Bai tap vo co sang tao va phat trien huong giai bai tap dien phan dung dichBai tap vo co sang tao va phat trien huong giai bai tap dien phan dung dichBai tap vo co sang tao va phat trien huong giai bai tap dien phan dung dichBai tap vo co sang tao va phat trien huong giai bai tap dien phan dung dichBai tap vo co sang tao va phat trien huong giai bai tap dien phan dung dichBai tap vo co sang tao va phat trien huong giai bai tap dien phan dung dich
Trang 19 - Sáng tạo và phát triển hướng giải bài tập điện phân dung dịch
9 - Sáng tạo và phát triển hướng giải bài tập điện phân dung dịch
Câu 1 : Tiến hành điện phân (với điện cực trơ, hiệu suất là 100%) dung dịch X chứa 0,02 mol CuCl2; 0,02 mol CuSO4 và 0,005 mol H2SO4 trong thời gian 32 phút 10 giây với cường độ dòng điện không đổi I = 2,5A thì thu được 200 ml dung dịch Y Giá trị pH của dung dịch Y là
A 1,08
B 1,00
C 0,70
D 1,78
Câu 2 : Hòa tan hỗn hợp chứa 24,0 gam Fe2O3 và 4,8 gam Cu vào dung dịch hỗn hợp HCl 0,5M và H2SO4
2M thu được dung dịch X chỉ chứa các muối Tiến hành điện phân dung dịch dung dịch X bằng điện cực trơ với cường độ dòng điện I = 9,65A trong thời gian 1450 giây thì dừng điện phân Nhúng thanh Fe vào dung dịch sau điện phân đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lấy thanh Fe ra thấy khối lượng
và cân lại thấy khối lượng giảm m gam Giá trị m là
A 10,8 gam
B 7,6 gam
C 8,7 gam
D 14,0 gam
Trang 2Câu 11 : Tiến hành điện phân 400 ml dung dịch CuSO4 0,75M và NaCl xM bằng điện cực trơ, màng ngăn
xốp trong thời gian t giây thu được dung dịch X và 3,36 lít (đktc) khí thoát ra ở anot Nếu thời gian điện phân
là 2t giây, thấy khối lượng dung dịch giảm m gam Nhúng thanh Mg vào dung dịch X, kết thúc phản ứng thấy
khối lượng thanh Mg giảm 2,8 gam Giá trị của x và m lần lượt là
Trang 3khí thoát ra ở anot Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì khí thoát ra 2 cực là 0,185 mol Dung dịch Y hòa tan tối đa m gam Fe, thấy khí NO thoát ra (sản phẩm khử duy nhất) Giá trị m là
duy nhất) và còn lại 0,6m gam rắn Giá trị của m gần nhất với
A 0,7
B 0,8
C 0,9
D 1,0
Câu 15 : Tiến hành điện phân 400 ml dung dịch X chứa CuSO4 x mol/l và NaCl y mol/l bằng điện cực trơ,
màng ngăn xốp trong thời gian t giây thu được dung dịch Y (vẫn còn màu xanh) và 2,688 lít (đktc) hỗn hợp khí thoát ra ở anot Nếu thời gian điện phân là 2t giây, tổng thể tích khí thoát ra ở 2 cực là 5,6 lít (đktc) Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y thu được 73,69 gam kết tủa Giá trị tỉ lệ x : y gần nhất với
A 3240 giây
Trang 4A 37,92 gam hoặc 38,73 gam
B 39,72 gam hoặc 38,73 gam
C 37,92 gam hoặc 37,83 gam
D 39,72 gam hoặc 37,83 gam
Câu 23 : Tiến hành điện phân 400 ml dung dịch chứa CuSO4 x mol/l và KCl y mol/l bằng điện cực trơ, màng
ngăn xốp trong thời gian t giây thu được dung dịch Y và ở anot thu được 2,688 lít khí duy nhất thoát ra Nếu thời gian điện phân là 2t giây, tổng thể tích khí thoát ra ở cả 2 cực là 8,96 lít Dung dịch Y hòa tan tối đa 8,16 gam Al2O3 Các khí đều đo đktc Tỉ lệ giá trị x : y gần nhất với
Trang 5A KNO3 và KOH
B KNO3, KCl và KOH
C KNO3 và Cu(NO3)2
D KNO3, HNO3 và Cu(NO3)2
Câu 25 : [A-11]: Hoà tan 13,68 gam muối MSO4 vào nước được dung dịch X Điện phân X (với điện cực trơ,
cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, được y gam kim loại M duy nhất ở catot và 0,035 mol
khí ở anot Còn nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực là 0,1245
mol Giá trị của y là
Trang 6ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT
Trang 7Vậy giá trị pHcủa dung dịch Y = 1,0.
Câu 2: B
♦1: bài tập kim loại, oxit tác dụng với dung dịch HCl, H2SO4 loãng → đọc kết quả:
X gồm: 0,15 mol Fe2+; 0,15 mol Fe3+; 0,075 mol Cu2+ và 0,1 mol Cl–; 0,4 mol SO42–
♦2: bài tập điện phân:ne trao đổi = 0,145 mol ||→ đọc các chất ra khỏi dung dịch:
anot ra: 0,1 mol Cl và (0,145 – 0,1) ÷ 2 = 0,0225 mol O (từ O đọc ra catot tạo 0,045 mol H+).catot: vì 0,145 < 0,15 nên Fe3+ chưa bị điện phân hết, mới có 0,145 mol Fe3+ tạo Fe2+ mà thôi
||→ dd sau điện phân có: 0,005 mol Fe3+; 0,295 mol Fe2+; 0,075 mol Cu2+ và 0,045 mol H+
► cách 1: nhớ tỉ lệ phản ứng của Fe với các chất Fe3+; Cu2+ và H+, đọc luôn:
ΔmFe tăng = 0,075 × (64 – 56) – (0,005 ÷ 2 + 0,045 ÷ 2) × 56 = – 0,8 gam
► cách 2: chú ý anion duy nhất SO42– với 0,4 mol ||→ cuối cùng nằm trong chất duy nhất là FeSO4
mà sẵn có ∑nFe trong dung dịch sau điện phân = 0,3 mol ||→ nthanh Fe tan = 0,1 mol
Thêm nữa, Fe đẩy hết 0,075 mol Cu2+ ra và cũng là chất duy nhất làm tăng thanh Fe
||→ Δmthanh Fe tăng = 0,075 × 64 – 0,1 × 56 = – 0,8 gam
tóm lại, kết quả tăng – 0,8 gam cho biết thanh Fe đã giảm 0,8 gam
Câu 3: D
X chứa 0,25 mol CuSO4 và 0,2 mol NaCl
catot tăng 11,52 gam là do 0,18 mol Cu điện phân ra bám vào ||→ đi cùng lượng này là
0,1 mol CuCl2 và 0,08 mol CuO ||→ tương quan đọc ra dung dịch sau điện phân gồm:
0,07 mol CuSO4 (Cu còn lại); 0,08 mol H2SO4 (từ 0,8 mol O) và 0,1 mol Na2SO4
Fe vào phản ứng với 0,07 mol CuSO4 và 0,08 H2SO4 ||→ mất 0,15 mol Fe và bù 0,07 mol Cu
||→ Δmthanh Fe giảm = 0,15 × 56 – 0,07 × 64 = 3,92 gam
Câu 4: A
ne trao đổi = 0,4 mol ||→ anot chỉ ra 0,2 mol O đi cùng 0,1 mol Ag2O và 0,1 mol CuO
Trang 8||→ đọc ra dung dịch sau điện phân còn 0,14 mol Cu(NO3)2 và tạo thêm 0,4 mol HNO3.
Quan sát:
||→ BTKL kim loại có: m + 0,14 × 64 = 0,29 × 56 + 0,75m → m = 29,12 gam
Câu 5: A
Khối lượng catot tăng 23,6 gam gồm 0,1 mol Ag và 0,2 mol Cu
||→ đọc ra dung dịch sau điện phân gồm 0,2 mol H2SO4; 0,1 mol HNO3 và 0,05 mol CuSO4
Quan sát:
Tuy nhiên, với bài này chỉ cần quan sát tỉ lệ ∑nH+ ÷ nNO3– = 5 ÷ 1 > 4 ÷ 1
thể hiện rằng sau phản ứng chỉ có muối sunfat thôi
0,25 mol SO42– nói rằng Fe vào dung dịch là 0,25 mol
bù lại cho thanh Fe chỉ là 0,1 mol Cu bám vào
||→ Δmthanh Fe giảm = 0,25 × 56 – 0,05 × 64 = 10,8 gam
Câu 6: D
5,7 gam là hỗn hợp nên phản ứng của Fe với dung dịch sau điện phân được thể hiện:
BTKL kim loại có: 9,5 + 64x = 56 × (x = 0,075) + 5,7 ||→ x = 0,05 mol.
||→ đọc ngược dung dịch ra 0,1 mol CuO (từ 0,2 mol H+) và y mol CuCl2
||→ dung dịch đem điện phân là 2y mol NaCl và 4y mol Cu(NO3)2
||→ bảo toàn số mol Cu có: 4y = 0,1 + y + x ||→ y = 0,05 mol.
Trang 9Vậy giá trị của m = mdung dịch giảm = 0,1 × 180 + 0,05 × 135 = 14,75 gam.
Câu 7: C
dung dịch điện phân gồm 3x mol Cu(NO3)2 và 2x mol NaCl.
7,08 gam hỗn hợp rắn nên còn Cu2+ trong dung dịch sau điện phân; có NO thoát ra
nên chứng tỏ có H+; hay gọn lại: dung dịch sau điện phân gồm HNO3 và Cu(NO3)2
||→ dd giảm đi 20,4 gam là do x mol CuCl2 và 2y mol CuO → có 135x + 160y = 20,4 gam Tương quan đọc ra dung dịch sau điện phân gồm (2x – 2y) mol Cu(NO3)2 và 4y mol HNO3
Trang 10Câu 29: D
bên anot đầu tiên ra khí Cl2, hết sẽ ra O2 (do H2O điện phân)
bên catot đầu tiên ra Cu (bám vào anot), hết Cu thì đến H2 (của H2O điện phân) là khí thoát ra
Al2O3 là oxit lưỡng tính ||→ sẽ có 2 khả năng xảy ra:
♦ TH1: hòa tan 0,2 mol Al2O3 hay 0,6 mol O là do 1,2 molH+
Trang 11⇄ tương quan có 0,3 mol O2 sinh ra ở anot ||→ nCl2 sinh ở anot = 0 ??? → loại.!
♦ TH2: hòa tan 0,2 mol Al2O3 là do 0,4 mol OH– (dùng "–" đi về 0,4 mol AlO2)
⇄ tương quan có 0,2 mol H2 sinh ra ở catot và 0,3 mol khí ở anot chỉ là Cl2
||→ ne trao đổi = 2nCl = 0,6 mol ||→ ở catot: nCu = (ne trao đổi – 2nH2) ÷ 2 = 0,1 mol
Vậy ban đầu m gam hỗn hợp gồm 0,1 mol CuSO4 và 0,6 mol NaCl
||→ Yêu cầu giá trị của m = 0,1 × 160 + 0,6 × 58,5 = 51,1 gam
Câu 30: A
dung dịch X gồm a mol CuSO4 và 0,2 mol KCl Bài tập thời gian t và 2t giây:
♦ thời gian t (s): anot ra 0,11 mol gồm 0,1 mol Cl2 và 0,01 mol O2 ||→ ne trao đổi = 0,24 mol
♦ thời gian 2t (s): ne trao đổi = 0,48 mol
anot ra 0,1 mol Cl2 và từ ne trao đổi → có 0,07 mol O2;
mà ∑nkhí 2 cực = 0,26 mol → nH2 bên catot = 0,09 mol
||→ xét bên catot: nCu = (ne trao đổi – 2nH2) ÷ 2 = 0,15 mol
a = 0,15 mol chính là yêu cầu chúng ta đang tìm
Câu 31: A
anot chỉ ra khí O2 (do H2O điện phân)
♦ thời gian t(s): a mol khí ở anot là O2 → ne trao đổi = 4a mol
♦ thời gian 2t(s): ne trao đổi = 8a mol; anot ra gấp đôi là 2a mol khí O2
từ tổng khí là 2,5a mol ||→ catot ra 0,5a mol H2 ||→ nM2+ = (8a – 0,5a × 2) ÷ 2 = 3,5a mol.Quan sát đáp án, thấy ngay: có O2 ra ⇄ có H+ trong dung dịch say điện phân → C đúng.0,5a mol H2 sinh ra ở anot như tính toán trên cũng nói luôn rằng B đúng.! Còn A và D
► tại thời điểm t (s): ne trao đổi = 4a mol → mới có 2a mol (trong 3,5a mol) ion M2+ bị điện phânTức là D đúng Theo đó đáp án cần chọn còn lại là A thôi
9 - Sáng tạo và phát triển hướng giải bài tập điện phân dung dịch
Trang 12Câu 1 : Tiến hành điện phân (với điện cực trơ, hiệu suất là 100%) dung dịch X chứa 0,02 mol CuCl2; 0,02 mol CuSO4 và 0,005 mol H2SO4 trong thời gian 32 phút 10 giây với cường độ dòng điện không đổi I = 2,5A thì thu được 200 ml dung dịch Y Giá trị pH của dung dịch Y là
A 1,08
B 1,00
C 0,70
D 1,78
Câu 2 : Hòa tan hỗn hợp chứa 24,0 gam Fe2O3 và 4,8 gam Cu vào dung dịch hỗn hợp HCl 0,5M và H2SO4
2M thu được dung dịch X chỉ chứa các muối Tiến hành điện phân dung dịch dung dịch X bằng điện cực trơ với cường độ dòng điện I = 9,65A trong thời gian 1450 giây thì dừng điện phân Nhúng thanh Fe vào dung dịch sau điện phân đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lấy thanh Fe ra thấy khối lượng
và cân lại thấy khối lượng giảm m gam Giá trị m là
A 10,8 gam
B 7,6 gam
C 8,7 gam
D 14,0 gam
Trang 13Câu 11 : Tiến hành điện phân 400 ml dung dịch CuSO4 0,75M và NaCl xM bằng điện cực trơ, màng ngăn
xốp trong thời gian t giây thu được dung dịch X và 3,36 lít (đktc) khí thoát ra ở anot Nếu thời gian điện phân
là 2t giây, thấy khối lượng dung dịch giảm m gam Nhúng thanh Mg vào dung dịch X, kết thúc phản ứng thấy
khối lượng thanh Mg giảm 2,8 gam Giá trị của x và m lần lượt là
Trang 14khí thoát ra ở anot Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì khí thoát ra 2 cực là 0,185 mol Dung dịch Y hòa tan tối đa m gam Fe, thấy khí NO thoát ra (sản phẩm khử duy nhất) Giá trị m là
duy nhất) và còn lại 0,6m gam rắn Giá trị của m gần nhất với
A 0,7
B 0,8
C 0,9
D 1,0
Câu 15 : Tiến hành điện phân 400 ml dung dịch X chứa CuSO4 x mol/l và NaCl y mol/l bằng điện cực trơ,
màng ngăn xốp trong thời gian t giây thu được dung dịch Y (vẫn còn màu xanh) và 2,688 lít (đktc) hỗn hợp khí thoát ra ở anot Nếu thời gian điện phân là 2t giây, tổng thể tích khí thoát ra ở 2 cực là 5,6 lít (đktc) Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y thu được 73,69 gam kết tủa Giá trị tỉ lệ x : y gần nhất với
A 3240 giây
Trang 15A 37,92 gam hoặc 38,73 gam
B 39,72 gam hoặc 38,73 gam
C 37,92 gam hoặc 37,83 gam
D 39,72 gam hoặc 37,83 gam
Câu 23 : Tiến hành điện phân 400 ml dung dịch chứa CuSO4 x mol/l và KCl y mol/l bằng điện cực trơ, màng
ngăn xốp trong thời gian t giây thu được dung dịch Y và ở anot thu được 2,688 lít khí duy nhất thoát ra Nếu thời gian điện phân là 2t giây, tổng thể tích khí thoát ra ở cả 2 cực là 8,96 lít Dung dịch Y hòa tan tối đa 8,16 gam Al2O3 Các khí đều đo đktc Tỉ lệ giá trị x : y gần nhất với
Trang 16A KNO3 và KOH
B KNO3, KCl và KOH
C KNO3 và Cu(NO3)2
D KNO3, HNO3 và Cu(NO3)2
Câu 25 : [A-11]: Hoà tan 13,68 gam muối MSO4 vào nước được dung dịch X Điện phân X (với điện cực trơ,
cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, được y gam kim loại M duy nhất ở catot và 0,035 mol
khí ở anot Còn nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực là 0,1245
mol Giá trị của y là
Trang 17ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT
Trang 18Vậy giá trị pHcủa dung dịch Y = 1,0.
Câu 2: B
♦1: bài tập kim loại, oxit tác dụng với dung dịch HCl, H2SO4 loãng → đọc kết quả:
X gồm: 0,15 mol Fe2+; 0,15 mol Fe3+; 0,075 mol Cu2+ và 0,1 mol Cl–; 0,4 mol SO42–
♦2: bài tập điện phân:ne trao đổi = 0,145 mol ||→ đọc các chất ra khỏi dung dịch:
anot ra: 0,1 mol Cl và (0,145 – 0,1) ÷ 2 = 0,0225 mol O (từ O đọc ra catot tạo 0,045 mol H+).catot: vì 0,145 < 0,15 nên Fe3+ chưa bị điện phân hết, mới có 0,145 mol Fe3+ tạo Fe2+ mà thôi
||→ dd sau điện phân có: 0,005 mol Fe3+; 0,295 mol Fe2+; 0,075 mol Cu2+ và 0,045 mol H+
► cách 1: nhớ tỉ lệ phản ứng của Fe với các chất Fe3+; Cu2+ và H+, đọc luôn:
ΔmFe tăng = 0,075 × (64 – 56) – (0,005 ÷ 2 + 0,045 ÷ 2) × 56 = – 0,8 gam
► cách 2: chú ý anion duy nhất SO42– với 0,4 mol ||→ cuối cùng nằm trong chất duy nhất là FeSO4
mà sẵn có ∑nFe trong dung dịch sau điện phân = 0,3 mol ||→ nthanh Fe tan = 0,1 mol
Thêm nữa, Fe đẩy hết 0,075 mol Cu2+ ra và cũng là chất duy nhất làm tăng thanh Fe
||→ Δmthanh Fe tăng = 0,075 × 64 – 0,1 × 56 = – 0,8 gam
tóm lại, kết quả tăng – 0,8 gam cho biết thanh Fe đã giảm 0,8 gam
Câu 3: D
X chứa 0,25 mol CuSO4 và 0,2 mol NaCl
catot tăng 11,52 gam là do 0,18 mol Cu điện phân ra bám vào ||→ đi cùng lượng này là
0,1 mol CuCl2 và 0,08 mol CuO ||→ tương quan đọc ra dung dịch sau điện phân gồm:
0,07 mol CuSO4 (Cu còn lại); 0,08 mol H2SO4 (từ 0,8 mol O) và 0,1 mol Na2SO4
Fe vào phản ứng với 0,07 mol CuSO4 và 0,08 H2SO4 ||→ mất 0,15 mol Fe và bù 0,07 mol Cu
||→ Δmthanh Fe giảm = 0,15 × 56 – 0,07 × 64 = 3,92 gam
Câu 4: A
ne trao đổi = 0,4 mol ||→ anot chỉ ra 0,2 mol O đi cùng 0,1 mol Ag2O và 0,1 mol CuO
Trang 19||→ đọc ra dung dịch sau điện phân còn 0,14 mol Cu(NO3)2 và tạo thêm 0,4 mol HNO3.
Quan sát:
||→ BTKL kim loại có: m + 0,14 × 64 = 0,29 × 56 + 0,75m → m = 29,12 gam
Câu 5: A
Khối lượng catot tăng 23,6 gam gồm 0,1 mol Ag và 0,2 mol Cu
||→ đọc ra dung dịch sau điện phân gồm 0,2 mol H2SO4; 0,1 mol HNO3 và 0,05 mol CuSO4
Quan sát:
Tuy nhiên, với bài này chỉ cần quan sát tỉ lệ ∑nH+ ÷ nNO3– = 5 ÷ 1 > 4 ÷ 1
thể hiện rằng sau phản ứng chỉ có muối sunfat thôi
0,25 mol SO42– nói rằng Fe vào dung dịch là 0,25 mol
bù lại cho thanh Fe chỉ là 0,1 mol Cu bám vào
||→ Δmthanh Fe giảm = 0,25 × 56 – 0,05 × 64 = 10,8 gam
Câu 6: D
5,7 gam là hỗn hợp nên phản ứng của Fe với dung dịch sau điện phân được thể hiện:
BTKL kim loại có: 9,5 + 64x = 56 × (x = 0,075) + 5,7 ||→ x = 0,05 mol.
||→ đọc ngược dung dịch ra 0,1 mol CuO (từ 0,2 mol H+) và y mol CuCl2
||→ dung dịch đem điện phân là 2y mol NaCl và 4y mol Cu(NO3)2
||→ bảo toàn số mol Cu có: 4y = 0,1 + y + x ||→ y = 0,05 mol.
Trang 20Vậy giá trị của m = mdung dịch giảm = 0,1 × 180 + 0,05 × 135 = 14,75 gam.
Câu 7: C
dung dịch điện phân gồm 3x mol Cu(NO3)2 và 2x mol NaCl.
7,08 gam hỗn hợp rắn nên còn Cu2+ trong dung dịch sau điện phân; có NO thoát ra
nên chứng tỏ có H+; hay gọn lại: dung dịch sau điện phân gồm HNO3 và Cu(NO3)2
||→ dd giảm đi 20,4 gam là do x mol CuCl2 và 2y mol CuO → có 135x + 160y = 20,4 gam Tương quan đọc ra dung dịch sau điện phân gồm (2x – 2y) mol Cu(NO3)2 và 4y mol HNO3
Trang 21Câu 29: D
bên anot đầu tiên ra khí Cl2, hết sẽ ra O2 (do H2O điện phân)
bên catot đầu tiên ra Cu (bám vào anot), hết Cu thì đến H2 (của H2O điện phân) là khí thoát ra
Al2O3 là oxit lưỡng tính ||→ sẽ có 2 khả năng xảy ra:
♦ TH1: hòa tan 0,2 mol Al2O3 hay 0,6 mol O là do 1,2 molH+
Trang 22⇄ tương quan có 0,3 mol O2 sinh ra ở anot ||→ nCl2 sinh ở anot = 0 ??? → loại.!
♦ TH2: hòa tan 0,2 mol Al2O3 là do 0,4 mol OH– (dùng "–" đi về 0,4 mol AlO2)
⇄ tương quan có 0,2 mol H2 sinh ra ở catot và 0,3 mol khí ở anot chỉ là Cl2
||→ ne trao đổi = 2nCl = 0,6 mol ||→ ở catot: nCu = (ne trao đổi – 2nH2) ÷ 2 = 0,1 mol
Vậy ban đầu m gam hỗn hợp gồm 0,1 mol CuSO4 và 0,6 mol NaCl
||→ Yêu cầu giá trị của m = 0,1 × 160 + 0,6 × 58,5 = 51,1 gam
Câu 30: A
dung dịch X gồm a mol CuSO4 và 0,2 mol KCl Bài tập thời gian t và 2t giây:
♦ thời gian t (s): anot ra 0,11 mol gồm 0,1 mol Cl2 và 0,01 mol O2 ||→ ne trao đổi = 0,24 mol
♦ thời gian 2t (s): ne trao đổi = 0,48 mol
anot ra 0,1 mol Cl2 và từ ne trao đổi → có 0,07 mol O2;
mà ∑nkhí 2 cực = 0,26 mol → nH2 bên catot = 0,09 mol
||→ xét bên catot: nCu = (ne trao đổi – 2nH2) ÷ 2 = 0,15 mol
a = 0,15 mol chính là yêu cầu chúng ta đang tìm
Câu 31: A
anot chỉ ra khí O2 (do H2O điện phân)
♦ thời gian t(s): a mol khí ở anot là O2 → ne trao đổi = 4a mol
♦ thời gian 2t(s): ne trao đổi = 8a mol; anot ra gấp đôi là 2a mol khí O2
từ tổng khí là 2,5a mol ||→ catot ra 0,5a mol H2 ||→ nM2+ = (8a – 0,5a × 2) ÷ 2 = 3,5a mol.Quan sát đáp án, thấy ngay: có O2 ra ⇄ có H+ trong dung dịch say điện phân → C đúng.0,5a mol H2 sinh ra ở anot như tính toán trên cũng nói luôn rằng B đúng.! Còn A và D
► tại thời điểm t (s): ne trao đổi = 4a mol → mới có 2a mol (trong 3,5a mol) ion M2+ bị điện phânTức là D đúng Theo đó đáp án cần chọn còn lại là A thôi
9 - Sáng tạo và phát triển hướng giải bài tập điện phân dung dịch
Trang 23Câu 1 : Tiến hành điện phân (với điện cực trơ, hiệu suất là 100%) dung dịch X chứa 0,02 mol CuCl2; 0,02 mol CuSO4 và 0,005 mol H2SO4 trong thời gian 32 phút 10 giây với cường độ dòng điện không đổi I = 2,5A thì thu được 200 ml dung dịch Y Giá trị pH của dung dịch Y là
A 1,08
B 1,00
C 0,70
D 1,78
Câu 2 : Hòa tan hỗn hợp chứa 24,0 gam Fe2O3 và 4,8 gam Cu vào dung dịch hỗn hợp HCl 0,5M và H2SO4
2M thu được dung dịch X chỉ chứa các muối Tiến hành điện phân dung dịch dung dịch X bằng điện cực trơ với cường độ dòng điện I = 9,65A trong thời gian 1450 giây thì dừng điện phân Nhúng thanh Fe vào dung dịch sau điện phân đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lấy thanh Fe ra thấy khối lượng
và cân lại thấy khối lượng giảm m gam Giá trị m là
A 10,8 gam
B 7,6 gam
C 8,7 gam
D 14,0 gam
Trang 24Câu 11 : Tiến hành điện phân 400 ml dung dịch CuSO4 0,75M và NaCl xM bằng điện cực trơ, màng ngăn
xốp trong thời gian t giây thu được dung dịch X và 3,36 lít (đktc) khí thoát ra ở anot Nếu thời gian điện phân
là 2t giây, thấy khối lượng dung dịch giảm m gam Nhúng thanh Mg vào dung dịch X, kết thúc phản ứng thấy
khối lượng thanh Mg giảm 2,8 gam Giá trị của x và m lần lượt là
Trang 25khí thoát ra ở anot Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì khí thoát ra 2 cực là 0,185 mol Dung dịch Y hòa tan tối đa m gam Fe, thấy khí NO thoát ra (sản phẩm khử duy nhất) Giá trị m là
duy nhất) và còn lại 0,6m gam rắn Giá trị của m gần nhất với
A 0,7
B 0,8
C 0,9
D 1,0
Câu 15 : Tiến hành điện phân 400 ml dung dịch X chứa CuSO4 x mol/l và NaCl y mol/l bằng điện cực trơ,
màng ngăn xốp trong thời gian t giây thu được dung dịch Y (vẫn còn màu xanh) và 2,688 lít (đktc) hỗn hợp khí thoát ra ở anot Nếu thời gian điện phân là 2t giây, tổng thể tích khí thoát ra ở 2 cực là 5,6 lít (đktc) Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y thu được 73,69 gam kết tủa Giá trị tỉ lệ x : y gần nhất với
A 3240 giây
Trang 26A 37,92 gam hoặc 38,73 gam
B 39,72 gam hoặc 38,73 gam
C 37,92 gam hoặc 37,83 gam
D 39,72 gam hoặc 37,83 gam
Câu 23 : Tiến hành điện phân 400 ml dung dịch chứa CuSO4 x mol/l và KCl y mol/l bằng điện cực trơ, màng
ngăn xốp trong thời gian t giây thu được dung dịch Y và ở anot thu được 2,688 lít khí duy nhất thoát ra Nếu thời gian điện phân là 2t giây, tổng thể tích khí thoát ra ở cả 2 cực là 8,96 lít Dung dịch Y hòa tan tối đa 8,16 gam Al2O3 Các khí đều đo đktc Tỉ lệ giá trị x : y gần nhất với
Trang 27A KNO3 và KOH
B KNO3, KCl và KOH
C KNO3 và Cu(NO3)2
D KNO3, HNO3 và Cu(NO3)2
Câu 25 : [A-11]: Hoà tan 13,68 gam muối MSO4 vào nước được dung dịch X Điện phân X (với điện cực trơ,
cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, được y gam kim loại M duy nhất ở catot và 0,035 mol
khí ở anot Còn nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực là 0,1245
mol Giá trị của y là
Trang 28ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT
Trang 29Vậy giá trị pHcủa dung dịch Y = 1,0.
Câu 2: B
♦1: bài tập kim loại, oxit tác dụng với dung dịch HCl, H2SO4 loãng → đọc kết quả:
X gồm: 0,15 mol Fe2+; 0,15 mol Fe3+; 0,075 mol Cu2+ và 0,1 mol Cl–; 0,4 mol SO42–
♦2: bài tập điện phân:ne trao đổi = 0,145 mol ||→ đọc các chất ra khỏi dung dịch:
anot ra: 0,1 mol Cl và (0,145 – 0,1) ÷ 2 = 0,0225 mol O (từ O đọc ra catot tạo 0,045 mol H+).catot: vì 0,145 < 0,15 nên Fe3+ chưa bị điện phân hết, mới có 0,145 mol Fe3+ tạo Fe2+ mà thôi
||→ dd sau điện phân có: 0,005 mol Fe3+; 0,295 mol Fe2+; 0,075 mol Cu2+ và 0,045 mol H+
► cách 1: nhớ tỉ lệ phản ứng của Fe với các chất Fe3+; Cu2+ và H+, đọc luôn:
ΔmFe tăng = 0,075 × (64 – 56) – (0,005 ÷ 2 + 0,045 ÷ 2) × 56 = – 0,8 gam
► cách 2: chú ý anion duy nhất SO42– với 0,4 mol ||→ cuối cùng nằm trong chất duy nhất là FeSO4
mà sẵn có ∑nFe trong dung dịch sau điện phân = 0,3 mol ||→ nthanh Fe tan = 0,1 mol
Thêm nữa, Fe đẩy hết 0,075 mol Cu2+ ra và cũng là chất duy nhất làm tăng thanh Fe
||→ Δmthanh Fe tăng = 0,075 × 64 – 0,1 × 56 = – 0,8 gam
tóm lại, kết quả tăng – 0,8 gam cho biết thanh Fe đã giảm 0,8 gam
Câu 3: D
X chứa 0,25 mol CuSO4 và 0,2 mol NaCl
catot tăng 11,52 gam là do 0,18 mol Cu điện phân ra bám vào ||→ đi cùng lượng này là
0,1 mol CuCl2 và 0,08 mol CuO ||→ tương quan đọc ra dung dịch sau điện phân gồm:
0,07 mol CuSO4 (Cu còn lại); 0,08 mol H2SO4 (từ 0,8 mol O) và 0,1 mol Na2SO4
Fe vào phản ứng với 0,07 mol CuSO4 và 0,08 H2SO4 ||→ mất 0,15 mol Fe và bù 0,07 mol Cu
||→ Δmthanh Fe giảm = 0,15 × 56 – 0,07 × 64 = 3,92 gam
Câu 4: A
ne trao đổi = 0,4 mol ||→ anot chỉ ra 0,2 mol O đi cùng 0,1 mol Ag2O và 0,1 mol CuO
Trang 30||→ đọc ra dung dịch sau điện phân còn 0,14 mol Cu(NO3)2 và tạo thêm 0,4 mol HNO3.
Quan sát:
||→ BTKL kim loại có: m + 0,14 × 64 = 0,29 × 56 + 0,75m → m = 29,12 gam
Câu 5: A
Khối lượng catot tăng 23,6 gam gồm 0,1 mol Ag và 0,2 mol Cu
||→ đọc ra dung dịch sau điện phân gồm 0,2 mol H2SO4; 0,1 mol HNO3 và 0,05 mol CuSO4
Quan sát:
Tuy nhiên, với bài này chỉ cần quan sát tỉ lệ ∑nH+ ÷ nNO3– = 5 ÷ 1 > 4 ÷ 1
thể hiện rằng sau phản ứng chỉ có muối sunfat thôi
0,25 mol SO42– nói rằng Fe vào dung dịch là 0,25 mol
bù lại cho thanh Fe chỉ là 0,1 mol Cu bám vào
||→ Δmthanh Fe giảm = 0,25 × 56 – 0,05 × 64 = 10,8 gam
Câu 6: D
5,7 gam là hỗn hợp nên phản ứng của Fe với dung dịch sau điện phân được thể hiện:
BTKL kim loại có: 9,5 + 64x = 56 × (x = 0,075) + 5,7 ||→ x = 0,05 mol.
||→ đọc ngược dung dịch ra 0,1 mol CuO (từ 0,2 mol H+) và y mol CuCl2
||→ dung dịch đem điện phân là 2y mol NaCl và 4y mol Cu(NO3)2
||→ bảo toàn số mol Cu có: 4y = 0,1 + y + x ||→ y = 0,05 mol.
Trang 31Vậy giá trị của m = mdung dịch giảm = 0,1 × 180 + 0,05 × 135 = 14,75 gam.
Câu 7: C
dung dịch điện phân gồm 3x mol Cu(NO3)2 và 2x mol NaCl.
7,08 gam hỗn hợp rắn nên còn Cu2+ trong dung dịch sau điện phân; có NO thoát ra
nên chứng tỏ có H+; hay gọn lại: dung dịch sau điện phân gồm HNO3 và Cu(NO3)2
||→ dd giảm đi 20,4 gam là do x mol CuCl2 và 2y mol CuO → có 135x + 160y = 20,4 gam Tương quan đọc ra dung dịch sau điện phân gồm (2x – 2y) mol Cu(NO3)2 và 4y mol HNO3
Trang 32Câu 29: D
bên anot đầu tiên ra khí Cl2, hết sẽ ra O2 (do H2O điện phân)
bên catot đầu tiên ra Cu (bám vào anot), hết Cu thì đến H2 (của H2O điện phân) là khí thoát ra
Al2O3 là oxit lưỡng tính ||→ sẽ có 2 khả năng xảy ra:
♦ TH1: hòa tan 0,2 mol Al2O3 hay 0,6 mol O là do 1,2 molH+
Trang 33⇄ tương quan có 0,3 mol O2 sinh ra ở anot ||→ nCl2 sinh ở anot = 0 ??? → loại.!
♦ TH2: hòa tan 0,2 mol Al2O3 là do 0,4 mol OH– (dùng "–" đi về 0,4 mol AlO2)
⇄ tương quan có 0,2 mol H2 sinh ra ở catot và 0,3 mol khí ở anot chỉ là Cl2
||→ ne trao đổi = 2nCl = 0,6 mol ||→ ở catot: nCu = (ne trao đổi – 2nH2) ÷ 2 = 0,1 mol
Vậy ban đầu m gam hỗn hợp gồm 0,1 mol CuSO4 và 0,6 mol NaCl
||→ Yêu cầu giá trị của m = 0,1 × 160 + 0,6 × 58,5 = 51,1 gam
Câu 30: A
dung dịch X gồm a mol CuSO4 và 0,2 mol KCl Bài tập thời gian t và 2t giây:
♦ thời gian t (s): anot ra 0,11 mol gồm 0,1 mol Cl2 và 0,01 mol O2 ||→ ne trao đổi = 0,24 mol
♦ thời gian 2t (s): ne trao đổi = 0,48 mol
anot ra 0,1 mol Cl2 và từ ne trao đổi → có 0,07 mol O2;
mà ∑nkhí 2 cực = 0,26 mol → nH2 bên catot = 0,09 mol
||→ xét bên catot: nCu = (ne trao đổi – 2nH2) ÷ 2 = 0,15 mol
a = 0,15 mol chính là yêu cầu chúng ta đang tìm
Câu 31: A
anot chỉ ra khí O2 (do H2O điện phân)
♦ thời gian t(s): a mol khí ở anot là O2 → ne trao đổi = 4a mol
♦ thời gian 2t(s): ne trao đổi = 8a mol; anot ra gấp đôi là 2a mol khí O2
từ tổng khí là 2,5a mol ||→ catot ra 0,5a mol H2 ||→ nM2+ = (8a – 0,5a × 2) ÷ 2 = 3,5a mol.Quan sát đáp án, thấy ngay: có O2 ra ⇄ có H+ trong dung dịch say điện phân → C đúng.0,5a mol H2 sinh ra ở anot như tính toán trên cũng nói luôn rằng B đúng.! Còn A và D
► tại thời điểm t (s): ne trao đổi = 4a mol → mới có 2a mol (trong 3,5a mol) ion M2+ bị điện phânTức là D đúng Theo đó đáp án cần chọn còn lại là A thôi
9 - Sáng tạo và phát triển hướng giải bài tập điện phân dung dịch