1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

50 bài tập vô cơ 7, 8, 9+ có lời giải chi tiết

26 549 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa.. Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch NaOH đến khi thu được kết tủa cực đại thấy có 0,37 mol NaOH tham gia phản ứng.. Sa

Trang 2

Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 21,5 gam hỗn hợp X gồm Al, Zn, FeO, Cu(NO3)2 cần dùng hết 430 ml dung dịch H2SO4 1M thu được hỗn hợp khí Y (đktc) gồm 0,06

mol NO và 0,13 mol H2, đồng thời thu được dung dịch Z chỉ chứa các muối

sunfat trung hòa Cô cạn dung dịch Z thu được 56,9 gam muối khan Thành

phần phần trăm của Al trong hỗn hợp X có giá trị gần nhất là:

NO

Cu( NO ) NH

Câu 2: Sục 13,44 lít CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch X gồm Ba(OH)2 1,5M và

NaOH 1M Sau phản ứng thu được dung dịch Y Cho dung dịch Y tác dụng với

200 ml dung dịch hỗn hợp BaCl2 1,2M và KOH 1,5M thu được m gam kết tủa Giá trị của m là:

Câu 3: Hỗn hợp X gồm Fe2O3, FeO và Cu (trong đó sắt chiếm 52,5% về khối

lượng) Cho m gam X tác dụng với 420 ml dung dịch HCl 2M dư, thu được dung dịch Y và còn lại 0,2 m gam chất rắn không tan Cho dung dịch AgNO3 dư vào Y

thu được khí NO và 141,6 gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá

trị của m là:

Trang 3

Câu 4: Để hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 11,2 gam Fe và 4,8 gam Fe2O3 cần

dùng tối thiểu V ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch Y Cho dung dịch

AgNO3 vào dư vào Y thu được m gam kết tủa Giá trị của V và m lần lượt là:

Câu 5: Cho hỗn hợp X gồm 0,56 gam Fe và Mg tác dụng với 250 ml dung dịch

CuSO4 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,92 gam kim loại Nồng

độ mol/l của dung dịch CuSO4 là:

Câu 6: Cho 86,3 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba và Al2O3 (trong đó oxi chiếm

19,47% về khối lượng) tan hết vào nước, thu được dung dịch Y và 13,44 lít khí

H2 (đktc) Cho 3,2 lít dung dịch HCl 0,75M vào dung dịch Y Sau khi các phản

ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là:

Trang 4

Chất rắn Y gồm 3 kim loại nên Fe dư và Y gồm Fe dư, Ag, Cu

Gọi số mol Fe phản ứng ở phản ứng đầu là ymol

Bảo toàn e, được : 3x 0, 09 2  y

Lại có: nFe dư =nH2 =0,035( chỉ có Fe phản ứng với HCl sinh ra H2 )

→ y=0,05−0,035=0,015→x=0,04mol

Vậy nồng độ của 2 muối ban đầu là 0,4M

Câu 8: : Nhỏ từ từ V lít dung dịch chứa Ba(OH)2

0,5 M vào dung dịch chứa x mol NaHCO3 và y mol

BaCl2 Đồ thị sau đây biểu diễn sự phụ thuộc giữa

lượng kết tủa và thể tích dung dịch Ba(OH)2 như

Khi nhỏ từ từ 0,05 mol Ba(OH)2 vào dung dịch thì xuất hiện 0,1 mol kết tủa BaCO3

và kết tủa tiếp tục tăng khi đổ tiếp Ba(OH)2 nên

A 173,2 gam B 154,3 gam C 143,5 gam D 165,1 gam

Trang 5

chaát raén

dòch AgNO

H mol

m gam Dung Y

Trang 6

  3  

2

16, 32

dö chaát ra chaát

chaát raé

én n

Số mol OH− dùng để tạo m(g) kết tủa là : V1– 0,15.2 = V1 - 0,3 (mol)

Số mol OH− dùng để tạo 0,5m(g) kết tủa là : V1+ 0,45 – 0,15.2 = V1 +0,15 (mol)

Ta có n   mol nên nmol

→Để hòa tan hết toàn bộ lượng Al(OH)3 cần 0,2 mol OH− Nên khi cho thêm 0,45 mol NaOH vào m(g) kết tủa, để vẫn thu được 0,5m(g) kết tủa thì ở lần đầu tiên, lượng kết tủa chưa bị hòa tan một phần

Trang 7

Vậy khối lượng của X là: mX = mNa + mAl + mO = 13,2g

Câu 13: Cho m gam bột sắt vào 200 ml dung dịch CuSO4 1M, sau phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn X Chia X thành 2 phần không bằng nhau: Phần 1: cho tác dụng với dung dịch HCl dư thấy thoát ra 2,24 lít khí H2 (đktc) Phần 2: cho tác

dụng với dung dịch HNO3 loãng dư, thu được 6,72 lít khí NO (đktc) No là sản

phẩm khử duy nhất của HNO3

Giá trị của m gần với giá trị nào nhất?

Trang 8

Fe Fe

Phần 1 : n(Fe) = 0,1 mol , n Ag = a mol

Phần 2 : n Fe = 0,1n mol và n Ag = a.n mol

Ta có : m 2 – m 1 = 5,6n + 108a.n – 5,6 – 108.a = 32,8 => 5,6.n + 108.a.n – 108 a = 38,4

Mặt khác : Bảo toàn electron ta có 0,3.n + a.n = 1,2

 n = 3 hoặc n = 108/67

- Khi n = 3 =>a = 0,1 => Trong X : n Fe = 0,4 mol và n Ag = 0,4 mol

=> n Fe bđ = 0,4 + 0,2 = 0,6 mol 33,6 gam

- Khi n = 108/67 => a = 4/9 => Trong X : Fe ( 35/134 mol) , Ag ( 700/603)

=> Fe(bđ) = 1015/1206 mol 47,131 gam

=> B

Trang 9

Câu 15: Hòa tan hoàn toàn 3,92 gam hỗn hợp X gồm Al, Na và Al2O3 vào nước (dư) thu được dung dịch Y và khí H2 Cho 0,06 mol HCl vào X thì thu được m gam kết tủa Nếu cho 0,13 mol HCl vào X thì thu được (m – 0,78) gam kết tủa Phần trăm khối lượng Na có trong X là

X + H2O dư không thấy có kết tủa => Al và Al2O3 tan kết

1 2

3 2

Đổ thêm 0,07 mol HCl thì chỉ làm tan 0,01 mol kết tủa

=> chứng tỏ khi thêm 0,06 mol HCl thì NaAlO2 vẫn còn dư

Gọi số mol NaOH dư = a; số mol NaAlO2 vẫn còn dư

+) n HCl  0, 06mol n; HCl AlO 2  0, 06 a mol  ba b  0, 06 mol

ra (sản phẩm khử duy nhất); đồng thời thu được m gam kết tủa Giá trị của m gần

nhất với giá trị nào sau đây?

Qui hỗn hợp đầu về: Fe2O3; x mol FeO; y mol Cu

X + HCl dư và không có kết tủa sau đó => Cu phản ứng hết

2FeClCu 2FeClCuCl

Y gồm 0,08 mol FeCl3; x 2y mol FeCl2; y mol CuCl2; HCl

Trang 10

Khi điện phân:

Câu 17: Hỗn hợp X gồm Al, Al2O3, Fe và các oxit của sắt trong đó O chiếm

18,49% về khối lượng Hòa tan hết 12,98 gam X cần vừa đủ 627,5 ml dung dịch HNO3 1M thu được dung dịch Y và 0,448 lít hỗn hợp Z (đktc) gồm NO và N2 có tỉ

lệ mol tương ứng là 1:1 Làm bay hơi dung dịch Y thu được m gam muối Giá trị của m là

Trang 11

3 3 2

4

0, 56 2 :

HNO

Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố N ta có:

3 8

A 18,75 gam B 16,75 gam C 19,55 gam D 13,95 gam

2 4

8, 4

0,15, 0,5.0, 2 0,1, 0, 05 56

Vậy khối lượng muối khan là: 0,1.56 0,1.35,5 0, 05.96 13,95g  

Câu 20: Có bốn dung dịch riêng biệt được đánh số: (1) H2SO4 1M, (2)HCl 1M; (3)KNO3 1M và (4)HNO3 1M Lấy ba trong bốn dung dịch trên có cùng thể tích trộn với nhau, rồi thêm bột Cu dư vào, đun nhẹ, thu được V lít khí NO (đktc) Hỏi trộn với tổ hợp nào sau đây thì thể tích khí NO là lớn nhất?

Trang 12

3 1

Câu 21: Cho 86,3 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba và Al2O3 (trong đó oxi chiếm

19,47% về khối lượng) tan hết vào nước, thu được dung dịch Y và 13,44 lít khí

H2 (đktc) Cho 3,2 lít dung dịch HCl 0,75M vào dung dịch Y Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là:

Trang 13

Câu 22: Hỗn hợp X gồm Fe2O3, FeO và Cu (trong đó sắt chiếm 52,5% về khối

lượng) Cho m gam X tác dụng với 420 ml dung dịch HCl 2M dư, thu được dung dịch Y và còn lại 0,2 m gam chất rắn không tan Cho dung dịch AgNO3 dư vào Y

thu được khí NO và 141,6 gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá

Câu 23: Cho m (gam) hỗn hợp Na và Ca vào một lượng nước dư thu được dung

dịch X và V lit khí (đktc) Sục từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch X, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

Giá trị của V là

A 3,36 B 4,48 C 2,24 D 5,6

Câu 24: Hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Na, Na2O và K Cho m gam hỗn hợp X vào nước

dư thu được 3,136 lít H2 (đktc); dung dịch Y chứa 7,2 gam NaOH; 0,93m gam Ba(OH)2 và 0,044m gam KOH Hấp thụ 7,7952 lít CO2 (đktc) vào dung dịch Y thu

được a gam kết tủa Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?

Trang 14

3 BaCO = 25,9418 (g);

Câu 25: Nung nóng 30,005 gam hỗn hợp X gồm KMnO4, KClO3 và MnO2, sau một thời gian thu được khí oxi và 24,405 gam chất rắn Y gồm K2MnO4, MnO2, KMnO4, KCl Để phản ứng hoàn toàn Y cần vừa đủ 2,0 lít dung dịch chứa HCl 0,4M thu được 4,844 lít khí Cl2 (đktc) Phần trăm KMnO4 bị nhiệt phân là

hh X

4 3 2

2

H O= 1

2 nHCl = 0,4 mol;

Trang 15

Bảo toàn O: 4x + 3y + 2z = 0,175×2 + 0,4 = 0,75;

Theo bài ra ta có hệ pt:

158x + 122,5y + 87z = 30,005 5x + 6y + 2z = 1,1325

Ta thấy: 0,0875 mol KClO3 bị nhiệt phân hoàn toàn sinh 0,13125 mol O2

 còn 0,04375 mol O2 nữa là do 0,0875 mol KMnO4;

 %(KMnO4 đã bị nhiệt phân) = 0, 0875

0,12 ×100% = 72,92%  Đáp án C

Câu 26: Cho 12,55 gam hỗn hợp rắn X gồm FeCO3, MgCO3 và Al2O3 tác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 và NaNO3 (trong đó tỷ lệ mol của H2SO4 và NaNO3 tương ứng là 19:1) thu được dung dịch Y (không chứa ion NO3) và 2,464 lít khí Z (đktc) gồmNO, CO2, NO2 có tỷ khối hơi so với H2 là 239/11 Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch NaOH đến khi thu được kết tủa cực đại thấy có 0,37 mol NaOH tham gia phản ứng Mặt khác, khi cho dung dịch Y tác dụng dung dịch NaOH dư đun nóng không thấy khí bay ra Phần trăm về khối lượng của FeCO3 trong hỗn hợp X

có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

Trang 16

án A

Câu 27: Hòa tan hoàn toàn 25,3 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al và Zn bằng dung

dịch HNO3 Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và 4,48 lít (đkc) khí

Z (gồm hai hợp chất khí không màu) có khối lượng 7,4 gam Cô cạn dung dịch Y

thu được 122,3 gam hỗn hợp muối Số mol HNO3 đã tham gia phản ứng gần nhất

với giá trị nào sau đây ?

X là :

A 24,42% B 25,15% C 32,55% D 13,04%

Bảo toàn khối lượng

Quá trình : X(FeO,Fe2O3) -> Y(Fe,FeO,Fe2O3,Fe3O4)

=> nCO2 = nBaCO3 = 0,046 mol = nO(pứ)

Bảo toàn khối lượng : mX = mY + mO(pứ) = 5,52g = 72nFeO + 160nFe2O3

Và : nX = nFeO + nFe2O3 = 0,04 mol

=> nFeO = 0,01 ; nFe2O3 = 0,03 mol

=> %mFeO = 13,04%

Câu 29: Cho 5,6g hỗn hợp X gồm Mg, MgO có tỉ lệ mol tương ứng là 5 : 4 tan

vừa đủ trong dung dịch hỗn hợp chứa HCl và KNO3 Sau phản ứng thu được 0,224

Trang 17

lit khí N2O (dktc) và dung dịch Y chỉ chứa muối clorua Biết các phản ứng hoàn toàn Cô cạn dung dịch Y cẩn thận thu được m gam muối Giá trị của m là :

A 20,51g B 23,24g C 24,17g D 18,25g

Bảo toàn nguyên tố, bảo toàn electron

,nMg = 0,1 ; nMgO = 0,08 mol ; nN2O = 0,01 mol

Bảo toàn e : 2nMg = 8nN2O + 8nNH4+ => nNH4+ = 0,015 mol

Vì dung dịch chỉ chứa muối clorua là : MgCl2 ; KCl ; NH4Cl

Bảo toàn nguyên tố : nKNO3 = nKCl = 2nN2O + nNH4+ = 0,035 mol

Vậy Y gồm : 0,035 mol KCl ; 0,18 mol MgCl2 ; 0,015 mol NH4Cl

=> m = 20,51g

Câu 30: Hòa tan hết 3,264 gam hỗn hợp X gồm FeS2, FeS, Fe, CuS và Cu trong

600ml dung dịch HNO3 1M đung nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y và 1,8816 lít (đktc) một chất khí thoát ra Cho Y tác dụng với lượng

dư dung dịch BaCl2 thu được 5,92 gam kết tủa Mặt khác, dung dịch Y có thể hòa tan tối đa m gam Fe Biết trong quá trình trên, sản phẩm khử duy nhất của N+5 là

NO Giá trị của m là

Qui đổi: bảo toàn nguyên tố, bảo toàn electron

B 1 : Xác định thành phần ion trong dung dịch Y

B 2 : Xác định số mol các nguyên tố trong X

Bảo toàn e: 3n Fe 2n Cu 6n S  3n NO  0, 252mol

Câu 31: Hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Fe3O4, CuO, trong đó oxi chiếm 20% khối

lượng Cho m gam X tan hoàn toàn vào dung dịch Y gồm H2SO4 1,65M và NaNO3

Trang 18

1M, thu được dung dịch z chỉ chứa 3,66m gam muối trung hòa và 1,792 lít khí NO (dktc) Dung dịch z phản ứng tối đa với 1,22 mol KOH Giá trị của m là :

Phương pháp:

- Qui đổi, bảo toàn electron, bảo toàn nguyên tố, bảo toàn điện tích

- Áp dụng công thức tính nhanh khi Hỗn hợp chất + HNO3 tạo sản phẩm khử của Nitơ

B 3 : Lập phương trình liên quan đến bảo toàn điện tích các ion trong dung dịch sau

phản ứng với KOH Khi KOH phản ứng với X thì sản phẩm chứa 1,22 mol K+; a mol Na+ ; 1,65a mol 2

Câu 32: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch KOH vào dung dịch hỗn hợp gồm X mol

HC1 và y mol ZnCl2, kết quả của thí nghiệm được biểu diễn theo đồ thị sau :

Trang 19

Câu 36: Hòa tan hoàn toàn a gam Na vào 100 ml dung dịch Y gồm H2SO4 0,5M

và HCl 1M, thấy thoát ra 6,72 lít khí (dktc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn giá trị của m gần nhất với

Câu 33: Cho m gam hỗn hợp X gồm Na,Ca tan hết vào dung dịch Y chứa 0,08

mol NaHCO3 và 0,04 mol CaCl2, sau phản ứng thu được 7 gam kết tủa và thấy thoát ra 0,896 lít khí (dktc) Giá trị của m là :

1 2

Câu 34: Cho 3,72 gam hỗn hợp gồm Mg và Al vào V ml dung dịch chứa AgNO3

x (mol/l) và Cu(NO3)2 y (mol/l) Sau khi kết thúc phản ứng, thu được dung dịch X

và 20,0 gam rắn Y Cho dung dịch NaOH dư vào X, thấy lượng NaOH phản ứng

là 18,4 gam Lọc lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 7,6 gam hỗn hợp gồm hai oxit Tỉ lệ x : y là

Trang 20

- Gọi c là số mol Cu2+, còn lại trong dung dịch X Xét quá trình phản ứng của dung

dịch X với lượng dư dung dịch NaOH ta có:

Câu 35: Hòa tan hết 12,48 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 trong dung

dịch chứa 0,74 mol HNO3 (dùng dư), thu được 0,08 mol khí X và dung dịch Y

Dung dịch Y hòa tan tối đa x gam bột Cu Biết khí NO là sản phẩm khử duy nhất

của cả quá trình và các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của x là

Câu 36: Tiến hành điện phân dung dịch chứa NaCl và 0,15 mol Cu(NO3)2 bằng

điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi I = 5A trong thời

gian 6562 giây thì dừng điện phân, thấy khối lượng dung dịch giảm 15,11gam

Dung dịch sau điện phân hòa tan tối đa m gam bột Fe, phản ứng tạo ra khí NO (sản

phẩm khử duy nhất của N+5) Giá trị m là

Trang 21

Tại catot Tại anot

H2O → 4H+ + O2 + 4e

4y mol ← y mol → 4y mol

- Xét khối lượng giảm sau điện phân ta có:

- Dung dịch sau điện phân chứa: Na+, H+ : 0,2 mol và NO3-: 0,3 mol

- Khi cho dung dịch sau điện phân tác dụng với Fe dư thì:

Câu 37: Cho hỗn hợp Cu và Fe hòa tan vào dung dịch H2SO4 đặc nóng tới khi phản

ứng hoàn toàn, thu được dung dịch X và một phần Cu không tan Cho dung dịch

NH3 dư vào dung dịch X thu được kết tủa Y Thành phần của kết tủa Y gồm

A Fe(OH)2 B Fe(OH)2, Cu(OH)2 C Fe(OH)3, Cu(OH)2 D

Fe , Cu ,SO  Fe(OH)

- Lưu ý: Các hiđroxit hay muối của các kim loại Cu, Ag, Zn, Ni tạo phức tan trong

dung dịch NH3 dư

Câu 38: Cho 6,88 gam hỗn hợp chứa Mg và Cu với tỷ lệ mol tương ứng là 1 : 5 vào

dung dịch chứa 0,12 mol Fe(NO3)3 Sau khi các phản ứng hoàn toàn thu được m gam kim loại Giá trị của m là:

Trang 22

Vậy mrắn = mCu dư = 3,84 (g)

- Hướng tư duy 2: Sử dụng bảo toàn e

- Ta có: n e cho  2(n Mg  n Cu )  0, 24 mol Nhận thấy: nFe3   n e cho  3nFe3   Fe3+ chỉ

về Fe2+

- Khi đó: nCu dư = ne cho n Fe3

0, 06 mol m 3,84 (g) 2

Câu 39: Điện phân dung dịch X gồm FeCl2 và NaCl (tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2)

với điện cực trơ màng ngăn xốp thu được dung dịch Y chứa hai chất tan, biết khối

lượng dung dịch X lớn hơn khối lượng dịch Y là 4,54 gam Dung dịchY hòa tan tối

đa 0,54 gam Al Mặt khác dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 thu

được m gam kết tủa Giá trị m là

- Xét trường hợp dung dịch Y chứa 2 chất tan là NaOH và NaCl Quá trình điện

phân diễn ra như sau :

- Từ phương trình: Al 3H O NaOH2 Na[Al(OH) ]4 3H2

Câu 40: Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Mg, MgO, Mg(HCO3)2, MgSO3 bằng

một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 30%, thu được 11,2 lít (đktc) hỗn hợp khí Y và

dung dịch Z có nồng độ 36% Tỉ khối của Y so với He bằng 8 Cô cạn Z được 72

gam muối khan Giá trị của m là

Trang 23

Câu 41: Hòa tan hết m gam kim loại M cần dùng 136 gam dung dịch HNO3 31,5%

Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và 0,12 mol khí NO duy nhất Cô cạn dung dịch X thu được

(2,5m + 8,49) gam muối khan Kim loại M là:

HNO

H O NH

Câu 42: Cho hỗn hợp bột gồm 2,7 gam Al và 5,6 gam Fe vào 550 ml dung dịch

AgNO3 1M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam rắn Biết thứ

tự trong dãy điện hóa: Fe3+/Fe2+ đứng trước Ag+/Ag Giá trị của m là:

Chọn D

- Ta có: n e cho max  3n Al  3n Fe  0, 6 molvà n e cho min  3n Al  2n Fe  0,5 mol

- Nhận thấy: n e cho max ne nhận =nAg > ne cho min Al tan hết và Fe tan hết trong dung dịch Ag+ thu được hỗn hợp sản phẩm gồm các cation Al3+, Fe2+, Fe3+ và rắn chỉ có

Ag với mAg  0, 55.108  59, 4 (g)

Câu 43: Cho 17,82 gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba, BaO (trong đó oxi chiếm

12,57% về khối lượng) vào nước dư, thu được a mol khí H2 và dung dịch X Cho

dung dịch CuSO4 dư vào X, thu được 35,54 gam kết tủa Giá trị của a

Câu 44: Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe trong dung dịch HCl loãng

dư, thu được 0,09 mol khí H2 Nếu cho m gam X trên vào dung dịch HNO3 loãng

dư, thu được 0,15 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) Giá trị của m là

gam

Chọn B

Ngày đăng: 16/04/2017, 21:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w