Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa.. Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch NaOH đến khi thu được kết tủa cực đại thấy có 0,37 mol NaOH tham gia phản ứng.. Sa
Trang 2Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 21,5 gam hỗn hợp X gồm Al, Zn, FeO, Cu(NO3)2 cần dùng hết 430 ml dung dịch H2SO4 1M thu được hỗn hợp khí Y (đktc) gồm 0,06
mol NO và 0,13 mol H2, đồng thời thu được dung dịch Z chỉ chứa các muối
sunfat trung hòa Cô cạn dung dịch Z thu được 56,9 gam muối khan Thành
phần phần trăm của Al trong hỗn hợp X có giá trị gần nhất là:
NO
Cu( NO ) NH
Câu 2: Sục 13,44 lít CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch X gồm Ba(OH)2 1,5M và
NaOH 1M Sau phản ứng thu được dung dịch Y Cho dung dịch Y tác dụng với
200 ml dung dịch hỗn hợp BaCl2 1,2M và KOH 1,5M thu được m gam kết tủa Giá trị của m là:
Câu 3: Hỗn hợp X gồm Fe2O3, FeO và Cu (trong đó sắt chiếm 52,5% về khối
lượng) Cho m gam X tác dụng với 420 ml dung dịch HCl 2M dư, thu được dung dịch Y và còn lại 0,2 m gam chất rắn không tan Cho dung dịch AgNO3 dư vào Y
thu được khí NO và 141,6 gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá
trị của m là:
Trang 3Câu 4: Để hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 11,2 gam Fe và 4,8 gam Fe2O3 cần
dùng tối thiểu V ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch Y Cho dung dịch
AgNO3 vào dư vào Y thu được m gam kết tủa Giá trị của V và m lần lượt là:
Câu 5: Cho hỗn hợp X gồm 0,56 gam Fe và Mg tác dụng với 250 ml dung dịch
CuSO4 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,92 gam kim loại Nồng
độ mol/l của dung dịch CuSO4 là:
Câu 6: Cho 86,3 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba và Al2O3 (trong đó oxi chiếm
19,47% về khối lượng) tan hết vào nước, thu được dung dịch Y và 13,44 lít khí
H2 (đktc) Cho 3,2 lít dung dịch HCl 0,75M vào dung dịch Y Sau khi các phản
ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là:
Trang 4Chất rắn Y gồm 3 kim loại nên Fe dư và Y gồm Fe dư, Ag, Cu
Gọi số mol Fe phản ứng ở phản ứng đầu là ymol
Bảo toàn e, được : 3x 0, 09 2 y
Lại có: nFe dư =nH2 =0,035( chỉ có Fe phản ứng với HCl sinh ra H2 )
→ y=0,05−0,035=0,015→x=0,04mol
Vậy nồng độ của 2 muối ban đầu là 0,4M
Câu 8: : Nhỏ từ từ V lít dung dịch chứa Ba(OH)2
0,5 M vào dung dịch chứa x mol NaHCO3 và y mol
BaCl2 Đồ thị sau đây biểu diễn sự phụ thuộc giữa
lượng kết tủa và thể tích dung dịch Ba(OH)2 như
Khi nhỏ từ từ 0,05 mol Ba(OH)2 vào dung dịch thì xuất hiện 0,1 mol kết tủa BaCO3
và kết tủa tiếp tục tăng khi đổ tiếp Ba(OH)2 nên
A 173,2 gam B 154,3 gam C 143,5 gam D 165,1 gam
Trang 5chaát raén
dòch AgNO
H mol
m gam Dung Y
dö
Trang 6 3
2
16, 32
dö chaát ra chaát
chaát raé
én n
Số mol OH− dùng để tạo m(g) kết tủa là : V1– 0,15.2 = V1 - 0,3 (mol)
Số mol OH− dùng để tạo 0,5m(g) kết tủa là : V1+ 0,45 – 0,15.2 = V1 +0,15 (mol)
Ta có n mol nên n mol
→Để hòa tan hết toàn bộ lượng Al(OH)3 cần 0,2 mol OH− Nên khi cho thêm 0,45 mol NaOH vào m(g) kết tủa, để vẫn thu được 0,5m(g) kết tủa thì ở lần đầu tiên, lượng kết tủa chưa bị hòa tan một phần
Trang 7Vậy khối lượng của X là: mX = mNa + mAl + mO = 13,2g
Câu 13: Cho m gam bột sắt vào 200 ml dung dịch CuSO4 1M, sau phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn X Chia X thành 2 phần không bằng nhau: Phần 1: cho tác dụng với dung dịch HCl dư thấy thoát ra 2,24 lít khí H2 (đktc) Phần 2: cho tác
dụng với dung dịch HNO3 loãng dư, thu được 6,72 lít khí NO (đktc) No là sản
phẩm khử duy nhất của HNO3
Giá trị của m gần với giá trị nào nhất?
Trang 8Fe Fe
Phần 1 : n(Fe) = 0,1 mol , n Ag = a mol
Phần 2 : n Fe = 0,1n mol và n Ag = a.n mol
Ta có : m 2 – m 1 = 5,6n + 108a.n – 5,6 – 108.a = 32,8 => 5,6.n + 108.a.n – 108 a = 38,4
Mặt khác : Bảo toàn electron ta có 0,3.n + a.n = 1,2
n = 3 hoặc n = 108/67
- Khi n = 3 =>a = 0,1 => Trong X : n Fe = 0,4 mol và n Ag = 0,4 mol
=> n Fe bđ = 0,4 + 0,2 = 0,6 mol 33,6 gam
- Khi n = 108/67 => a = 4/9 => Trong X : Fe ( 35/134 mol) , Ag ( 700/603)
=> Fe(bđ) = 1015/1206 mol 47,131 gam
=> B
Trang 9Câu 15: Hòa tan hoàn toàn 3,92 gam hỗn hợp X gồm Al, Na và Al2O3 vào nước (dư) thu được dung dịch Y và khí H2 Cho 0,06 mol HCl vào X thì thu được m gam kết tủa Nếu cho 0,13 mol HCl vào X thì thu được (m – 0,78) gam kết tủa Phần trăm khối lượng Na có trong X là
X + H2O dư không thấy có kết tủa => Al và Al2O3 tan kết
1 2
3 2
Đổ thêm 0,07 mol HCl thì chỉ làm tan 0,01 mol kết tủa
=> chứng tỏ khi thêm 0,06 mol HCl thì NaAlO2 vẫn còn dư
Gọi số mol NaOH dư = a; số mol NaAlO2 vẫn còn dư
+) n HCl 0, 06mol n; HCl AlO 2 0, 06 a mol b a b 0, 06 mol
ra (sản phẩm khử duy nhất); đồng thời thu được m gam kết tủa Giá trị của m gần
nhất với giá trị nào sau đây?
Qui hỗn hợp đầu về: Fe2O3; x mol FeO; y mol Cu
X + HCl dư và không có kết tủa sau đó => Cu phản ứng hết
2FeCl Cu 2FeCl CuCl
Y gồm 0,08 mol FeCl3; x 2y mol FeCl2; y mol CuCl2; HCl
Trang 10Khi điện phân:
Câu 17: Hỗn hợp X gồm Al, Al2O3, Fe và các oxit của sắt trong đó O chiếm
18,49% về khối lượng Hòa tan hết 12,98 gam X cần vừa đủ 627,5 ml dung dịch HNO3 1M thu được dung dịch Y và 0,448 lít hỗn hợp Z (đktc) gồm NO và N2 có tỉ
lệ mol tương ứng là 1:1 Làm bay hơi dung dịch Y thu được m gam muối Giá trị của m là
Trang 113 3 2
4
0, 56 2 :
HNO
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố N ta có:
3 8
A 18,75 gam B 16,75 gam C 19,55 gam D 13,95 gam
2 4
8, 4
0,15, 0,5.0, 2 0,1, 0, 05 56
Vậy khối lượng muối khan là: 0,1.56 0,1.35,5 0, 05.96 13,95g
Câu 20: Có bốn dung dịch riêng biệt được đánh số: (1) H2SO4 1M, (2)HCl 1M; (3)KNO3 1M và (4)HNO3 1M Lấy ba trong bốn dung dịch trên có cùng thể tích trộn với nhau, rồi thêm bột Cu dư vào, đun nhẹ, thu được V lít khí NO (đktc) Hỏi trộn với tổ hợp nào sau đây thì thể tích khí NO là lớn nhất?
Trang 123 1
Câu 21: Cho 86,3 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba và Al2O3 (trong đó oxi chiếm
19,47% về khối lượng) tan hết vào nước, thu được dung dịch Y và 13,44 lít khí
H2 (đktc) Cho 3,2 lít dung dịch HCl 0,75M vào dung dịch Y Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là:
Trang 13Câu 22: Hỗn hợp X gồm Fe2O3, FeO và Cu (trong đó sắt chiếm 52,5% về khối
lượng) Cho m gam X tác dụng với 420 ml dung dịch HCl 2M dư, thu được dung dịch Y và còn lại 0,2 m gam chất rắn không tan Cho dung dịch AgNO3 dư vào Y
thu được khí NO và 141,6 gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá
Câu 23: Cho m (gam) hỗn hợp Na và Ca vào một lượng nước dư thu được dung
dịch X và V lit khí (đktc) Sục từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch X, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:
Giá trị của V là
A 3,36 B 4,48 C 2,24 D 5,6
Câu 24: Hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Na, Na2O và K Cho m gam hỗn hợp X vào nước
dư thu được 3,136 lít H2 (đktc); dung dịch Y chứa 7,2 gam NaOH; 0,93m gam Ba(OH)2 và 0,044m gam KOH Hấp thụ 7,7952 lít CO2 (đktc) vào dung dịch Y thu
được a gam kết tủa Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?
Trang 143 BaCO = 25,9418 (g);
Câu 25: Nung nóng 30,005 gam hỗn hợp X gồm KMnO4, KClO3 và MnO2, sau một thời gian thu được khí oxi và 24,405 gam chất rắn Y gồm K2MnO4, MnO2, KMnO4, KCl Để phản ứng hoàn toàn Y cần vừa đủ 2,0 lít dung dịch chứa HCl 0,4M thu được 4,844 lít khí Cl2 (đktc) Phần trăm KMnO4 bị nhiệt phân là
hh X
4 3 2
2
H O= 1
2 nHCl = 0,4 mol;
Trang 15Bảo toàn O: 4x + 3y + 2z = 0,175×2 + 0,4 = 0,75;
Theo bài ra ta có hệ pt:
158x + 122,5y + 87z = 30,005 5x + 6y + 2z = 1,1325
Ta thấy: 0,0875 mol KClO3 bị nhiệt phân hoàn toàn sinh 0,13125 mol O2
còn 0,04375 mol O2 nữa là do 0,0875 mol KMnO4;
%(KMnO4 đã bị nhiệt phân) = 0, 0875
0,12 ×100% = 72,92% Đáp án C
Câu 26: Cho 12,55 gam hỗn hợp rắn X gồm FeCO3, MgCO3 và Al2O3 tác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 và NaNO3 (trong đó tỷ lệ mol của H2SO4 và NaNO3 tương ứng là 19:1) thu được dung dịch Y (không chứa ion NO3) và 2,464 lít khí Z (đktc) gồmNO, CO2, NO2 có tỷ khối hơi so với H2 là 239/11 Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch NaOH đến khi thu được kết tủa cực đại thấy có 0,37 mol NaOH tham gia phản ứng Mặt khác, khi cho dung dịch Y tác dụng dung dịch NaOH dư đun nóng không thấy khí bay ra Phần trăm về khối lượng của FeCO3 trong hỗn hợp X
có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
Trang 16án A
Câu 27: Hòa tan hoàn toàn 25,3 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al và Zn bằng dung
dịch HNO3 Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và 4,48 lít (đkc) khí
Z (gồm hai hợp chất khí không màu) có khối lượng 7,4 gam Cô cạn dung dịch Y
thu được 122,3 gam hỗn hợp muối Số mol HNO3 đã tham gia phản ứng gần nhất
với giá trị nào sau đây ?
X là :
A 24,42% B 25,15% C 32,55% D 13,04%
Bảo toàn khối lượng
Quá trình : X(FeO,Fe2O3) -> Y(Fe,FeO,Fe2O3,Fe3O4)
=> nCO2 = nBaCO3 = 0,046 mol = nO(pứ)
Bảo toàn khối lượng : mX = mY + mO(pứ) = 5,52g = 72nFeO + 160nFe2O3
Và : nX = nFeO + nFe2O3 = 0,04 mol
=> nFeO = 0,01 ; nFe2O3 = 0,03 mol
=> %mFeO = 13,04%
Câu 29: Cho 5,6g hỗn hợp X gồm Mg, MgO có tỉ lệ mol tương ứng là 5 : 4 tan
vừa đủ trong dung dịch hỗn hợp chứa HCl và KNO3 Sau phản ứng thu được 0,224
Trang 17lit khí N2O (dktc) và dung dịch Y chỉ chứa muối clorua Biết các phản ứng hoàn toàn Cô cạn dung dịch Y cẩn thận thu được m gam muối Giá trị của m là :
A 20,51g B 23,24g C 24,17g D 18,25g
Bảo toàn nguyên tố, bảo toàn electron
,nMg = 0,1 ; nMgO = 0,08 mol ; nN2O = 0,01 mol
Bảo toàn e : 2nMg = 8nN2O + 8nNH4+ => nNH4+ = 0,015 mol
Vì dung dịch chỉ chứa muối clorua là : MgCl2 ; KCl ; NH4Cl
Bảo toàn nguyên tố : nKNO3 = nKCl = 2nN2O + nNH4+ = 0,035 mol
Vậy Y gồm : 0,035 mol KCl ; 0,18 mol MgCl2 ; 0,015 mol NH4Cl
=> m = 20,51g
Câu 30: Hòa tan hết 3,264 gam hỗn hợp X gồm FeS2, FeS, Fe, CuS và Cu trong
600ml dung dịch HNO3 1M đung nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y và 1,8816 lít (đktc) một chất khí thoát ra Cho Y tác dụng với lượng
dư dung dịch BaCl2 thu được 5,92 gam kết tủa Mặt khác, dung dịch Y có thể hòa tan tối đa m gam Fe Biết trong quá trình trên, sản phẩm khử duy nhất của N+5 là
NO Giá trị của m là
Qui đổi: bảo toàn nguyên tố, bảo toàn electron
B 1 : Xác định thành phần ion trong dung dịch Y
B 2 : Xác định số mol các nguyên tố trong X
Bảo toàn e: 3n Fe 2n Cu 6n S 3n NO 0, 252mol
Câu 31: Hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Fe3O4, CuO, trong đó oxi chiếm 20% khối
lượng Cho m gam X tan hoàn toàn vào dung dịch Y gồm H2SO4 1,65M và NaNO3
Trang 181M, thu được dung dịch z chỉ chứa 3,66m gam muối trung hòa và 1,792 lít khí NO (dktc) Dung dịch z phản ứng tối đa với 1,22 mol KOH Giá trị của m là :
Phương pháp:
- Qui đổi, bảo toàn electron, bảo toàn nguyên tố, bảo toàn điện tích
- Áp dụng công thức tính nhanh khi Hỗn hợp chất + HNO3 tạo sản phẩm khử của Nitơ
B 3 : Lập phương trình liên quan đến bảo toàn điện tích các ion trong dung dịch sau
phản ứng với KOH Khi KOH phản ứng với X thì sản phẩm chứa 1,22 mol K+; a mol Na+ ; 1,65a mol 2
Câu 32: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch KOH vào dung dịch hỗn hợp gồm X mol
HC1 và y mol ZnCl2, kết quả của thí nghiệm được biểu diễn theo đồ thị sau :
Trang 19Câu 36: Hòa tan hoàn toàn a gam Na vào 100 ml dung dịch Y gồm H2SO4 0,5M
và HCl 1M, thấy thoát ra 6,72 lít khí (dktc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn giá trị của m gần nhất với
Câu 33: Cho m gam hỗn hợp X gồm Na,Ca tan hết vào dung dịch Y chứa 0,08
mol NaHCO3 và 0,04 mol CaCl2, sau phản ứng thu được 7 gam kết tủa và thấy thoát ra 0,896 lít khí (dktc) Giá trị của m là :
1 2
Câu 34: Cho 3,72 gam hỗn hợp gồm Mg và Al vào V ml dung dịch chứa AgNO3
x (mol/l) và Cu(NO3)2 y (mol/l) Sau khi kết thúc phản ứng, thu được dung dịch X
và 20,0 gam rắn Y Cho dung dịch NaOH dư vào X, thấy lượng NaOH phản ứng
là 18,4 gam Lọc lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 7,6 gam hỗn hợp gồm hai oxit Tỉ lệ x : y là
Trang 20- Gọi c là số mol Cu2+, còn lại trong dung dịch X Xét quá trình phản ứng của dung
dịch X với lượng dư dung dịch NaOH ta có:
Câu 35: Hòa tan hết 12,48 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 trong dung
dịch chứa 0,74 mol HNO3 (dùng dư), thu được 0,08 mol khí X và dung dịch Y
Dung dịch Y hòa tan tối đa x gam bột Cu Biết khí NO là sản phẩm khử duy nhất
của cả quá trình và các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của x là
Câu 36: Tiến hành điện phân dung dịch chứa NaCl và 0,15 mol Cu(NO3)2 bằng
điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi I = 5A trong thời
gian 6562 giây thì dừng điện phân, thấy khối lượng dung dịch giảm 15,11gam
Dung dịch sau điện phân hòa tan tối đa m gam bột Fe, phản ứng tạo ra khí NO (sản
phẩm khử duy nhất của N+5) Giá trị m là
Trang 21Tại catot Tại anot
H2O → 4H+ + O2 + 4e
4y mol ← y mol → 4y mol
- Xét khối lượng giảm sau điện phân ta có:
- Dung dịch sau điện phân chứa: Na+, H+ : 0,2 mol và NO3-: 0,3 mol
- Khi cho dung dịch sau điện phân tác dụng với Fe dư thì:
Câu 37: Cho hỗn hợp Cu và Fe hòa tan vào dung dịch H2SO4 đặc nóng tới khi phản
ứng hoàn toàn, thu được dung dịch X và một phần Cu không tan Cho dung dịch
NH3 dư vào dung dịch X thu được kết tủa Y Thành phần của kết tủa Y gồm
A Fe(OH)2 B Fe(OH)2, Cu(OH)2 C Fe(OH)3, Cu(OH)2 D
Fe , Cu ,SO Fe(OH)
- Lưu ý: Các hiđroxit hay muối của các kim loại Cu, Ag, Zn, Ni tạo phức tan trong
dung dịch NH3 dư
Câu 38: Cho 6,88 gam hỗn hợp chứa Mg và Cu với tỷ lệ mol tương ứng là 1 : 5 vào
dung dịch chứa 0,12 mol Fe(NO3)3 Sau khi các phản ứng hoàn toàn thu được m gam kim loại Giá trị của m là:
Trang 22Vậy mrắn = mCu dư = 3,84 (g)
- Hướng tư duy 2: Sử dụng bảo toàn e
- Ta có: n e cho 2(n Mg n Cu ) 0, 24 mol Nhận thấy: nFe3 n e cho 3nFe3 Fe3+ chỉ
về Fe2+
- Khi đó: nCu dư = ne cho n Fe3
0, 06 mol m 3,84 (g) 2
Câu 39: Điện phân dung dịch X gồm FeCl2 và NaCl (tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2)
với điện cực trơ màng ngăn xốp thu được dung dịch Y chứa hai chất tan, biết khối
lượng dung dịch X lớn hơn khối lượng dịch Y là 4,54 gam Dung dịchY hòa tan tối
đa 0,54 gam Al Mặt khác dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 thu
được m gam kết tủa Giá trị m là
- Xét trường hợp dung dịch Y chứa 2 chất tan là NaOH và NaCl Quá trình điện
phân diễn ra như sau :
- Từ phương trình: Al 3H O NaOH2 Na[Al(OH) ]4 3H2
Câu 40: Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Mg, MgO, Mg(HCO3)2, MgSO3 bằng
một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 30%, thu được 11,2 lít (đktc) hỗn hợp khí Y và
dung dịch Z có nồng độ 36% Tỉ khối của Y so với He bằng 8 Cô cạn Z được 72
gam muối khan Giá trị của m là
Trang 23Câu 41: Hòa tan hết m gam kim loại M cần dùng 136 gam dung dịch HNO3 31,5%
Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và 0,12 mol khí NO duy nhất Cô cạn dung dịch X thu được
(2,5m + 8,49) gam muối khan Kim loại M là:
HNO
H O NH
Câu 42: Cho hỗn hợp bột gồm 2,7 gam Al và 5,6 gam Fe vào 550 ml dung dịch
AgNO3 1M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam rắn Biết thứ
tự trong dãy điện hóa: Fe3+/Fe2+ đứng trước Ag+/Ag Giá trị của m là:
Chọn D
- Ta có: n e cho max 3n Al 3n Fe 0, 6 molvà n e cho min 3n Al 2n Fe 0,5 mol
- Nhận thấy: n e cho max ne nhận =nAg > ne cho min Al tan hết và Fe tan hết trong dung dịch Ag+ thu được hỗn hợp sản phẩm gồm các cation Al3+, Fe2+, Fe3+ và rắn chỉ có
Ag với mAg 0, 55.108 59, 4 (g)
Câu 43: Cho 17,82 gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba, BaO (trong đó oxi chiếm
12,57% về khối lượng) vào nước dư, thu được a mol khí H2 và dung dịch X Cho
dung dịch CuSO4 dư vào X, thu được 35,54 gam kết tủa Giá trị của a
Câu 44: Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe trong dung dịch HCl loãng
dư, thu được 0,09 mol khí H2 Nếu cho m gam X trên vào dung dịch HNO3 loãng
dư, thu được 0,15 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) Giá trị của m là
gam
Chọn B