1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BO DE KIEM TRA VAN HOC KI II

34 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Kiểm Tra 1 Tiết
Trường học THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Chuyên ngành Ngữ văn 8
Thể loại Đề kiểm tra
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 40,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Baøi vaên trình baøy caûm nhaän phaûi gaén vôùi vieäc chæ ra, bình luaän caùi hay, caùi ñeïp cuûa hình aûnh caâu thô aáy vaø chöùng toû ñöôïc rung caûm chaân thaønh cuûa ngöôøi vieát?. [r]

Trang 1

Trường: THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT

Lớp: 8a Môn: Ngữ văn 8

Tên:……… Thời gian: 45 phút

I Phần trắc nghiệm: (3đ) Khoanh vào câu trả lời đúng nhất.

Câu 1: Điền từ thích hợp vào ô trống: “Nhớ rừng là một trong những bài thơ tiêu biểu nhất của Thế Lữ và là tác phẩm góp phần mở đường cho sự thắng lợi của… ”

A Thơ ca cách mạng ; C.Thơ mới;

B.Thơ cổ điển ; D Thơ hiện đại

Câu 2: Văn bản Nước Đại Việt trích từ tác phẩm nào,của tác giả nào?

A Nhật ký trong tù – Hồ Chí Minh B.Xiềng xích – Tố Hữu

C Quê hương – Tế Hanh D.Bình Ngô đại cáo- Nguyễn Trãi

Câu 3: Dịch sử Đảng có nghĩa là:

A Dịch tác phẩm lịch sử của Đảng cộng sản Liên Xô; B Viết tài liệu cách mạng;

C.Lãnh đạo cách mạng; D.Nghiên cứu tài liệu cách mạng

Câu 4:Ý nghĩa của câu “Than ôi thời oanh liệt nay còn đâu?” trong bài thơ Nhớ rừng là:

A.Thể hiện nỗi nhớ da diết cảnh nước non hung vĩ

B Thể hiện niểm tiếc nuối khôn nguôi quá khứ vàng son đã mất

C Thể hiện niềm khao khát tự do một cách mãnh liệt

D Thể hiện nỗi chán ghét cảnh sống thực tại nhạt nhẽo,tù túng

Câu 5: Bài Hịch tướng si của Trần Quốc Tuấn ra đời:

A Trước cuộc kháng chiến chống Mông-Nguyên lần thứ nhất;

B.Trong cuộc kháng chiến chống Mông-Nguyên lần thứ nhất;

C Trước cuộc kháng chiến chống Mông-Nguyên lần thứ hai;

D Trong cuộc kháng chiến chống Mông-Nguyên lần thứ hai

Câu 6: Dụng ý của tác giả thể hiện qua câu “Huống chi ta cùng các ngươi sinh thời loạn lạc,lớn gặp buổi gian nan” (Hịch tướng sĩ- Trần Quốc Tuấn)

A Khẳng định mình và các tướng sĩ là những người cùng cảnh ngô

B.Kêu gọi tinh thần đấu tranh của các tướng sĩ

C.Miêu tả hoàn cảnh sinh sống của mình cũng như các tướng sĩ

D Thể hiện sự thông cảm với các tướng sĩ

II Phần tự luận: (7đ)

Câu 1: Mở đầu và kết thúc là tiếng tu hú kêu nhưng tâm trạng của tác giả có gì khác nhau? vì

sao? (3đ)

Câu 2: Qua bài thơ “Tức cảnh Pác bó”,có thể thấy rỏ Bác Hồ thấy vui thích,thoãi mái khi

sống giữa thiên nhiên Nguyễn trãi cũng từng ca ngợi ‘thú lâm tuyền” (niềm vui thú được sốngvới rừng núi,suối) trong bài Côn Sơn ca Hãy cho biết “thú lâm tuyền” ở Nguyễn trãi và ở Bác

Hồ có gì giống và khác nhau? (2đ)

Câu 3: Sắp xếp các văn bản sau vào ô phù hợp: Nhớ rừng, Quê hương, Hịch tướng sĩ, Nước Đại Việt ta, Khi con tu hú, Tức cảnh Pác bó, Chiếu dời đô.(2đ)

* Thơ ca cách mạng:………

* Thơ mới :……….

* Nghị luận cổ: ………

Trang 2

* Lần đầu tg có sự háo hức chào đón mùa hè đầy sức

sống với giọng thơ trong trẻo đầy hứng khởi.vì lúc đầu

theo phản xạ tự nhiên tg hình dung về khung cảnh mùa

hè rực rỡ khi mình còn tự do

*Lần sau là tâm trạng uất ức,đau khổ qua cách ngắt

nhịp bất thường 6/2 ở câu 8 và 3/3 ở câu 9; cách dùng từ mạnh “chết”, “uất”, “ngột” , “đạp tan phòng”

vì lúc này tg đã ý thức được tình cảnh của mình nên

tiếng tu hú lại tạo ra tâm trạng uất ức vì mất tự do

Câu 2: * Giống nhau: Nguyễn Trãi,Bác luôn cảm thầy vui thích,thoãi mái khi sống giữa thiên nhiên.

* Khác nhau: + Nguyễn Trãi lấy thú lâm tuyền làm vui để ẩn dật,lánh đời

+ Thú vui lâm tuyền của Bác là để làm cách mạng,cứu dân,cứu nước

Câu 3: * Thơ ca cách mạng: Khi con tu hú, Tức cảnh Pác bó

* Thơ mới : Nhớ rừng, Quê hương

* Nghị luận cổ: Hịch tướng sĩ, Nước Đại Việt ta, , Chiếu dời đô

Trang 3

Trường: THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT

Lớp: 8a Môn: Ngữ văn 8

Tên:……… Thời gian: 45 phút

I Phần trắc nghiệm: (3đ) Khoanh vào câu trả lời đúng nhất.

Câu 1: Khi cô giáo đang giảng bài,một học sinh tỏ ra mình đã hiểu,nói xen vào lời giảng của cô giáo.Trong hội thoại,hành vi đó được gọi là:

A.Nói hỗn B.Nói leo C.Chêm lời D Cướp lời

Câu 2: Câu “Cuộc đời cách mạng thật là sang.” thuộc kiểu câu:

A Câu trần thuật B.Câu nghi vấn C Câu cảm than D.Câu cầu khiến

Câu 3: Câu nghi vấn dùng với mục đích hỏi chỉ có thể kết thúc bằng dấu câu:

A Dấu chấm hỏi; B.Dấu chấm than; C Dấu chấm; D.Dấu chấm lửng

Câu 4: Hành động nói là:

A Là vừa hoạt động vừa nói

B.Là việc làm cụ thể của con người nhằm một mục đích nhất định

C.Là lời nói nhằm thúc đẩy hành động

D.Là hành động được thực hiện bằng lời nói nhằm mục đích nhất định

Câu 5: Khi tham gia hội thoại, ta không cần xác định vai xã hội theo:

A Quan hệ trên- dưới; C Quan hệ giai cấp;

B Quan hệ thân –sơ; D Quan hệ ngang hàng

Câu 6: Dòng nào nêu không đúng nguyên tắc đảm bảo lượt lời?

A Không tranh lượt lời của người khác

B.Không chêm lời khi người khác đang nói

C Có thể im lặng khi đến lượt lời của mình

D.Có thể ngắt ngang lời người khác đang nói

II Phần tự luận: (7đ)

Câu 1: Nhìn thấy thầy Anh đi qua nhà mình, anh Giáp nhanh nhảu:

- Thầy giáo đi dạy à?

Thầy Anh quay lại:

- A,chú Giáp, chú làm gì thế ?

- Hỏi và đáp xong, Giáp và thầy Anh đi thẳng chẳng ai băn khoăn gì.

Em hãy giải thích tại sao hai người đều không trả lời câu hỏi của nhau (2đ)

Câu 2: Điền nội dung để hoàn chỉnh bảng sau: (2đ)

nói 1.Ôi tuổi trẻ !

2 Hương ạ, con quét

nhà giúp mẹ nhé !

3.Đã dậy rồi hả trầu?

Thơ là cái đẹp của

muôn đời.

Câu 3: Viết đoạn văn khoảng 5 dòng về lợi ích của việc đi bộ ngao du,trong đó có sử dụng :

câu nghi vấn,câu cầu khiến và câu cảm than

Trang 4

ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT - KỲ II

I/ Trắc nghiệm (3đ)

II/ Tự luận: (7đ)

Câu 1: Các câu hỏi của thầy Anh và anh Giáp đều chỉ là hành động tạo lời không có mục đích hỏi bởi

mục đích của ca hai người là chào nhau (thuộc hành động bộc lộ)

Câu 2: Điền nội dung để hoàn chỉnh bảng sau: (2đ)

Câu văn Kiểu câu Hành động nói Cach thức thực hiện hành động nói 1.Ôi tuổi trẻ ! Cảm thán Bộc lộ cảm xúc Trực tiếp

2 Hương ạ, con quét

nhà giúp mẹ nhé ! Cầu khiến Điều khiển Gián tiếp

3.Đã dậy rồi hả trầu? Câu nghi vấn Hỏi Trực tiếp

Thơ là cái đẹp của

muôn đời. Câu trần thuật Trình bày Trực tiếp

Câu 3: Viết đoạn văn

Yêu cầu: - Hành văn trôi chảy,mạch lạc

- Đoạn văn ít sai phạm về lỗi dung từ,ngữ pháp,chính tả

- Làm rõ nội dung , sử dụng các kiểu câu theo đề bài

Trang 5

Trường: THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT

Lớp: 9a Môn: Ngữ văn 9

Tên:……… Thời gian: 45 phút

1 – Trắc nghiệm: (3 điểm)

1 Chế Lam Viên – Tác giả bài thơ “Con cò” là nhà thơ:

A- Nổi tiếng trong phong trào thơ mới.

B- Một trong những tên tuổi hàng đầu trong Phong trào thơ mới.

C- Đã từng nhận giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật.

D- Cả a,b,c đều đúng.

2 Hình tượng trung tâm bao trùm lên cả bài thơ “Con cò” là:

A- Người mẹ B- Con cò.

C- Đứa con D- Con vạc.

3 Cảm xúc của tác giả viết về “Một mùa xuân nho nhỏ”bắt nguồn từ:

A- Vẻ đẹp đặc trung của mùa xuân Hà Nội.

B- Vẻ đẹp đặc trưng của mùa xuân xứ Huế.

C- Vẻ đẹp đặc trung của mùa xuân Nam Bộ.

D- Vẻ dẹp đặc trung của mùa xuân đất nước.

4 Tình cảm của tác giả qua bài thơ “Một mùa xuân nho nhỏ” là:

A- Tình yêu thiên nhiên, đất nước B- tình yêu cuộc sống.

C- Khát vọng cống hiến cho đời D- Cả 3 tình cảm trên.

5 Biện pháp nghệ thuật chủ yếu được sử dụng trong bài “Sang thu” là:

A- Nhân hóa B- Nhân hóa và so sánh.

C- Nhân hóa và hoán dụ D- Nhân hóa và chơi chữ.

6 tác giả đả cảm nhận được tín hiệu của sự chuyển mùa trong bài thơ “Sang thu” bắt đầu bằng:

A- Thị giác B- Thính giác.

C- Khứu giác D Xúc giác.

2 – Tự luận: (7 điểm)

Câu 1: phân tích hình ảnh hàng tre trong khổ thơ đầu bài “Viếng lăng Bác” (3điềm)

Câu 2: qua bài thơ “Nói với con” người cha muốn truyền cho con đức tính cao đẹp của

“người đồng mình” là gì? (2 điểm)

Câu 3: Em hiểu như thế nào về nhan đề bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ”.

(2 điểm)

Trang 6

- tự hào về sức sống mạnh mẽ, bền bỉ và truyền thống cao đẹp của quê hương.

- Phải sống lam lũ, vất vả đúng như người đồng mình.

- Phải tự tin, vững vàng khi bước vào cuộc sống.

-Câu 3: Những cái tinh túy, tốt đẹp, dù là nhỏ bé của mỗi người góp cho mùa xuân lớn của

cuộc đời, của đất nước (2 điểm)

Trang 7

Trường: THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN

Lớp:9a (Phần truyện)

Tên:……… Thời gian: 45 phút

1 – Trắc nghiệm: (3 điểm)

1 Trong bài “Bến quê”, hình ảnh “bãi đồi bên kia sông” là hình ảnh biểu tượng cho:

A- Vẻ đẹp gần gũi, bình dị cảu quê hương, xứ sở.

B- Vẻ đẹp tiêu sơ, hoang dã.

C- Vẻ giàu có hấp dẫn.

D- Vẻ suy tàn kiệt quệ.

2 Trọng tâm miêu tả của tác giả ở nhân vật Nhĩ là:

A- Ngoại hình, ngôn ngữ B- Cử chỉ, thái độ.

C- Cảm xúc, suy nghĩ D- Cảnh ngộ, ước mơ.

3 Truyện “Những ngôi sao xa xôi” để cập đến nội dung chủ yếu là:

A- Sự ác liệt của cuộc kháng chiến chống Mĩ.

B- Tinh thần chiến đấu dũng cảm của quân dân miền Nam.

C- Tinh thần lạc quan của thế hệ trẻ trong cuộc kháng chiến chống Mĩ.

D- Những kỉ niệm đẹp êm đềm của cô gái trẻ Hà Thành.

4 Truyện được kể bằng lời của:

A-Phương Định B- Chị Thao.

C- Nho D- Tác giả.

5 Từ nào dưới đây thể hiện đúng tâm trạng của Phương Định khi phá bom?

A- Bình tĩnh B- Hốt hoảng.

C- Căng thẳng D- Táo bạo.

6 Chủ đề của truyện làm e liên tưởng tới tác phẩm nào em đã học có cùng chủ để?

A- Đồng chí B- Bài thơ về tiều đội xe không kính.

C- Bếp lửa D- Lặng lẽ Sa Pa.

II – Tự luận: (7 điểm)

Câu 1: Tóm tắt truyện “Những ngôi sao xa xôi” của Lê Minh Khuê?

(2 điểm)

Câu 2: Nêu vẻ đẹp của nhân vật Phương Định? (3 điểm)

Câu 3: Nhân vật Nhĩ trong truyện “Bến quê” ở trong tình huống nào? Xây dựng tình

huống ấy, tác giả nhằm thể hiện điều gì? (2 điểm)

Trang 8

Câu 1: Tóm tắt truyện: Học sinh tóm tắt đầy đủ nội dung cốt truyện (2 điểm)

Câu 2: (3 điểm) Vẻ đẹp của Phương Định:

+ Đối diện với thử thách nguy hiểm hàng ngày nhưng vẫn hồn nhiên yêu đời- hay mơ ước

về tương lai, hay ca hát.

+ Có ý thức trách nhiệm cao đối với công việc, đặt biệt là trong giờ phút đối điện với cái chết cô vẫn bình tĩnh, gan dạ,…

Câu 3: (3 điểm) Nhân vật Nhĩ đang trong hoàn cảnh bệnh tật, không đi lại được, mọi sinh

hoạt đều nhờ vào vợ.

Tình huống của truyện: Nhĩ đi khắp nơi trên trái đất mà bây giờ đi vài bước đã không

để đi được, đặt biệt không thể đặt chân lên bãi bồi bên kia sông.

Trang 9

Trường: THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT

Lớp: 9a Môn: Tiếng Việt 9

Tên: ……… Thời gian: 45 phút

I – Trắc nghiệm:

1 Nhận định nào sau đây không đúng về khởi ngữ?

A- Khời ngữ là thành phần câu đứng trước chủ ngữ.

B- Khởi ngữ còn gọi là đề ngữ.

C- Khởi ngữ nêu lên đề tài chính được nói đến trong câu.

D- Khời ngữ là thành phần chính của câu.

2 Văn bản nào thường chứa hàm ý nhiều nhất trong các loại văn bản sau:

A- Văn bản báo chí B- Văn bản nghệ thuật.

C- Văn bản nghệ thuật D- Văn bản chính luận.

3 Thành phần cảm thán thường đi với loại câu nào?

A- Câu kể B- Câu cảm.

C- Câu cầu khiến.

4 Những chữ in nghiêng trong câu sau là thành phần gì?

Hỡi ơi lão Hạc! Thì ra đến lúc cũng có thể làm liều như ai hết.

(Nam Cao) A- Gọi-đáp B- Cảm thán.

C- Tình thái.

5 Câu thơ “Mà sao nghe nhói ở trong tim” nên được hiểu theo ghĩa nào?

A- Nghĩa tường minh B- Nghĩa hàm ý.

6 Thành phần gọi đáp trong câu sau dùng để làm gì?

“A! Mợ đây! Mợ đây mà! Ôi chao! Em tôi nó giật mình…mợ thương…” (Nam Cao)

A- Thiết lập cuộc giao tiếp B- Duy trì cuộc giao tiếp.

II – Tự luận:

Câu 1: Thế nào là thành phần tình thái? Thành phần cảm thán? Cho ví dụ?

Câu 2: Trình bày thành phần gọi-đáp trong câu ca dao sau:

“Bầu ơi thương lấy bí cùng, Tuy là khác giống nhưng chung một giàn.”

⊸ʚ⊸ʚ⊸ʚ⊸ʚ⊸♦⊸ʚ⊸ʚ⊸ʚ⊸ʚ⊸

Trang 10

Câu 2: Nhận diện thành phần gọi-đáp (bầu ơi) và nhận ra tính chất chung mà nó hướng

đến (không hướng đến riêng ai)

Trang 11

Trường: THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm

Họ và tên:

Lớp: ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT

MÔN: Ngữ văn 9 (Phần thơ) Tuần 28- Tiết 129I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM:

1/ Bài thơ mùa “ Mùa xuân nho nhỏ” của Thanh Hải được sáng tác trong hoàn cảnh nào?

a/ Vào năm 1980

b/ Vào những ngày nhà thơ nằm trong giường bệnh, không bao lâu trước khi nhà thơ qua đời

c/ Khi nhà thơ đang chiến đấu ở miền Nam

d/ Cả ý a và b

2/ “Mùa xuân người cầm súng

Lộc giắt đầy trên lưng”

Từ “lộc” trong đoạn thơ trên thể hiện ý nghĩa gì?

a/ Mầm non của mùa xuân, của sự sống có ở khắp mọi nơi

b/ Mùa xuân đã gieo sự sống lên khắp mọi vật, khắp chốn

c/ Có đất trời, thiên nhiên đang hòa mình cùng hơi thở mùa xuân

d/ Cả ba ý trên

3/ Cảm xúc bao trùm bài thơ “Viếng lăng Bác” của Viễn Phương là:

a/ Lòng thành kính và niềm xúc động sâu sắc của nhà thơ đối với Bác Hồ trong một lần từ miềnNam ra thăm lăng Bác

b/ Cảm xúc nuối tiếc, thương xót khôi nguôi

c/ Cảm xúc thương yêu kính trọng

d/ Niềm xúc động, xót xa

4/ Đoạn thơ “Bỗng nhận ra hương ổi

Phả vào trong gió seSương chùng chình qua ngõHình như thu đã về”

(Sang thu)Đoạn thơ trên của tác giả nào?

5/ Đây là khổ thơ có nôi dung, cảm xúc gì?

a/ Sự biến đổi của đất trời sang thu bắt đầu từ hương và gió

b/ Sự cảm nhận tinh tế của nhà thơ về giây phút “Thu về”

c/ Cả hai ý trên

6/ Sự bất ngờ cảm nhận khi tiết trời sang thu được thể hiện ở từ ngữ nào?

II/ TỰ LUẬN

1/ Hình ảnh mùa xuân của thiên nhiên trong khổ đầu bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ”của “ThanhHải” có những nét gì đặc sắc? Cảm xúc của nhà thơ trước mùa xuân thiên nhiên được thể hiện nhưthế nào? (3 điểm)

Trang 12

2/ Trong bài thơ “Viếng lăng Bác” của Viễn Phương em thích nhất hình ảnh nào? Câu thơ nào?Hãy trình bày cảm nhận của mình về hình ảnh và những câu thơ ấy? (3 điểm)

3/ Em nghĩ thế nào về hai dòng thơ cuối bài “Sang thu”

“Sấm cũng bớt bất ngờTrên hàng cây đứng tuổi”

ĐÁP ÁN

PHẦN THƠ I/ TRẮC NGHIỆM

II/ TỰ LUẬN

1/ * Nét đặc sắc

- Hình ảnh: Dòng sông

- Màu sắc: Bông hoa tím biếc

- Âm thanh: Tiếng hót chim chiền chiện

 Vài nét khắc họa gợi không gian rộng, màu sắc tươi thắm, âm thanh vang vọng, tươi vui

*Cảm xúc của tác giả

“Từng hạt long lanh rơi

Tôi đưa tay tôi hứng”

 Niềm say sưa ngây ngất của nhà thơ trước vẻ đẹp của thiên nhiên, đất trời lúc vào xuân.2/ Chọn hình ảnh hoặc câu thơ mà em thực sự yêu thích trong bài “Viếng lăng Bác” Bài văn trình bày cảm nhận phải gắn với việc chỉ ra, bình luận cái hay, cái đẹp của hình ảnh câu thơ ấyvà chứng tỏ được rung cảm chân thành của người viết

3/ “Sấm cũng bớt bất ngờ

Trên hàng cây đứng tuổi”

Với hình ảnh có giá trị tả thực về hiện tượng thiên nhiên này, ông muốn gửi gắm suy ngẫm củamình – khi con người đã từng trải thì cũng vững vàng hơn trước những tác động bất thường của ngoại cảnh, của cuộc đời

Trường: THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm

Họ và tên:

Lớp: ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT

MÔN: Ngữ văn 9 (Phần truyện) I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM:

1/ Tại sao các nhân vật trong truyện “Lặng lẽ SaPa” của Nguyễn Thành Long lại không có tênriêng?

a/ Do tác giả quean đề tên

b/ Do dụng ý nghệ thuật của tác giả: họ là những người vô danh nhưng đang lặng lẽ dângcho đời tình yêu, cuộc sống của mình

c/ Do họ không phải là nhân vật chính

d/ Cả 3 ý trên

2/ “Đề tài phổ biến trong những sáng tác của Kim Lân là:

a/ Sinh hoạt văn hóa phong phú, đa dạng ở nông thôn nước ta

b/ Cuộc sống lam lũ, vất vả của người nông dân

Trang 13

c/ Tâm hồn trong sáng, lạc quan của người dân quê.

d/ Gồm ba câu trả lời trên

3/ Trong truyện ngắn “Làng”, tình tiết biểu hiện rõ nét nhất trong long trung thành với cáchmạng, với cuộc kháng chiến ở nhân vật ông Hai là:

a/ Cuộc kháng chiến chống Pháp nổ ra, ông cố xin ở lại làng để tham gia kháng chiến.b/ Khi tản cư lúc nào ông Hai cũng da diết và tự hào về làng mình

c/ Được tin nhà mình bị giặc đốt , tức là làng mình không theo giặc, ông hết sức vui sướng.d/ Khi nghe tin làng mình theo giặc, ông vô cùng đau khổ, tủi nhục

4/ “Chiếc lược ngà” là tác phẩm thuộc thể loại nào?

a/ Tiểu thuyết chương hồi c/ Chuyện ngắn

5/ Văn bản “Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng viết về vấn đề gì?

a/ Tình cha con trong cảnh ngộ éo le của chiến tranh

b/ Tình quân dân

c/ Tình đồng đội, đồng chí của người cán bộ cách mạng

d/ Gồm cả ý a và c

6/ Truyện “Những ngôi sao xa xôi” của Lê Minh Khuê đã sử dụng ngôi kể:

a/ Ngôi kể thứ nhất b/Ngôi kể thứ hai

c/ Ngôi kể thứ ba d/ Ngôi kể là tác giả

Trang 14

ĐÁP ÁN

PHẦN THƠ I/ TRẮC NGHIỆM

II/ TỰ LUẬN

1/ * Tóm tắt ngắn gọn, đầy đủ, đảm bảo nội dung của truyên (1,5 điểm)

* Cảm nghĩ chân thực, sâu sắc (1,5 điểm)

2/ 4 điểm

-Các nhân vật trên tuy khác nhau về tuổi tác, hoàn cảnh sống nhưng điểm gặp nhau giữa họ là tinhthan yêu nước nồng nàn

-Tính cách nổi bật của mỗi nhân vật:

+Ông Hai: Khoe cái làng ông ở, gắn với tinh thần kháng chiến, gắn với tình yêu quy hương đấtnước

+Cha con ông Sáu:

.Hoàn cảnh éo le

.Tình cảm cha con đã chiến thắng hoàn cảnh éo le

.Tình cảm cha con hòa quyện cới tình yêu quê hương đất nước đã thúc đẩy Thu nối tiếp bước cha:Trở thành cô giao liên dũng cảm

+Ba cô gái thanh niên xung phong

.Luôn hoàn thành xuất sắc công việc vô cùng nguy hiểm của mình bằng lòng cương quyết, dũngcảm, táo bạo

.Nét true trung, hồn nhiên của tuổi trẻ, giọng haut không bị bom đạn uy hiếp

Trang 15

Trường: THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm

Họ và tên:

Lớp: ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT

MÔN: Tiếng việt 9 (Phần truyện) I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM:

1/ Dòng nào sau đây nêu đúng về dấu hiệu nhận biết của khởi ngữ

a/ Thường đứng trước vị ngữ trong câu, nêu chủ đề được nói đến trong câu

b/ Thường đứng trước chủ ngữ, nêu lên đề tài của câu nói đó, có thể thêm quan hệ từ “về”, “đốivới”

c/ Thường đứng sau chủ ngữ, nêu đặc trưng của chủ thể nói ở chủ ngữ

d/ Thường đứng sau động từ, tính từ ở vị ngữ nêu đối tượng có liên quan với nghĩa của động từ,tính từ đó

2/ Thành phần nào sau đây không phải là thành phần biệt lập?

a/ Thành phần tình thái b/ Thành phần gọi đáp

c/ Thành phần cảm thán d/ Thành phần trạng ngữ

3/ Câu: “Mời U xơi khoai ạ!” Thành phần gạch chân là thành phần nào?

a/ Khởi ngữ b/ Thành phần gọi đáp

c/ Thành phần tình thái d/ Thành phần phụ chú

4/ Câu nào sau đây có chứa hàm ý:

a/ Con hỏi: “Nhưng làm thế nào mình ra ngoài đó được”

b/ Con bảo: “Buổi chiều mẹ luôn muốn mình ở nhà, làm sao có thể rời mẹ mà đi được?”

c/ “Trong sóng có người gọi con”

d/ “Hãy đến rìa biển cả, nhắm nghiền mắt lại con sẽ được làn sóng nâng đi”

5/ “Mô – Pat –Xăng là nhà văn Pháp Ông sáng tác truyện “Bố của Xi-mông” tác phẩm đã để lạiấn tượng sâu sắc trong lòng người đọc.”

Đoạn trên đã sử dụng phép liên kết nào?

a/ Phép lặp b/ Phép thế c/ Phép nối d/ Phép liên tưởng

6/ Câu nào có thành phần biệt lập trong các câu dưới đây?

a/ Anh tôi cười nói vui vẻ b/ Tôi thấy hốt hoảng quá

c/ Dạ con vẫn thế d/ Tôi thích nhiều bài hát

II/ TỰ LUẬN

1/ Thế nào là từ khởi ngữ? cho ví dụ?

2/ Chuyển các câu sau thành những câu có chứa thành phần khởi ngữ và gạch dưới thành phầnkhởi ngữ đó

a/ Người ta sợ cái uy quyền thế của quan Người ta sợ cái uy đồng tiền của Nghị Lại

b/ Ông giáo ấy không hút thuốc, không uống rượu

c/ Tôi cứ ở nhà tôi, làm việc của tôi

3/ Tìm thành phần biệt lập trong các câu sau và đặt tên cho các thành phần biệt lập ấy

a/ Chà, cái mặt nhẫn kim cương đẹp quá, quý quá!

(Viết Linh, Kim Cương)b/ Có lẽ tôi bán con chó ấy, ông giáo ạ!

( Nam Cao, Lão Hạc)

Trang 16

c/ Vâng, cháu cũng đã nghĩ như cụ

(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)d/ Không hiểu sao cái Trinh, đứa bạn thân nhất của tôi, giờ này vẫn chưa đến

(TH Dương, Món quà sinh nhật)4/ Thế nào nghĩa tường minh, hàm ý? Cho ví dụ?

Trang 17

ĐÁP ÁN

TIẾNG VIỆT I/ TRẮC NGHIỆM

a/ Quan, người ta sợ cái uy của quyền thế Nghị Lại, người ta sợ cái uy của đồng tiền

b/ Thuốc, ông giáo ấy không hút Rượu ông giáo ấy không uống

c/ Nhà tôi, tôi cứ ở, Việc tôi, tôi cứ làm

3/

a/ Chà: Thành phần cảm thán

b/ Có lẽ: Thành phần tình thái

c/ Vâng: Thành phần gọi đáp

d/ đứa bạn thân của tôi: Thành phần phụ chú

4/

Nghĩa tường minh là phần thông báo được diễn đạt trực tiếp bằng từ, ngữ trong câu Hàm ý làphần thông báo tuy không được diễn đạt trực tiếp bằng từng ngữ trong câu nhưng có thể suy ra từnhững từ ngữ ấy

Ví dụ:

Cô gái ấy không đẹp nhưng thông minh

Nghĩa tường minh: Đối lập giữa không đẹp và thông minh

Hàm ý: Có ý thích thông minh hơn là chê không đẹp

Kn

Ngày đăng: 21/05/2021, 02:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w