1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tài liệu Quản lí thiên tai ppt

15 521 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý thiên tai
Tác giả ThS. Lê Anh Tuấn
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Quản lý thiên tai
Thể loại Tài liệu
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 456,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đài KTTV vùng Việt Bắc, trụ sở tại thành phố Việt Trì, gồm các tỉnh Lào Cai, yên B ái, Hà Giang, Tuyên Quang, Bắc Cạn, Thái Nguyên, Phú Thọ, Vĩnh Phúc.. Đài KTTV vùng Đông Bắc, trụ sở t

Trang 1

Ch ýõngQU ẢN LÝ THIÊN TAI

_

5.1 Ý nghĩa của việc quản lý thiên tai

5.2 Chi ến lýợc giảm nhẹ thiên tai

5.3 N ội dung của công tác quản lý thiên tai

5.4 C ác vãn bản pháp lý tham khảo

_

5.1 Ý NGHĨA CỦA VIỆC QUẢN LÝ THIÊN TAI

Thi ên tai là một tai họa tự nhiên, tồn tại khách quan ngoài ý muốn của con ngýời Thi ên tai xảy ra thýờng ðể lại nhiều hậu quả mất mát, ðau ðớn và tổn thất khó khắc phục trong m ột thời gian ngắn Việc vậy, việc chuẩn bị ðối phó với thiên tai, lập kế hoạch phòng

ch ống và khắc phục hậu quả có một ý nghĩa quan trọng ðể giảm nhẹ những tổn thất Việc

t ích cực phòng ngừa chắc chắn sẽ ít tốn kém hõn việc phải khắc phục hậu quả của thiên tai khi kh ông có chuẩn bị trýớc Tất cả các công việc liên quan ðến việc phòng chống thiên tai

l à nội dung của công tác quản lý thiên tai (Disaster management)

M ục tiêu chính của việc quản lý thiên tai có thể tóm gọn ở "3 tãng, 3 giảm" (Hình 5.1) Các

c ông việc này có quan hệ chặt chẽ với nhau, tác dụng thúc ðẩy lẫn nhau và có tầm quan

tr ọng nhý nhau

H ình 5.1: Mục tiêu "3 tãng - 3 giảm" trong quản lý thiên tai

TÃNG CÝỜNG

MẠNG LÝỚI

QUAN TRẮC

THIÊN TAI

TÃNG CÝỜNG

MỨC ÐỘ

THÔNG TIN

NHẬN THỨC

CỘNG ÐỒNG

VỀ THIÊN TAI

GIẢM THIỂU

TỔN THẤT

NHÂN MẠNG VÀ

THIỆT HẠI

TÀI SẢN VÀ

CÔNG TRÌNH

GIẢM THIỂU

NGÝNG TRỆ

HOẠT ÐỘNG KINH TẾ - XÃ HỘI

QU ẢN LÝ

THI ÊN TAI

Trang 2

5.2 CHI ẾN LÝỢC GIẢM NHẸ THIÊN TAI

Ðể thực hiện tốt nhiệm vụ giảm nhẹ thiên tai, 4 býớc sau ðýợc xem là chiến lýợc

ch ủ ðạo (Hình 5.2 và Hình 5.3)

H ình 5.3: Chiến lýợc thực thi việc giảm nhẹ thiên tai

CHU ẨN BỊ

 T ổ chức Ban PCLB các cấp từ Trung ýõng ðến ðịa phýõng

 H ình thành mạng lýới quan trắc khí týợng - thủy vãn

 D ự báo và cảnh báo thiên tai

 M ạng lýới thông tin - liên lạc

 K ế hoạch phòng chống thiên tai, thực tập cứu nạn

ÐỐI PHÓ VỚI THIÊN TAI

 Duy tr ì liên tục thông tin - liên lạc

 Ứng trực thýờng xuyên, huy ðộng nhân lực và tài lực

 T ổ chức di tản ngýời và tài sản ra khỏi vùng thiên tai

 T ổ chức tìm kiếm - cứu nạn

KH ẮC PHỤC HẬU QUẢ THIÊN TAI

 C ứu trợ và ổn ðịnh cuộc sống ngýời dân

 V ệ sinh môi trýờng, phòng chống dịch bệnh

 Ph ục hồi sản xuất

 Ðánh giá hậu quả

BI ỆN PHÁP LÂU DÀI

 Qui ho ạch phòng chống thiên tai

 L ập bản ðồ thiên tai

 X ây dựng vãn bản pháp qui về thiên tai

 Hu ấn luyện và nâng cao nhận thức về thiên tai

THI ÊN TAI

Ổ N ÐỊ NH

S Ẵ N

KH Ắ C PH Ụ C

ÐÁNH GIÁ

ÐỐ I PH Ó

C Ứ UTR Ợ

PH ÂN TÍCH - D Ự B ÁO

K Ế HO Ạ CH PH ÒNG NGỪ A

L Â U D À I

H ình 5.2: Minh họa các býớc quản lý thiên tai

Trang 3

5.3 N ỘI DUNG CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ THIÊN TAI

5.3.1 C ông tác chuẩn bị

Để chuẩn bị tốt công tác quản lý thiên tai, việc tổ chức hệ thống hoạt động và phân

c ông chức nãng nhiệm vụ rất cần thiết Hình 5.4 là mô hình đề xuất, mô hình này có thể

v ận dụng thay đổi cho phù hợp từng địa phýõng và thời đoạn

H ình 5.4: Tổ chức hệ thống PCLB và phân công - phân nhiệm týõng ứng

Ở Việt Nam, cõ quan quản lý việc đo đạt, phân tắch và nghiên cứu khắ týợng thủy vãn của

ch úng ta là Tổng cục Khắ týợng Thủy vãn (Department of Meteorology and Hydrology)

Hi ện nay, các tỉnh thành và khu vực đều có các trạm đo đạc theo nhiều chỉ tiêu khác nhau

C ác cán bộ khoa học khắ týợng thủy vãn cùng các phýõng tiện đo đạc, tắnh toán ngày càng

hi ện đại phục vụ cho sản xuất, ổn định xã hội, hạn chế thiệt hại do thiên tai và các giải

ph áp khắc phục Nýớc ta có 9 vùng khắ týợng - thủy vãn, có nhiệm vụ theo dõi, đo dạt,

ph ân tắch dữ liệu và dự báo diễn biến khắ hậu, mực nýớc, Mỗi vùng có một đài khắ

t ýợng có nhiệm vụ thông tin thời tiết, phân bố nhý sau:

1 Đài KTTV vùng Tây Bắc, trụ sở tại thị xã Sõn La, gồm các tỉnh Sõn La, Lai Châu,

Ho à Bình

2 Đài KTTV vùng Việt Bắc, trụ sở tại thành phố Việt Trì, gồm các tỉnh Lào Cai, yên

B ái, Hà Giang, Tuyên Quang, Bắc Cạn, Thái Nguyên, Phú Thọ, Vĩnh Phúc

3 Đài KTTV vùng Đông Bắc, trụ sở tại thị xã Kiến An, gồm các tỉn Cao Bằng, Lạng

S õn, Bắc Giang, Bắc Ninh, Quảng Ninh và thành phố Hải Phòng

4 Đài KTTV vùng Trung du và Đồng bằng Bắc Bộ, trụ sở tại Hà Nội, gồm thành phố

H à Nội, các tỉnh Hà Tây, Hýng Yên, Hải Dýõng, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình,

Th ái Bình

C ẤP TRUNG Ýạ NG

C ẤP TỈNH

C ẤP HUYỆN XÃ

L ập Ban Chỉ đạo PCLB Trung ýõ ng

Ho ạch định chiến lýợc Ờ qui định

Nh ận báo cáo KTTV

Qu ản lý chýõ ng tr ình quốc gia

Thanh tra k ế hoạch PCLB

Cung c ấp kỹ thuật, đào tạo

Trang b ị phýõ ng ti ện

Cung c ấp kinh phắ xuống các tỉnh

L ập Ban Chỉ huy PCLB cấp tỉnh

T ổ chức phối hợp các ban ngành

Qu ản lý công trình PCLB

Đo đạc số liệu KTTV

T ập huấn PCBL, diễn tập cứu nạn

v.v

L ập Ban Chỉ huy PCLB cấp huyện xã

Tr ực bảo vệ ứng phó thiên tai

T ập huấn PCBL, diễn tập cứ u n ạn

T ổ chức ổn định dân cý

v.v

Trang 4

5 Đài KTTV vùng Bắc Trung Bộ, trụ sở tại thành phố Vinh, gồm các tỉnh Thanh Hóa, Ngh ệ An, Hà Tĩnh

6 Đài KTTV vùng Trung Trung Bộ, trụ sở tại thành phố Đà Nẵng, gồm thành phố Đà

N ẵng và các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam và Quảng

Ng ãi

7 Đài KTTV vùng Nam Trung Bộ, trụ sở tại thành phố Nha Trang, gồm các tỉnh Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận và Bình Thuận

8 Đài KTTV vùng Tây nguyên, trụ sở tại thị xã Pleyku, gồm các tỉnh Lâm Đồng, Gia Lai, Đắc Lắc, Kon Tum

9 Đài KTTV vùng Nam Bộ, trụ sở tại thành phố Hồ Chắ Minh, gồm thành phố Hồ

Ch ắ Minh, tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Tây Ninh, Bình Dýõng,Bình Phýớc, Đồng Nai,

B à Rịa - Vũng Tàu, Long An, Trà Vinh, Cần Thõ, Tiền Giang, Đồng Tháp, Vĩng Long, S óc Trãng, An Giang, Kiên Giang và Bạc Liêu

5.3.2 Đối phó với thiên tai

Khi c ó dấu hiệu thiên tai sắp đến, phải nhanh chóng tổng hợp các dữ liệu tù các

tr ạm quan trắc, các báo cáo khẩn của địa phýõn và kết hợp ý kiến của các chuyên gia mà

ph ân tắch và ra quyết định các biện pháp đối phó Có thể tham khảo sõ đồ sau (Hình 5.5):

H ình 5.5: Các býớc ra quyết định ứng phó thiên tai

5.3.3 Đánh giá thiệt hại do thiên tai

Đánh giá thiên tai là đánh giá mức độ tàn phá gay tổn thất cho con ngýời, tài sản và

c ác ảnh hýởng kắnh tế - xã hội khác Việc đánh giá phải bao gồm:

V ị trắ thiên tai Ờ Phạm vi ảnh hýởng

S ố ngýời chết và thýõng tắch

T ình trạng sức khoẻ và vệ sinh môi trýờng

ý kiến củ a c ác

chuy ên gia

điều tra,

kh ảo sát mẫu

ph ân tắch

d ữ liệu

b áo cáo đề xuất

quy ết định

th ực hiện

b áo cáo của địa phýõ ng

Trang 5

Thi ệt hại nhà cửa và công trình nhý y tế, giáo dục, Ầ

Thi ệt hại về thủy lợi

Thi ệt hại về lýõng thực và sản xuất nông nghiệp, cãn nuôi, ngý nghiệp, kho tàng

Thi ệt hại về cõ sở hạ tầng đýờng bộ, đýờng sắt, tàu phà, Ầ

Thi ệt hại về dịch vụ công cộng (viễn thông, nãng lýợng)

C ác ảnh hýởng xấu khác ứxã hộiụ kinh tếụ an ninhụ rủi ro khácụ ủủủẻ

Xem ph ụ lục 5.1 về mã đánh giá thiệt hại

Y êu cầu

C ứu trợ khẩn cấpĩ lýõng thựcụ thuốc menụ lều trạiụ phýõng tiệnụ ủủủ

Huy độngĩ thanh niên địa phýõngụ quân độiụ các tổ chức xã hộiụ ủủủ

K êu gọi trợ giúpĩ cấp địa phýõngụ trung ýõngụ các tổ chức quốc tếụ ủủủ

Xem ph ụ lục 5.2 về cứu trợ khẩn cấp

5.4 C ÁC VÃN BẢN PHÁP LÝ LIÊN QUAN

"Ph áp lệnh về đê điều" đã đýợc Hội đồng Nhà nýớc nýớc CHXHCN Việt Nam ban

h ành ngày 9/11/1989 Pháp lệnh có 7 Chýõng và 34 Điều

 Quy ết định số 398-HĐBT ngày 14/11/1990 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trýởng (nay

l à Thủ týớng Chắnh phủ) qui định Chức nãng, Nhiệm vụụ Quyền hạn của Đội chuy ên trách quản lý đê điều

"Ph áp lệnh phòng chống lụt bão" đýợc Ủy ban Thýờng vụ Quốc hội Khóa 9 thông

qua ng ày 8/3/1993 và đýợc Chủ tịch Nýớc ký lệnh ban hành ngày 20/3/1993 Pháp

l ệnh có 8 Chýõng và 42 Điều

 Ngh ị định số 32-CP ngày 20/5/1996 của Chắnh phủ qui định chi tiết thi hành "Pháp

l ệnh phòng chống lụt bão", gồm 8 Chýõng, 38 Điều

 Quy ết định số 355 TTg ngày 28/5/1996 của Thủ týớng Chắnh phủ về Chức nãng,

hi ệm vụ, Quyền hạn và Tố chức bộ máy của Cục Phòng chống Lụt bão và Quản lý

Đê điều thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

 Quy ết định số 43/PCLBTÝ/QĐ ngày 28/4/1997 của Trýởng Ban Chỉ đạo PCLB Trung ýõng Qui định chế độ trực ban phòng chống lụtụ bão

 Ngh ị định số 50-CP ngày 10/5/1997 của Chắnh phủ về việc ban hành Qui chế thành

l ập và hoạt động của Quĩ Phòng chống lụt bão địa phýõng Nghị định gồm 4

Ch ýõng, 18 Điều

h ành ngày 25/7/1997 về "Qui chế báo bãoụ lũ"

 Ng ày 03/12/1998, Thủ týớng Chắnh phủ đã ra Quyết định số 237/1998/QĐ-TTg

ph ê duyệt "Chýõng trình mục tiêu quốc gia nýớc sạch - vệ sinh môi trýờng nông

th ôn" và giao cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các

B ộ, Ngành, địa phýõng triển khai

"Lu ật Tài nguyên Nýớc" đýợc Quốc hội nýớc CHXHCN Việt Nam thông qua ngày

20/5/1998 ở Khóa 10, kỳ họp thứ 3

Trang 6

PH Ụ LỤC 5.1:

M ã đánh giá thiệt hại: NHÂN ĐẠO

H ạng

Nh ân

đạo Ng ýời 11108 Ngtrong ýời chết đất

liền

ngời mất tắch trên 1 tháng Không tắnh đến

số ngýời ghi trong mục (b)

11109 Ngýời chết

trên biển Ngýời b Sngố ngừõi chết trên biển, bao gồm cả những ýời mất tắch trên 1 tháng Không tắnh đến

số ngýời ghi trong mục (a)

11107 Ngýời mất

tắch Ngýời c Sthố ngýời mất tắch Nếu mất tắch trên 1tháng ì sẽ tắnh vào mục (a) hoặc (b)

11106 Ngýời bị

thýõng hoặc

ốm

thiên tai gây ra cần chãm sóc y tế

11100 Ngýời bị

ảnh hýởng Ngýời e Nhra, bao gồm cả mục (d) ững ngýời gặp khó khãn do thiên tai gây

11200 Hộ bị ảnh

hýởng Hộ f S(g)+(h)+(l) ố hộ gặp khó khãn do thiên tai gây ra

11205 Số hộ cần

11204 Số hộ mất

hết tài sản Hộ h Scả đồ đạc của cải trong nhà ố ngýời, ngoài việc mất nhà, còn mất tất

11203 Số hộ phải

11300 Số xã bị ảnh

Nh à

c ửa 12100 Nhhýởng à bị ảnh Ngôi k SSố nhà bi phá huỷ, hý hại và bị ngập nýớc ố này phải bằng hoặc lớn hõn mục

(l)+(m)+(n)+(o)

12208 Nhà tạm,

nhà tranh

phá huỷ

Ngôi l Số nhà tranh bị sập, bị cuốn trôi, hoặc bị

cháy, không bao gồm mục (m)

12206 Nhà tạm,

nhà tranh bi

hý hại

gây ra Không bao gồm mục (l)

12308 Nhà ngói,

kiên cố bị

phá huỷ

bao gồm phần (o)

12306 Nhà ngói

kiên cố bị

hý hại

ra Không bao gồm mục (n)

Y t ế 13108 Cõ sở y tế bị

phá huỷ phòng p Ssập, cuốn trôi hoặc cháy hoàn toàn Không ố phòng của bệnh viện hoặc trạm y tế bị

bao gồm mục (q)

13106 Cõ sở y tế bị

hý hại phòng q Sphố phòng của bệnh viện hoặc trạm y tế bị á huỷ hoặc bị hý hại nghiêm trọng một

phần Không bao gồm phần (p)

V ệ

sinh

14208 Công trình

phụ bị phá

huỷ

đýợc nữa

14108 Giếng nýớc

bị phá hủy Chiếc s Sthố giếng nýớc không dùng đýợc trên 1 áng

14106 Giếng nýớc

bị hý hỏng Chiếc t Sdố giếng nýớc không sử dụng đýợc ýới 1 tháng

Gi áo

d ục 15100 Hảnh hýởng ọc sinh bị Ngýời u Số học sinh không thể đi học

15208 Trýờng học

phá huỷ phòng v Shoàn toàn, không bao gồm phần (w) ố phòng học bị phá hủy hoặc bị cuốn trôi

Trang 7

15206 Trýờng học

bị hý hại phòng w Stai Khố lớp học bị hý hại nghiêm trọng do thiên ông bao gồm mục (v)

15308 Bàn ghế học

sinh bị phá

huỷ

chữa đýợc nữa

15408 Sách vở bị

nát không

dùng đýợc

nữa

đýợc

10000 Thiệt hại

kinh tế của

hạng mục:

Nhân đạo

Triệu đồng Tcủa Hạng mục ổng thiệt hại kinh tế tắnh bằng triệu đồng

H ạng

L ýõng

th ực,

th ực

ph ẩm

v à sản

xu ất

N ông

nghi ệp 21101 Khu vnông nghiệp ực đất

bị ngập n-ýớc

nýớc (nýớc mýa và nýớc sông) (bao gồm cả

ruộng lúa) Không bao gồm mục (b)

21102 Đất nông

nghiệp bị

ngập mặn

mặn (nýớc biển) (bao gồm cả ruộng lúa)

Không bao gồm mục (a)

21201 Lúa bị ngập

nýớc Ha c Slẫn nýớc ngọt) ố hec-ta lúa bị ngập nýớc (cả nýớc mặn

21208 Lúa bị mất

trắng Ha d Tđã thu hoạch ổng số hec-ta lúa bị mất, không tắnh phần

21206 Lúa bị hý

hại Ha e Khu vsuất thu hoạch Không bao gồm mục (d) ực lúa bị ảnh hýởng, làm giảm nãng

21308 Ruộng mạ

bị mất trắng Ha f Số hec-ta diện tắch ruộng mạ bị phá hại, mà không còn trồng đýợc nữa, không bao gồm

mục (g)

21306 Ruộng mạ

bị hý hại Ha g Smố hec-ta diện tắch ruộng mạ bị ảnh hýởng, ột phần mạ vẫn còn trồng đýợc , không

gồm mục (f)

21408 Výờn cây

ãn quả bị

mất trắng

mất, Không có khả nãng thu hoạch, không

gồm mục (i)

21406 Výờn cây

ãn quả bị hý

hại

hại làm giảm nãng suất thu hoạch (trýớc

mắt và trong týõng tai) Không bao gồm

phần (h)

21508 Khu trồng

cây công nghiệp bị mất trắng

mất, không thể thu hoạch đýợc, không gồm mục (k)

21506 Khu trồng

cây công nghiệp bị hý

hại

hại, giảm nãng suất thu hoạch, không bao

gồm mục (j)

21608 Khu vực đất

canh tác

khác bị mất

trắng

không thể thu hoạch đýợc, không gồm mục (m)

Trang 8

canh tác

khác bị hý

hại

hại, giảm nãng suất thu hoạch, không bao

gồm mục (l)

Ch ãn

nu ôi 22108 Gia sbị chết úc lớn Con n Số trâu, bò, ngựa bị chết

22208 Gia súc nhỏ

22308 Gia cầm bị

Ng ý

nghi ệp 23108 Thuyhỏng ền bè Chiếc q Skhố thuyền đánh cá bị chìm hoặc hý hại ông thể sửa chữa đýợc, không gồm mục

(r)

23106 Thuyền bị

hý hại Chiếc r Stai gố thuyền đánh cá bị hý hại nặng do thiên ây ra, không bao gồm mục (q)

23208 Lýới đánh

23308 Ao nuôi cá,

tôm bị hỏng Ha t Shuố hec-ta diện tắch ao nuôi cá, tôm bị phá ỷ hoàn toàn do thiên tai

23408 Số cá, tôm

Kho

t àng 24108 Sbị phá huỷ ố nhà kho Cái v Tchổng số nhà kho bị sập, bị cuốn trôi hoặc bị áy, không gồm mục (w)

24106 Số nhà kho

bị hý hại Cái w Snặng do lũ, không bao gồm mục (v) ố kho bị hý hại một phần hoặc bị hý hỏng

24208 Số lýõng

thực bị mất Tấn x Tổng số lúa gạo dự trữ bị mất, không thể sử dụng làm lýõng thực cho con ngýời đýợc

nữa

24308 Số lýợng

muối bị mất Tấn y Tđýợc nữa ổng số tấn muối bị mất, không thể sử dụng

24408 Số lýợng

phân bón bị

hỏng

24508 Số lýợng

sâu bị mất

hỏng

24608 Số lýợng

hạt giống bị

hỏng

trồng đýợc nữa

20000 Thiệt hại

kinh tế hạng mục: Sản

xuất lýõng

thực

Triệu đồng Tcủa Hạng mục Sản xuất lýõng thực ổng thiệt hại kinh tế tắnh bằng triệu đồng

Trang 9

M ã đánh giá thiệt hại: THỦY LỢI

H ạng

Th ủy

3

a Khối lýợng đê TW bị cuốn trôi tắnh bằng

mét khối, không tắnh bao gồm mục (b)

3

b Khối lýợng đê TW bị sạt lở tắnh bằng mét

khối, không bao gồm mục (a)

3

mét khối, không bao gồm mục (d)

trắ ban đầu tắnh bằng mét khối, không bao

gồm mục (c)

phýõng bị

vỡ

bằng mét khối, không bao gồm mục (f)

phýõng bị

hý hại

bằng mét khối, không bao gồm mục (e)

phýõng bị

vỡ hoại

bằng mét khối, không bao gồm mục (h)

3

khỏi vị trắ ban đầu tắnh bằng mét khối,

không bao gồm mục (g)

dýới đê bị

hý hại

K ênh

m ýõng 32106 Kênh mý-õng bị hý

hại

tắnh bằng mét

3

k Khối lýợng kè mái kênh bị nýớc cuốn trôi

tắnh bằng mét khối, không bao gồm mục (l)

3

khỏi vị trắ ban đầu tắnh bằng mét khối,

không bao gồm mục (k)

C ác

c ông

tr ình

3

m Khối lýợng đất đá của hồ chứa bị cuốn trôi

tắnh bằng mét khối

trình thuỷ

lợi bị trôi

phá hoại

hoặc bị hý hỏng nặng, không thể sửa chữa đýợc, không gồm mục (o)

trình thuỷ lợi bị vỡ

trọng, không gồm mục (n)

bõm bị hỏng Trạm q Sgố trạm bõm bị phá hoại hoàn toàn, không ồm mục (r)

bị hý hỏng Trạm r Smố trạm bõm bị h hỏng nặng, không gồm ục (q)

30000 Thiệt hại

kinh tế hạng mục: Thủy

lợi

Triệu đồng Tcủa Hạng mục Thủy lợi ổng thiệt hại kinh tế tắnh bằng triệu đồng

Th ủy

3

a Khối lýợng đê TW bị cuốn trôi tắnh bằng mét khối, không tắnh bao gồm mục (b)

Trang 10

31146 Đê TW bị

3

b Khối lýợng đê TW bị sạt lở tắnh bằng mét

khối, không bao gồm mục (a)

3

mét khối, không bao gồm mục (d)

3

trắ ban đầu tắnh bằng mét khối, không bao

gồm mục (c)

phýõng bị

vỡ

bằng mét khối, không bao gồm mục (f)

phýõng bị

hý hại

bằng mét khối, không bao gồm mục (e)

31228 kè địa

phýõng bị

vỡ hoại

bằng mét khối, không bao gồm mục (h)

31226 kè quốc gia

3

khỏi vị trắ ban đầu tắnh bằng mét khối,

không bao gồm mục (g)

dýới đê bị

hý hại

K ênh

m ýõng 32106 Kmênh ýõng bị

hý hại

tắnh bằng mét

3

k Khối lýợng kè mái kênh bị nýớc cuốn trôi

tắnh bằng mét khối, không bao gồm mục (l)

3

khỏi vị trắ ban đầu tắnh bằng mét khối,

không bao gồm mục (k)

C ác

c ông

tr ình

3

m Khối lýợng đất đá của hồ chứa bị cuốn trôi

tắnh bằng mét khối

trình thuỷ

lợi bị trôi

phá hoại

hoặc bị hý hỏng nặng, không thể sửa chữa đýợc, không gồm mục (o)

trình thuỷ

lợi bị vỡ

trọng, không gồm mục (n)

bõm bị hỏng Trạm q Sgố trạm bõm bị phá hoại hoàn toàn, không ồm mục (r)

bị hý hỏng Trạm r Smố trạm bõm bị h hỏng nặng, không gồm ục (q)

Ngày đăng: 09/12/2013, 21:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 5.1: Mục tiêu "3 tãng -3 giả m" trong quản lý thiên taiTÃNG CÝỜNG  - Tài liệu Quản lí thiên tai ppt
Hình 5.1 Mục tiêu "3 tãng -3 giả m" trong quản lý thiên taiTÃNG CÝỜNG (Trang 1)
Mục tiêu ch í nh của việc quản lý thiên tai có thể tóm gọn ở "3 tãng, 3 giả m" (Hình 5.1) - Tài liệu Quản lí thiên tai ppt
c tiêu ch í nh của việc quản lý thiên tai có thể tóm gọn ở "3 tãng, 3 giả m" (Hình 5.1) (Trang 1)
Hình 5.3: Chiến lýợc thực thi việc giảm nhẹ thiên tai - Tài liệu Quản lí thiên tai ppt
Hình 5.3 Chiến lýợc thực thi việc giảm nhẹ thiên tai (Trang 2)
Hình 5.4: Tổ chức hệ thống PCLB và phân công - phân nhiệm týõng ứng - Tài liệu Quản lí thiên tai ppt
Hình 5.4 Tổ chức hệ thống PCLB và phân công - phân nhiệm týõng ứng (Trang 3)
Hình 5.5: Các býớc ra quyết ð ịnh ứng phó thiên tai - Tài liệu Quản lí thiên tai ppt
Hình 5.5 Các býớc ra quyết ð ịnh ứng phó thiên tai (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w