Đài KTTV vùng Việt Bắc, trụ sở tại thành phố Việt Trì, gồm các tỉnh Lào Cai, yên B ái, Hà Giang, Tuyên Quang, Bắc Cạn, Thái Nguyên, Phú Thọ, Vĩnh Phúc.. Đài KTTV vùng Đông Bắc, trụ sở t
Trang 1Ch ýõng QU ẢN LÝ THIÊN TAI
_
5.1 Ý nghĩa của việc quản lý thiên tai
5.2 Chi ến lýợc giảm nhẹ thiên tai
5.3 N ội dung của công tác quản lý thiên tai
5.4 C ác vãn bản pháp lý tham khảo
_
5.1 Ý NGHĨA CỦA VIỆC QUẢN LÝ THIÊN TAI
Thi ên tai là một tai họa tự nhiên, tồn tại khách quan ngoài ý muốn của con ngýời Thi ên tai xảy ra thýờng ðể lại nhiều hậu quả mất mát, ðau ðớn và tổn thất khó khắc phục trong m ột thời gian ngắn Việc vậy, việc chuẩn bị ðối phó với thiên tai, lập kế hoạch phòng
ch ống và khắc phục hậu quả có một ý nghĩa quan trọng ðể giảm nhẹ những tổn thất Việc
t ích cực phòng ngừa chắc chắn sẽ ít tốn kém hõn việc phải khắc phục hậu quả của thiên tai khi kh ông có chuẩn bị trýớc Tất cả các công việc liên quan ðến việc phòng chống thiên tai
l à nội dung của công tác quản lý thiên tai (Disaster management)
M ục tiêu chính của việc quản lý thiên tai có thể tóm gọn ở "3 tãng, 3 giảm" (Hình 5.1) Các
c ông việc này có quan hệ chặt chẽ với nhau, tác dụng thúc ðẩy lẫn nhau và có tầm quan
tr ọng nhý nhau
H ình 5.1: Mục tiêu "3 tãng - 3 giảm" trong quản lý thiên tai
TÃNG CÝỜNG
MẠNG LÝỚI
QUAN TRẮC
THIÊN TAI
TÃNG CÝỜNG
MỨC ÐỘ
THÔNG TIN
NHẬN THỨC
CỘNG ÐỒNG
VỀ THIÊN TAI
GIẢM THIỂU
TỔN THẤT
NHÂN MẠNG VÀ
THIỆT HẠI
TÀI SẢN VÀ
CÔNG TRÌNH
GIẢM THIỂU
NGÝNG TRỆ
HOẠT ÐỘNG KINH TẾ - XÃ HỘI
QU ẢN LÝ
THI ÊN TAI
Trang 25.2 CHI ẾN LÝỢC GIẢM NHẸ THIÊN TAI
Ðể thực hiện tốt nhiệm vụ giảm nhẹ thiên tai, 4 býớc sau ðýợc xem là chiến lýợc
ch ủ ðạo (Hình 5.2 và Hình 5.3)
H ình 5.3: Chiến lýợc thực thi việc giảm nhẹ thiên tai
CHU ẨN BỊ
T ổ chức Ban PCLB các cấp từ Trung ýõng ðến ðịa phýõng
H ình thành mạng lýới quan trắc khí týợng - thủy vãn
D ự báo và cảnh báo thiên tai
M ạng lýới thông tin - liên lạc
K ế hoạch phòng chống thiên tai, thực tập cứu nạn
ÐỐI PHÓ VỚI THIÊN TAI
Duy tr ì liên tục thông tin - liên lạc
Ứng trực thýờng xuyên, huy ðộng nhân lực và tài lực
T ổ chức di tản ngýời và tài sản ra khỏi vùng thiên tai
T ổ chức tìm kiếm - cứu nạn
KH ẮC PHỤC HẬU QUẢ THIÊN TAI
C ứu trợ và ổn ðịnh cuộc sống ngýời dân
V ệ sinh môi trýờng, phòng chống dịch bệnh
Ph ục hồi sản xuất
Ðánh giá hậu quả
BI ỆN PHÁP LÂU DÀI
Qui ho ạch phòng chống thiên tai
L ập bản ðồ thiên tai
X ây dựng vãn bản pháp qui về thiên tai
Hu ấn luyện và nâng cao nhận thức về thiên tai
THI ÊN TAI
Ổ N ÐỊ NH
S Ẵ N
KH Ắ C PH Ụ C
ÐÁNH GIÁ
ÐỐ I PH Ó
C Ứ UTR Ợ
PH ÂN TÍCH - D Ự B ÁO
K Ế HO Ạ CH PH ÒNG NGỪ A
L Â U D À I
H ình 5.2: Minh họa các býớc quản lý thiên tai
Trang 35.3 N ỘI DUNG CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ THIÊN TAI
5.3.1 C ông tác chuẩn bị
Để chuẩn bị tốt công tác quản lý thiên tai, việc tổ chức hệ thống hoạt động và phân
c ông chức nãng nhiệm vụ rất cần thiết Hình 5.4 là mô hình đề xuất, mô hình này có thể
v ận dụng thay đổi cho phù hợp từng địa phýõng và thời đoạn
H ình 5.4: Tổ chức hệ thống PCLB và phân công - phân nhiệm týõng ứng
Ở Việt Nam, cõ quan quản lý việc đo đạt, phân tắch và nghiên cứu khắ týợng thủy vãn của
ch úng ta là Tổng cục Khắ týợng Thủy vãn (Department of Meteorology and Hydrology)
Hi ện nay, các tỉnh thành và khu vực đều có các trạm đo đạc theo nhiều chỉ tiêu khác nhau
C ác cán bộ khoa học khắ týợng thủy vãn cùng các phýõng tiện đo đạc, tắnh toán ngày càng
hi ện đại phục vụ cho sản xuất, ổn định xã hội, hạn chế thiệt hại do thiên tai và các giải
ph áp khắc phục Nýớc ta có 9 vùng khắ týợng - thủy vãn, có nhiệm vụ theo dõi, đo dạt,
ph ân tắch dữ liệu và dự báo diễn biến khắ hậu, mực nýớc, Mỗi vùng có một đài khắ
t ýợng có nhiệm vụ thông tin thời tiết, phân bố nhý sau:
1 Đài KTTV vùng Tây Bắc, trụ sở tại thị xã Sõn La, gồm các tỉnh Sõn La, Lai Châu,
Ho à Bình
2 Đài KTTV vùng Việt Bắc, trụ sở tại thành phố Việt Trì, gồm các tỉnh Lào Cai, yên
B ái, Hà Giang, Tuyên Quang, Bắc Cạn, Thái Nguyên, Phú Thọ, Vĩnh Phúc
3 Đài KTTV vùng Đông Bắc, trụ sở tại thị xã Kiến An, gồm các tỉn Cao Bằng, Lạng
S õn, Bắc Giang, Bắc Ninh, Quảng Ninh và thành phố Hải Phòng
4 Đài KTTV vùng Trung du và Đồng bằng Bắc Bộ, trụ sở tại Hà Nội, gồm thành phố
H à Nội, các tỉnh Hà Tây, Hýng Yên, Hải Dýõng, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình,
Th ái Bình
C ẤP TRUNG Ýạ NG
C ẤP TỈNH
C ẤP HUYỆN XÃ
Ớ L ập Ban Chỉ đạo PCLB Trung ýõ ng
Ớ Ho ạch định chiến lýợc Ờ qui định
Ớ Nh ận báo cáo KTTV
Ớ Qu ản lý chýõ ng tr ình quốc gia
Ớ Thanh tra k ế hoạch PCLB
Ớ Cung c ấp kỹ thuật, đào tạo
Ớ Trang b ị phýõ ng ti ện
Ớ Cung c ấp kinh phắ xuống các tỉnh
Ớ L ập Ban Chỉ huy PCLB cấp tỉnh
Ớ T ổ chức phối hợp các ban ngành
Ớ Qu ản lý công trình PCLB
ỚĐo đạc số liệu KTTV
ỚT ập huấn PCBL, diễn tập cứu nạn
Ớ v.v
Ớ L ập Ban Chỉ huy PCLB cấp huyện xã
Ớ Tr ực bảo vệ ứng phó thiên tai
Ớ T ập huấn PCBL, diễn tập cứ u n ạn
Ớ T ổ chức ổn định dân cý
Ớ v.v
Trang 45 Đài KTTV vùng Bắc Trung Bộ, trụ sở tại thành phố Vinh, gồm các tỉnh Thanh Hóa, Ngh ệ An, Hà Tĩnh
6 Đài KTTV vùng Trung Trung Bộ, trụ sở tại thành phố Đà Nẵng, gồm thành phố Đà
N ẵng và các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam và Quảng
Ng ãi
7 Đài KTTV vùng Nam Trung Bộ, trụ sở tại thành phố Nha Trang, gồm các tỉnh Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận và Bình Thuận
8 Đài KTTV vùng Tây nguyên, trụ sở tại thị xã Pleyku, gồm các tỉnh Lâm Đồng, Gia Lai, Đắc Lắc, Kon Tum
9 Đài KTTV vùng Nam Bộ, trụ sở tại thành phố Hồ Chắ Minh, gồm thành phố Hồ
Ch ắ Minh, tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Tây Ninh, Bình Dýõng,Bình Phýớc, Đồng Nai,
B à Rịa - Vũng Tàu, Long An, Trà Vinh, Cần Thõ, Tiền Giang, Đồng Tháp, Vĩng Long, S óc Trãng, An Giang, Kiên Giang và Bạc Liêu
5.3.2 Đối phó với thiên tai
Khi c ó dấu hiệu thiên tai sắp đến, phải nhanh chóng tổng hợp các dữ liệu tù các
tr ạm quan trắc, các báo cáo khẩn của địa phýõn và kết hợp ý kiến của các chuyên gia mà
ph ân tắch và ra quyết định các biện pháp đối phó Có thể tham khảo sõ đồ sau (Hình 5.5):
H ình 5.5: Các býớc ra quyết định ứng phó thiên tai
5.3.3 Đánh giá thiệt hại do thiên tai
Đánh giá thiên tai là đánh giá mức độ tàn phá gay tổn thất cho con ngýời, tài sản và
c ác ảnh hýởng kắnh tế - xã hội khác Việc đánh giá phải bao gồm:
Ớ V ị trắ thiên tai Ờ Phạm vi ảnh hýởng
Ớ S ố ngýời chết và thýõng tắch
Ớ T ình trạng sức khoẻ và vệ sinh môi trýờng
ý kiến củ a c ác
chuy ên gia
điều tra,
kh ảo sát mẫu
ph ân tắch
d ữ liệu
b áo cáo đề xuất
quy ết định
th ực hiện
b áo cáo của địa phýõ ng
Trang 5Ớ Thi ệt hại nhà cửa và công trình nhý y tế, giáo dục, Ầ
Ớ Thi ệt hại về thủy lợi
Ớ Thi ệt hại về lýõng thực và sản xuất nông nghiệp, cãn nuôi, ngý nghiệp, kho tàng
Ớ Thi ệt hại về cõ sở hạ tầng đýờng bộ, đýờng sắt, tàu phà, Ầ
Ớ Thi ệt hại về dịch vụ công cộng (viễn thông, nãng lýợng)
Ớ C ác ảnh hýởng xấu khác ứxã hộiụ kinh tếụ an ninhụ rủi ro khácụ ủủủẻ
Xem ph ụ lục 5.1 về mã đánh giá thiệt hại
Y êu cầu
Ớ C ứu trợ khẩn cấpĩ lýõng thựcụ thuốc menụ lều trạiụ phýõng tiệnụ ủủủ
Ớ Huy độngĩ thanh niên địa phýõngụ quân độiụ các tổ chức xã hộiụ ủủủ
Ớ K êu gọi trợ giúpĩ cấp địa phýõngụ trung ýõngụ các tổ chức quốc tếụ ủủủ
Xem ph ụ lục 5.2 về cứu trợ khẩn cấp
5.4 C ÁC VÃN BẢN PHÁP LÝ LIÊN QUAN
"Ph áp lệnh về đê điều" đã đýợc Hội đồng Nhà nýớc nýớc CHXHCN Việt Nam ban
h ành ngày 9/11/1989 Pháp lệnh có 7 Chýõng và 34 Điều
Quy ết định số 398-HĐBT ngày 14/11/1990 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trýởng (nay
l à Thủ týớng Chắnh phủ) qui định Chức nãng, Nhiệm vụụ Quyền hạn của Đội chuy ên trách quản lý đê điều
"Ph áp lệnh phòng chống lụt bão" đýợc Ủy ban Thýờng vụ Quốc hội Khóa 9 thông
qua ng ày 8/3/1993 và đýợc Chủ tịch Nýớc ký lệnh ban hành ngày 20/3/1993 Pháp
l ệnh có 8 Chýõng và 42 Điều
Ngh ị định số 32-CP ngày 20/5/1996 của Chắnh phủ qui định chi tiết thi hành "Pháp
l ệnh phòng chống lụt bão", gồm 8 Chýõng, 38 Điều
Quy ết định số 355 TTg ngày 28/5/1996 của Thủ týớng Chắnh phủ về Chức nãng,
hi ệm vụ, Quyền hạn và Tố chức bộ máy của Cục Phòng chống Lụt bão và Quản lý
Đê điều thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Quy ết định số 43/PCLBTÝ/QĐ ngày 28/4/1997 của Trýởng Ban Chỉ đạo PCLB Trung ýõng Qui định chế độ trực ban phòng chống lụtụ bão
Ngh ị định số 50-CP ngày 10/5/1997 của Chắnh phủ về việc ban hành Qui chế thành
l ập và hoạt động của Quĩ Phòng chống lụt bão địa phýõng Nghị định gồm 4
Ch ýõng, 18 Điều
h ành ngày 25/7/1997 về "Qui chế báo bãoụ lũ"
Ng ày 03/12/1998, Thủ týớng Chắnh phủ đã ra Quyết định số 237/1998/QĐ-TTg
ph ê duyệt "Chýõng trình mục tiêu quốc gia nýớc sạch - vệ sinh môi trýờng nông
th ôn" và giao cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các
B ộ, Ngành, địa phýõng triển khai
"Lu ật Tài nguyên Nýớc" đýợc Quốc hội nýớc CHXHCN Việt Nam thông qua ngày
20/5/1998 ở Khóa 10, kỳ họp thứ 3
Trang 6PH Ụ LỤC 5.1:
M ã đánh giá thiệt hại: NHÂN ĐẠO
H ạng
Nh ân
đạo Ng ýời 11108 Ngtrong ýời chết đất
liền
ngời mất tắch trên 1 tháng Không tắnh đến
số ngýời ghi trong mục (b)
11109 Ngýời chết
trên biển Ngýời b Sngố ngừõi chết trên biển, bao gồm cả những ýời mất tắch trên 1 tháng Không tắnh đến
số ngýời ghi trong mục (a)
11107 Ngýời mất
tắch Ngýời c Sthố ngýời mất tắch Nếu mất tắch trên 1tháng ì sẽ tắnh vào mục (a) hoặc (b)
11106 Ngýời bị
thýõng hoặc
ốm
thiên tai gây ra cần chãm sóc y tế
11100 Ngýời bị
ảnh hýởng Ngýời e Nhra, bao gồm cả mục (d) ững ngýời gặp khó khãn do thiên tai gây
11200 Hộ bị ảnh
hýởng Hộ f S(g)+(h)+(l) ố hộ gặp khó khãn do thiên tai gây ra
11205 Số hộ cần
11204 Số hộ mất
hết tài sản Hộ h Scả đồ đạc của cải trong nhà ố ngýời, ngoài việc mất nhà, còn mất tất
11203 Số hộ phải
11300 Số xã bị ảnh
Nh à
c ửa 12100 Nhhýởng à bị ảnh Ngôi k SSố nhà bi phá huỷ, hý hại và bị ngập nýớc ố này phải bằng hoặc lớn hõn mục
(l)+(m)+(n)+(o)
12208 Nhà tạm,
nhà tranh
phá huỷ
Ngôi l Số nhà tranh bị sập, bị cuốn trôi, hoặc bị
cháy, không bao gồm mục (m)
12206 Nhà tạm,
nhà tranh bi
hý hại
gây ra Không bao gồm mục (l)
12308 Nhà ngói,
kiên cố bị
phá huỷ
bao gồm phần (o)
12306 Nhà ngói
kiên cố bị
hý hại
ra Không bao gồm mục (n)
Y t ế 13108 Cõ sở y tế bị
phá huỷ phòng p Ssập, cuốn trôi hoặc cháy hoàn toàn Không ố phòng của bệnh viện hoặc trạm y tế bị
bao gồm mục (q)
13106 Cõ sở y tế bị
hý hại phòng q Sphố phòng của bệnh viện hoặc trạm y tế bị á huỷ hoặc bị hý hại nghiêm trọng một
phần Không bao gồm phần (p)
V ệ
sinh
14208 Công trình
phụ bị phá
huỷ
đýợc nữa
14108 Giếng nýớc
bị phá hủy Chiếc s Sthố giếng nýớc không dùng đýợc trên 1 áng
14106 Giếng nýớc
bị hý hỏng Chiếc t Sdố giếng nýớc không sử dụng đýợc ýới 1 tháng
Gi áo
d ục 15100 Hảnh hýởng ọc sinh bị Ngýời u Số học sinh không thể đi học
15208 Trýờng học
phá huỷ phòng v Shoàn toàn, không bao gồm phần (w) ố phòng học bị phá hủy hoặc bị cuốn trôi
Trang 715206 Trýờng học
bị hý hại phòng w Stai Khố lớp học bị hý hại nghiêm trọng do thiên ông bao gồm mục (v)
15308 Bàn ghế học
sinh bị phá
huỷ
chữa đýợc nữa
15408 Sách vở bị
nát không
dùng đýợc
nữa
đýợc
10000 Thiệt hại
kinh tế của
hạng mục:
Nhân đạo
Triệu đồng Tcủa Hạng mục ổng thiệt hại kinh tế tắnh bằng triệu đồng
H ạng
L ýõng
th ực,
th ực
ph ẩm
v à sản
xu ất
N ông
nghi ệp 21101 Khu vnông nghiệp ực đất
bị ngập n-ýớc
nýớc (nýớc mýa và nýớc sông) (bao gồm cả
ruộng lúa) Không bao gồm mục (b)
21102 Đất nông
nghiệp bị
ngập mặn
mặn (nýớc biển) (bao gồm cả ruộng lúa)
Không bao gồm mục (a)
21201 Lúa bị ngập
nýớc Ha c Slẫn nýớc ngọt) ố hec-ta lúa bị ngập nýớc (cả nýớc mặn
21208 Lúa bị mất
trắng Ha d Tđã thu hoạch ổng số hec-ta lúa bị mất, không tắnh phần
21206 Lúa bị hý
hại Ha e Khu vsuất thu hoạch Không bao gồm mục (d) ực lúa bị ảnh hýởng, làm giảm nãng
21308 Ruộng mạ
bị mất trắng Ha f Số hec-ta diện tắch ruộng mạ bị phá hại, mà không còn trồng đýợc nữa, không bao gồm
mục (g)
21306 Ruộng mạ
bị hý hại Ha g Smố hec-ta diện tắch ruộng mạ bị ảnh hýởng, ột phần mạ vẫn còn trồng đýợc , không
gồm mục (f)
21408 Výờn cây
ãn quả bị
mất trắng
mất, Không có khả nãng thu hoạch, không
gồm mục (i)
21406 Výờn cây
ãn quả bị hý
hại
hại làm giảm nãng suất thu hoạch (trýớc
mắt và trong týõng tai) Không bao gồm
phần (h)
21508 Khu trồng
cây công nghiệp bị mất trắng
mất, không thể thu hoạch đýợc, không gồm mục (k)
21506 Khu trồng
cây công nghiệp bị hý
hại
hại, giảm nãng suất thu hoạch, không bao
gồm mục (j)
21608 Khu vực đất
canh tác
khác bị mất
trắng
không thể thu hoạch đýợc, không gồm mục (m)
Trang 8canh tác
khác bị hý
hại
hại, giảm nãng suất thu hoạch, không bao
gồm mục (l)
Ch ãn
nu ôi 22108 Gia sbị chết úc lớn Con n Số trâu, bò, ngựa bị chết
22208 Gia súc nhỏ
22308 Gia cầm bị
Ng ý
nghi ệp 23108 Thuyhỏng ền bè Chiếc q Skhố thuyền đánh cá bị chìm hoặc hý hại ông thể sửa chữa đýợc, không gồm mục
(r)
23106 Thuyền bị
hý hại Chiếc r Stai gố thuyền đánh cá bị hý hại nặng do thiên ây ra, không bao gồm mục (q)
23208 Lýới đánh
23308 Ao nuôi cá,
tôm bị hỏng Ha t Shuố hec-ta diện tắch ao nuôi cá, tôm bị phá ỷ hoàn toàn do thiên tai
23408 Số cá, tôm
Kho
t àng 24108 Sbị phá huỷ ố nhà kho Cái v Tchổng số nhà kho bị sập, bị cuốn trôi hoặc bị áy, không gồm mục (w)
24106 Số nhà kho
bị hý hại Cái w Snặng do lũ, không bao gồm mục (v) ố kho bị hý hại một phần hoặc bị hý hỏng
24208 Số lýõng
thực bị mất Tấn x Tổng số lúa gạo dự trữ bị mất, không thể sử dụng làm lýõng thực cho con ngýời đýợc
nữa
24308 Số lýợng
muối bị mất Tấn y Tđýợc nữa ổng số tấn muối bị mất, không thể sử dụng
24408 Số lýợng
phân bón bị
hỏng
24508 Số lýợng
sâu bị mất
hỏng
24608 Số lýợng
hạt giống bị
hỏng
trồng đýợc nữa
20000 Thiệt hại
kinh tế hạng mục: Sản
xuất lýõng
thực
Triệu đồng Tcủa Hạng mục Sản xuất lýõng thực ổng thiệt hại kinh tế tắnh bằng triệu đồng
Trang 9M ã đánh giá thiệt hại: THỦY LỢI
H ạng
Th ủy
3
a Khối lýợng đê TW bị cuốn trôi tắnh bằng
mét khối, không tắnh bao gồm mục (b)
3
b Khối lýợng đê TW bị sạt lở tắnh bằng mét
khối, không bao gồm mục (a)
3
mét khối, không bao gồm mục (d)
trắ ban đầu tắnh bằng mét khối, không bao
gồm mục (c)
phýõng bị
vỡ
bằng mét khối, không bao gồm mục (f)
phýõng bị
hý hại
bằng mét khối, không bao gồm mục (e)
phýõng bị
vỡ hoại
bằng mét khối, không bao gồm mục (h)
3
khỏi vị trắ ban đầu tắnh bằng mét khối,
không bao gồm mục (g)
dýới đê bị
hý hại
K ênh
m ýõng 32106 Kênh mý-õng bị hý
hại
tắnh bằng mét
3
k Khối lýợng kè mái kênh bị nýớc cuốn trôi
tắnh bằng mét khối, không bao gồm mục (l)
3
khỏi vị trắ ban đầu tắnh bằng mét khối,
không bao gồm mục (k)
C ác
c ông
tr ình
3
m Khối lýợng đất đá của hồ chứa bị cuốn trôi
tắnh bằng mét khối
trình thuỷ
lợi bị trôi
phá hoại
hoặc bị hý hỏng nặng, không thể sửa chữa đýợc, không gồm mục (o)
trình thuỷ lợi bị vỡ
trọng, không gồm mục (n)
bõm bị hỏng Trạm q Sgố trạm bõm bị phá hoại hoàn toàn, không ồm mục (r)
bị hý hỏng Trạm r Smố trạm bõm bị h hỏng nặng, không gồm ục (q)
30000 Thiệt hại
kinh tế hạng mục: Thủy
lợi
Triệu đồng Tcủa Hạng mục Thủy lợi ổng thiệt hại kinh tế tắnh bằng triệu đồng
Th ủy
3
a Khối lýợng đê TW bị cuốn trôi tắnh bằng mét khối, không tắnh bao gồm mục (b)
Trang 1031146 Đê TW bị
3
b Khối lýợng đê TW bị sạt lở tắnh bằng mét
khối, không bao gồm mục (a)
3
mét khối, không bao gồm mục (d)
3
trắ ban đầu tắnh bằng mét khối, không bao
gồm mục (c)
phýõng bị
vỡ
bằng mét khối, không bao gồm mục (f)
phýõng bị
hý hại
bằng mét khối, không bao gồm mục (e)
31228 kè địa
phýõng bị
vỡ hoại
bằng mét khối, không bao gồm mục (h)
31226 kè quốc gia
3
khỏi vị trắ ban đầu tắnh bằng mét khối,
không bao gồm mục (g)
dýới đê bị
hý hại
K ênh
m ýõng 32106 Kmênh ýõng bị
hý hại
tắnh bằng mét
3
k Khối lýợng kè mái kênh bị nýớc cuốn trôi
tắnh bằng mét khối, không bao gồm mục (l)
3
khỏi vị trắ ban đầu tắnh bằng mét khối,
không bao gồm mục (k)
C ác
c ông
tr ình
3
m Khối lýợng đất đá của hồ chứa bị cuốn trôi
tắnh bằng mét khối
trình thuỷ
lợi bị trôi
phá hoại
hoặc bị hý hỏng nặng, không thể sửa chữa đýợc, không gồm mục (o)
trình thuỷ
lợi bị vỡ
trọng, không gồm mục (n)
bõm bị hỏng Trạm q Sgố trạm bõm bị phá hoại hoàn toàn, không ồm mục (r)
bị hý hỏng Trạm r Smố trạm bõm bị h hỏng nặng, không gồm ục (q)