1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CONG TAC DAN TOC CUA DANG THOI KY 1986 2007

42 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công tác dân tộc của Đảng Cộng sản Việt Nam trong thời kỳ 1986-2007
Tác giả Lê Thị Sáu
Người hướng dẫn Giáo viên Khoa Lịch sử Đảng
Trường học Trường Đại học
Chuyên ngành Lịch sử Đảng
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2007
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 126,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

công tác dân tộc của đảng 19862007, Trong xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới, các quốc gia dân tộc không ngừng mở cửa giao lưu, hội nhập với nhau, ngày càng rút ngắn biên giới khoảng cách, vị thế của các nước trên trường quốc tế. Song, đây đó trên Thế giới vẫn còn diễn ra tình trạng xung đột sắc tộc, chiến tranh, chủ nghĩa vô vanh nước lớn vẫn bành chướng…

Trang 1

Phần mở đầu

1.Lý do chọn đề tài

Một trong những đặc trng của xã hội chủ nghĩa mà Đảng

và nhân dân ta đang xây dựng là: “Các dân tộc trong nớc bình đẳng, đoàn kết và giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ”.

Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc là một trongnhững phơng hớng cơ bản đề xây dựng Chủ nghĩa xã hội

và bảo vệ Tổ quốc Do vậy, vấn đề dân tộc là vấn đề lớn,mang tính chiến lợc của Đảng và Nhà nớc ta không chỉ tronggiai đoạn Cách mạng dân tộc dân chủ mà cả trong giai đoạn

đổi mới hiện nay

Trong xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới, các quốcgia dân tộc không ngừng mở cửa giao lu, hội nhập với nhau,ngày càng rút ngắn biên giới khoảng cách, vị thế của các nớctrên trờng quốc tế Song, đây đó trên Thế giới vẫn còn diễn

ra tình trạng xung đột sắc tộc, chiến tranh, chủ nghĩa vôvanh nớc lớn vẫn bành chớng…

ở Việt nam sau những năm tháng dài phải sống trongchiến tranh, ngày 30/4/1975 đất nớc ta đã hoàn toàn độclập, thống nhất Đến12/1986 dới ánh sáng đổi mới của Đảng,toàn quân, toàn dân ta lại bớc vào thời kỳ xây dựng đất nớc

và đạt đợc những thành tựu vô cùng to lớn đợc cả thế giới ghinhận làm nên thành công rực rỡ này có phần đóng góp khôngnhỏ của toàn thể đồng bào dân tộc ta đã tin và đi theo sựlãnh đạo của Đảng

Nhìn lại “ Công tác Dân tộc” trong 20 năm qua (1986 –

2007) của Đảng để thấy đợc sự đúng đắn trong đờng lối,chủ trơng chính sách đồng thời rút ra đợc những bài học

Trang 2

kinh nghiệm trong “công tác dân tộc” Từ đó có thể đổi

mới, bổ sung, hoàn thiện đờng lối, chủ trơng cho phù hợp với

điều kiện, tình hình hiện nay của dân tộc là việc làm cầnthiết và quan trọng, quyết định sự thành công của mục tiêuphát triển đất nớc mà Đảng ta đã đề ra tại Đại hội X : “Sớm đanớc ta ra khỏi tình trạng kém phát triển… đến năm 2020 nớc

ta cơ bản trở thành một nớc công nghiệp theo hớng hiện đại”

Xuất phát từ lý do trên mà tôi chọn đề tài “Công tác dân tộc của Đảng Cộng sản Việt Nam trong thời kỳ 1986-2007”

làm tiểu luận thu hoạch sau khi học xong học phần Chuyên

đề Lịch sử Đảng

2 Mục đích nghiên cứu

Tiểu luận làm rõ công tác dân tộc của Đảng trong 20 năm

từ 1986-2007

3 Lịch sử nghiên cứu đề tài

Công tác dân tộc là vấn đề rộng nên trong 20 năm qua

đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu, bài báo khoa học của cácnhà khoa học, của lãnh đạo Đảng và Nhà nớc ta nh: Bài “Giảiquyết tốt hơn nữa mối quan hệ giữa các dân tộc” của PhanHữu Dật đăng trên tạp chí Dân tộc học Số 3/1990; bài “Đổimới nhận thức và yêu cầu thực hiện chính sách Dân tộc của

Đảng” của Lê Sĩ Giáo cũng trên Tạp chí Dân tộc học số3/1990; Chuyên đề “Vấn đề dân tộc và chính sách dân tộccủa Đảng Cộng Sản Việt Nam” của Ban T tởng văn hoá trung -

ơng, đợc nhà xất bản Chính trị quốc gia xuất bản 2002; bài

“Mấy suy nghĩ về đổi mới công tác dân tộc của Đảng và nhànớc ta” của Lù Văn Que đăng trên Tạp trí Dân tộc học số5/2006

Trang 3

Tiểu luận nghiên cứu công tác dân tộc của Đảng trong giai

đoạn 1986-2007

5 Phơng pháp nghiên cứu

Ngoài các phơng pháp duy vật biện chứng, tiểu luận chủyếu sử dụng phơng pháp luận lich sử – lô gic

6 Đóng góp của tiểu luận

Sau khi có sự bổ sung, đóng góp ý kiến của khoa cáctháy cô giáo trong khoa Lịch sử Đảng, bài tiểu luận có thểdùng làm tài liệu nghiên cứu, tài liệu tham khảo cho bạn đọcquan tâm nghiên cứu về vấn đề này

7 Kết cấu

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu thamkhảo và trang phụ lục thì tiểu luận gồm có 2 chơng nộidung

Trang 4

Ch ơng 1

Cơ sở đặt ra công tác dân tộc của đảng

từ 1986 – 2007

1.1 Một số khái niệm

Dân tộc là một trong những hình thái cộng đồng ngời

đợc hình thành trong quá trình phát triển lâu dài của lịch

sử xã hội loài ngời và đang là một trong những vấn đề quantrọng, nổi lên trên thế giới

Dân tộc ( theo từ điển Tiếng Việt ): là một cộng đồngngời hình thành trong lịch sử có trung một lãnh thổ, cácquan hệ kinh tế, một ngôn ngữ và một số đặc trng văn hoá

và tính cách Hay dân tộc là cộng đồng ngời ổn định làmthành nhân dân một nớc, có ý thức về sự thống nhất củamình, gắn bó với nhau bởi quyền lợi chính trị, kinh tế,truyền thống văn hoá và truyền thống đấu tranh chung

Công tác dân tộc: Giải quyết mối quan hệ trong cộng

đồng dân c đa dân tộc của một quốc gia theo quan điểmcủa giai cấp nắm chính quyền Thực chất của công tác dântộc là nắm và nghiên cứu các dân tộc, đề xuất xây dựng vàthực hiện các chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nớc ta,giải quyết tốt mọi vấn đề liên quan đến các dân tộc, tổchức đồng bào các dân tộc đi theo Đảng và Bác Hồ làm lêncách mạng

Chính sách dân tộc của Đảng cộng sản là một hệ thốngcác chủ trơng giải pháp nhằm thực hiện quyền bình đẳng

về chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội giữa các dân tộc, trong

đó có sự quan tâm đến các dân tộc thiểu số có trình độ

Trang 5

và Nhà nớc ta nhằm đảm bảo phát huy sức mạnh của cả cộng

đồng dân tộc và bản sắc tốt đẹp của mỗi dân tộc giải quyết

đúng đắn quan hệ lợi ích giữa các dân tộc trên cơ sở Chủnghĩa Mác- Lê nin, tởng Hồ Chí Minh và thực tiễn Việt Nam

1.2 Căn cứ lý luận thực tiễn của công tác dân tộc của Đảng trong thời kỳ 1986-2007

1.2.1 Căn cứ lý luận

- Quan điểm cơ bản của Mác- Lênin về vấn đề dân tộc

Chủ nghĩa Mác-Lênin đã đề cập một cách toàn diện vấn

đề dân tộc và đề ra những giải pháp triệt để để giảiquyết vấn đề dân tộc, chỉ rõ vấn đề giai cấp và vấn đềdân tộc gắn bó chặt chẽ với nhau Chủ nghĩa Mác – Lêninkhẳng định sự áp bức bóc lột của giai cấp này với giai cấpkhác là nguồn gốc áp bức của dân tộc này với dân tộc khác.C.Mác-P.Ăngghen đã nêu lên luận điểm nổi tiếng: Một dântộc đi áp bức các dân tộc khác thì dân tộc ấy không thể có

tự do Khẩu hiệu hành động đợc đề ra là: “Vô sản tốt cả nớc,

đoàn kết lại!”

Trong thời đại đế quốc chủ nghĩa, khi chủ nghĩa đếquốc bóc lột và nô dịch nhân dân toàn thế giới, vấn đềdân tộc càng trở nên quan trọng và cấp thiết, mối quan hệgiữa cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản chống giai cấp t sản

và cuộc đấu tranh của các dân tộc thuộc địa bị áp bứcchống thực dân, đế quốc càng trở nên chặt chẽ V.I.Lênin đãphát triển học thuyết của C.Mác và P.Ăng ghen về vấn đềdân tộc và cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, đề ra khẩu

Trang 6

hiệu “vô sản tất cả các nớc và các dân tộc bị áp bức đoàn kết lại”

Cơng lĩnh dân tộc của Lênin bao gồm 3 điểm cơ bảnnhất có quan hệ mật thiết với nhau, đó là:

+ Thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc

+ Thực hiện quyền dân tộc tự quyết

+ Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc

Thực hiện cơng lĩnh dân tộc của Lênin là một nguyêntắc nhất quán, lâu dài trong chính sách dân tộc của các

Đảng cộng sản, làm trái những nguyên tắc đó sẽ dẫn đếnnhững sai lầm trong chính sách dân tộc, xuất hiện nguy cơxung đột dân tộc ly khai, ly tâm, tan dã đối với nhiều quốcgia, kéo dài sự tiến hoá của lịch sử

Thực tế lịch sử cho thấy, để chống lại chế độ phongkiến, giai cấp t sản đã nắm lấy ngọn cờ dân tộc, thống nhất

đợc dân tộc, xây dựng thành dân tộc t sản Song sự pháttriển của Chủ nghĩa t bản đã tạo ra mâu thuẫn giữa giai cấp

t sản và vô sản Không thể giải phóng đợc dân tộc khi trongxã hội còn áp bức, bóc lột giai cấp

Giai cấp vô sản có s mệnh là giải phóng tất cả quầnchúng khỏi áp bức, bóc lột, bất công Để thực hiện sứ mệnhlịch sử ấy, giai cấp t sản phải tự mình trở thành dân tộc Khigiai cấp t sản bóc lột giai cấp công nhân trong nớc và nô dịchcác dân tộc khác thì nhiệm vụ của giai cấp vô sản chínhquốc phải ủng hộ và liên hiệp chặt chẽ với các dân tộc bị ápbức, chống lại chủ nghĩa đế quốc, quốc tế Qúa trình toàncầu hoá đời sống kinh tế quốc tế hiện nay cũng là tiền đềkinh tế cho sự thống nhất trong cuộc đấu tranh chung của

Trang 7

giai cấp vô sản và nhân dân các dân tộc bị áp bức giảiphóng giai cấp và giải phóng dân tộc.

Nh vậy, quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin vềvấn đề dân tộc là:Chỉ có giai cấp vô sản mới có thể giảiquyết triệt để vấn đề dân tộc

- T tởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc.

T tởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc là biểu hiện tậptrung sự vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa mác-lênintrong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc thế kỷ XX Trong t

tởng của Ngời: “Nớc Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một, sông có thể cạn, núi có thể mòn, song chân lý đó không bao giờ thay đổi”[11.246].

Suốt cuộc đời hoạt động cách mạng, chủ tịch Hồ ChíMinh luôn luôn giơng cao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủnghĩa xã hội, đại đoàn kết toàn dân Đây là sự lựa chọn

đúng đắn, phù hợp với quy luật phát triển của lịch sử ngay từ

đầu thế kỷ XX Khi Ngời ra đi tìm đờng cứu nớc Khi đất nớc

đợc độc lập tự do, đi lên chủ nghĩa xã hội thì các dân tộctrong nớc thực sự có điều kiện sống với nhau nh anh em mộtnhà, cùng nhau xây dựng cuộc sống ấm no, hạnh phúc, cóquan hệ hữu nghị, hợp tác với các dân tộc trên Thế giới HồChí Minh cho rằng: Muốn đoàn kết phải thực hiện bình

đẳng, giúp đỡ lẫn nhau và các dân tộc cùng nhau làm chủ

đất nớc Chỉ có đại đoàn kết toàn dân tộc mới giành và giữnền độc lập của Tổ quốc và xây dựng thành công Chủnghĩa xã hội, góp phần xứng đáng vào phong trào cách mạngThế giới Cuộc đời, hoạt động của Hồ Chí Minh là hiện thâncủa t tởng cao quý đó

Trang 8

1.2.2 Căn cứ thực tiễn

- Thực tiễn Thế giới

Những năm gần đây, thế giới đang bớc vào thời kỳ toàncầu hoá nền kinh tế quốc tế kéo theo đó là sự hợp tác giao lu

về các mặt văn hoá giáo dục, khoa học công nghệ, thậm chí

có cả sự ràng buộc về chính trị Chính vì vậy, vấn đề vềmối quan hệ giữa các dân tộc trên thế giới là một vấn đềtrọng đại, toàn cầu mang tính thời sự nóng bỏng đặc biệt

từ sau khi vô hình Chủ nghĩa xã hội ở Liên xô tan rã (1991),cục diện đối đầu hai cực trên thế giới không còn, quan hệdân tộc trên thế giới trở nên phức tạp và nóng bỏng hơn, cảtrọng phạm vi quốc gia và quốc tế thờng bị các thế lực đếquốc lợi dụng Những điểm nóng về xung đột sắc tộc diễn

ra ở nhiều nơi nh: nội chiến ở bang Chiapas miền NamMêhico, ở Xômali, Burundi, Anganixtan, Xri Lanca, xung độtgiữa Palextin và Ixraen: Mỹ – Irắc…

“Tình hình xung đột dân tộc cũng rất nghiêm trọng ở các nớc thuộc Liên Xô (cũ), Nam T và vùng Ban Căng ở Liên Xô

cũ, vấn đề dân tộc đợc xem là đã giải quyết thì giai đoạn này bỗng trở nên gay gắt… đây là cái cớ để Mỹ và Nato ném bom dã man vào Liên bang Nam T 79 ngày đêm vào năm 1999.” [1; 16]

-Thực tiễn Việt Nam

Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc nên các dân tộc ởnớc ta có các đặc điểm:

Thứ nhất, Việt Nam là một quốc gia thống nhất gồm nhiều

dân tộc cùng sinh sống, kề vai sát cánh, có truyền thống đoàn

Trang 9

kết lâu đời trong sự nghiệp đấu tranh dựng nớc và giữ nớc,xây dựng một cộng đồng dân tộc thống nhất.

Nớc ta có 54 dân tộc, trong đó có dân tộc Kinh( Dân tộcViệt ) là dân tộc đa số, chiếm hơn 86.2% dân số Các dântộc có số dân trên một triệu ngời là: Tày, Thái, Mờng, Khmer.Các dân tộc có số dân trên 50 vạn ngời là: Hoa, Nùng, Mông,Dao Một số dân tộc có số dân từ 100 đến 1000 ngời nh:

Si la, ơ Đu, Puléo, Rơ Măm, Brâu…

Do nguồn gốc của các dân tộc đặc biệt là do vị trí

địa lý ở nớc ta nằm ở khu vực có nhiều thuận lợi lớn nhngcũng rất khó khăn , khắc nghiệt Để chống đỡ thiên tai, lũ lụt,nhân dân các dân tộc đã liên kết lại , đắp đê, xây đập…

Hệ thống đê điều đồ sộ trên đất nớc ta là công trình vĩ

đại đợc xây nên bằng sức mạnh đoàn kết của cộng đồngcác dân tộc Việt Nam trong sự nghiệp dựng nớc, trong suốtchiều dài mấy ngàn năm lịch sử

Trong giai đoạn hiện nay, trớc những biến đổi bất lợi vềkhí hậu, thời tiết có tính toàn cầu, cuộc đấu tranh chinhphục thiên nhiên vẫn đòi hỏi tiếp tục phát huy sức mạnh củakhối đoàn kết dân tộc và thông qua đấu tranh đó đại gia

đình các dân tộc Việt Nam càng thêm gắn bó chặt chẽ.Cùng với lịch sử chinh phục thiên nhiên, nhân dân ta còn

có lịch sử chống ngoại xâm vô cùng oanh liệt Đất nớc ta ở vàonơi thuận tiện trên trục đờng giao thông Bắc – Nan, Đông –Tây của thế giới, có tài nguyên phong phú và vị trí địa –chính trị mang tính chiến lợc Do đó, các thế lực bành chớng

và xâm lợc trong lịch sử luôn nhòm ngó và tìm cách thôntính nớc ta Đặc điểm nổi bật của lịch sử Việt Nam là lịch

Trang 10

sử chống giặc ngoại xâm liên tục và nhiều lần Trong đó cónhiều cuộc chiến tranh chống lại các thế lực thù địch hùngmạnh, giàu có và hung bạo nhất thế giới Chính vì vậy màcộng đồng các dân tộc Việt Nam luôn luôn sát cánh bênnhau, tiến hành các cuộc kháng chiến oanh liệt, chiến thắngquân xâm lợc: Đờng, Tống, Nguyên, Minh, Thanh và sau này

là thực dân Pháp, đế quốc Mỹ- đế quốc to nhất , hùng mạnhnhất trong thời đại

“Đoàn kết thì sống, chia rẽ thì chết” đã trở thành phơngchâm sống tập hợp đợc toàn thể dân tộc Việt Nam thànhmột khối thống nhất không ngừng đợc củng cố, mở rộng trongsuốt chiều dài lịch sử và làm nên truyền thống cực kỳ quýbáu của nớc ta

Từ khi Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời( 3/2/1930) lãnh

đạo cách mạng Việt Nam, mở ra thời đại Hồ Chí Minh, nhândân các dân tộc trên đất nớc ta đã phát huy cao độ tinhthần đoàn kết chặt chẽ dới sự lãnh đạo của Đảng

Nh vậy, sự liên kết tự giác giữa các dân tộc đã tạo nênmột cộng đồng quốc gia dân tộc bền vững, trải qua nhiềuthử thách và chứng tỏ là sức mạnh vô địch

Thứ hai, Các dân tộc thiểu số nớc ta c trú xen kẽ trên địa

bàn rộng lớn

Theo kết quả nghiên cứu, thống kê thì địa bàn c trú củangời Kinh chủ yếu ở Đồng bằng ven biển và trung du, còn cácdân tộc thiểu số ở miền núi phía Bắc, vùng núi Thanh –Nghệ – Tĩnh; Trờng sa- Tây Nguyên, đồng Bằng Nam Bộ, ng-

ời Hoa sống tập trung ở một số nơi thuận tiện cho làm ăn,buôn bán đặc biệt tập trung ở Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 11

Các dân tộc thiểu số có sự tập trung ở 1 số vùng nhngkhông c trú thành những khu vực riêng biệt mà xen kẽ giữacác dân tộc khác trong phạm vi của Tỉnh, Huyện, Xã và các

ấp, bản, mờng Sau giải phóng miền Bắc năm 1954 và saunăm 1975 giải phóng miền Nam thống nhất đất nớc, đặcbiệt là những năm đổi mới từ 1986 đến nay, với kết quả củacác cuộc vận động xây dựng và phát triển các vùng kinh tếmới thì cuộc sống xen kẽ giữa các dân tộc trở nên phổ biếntrên phạm vi cả nớc

Đến nay, nét nổi bật nhất là hầu nh không có tỉnh,huyện nào chỉ có 1 dân tộc c trú Nhiều tỉnh có tới trên 20dân tộc nh Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang, Lâm

Đồng… Phần lớn các huyện miền núi có từ 5 dân tộc trở lên ctrú Nhiều xã, bản có tới 3 hoặc 4 dận tộc cùng sinh sống

Với đặc điểm c trú xen kẽ giữa các dân tộc Một mặt tạo

điều kiện để tăng cờng hiểu biết lẫn nhau, đoàn kết xíchlại gần nhau, mặt khác cần đề phòng trờng hợp có thể do ch-

a thật hiểu nhau, khác nhau về phong tục, tập quán… làmxuất hiện mâu thuẫn, tranh chấp về lợi ích kinh tế, dẫn tớikhả năng va chạm giữa những ngời thuộc các dân tộc cùngsinh sống trên một địa bàn Các thế lực thù địch nớc ta hiệnnay luôn luôn chú ý lợi dụng, khoét sâu những va chạm, mâuthuẫn trong quan hệ dân tộc để chia rẽ làm suy yếu sự

đoàn kết các dân tộc, tạo điều kiện cho chúng dễ dàngthực hiện ý đồ xâm lợc hoặc duy trì ách thống trị

Đối với Đảng ta, việc c trú, xen kẽ của các dân tộc là điềukiện thuận lợi cơ bản để tăng cờng quan hệ mọi mặt giữacác dân tộc, xây dựng cộng đồng các dân tộc ngày càng

Trang 12

gắn bó vững chắc, cùng nhau tiến bộ và phát triển để sựhoà hợp các dân tộc tăng lên, sự cách biệt về trình độ pháttriển thu hẹp lại Ngày nay, do sống gần nhau và trình độdân trí đợc nâng cao, các dân tộc hiểu biết tiếng nói củanhau, việc kết hôn giữa thanh niên nam nữ thuộc các dântộc khác nhau ngày càng phổ biến, càng có thêm điều kiện

đoàn kết và hoà hợp giữa các dân tộc anh em Những vớngmắc nếu có, đều có thể giải quyết đợc trên cơ sở có lý, cótình, bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau, lấy mục tiêu đoàn kếtdân tộc làm trọng

Thứ ba, Các dân tộc thiểu số ở nớc ta chủ yếu c trú trên các

vùng rừng núi, biên giới có vị trí quan trọng về kinh tế chính trị,

an ninh, quốc phòng, đối ngoại

Về kinh tế:

Phần lớn các dân tộc thiểu số nớc ta c trú ở miền núi,chiếm 3/4 diện tích cả nớc Đây là khu vực có tiềm năng pháttriển kinh tế to lớn Trớc hết, đó là tiềm lực về tài nguyênrừng và đất rừng Đây còn là nơi có điều kiện để pháttriển cây công nghiệp, cây ăn quả, cây dợc liệu, chăm nuôi

đại gia súc… đặc biệt miền núi còn là nơi tập trung nhiềutài nguyên khoáng sản

Đối với môi trờng sinh thái của cả nớc , miền núi có vai tròquan trọng và điều hoà khí hậu, điều tiết nguồn nớc, bảo vệlớp đất màu trong mùa ma lũ

Đờng biên giới trên đất liền của chúng ta dài 400 km thì

300 km nằm ở khu vực miền núi Tại đây có nhiều cửa ngõthông thơng với các nớc láng giềng Đó là điều kiện thuận lợi

dễ mở rộng quan hệ kinh tế, văn hoá giữa nớc ta với các nớc

Trang 13

láng giềng trong khu vực và trên thế giới Song dây cũng là

địa bàn hiểm trở, khó khăn cho việc kiểm tra, kiểm soát,ngăn chặn buôn lậu, ma tuý xâm nhập, gây tổn hại nghiêmtrọng cho phát triển kinh tế – xã hội của đất nớc ta

Trang 14

Về quốc phòng- an ninh

Vị trí chiến lợc quan trọng của miền núi đã đợc thực tếlịch sử khẳng định Từ xa đến nay các thế lực thù địch bênngoài đều sử dụng địa bàn miền núi để xâm lợc, phá hoại

sự nghiệp dựng nớc và giữ nớc, sự nghiệp cách mạng trên đấtnớc ta

Rừng núi đã từng là căn cứ địa cách mạng trong khángchiến chống Pháp, Nhật, Mỹ Kẻ thù của chúng ta cũng hiểu rõ

vị trí quan trọng của miền núi Thực dân Pháp đã xây dựng

Điện Biên Phủ thành một tập đoàn cứ điểm quân sự có ýnghĩa chiến lợc không chỉ với chiến trờng Việt Nam mà cònvới cả Đông Dơng Pháp và Mỹ đã dồn sức chiếm giữ mái nhà

xa Đông Dơng, Tây nguyên Do đó, nơi đây luôn luôn làchiến trờng quan trọng, có ý nghĩa bớc ngoặt trong chiếntranh nh chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ (7/5/1954), chiếnthắng Buôn Mê Thuột ( ngày 11/3/1975) đều diễn ra ở vùngrừng núi chiến lợc, nơi có đồng bào dân tộc sinh sống Cùngvới nhân dân cả nớc, nhân dân các dân tộc thiểu số đã gópphần xứng đáng trong lịch sử vẻ vang chống giặc ngoại xâmcủa dân tộc Việt Nam

Miền núi, biên giới là “phên đậu” vững chắc của Tổquốc, là địa bàn chiến lợc về quốc phòng an ninh trong việcbảo vệ vững chắc chủ quyền quốc gia, chống âm mu xâmlợc, gây bạo loạn lật đổ, bảo vệ sự nghiệp hoà bình, xâydựng chủ nghĩa xã hội

Về quan hệ đối ngoại

ở vùng biên giới có các dân tộc thiểu số vừa c trú ở Việtnam, vừa c trú ở các nớc láng giềng, giữ quan hệ dòng họ,

Trang 15

quan hệ thân tộc với nhau Có dân tộc chủ yếu sống ở ViệtNam, còn 1 bộ phận nhỏ sống ở nớc khác và ngợc lại, có dântộc chỉ có bộ phận nhỏ sống ở Việt Nam, còn đa số lại sống

ở các nớc khác

Những năm gần đây các thế lực đế quốc phản độngbên ngoài đã lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo để trực tiếpcan thiệp thô bạo vào nhiều nớc dới chiêu bài “dân chủ, nhânquyền”, “Nhân đạo” kiếm cớ để tiến hành các cuộc chiếntranh xâm lợc tàn bạo, bất chấp chủ quyền quốc gia và luậtpháp quốc tế Bởi vậy, thực hiện chính sách dân tộc của

đảng và Nhà nớc ta không chỉ là đối nội mà còn là đốingoại, không chỉ về kinh tế - xã hội mà cả về chính trị, quốcphòng, an ninh quốc gia

Thứ t, các dân tộc ở Việt Nam có quy mô, dân số và

trình độ phát triển kinh tế- xã hội không đều nhau

Theo số liệu điều tra dân số năm 1999, nớc ta có 54dân tộc thiểu số là: 10.527.455 ngời, chiếm tỷ lệ 13.8% củacả nớc Trong các dân tộc thiểu số, quy mô dân số cũng có sựchênh lệch đáng kể, có những dân tộc thiểu số dân trên 1triệu ngời, nh các dân tộc: Tày, Thái, Mờng, Khơ Me, nhngcũng có những dân tộc thiểu số dới 1000 ngời đó là Sila(840), Pu Péo( 705), Mơ Răm( 352), Brâu( 313), Ơđu( 301)Trình độ phát triển kinh tế- xã hội không đều nhau giữacác dân tộc ở nớc ta hiện nay là một thực tế khách quan Cónhững dân tộc ít ngời- đời sống kinh tế- xã hội còn thấpkém Nhiều dân tộc c trú trên địa bàn có điều kiện tựnhiên hết sức khó khăn, khắc nghiệt Điều kiện canh tác n-

ơng rẫy không ổn định nên đời sống của đồng bào thờng

Trang 16

bấp bênh Cuộc sống du canh, du c thờng dẫn tới đói nghèo,bệnh tật Trớc đây, đối với c dân làm nơng rẫy ở các tỉnhphía Bắc tỷ lệ thiếu đói là 7/10 (tức là cứ 10 hộ dân thì có

7 hộ thiếu đói)

Bên cạnh nguyên nhân lịch sử và hoàn cảnh tự nhiên, cầnthấy nguyên nhân xã hội chủ yếu Dới sự thống trị của cácgiai cấp bóc lột, miền núi và vùng dân tộc thiểu số là đối t-ợng để bọn chúng bòn rút, vơ vét thực hiện chính sách ngudân Trong gần một thế kỷ thực dân Pháp đô hộ, với chínhsách khai thác thuộc địa triệt để, đời sống của nhiều dântộc thiểu số là: đói rét, lạc hậu, tối tăm…

Từ sau cách mạng tháng 8/1945, Đảng và Nhà nớc ta đã đề

ra và thực hiện nhiều chủ trơng chính sách theo tinh thầntạo điều kiện để từng bớc miền núi tiến kịp miền xuôi, vùng

đồng bào dân tộc thiểu số kịp vùng đồng bào đa số Qua

20 năm đổi mới, tình hình kinh tế xã hội miền núi và vùngdân tộc thiểu số đã có bớc phát triển đáng kể Tuy nhiêngiữa các dân tộc thiểu số với dân tộc đa số, trình độ pháttriển kinh tế – xã hội vẫn còn nhiều chênh lệch, cha đồng

đều

Thứ năm, mỗi dân tộc có bản sắc văn hoá riêng, góp

phần làm nên sự phong phú, đa dạng trong tính thống nhấtcủa nền văn hoá Việt Nam

Bản sắc văn hoá của các dân tộc đợc hình thành và pháttriển gắn liền với lịch sử dân tộc, điều đó đã tạo nênnhững sắc thái riêng của từng dân tộc

ở nớc ta có nhiều dòng ngôn ngữ, lại có những nhóm khácnhau Dòng ngôn ngữ Nam - á có nhóm nhôn ngữ Việt- Mờng,

Trang 17

nhóm Môn- Khơmer, nhóm Tày – Thái, nhóm Mông – Dao,dòng ngôn ngữ Nam đảo( Inđônêxia) bao gồm ngôn ngữ cácdân tộc Chăm, Chusu, Giarai, Êđê… Ngoài ra còn có ngônngữ đợc gọi là Kadai bao gồm ngôn ngữ của các dân tộc Lachí, La Ha, Pu Péo.

Do điều kiện sống xen kẽ và nhu cầu giao tiếp nên ởnhiều dân tộc thờng sử dụng song ngữ hay đa ngữ: NgờiXinhmun ở Tây Bắc ngoài tiếng mẹ đẻ còn biết tiếng Thái,Mông ở Việt Bắc, tiếng Tày đợc sử dụng khá phổ biến tronggiao tiếp Tiếng Việt là quốc ngữ đợc dùng làm phơng tiệngiao tiếp của tất cả các dân tộc là tiếng nói chính thức củaNhà nớc là công cụ để xây dựng ý thức dân tộc thống nhất.Trong khi đó tiếng mẹ đẻ của từng dân tộc vẫn đợc duy trì,giúp xây dựng và giữ gìn ý thức riêng của mỗi dân tộc

Văn hoá, sản xuất, kiến trúc, xây dựng… Giữa các dântộc có nhiều nét khác nhau Không chỉ khác nhau về trồnglúa nớc và trồng lúa nơng mà cách làm ruộng cũng khác nhaugiữa dân tộc này với dân tộc kia Nghề dệt thổ cẩm của cácdân tộc thiểu số cũng rất độc đáo Có dân tộc làm nhà trên

đất, có dân tộc ở nhà sàn…

Văn hoá ăn, mặc của các dân tộc cũng hết sức phongphú Phong tục, tập quán, lối sống của mỗi dân tộc một khácnhau

Tổ chức xã hội của dân tộc kinh có xóm, làng, xã: Dântộc Thái có bản, mờng: Dân tộc Ê Đê có buôn, xã: Dân tộcKhơmer có sóc…

Đặc biệt là các dân tộc thiểu số ở nớc ta có kho tàng vănhoá dân gian, bao gồm các làn điệu dân ca, các điệu múa,

Trang 18

các bản trờng ca… vô cùng phong phú và có giá trị nghệthuật lớn Đó là các bản dân ca Mờng, dân ca Mông, Trờng ca

“Đam San” của Tây Nguyên, kho tàng tục ngữ Tày – Nùng,múa cồng chiêng, múa xoè của ngời Thái, múa trống của ngờiChăm, Khơmer…

Bản sắc văn hoá của mỗi dân tộc nớc ta tạo nên nền vănhoá Việt Nam rực rỡ Sự nghiệp xây dựng và phát triển vănhoá Việt Nam trong thời kì mới phải hớng vào việc củng cố vàtăng cờng sự thống nhất nhân lên sức mạnh tinh thần chungcủa toàn dân tộc Đồng thời phải khai thác và phát triển mọisắc thái và giá trị văn hoá của các dân tộc, đáp ứng nhu cầuvăn hoá tinh thần ngày càng cao và nhu cầu phát triển củatừng dân tộc

Trong bớc phát triển mới của các dân tộc nhất là khi có sựthay đổi lớn về cơ cấu dân c, cơ chế thị trờng gây phânhoá giàu nghèo, sự bùng nổ thông tin, mở cửa và mở rộng giao

lu, đồng bào các dân tộc ở nơi xa và khó khăn mấy vẫn có

điều kiện so sánh cảnh ngộ của dân tộc mình với các dântộc khác, với đồng bào và thân tộc ở trong và ngoài nớc, nên

đang có nhiều sự suy t lo lắng về sự phát triển chậm củadân tộc mình Và khi đội ngũ cán bộ tri thức dân tộc đãhình thành mang tính chất đại diện cho dân tộc họ, làmcho các dân tộc có ý thức rõ về vị trí và trách nhiệm củadân tộc mình trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam

ở vùng dân tộc cũng nh cả nớc, vừa có thời cơ và thuânlợi, vừa có nguy cơ và thách thức, cơ hội đan xen thách thức

Đặc biệt là các thế lực thù địch đang lợi dụng vấn đề dântộc, tôn giáo, nhân quyền, dân chủ, khó khăn và khuyết

Trang 19

điểm của ta để thực hiện “ diễn biến hoà bình”, chia rẽdân tộc và ly khai, gây mất ổn định chính trị – xã hội,chống phá cách mạng nớc ta.

Sự bùng nổ sung đột dân tộc trên thế giới vừa đem lạibài học kinh nghiệm, vừa đem lại tâm lý băn khoăn, làm đảolộn nhiều nếp nghĩ về vấn đề dân tộc Tuy vấn đề dântộc ở nớc ta cha đến mức độ bùng nổ nh ở một số nớc trênthế giới nhng cũng đã xuất hiện bạo loạn chính trị ở TâyNguyên ( tháng 2/2001 và 4/2004) ở Đồng bào Khơmer, ở TâyBắc… ở một số dân tộc vẫn đang tiềm ẩn yếu tố bất hoà

và bất ổn Nếu chậm thu hẹp khoảng cách chênh lệch vềcác mặt giữa các vùng và các dân tộc, nhất là đời sống, vănhoá dân tộc thì sẽ làm giảm lòng tin của đồng bào dân tộcvới Đảng và Nhà nớc ta Nếu không có cách giải quyết tốt các

“Điểm nóng” sẽ gây xung đột dân tộc, để khoảng cách giàunghèo sẽ dẫn đến nguy cơ xung đột xã hội…

Trên đây là một số đặc điểm chính của tình hìnhdân tộc nớc ta trong những năm đổi mới (1986-2007).Những đặc điểm này là cơ sở khách quan để Đảng ta đề

ra đợc nội dung, phơng hớng, nhiện vụ công tác dân tộctrong thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc mộtcách đúng đắn

Trang 21

Ch ơng 2

Công tác dân tộc của Đảng từ 1986 – 2007

Trong quá trình thực hiện công tác dân tộc, Đảng ta luônquán triệt lấy chủ nghĩa Mác-Lênin, t tởng Hồ Chí Minh làmnền tảng t tởng và kim chỉ nam cho mọi chủ trơng và hành

động Đảng ta luôn đánh giá đúng vị trí chiến lợc của vấn

đề dân tộc Vì vậy, đã có những chính sách dân tộc phùhợp cho từng thời kỳ cách mạng

Từ năm 1986 đến 2007, cùng với những thành quả thu

đ-ợc thì vấn đề dân tộc cũng có những bớc phát triển thểhiện rõ trong nhận thức lý luận và hoạt động thực tiễn liênquan đến việc thực hiện chính sách dân tộc trong thời kỳ

Tại Đại hội Đại biểu lần thứ VI của Đảng (1986), nhận thức,

lý luận của Đảng về vấn đề dân tộc, về giải quyết các quan

hệ dân tộc cụ thể ở Việt Nam có sự đổi mới quan trọng

Trong Văn Kiện Đại hội VI, Đảng ta đã khẳng định: “Sự phát triển về mọi mặt của từng dân tộc đi liền với sự củng cố,

Ngày đăng: 20/05/2021, 22:42

w