1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thi HK 2 son dong 20112012

4 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 48,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm mốt của dấu hiệu. gọi A là một điểm thuộc tia phân giác của góc xOy. Tính độ dài đoạn thẳng AM... 3) Gọi P là giao điểm của NA và Ox..[r]

Trang 1

SỞ GIÁO DG&ĐT BẮC GIANG ĐỀ THI CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II

Môn : Toán lớp 7 Năm học 2011-2012

Thời gian 90 phút (Không kể thời gian phát đề)

Bài 1 (2,5đ) : Đề kiểm tra môn toán của 24 học sinh lớp 7A được ghi lại ở bảng sau:

1) Dấu hiệu là gì? Số các giá trị khác nhau là bao nhiêu?

2) Hãy lập bảng tần số Tìm mốt của dấu hiệu.

Bài 2 (2đ) :

2x y xy5 Hãy thu gọn sau đó xác định phần hệ số, phần biến và bậc của đơn thức.

2) Cho đa thức Q = x2+2xy+y-1 tính giá trị của đa thức Q tại x=1 và y = 2.

Bài 3 (2đ) : Cho hai đa thức :

A(x) = - 2x2 + 3x – 4x3+3-5x4

B(x) = 2x4 + 1 - 7x2 + 5x3 - 9x

1) Sắp xếp mỗi hạng tử của đa thức trên theo luỹ thừa giảm dần của biến.

2) Tính A(x) – B(x)

Bài 4 (3đ) : cho góc nhọn xOy gọi A là một điểm thuộc tia phân giác của góc xOy kẻ

AM  Ox ( MOx) và AN  Oy ( NOy).

1) Chứng minh OM = ON.

2) Cho OA = 10 cm, OM = 8 cm Tính độ dài đoạn thẳng AM.

3) Gọi P là giao điểm của NA và Ox So sánh độ dài đoạn thẳng AP và AN.

Bài 5 (0,5đ) : Tìm a, b, c biết:

P(x) = ax2 + bx +c + 2 có P(1) = 2012 và a,b,c tỉ lệ với 3,2,1.

Trang 2

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BẮC GIANG

HƯỚNG DẪN CHẤM THI HỌC KÌ II MÔN THI: TOÁN LỚP 7 NĂM HỌC 2011 - 2012

Lưu ý khi chấm bài:

Dưới đây chỉ là sơ lược các bước giải và thang điểm Bài giải của học sinh cần chặt chẽ, hợp logic toán học Nếu học sinh làm bài theo cách khác hướng dẫn chấm mà đúng thì chấm và cho điểm tối đa của bài đó. Đối với bài hình học (câu 4), nếu học sinh vẽ sai hình hoặc không

vẽ hình thì không được tính điểm.

1

(1 điểm)

Dấu hiệu là: Điểm kiểm tra môn Toán của mỗi học sinh lớp 7A 0,5

Số các giá trị khác nhau là: 6 0,5

2

(1,5 điểm)

1

Mo = 9 0,5

1

(1 điểm)

Ta có:

Phần hệ số là:

3

10; Phần biến là: x y3 7; Bậc của đơn thức là: 10 0,5

2

(1 điểm)

2

Q x 2xy y –1

= 1 + 4 + 2 – 1

1

(1 điểm)

2

(1 điểm)

5x 4x 2x 3x 3 2x 5x 7x 9x 1

= 5x4 4x3 2x23x 3 2x4 5x37x29x1 0,25

Trang 3

Hình vẽ:

0,25

1

(1 điểm)

Xét ΔOMA và ΔONA có:

OMA = ONA = 90  o (gt)

OA là cạnh chung MOA = NOA  (gt) Suy ra ΔOMA = ΔONA(cạnh huyền – góc nhọn) (1)

0,75

2

(1 điểm)

Áp dụng lý Pitago trong tam giác vuông OAM, ta có:

Khi đó, ta có:

Vậy AM = 6 (cm)

0,5

3

(0,75 điểm)

Ta có:ΔMPAvuông tại M (gt), suy ra cạnh huyền AP là cạnh lớn nhất

(0,5 điểm)

Ta có: P(1) 2012 a.12b.1  c 2 2012 a b c  2010

a b c, , tỉ lệ với 3, 2, 1 nên 3 2 1

a b c

 

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

2010

335

a b c a b c  a b c 

 

0,25

Vậy a1005,b670,c335.

0,25

O

Ngày đăng: 20/05/2021, 19:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w