Là những biến đổi kiểu hình Là những biến đổi trong cơ sở vật chất Là những biến đổi trong cơ sở vật chất của tính di truyền (ADN,NST). của tính di truyền (ADN,NST)[r]
Trang 1HỌ VÀ TÊN:……… KIỂM TRA HỌC KÌ I ( 2011 -2012)
Thời gian: 45 phút ( Không kể thời gian giao đề)
ĐỀ RA:
Câu 1: ( 2 điểm) Thế nào là phép lai phân tích? Người ta tiến hành phép lai phân tích nhằm
mục đích gì?
Câu 2: ( 2,5 điểm) Có thể nhận biết bệnh nhân Đao và bệnh nhân Tơcnơ qua các đặc điểm
hình thái nào? Tại sao phụ nữ không nên sinh con ở độ tuổi ngoài 35?
Câu 3: ( 2 điểm) Trình bày cơ chế sinh con trai, con gái ở người Quan niệm cho rằng người
mẹ quyết định việc sinh con trai hay con gái là đúng hay sai?
Câu 4: ( 1,5 điểm) So sánh sự khác nhau giữa thường biến và đột biến?
a Tính số lượng các loại nuclêôtit trong phân tử ADN.
b Khi phân tử ADN tự nhân đôi Hỏi môi trường nội bào phải cung cấp bao nhiêu
nuclêôtit?
BÀI LÀM:
Trang 2
Ma trận
1 Các thí
nghiệm của
Menđen
07 tiết
- Phát biểu được khái niệm phép lai phân tích.
- Biết được mục đích của phép lai phân tích
Số câu: 01
Số điểm:
2 điểm = 20%
01
2 Nhiễm sắc
thể
07 tiết
- Trình bày được cơ chế xác định giới tính ở người.
Hiểu được việc sinh con trai hay gái là do người bố quyết định.
Số câu: 01
Số điểm:
2 điểm = 20%
01 100% = 2 điểm
3 ADN và gen
07 tiết
Tính số lượng các loại Nu trong phân tử ADN
- Tính được số Nu
mà môi trường nội bào cung cấp khi ADN tự nhân đôi
Số câu: 02
Số điểm:
2 điểm = 20%
01 75% = 1,5 điểm
01 25% = 0,5 điểm
4 Biến dị
07 tiết So sánh được sự khác nhaugiữa thường biến và đột
biến
Số câu: 01
Số điểm:
1,5 điểm =
15%
01 100%= 1,5 điểm
5 Di truyền
học người
03 tiết
- Nhận biết được bệnh Đao và nhân Tơcnơ qua các đặc điểm hình thái
Biết được tại sao phụ nữ không nên sinh con ở độ tuổi ngoài 35.
Số câu: 01
Số điểm:
2,5 điểm =
25%
01 100%= 2,5 điểm
Tống số câu:06
Số điểm: 10đ
Tỉ lệ: 100%
Số câu :02
Số điểm 4,5 = 45% Số câu :02 Số điểm 3,5= 35% Số câu:01 Số điểm 1,5=15% Số câu :01 Số điểm: 0,5 điểm =
5 %
Trang 3KIỂM TRA HỌC KÌ I ( 2011 -2012)
MÔN: SINH HỌC 9
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
điểm
1
( 2
điểm)
Thế nào là phép lai phân tích? Người ta tiến hành phép lai phân tích nhằm mục
đích gì?
* Lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với
cá thể mang tính trạng lặn.
+ Nếu kết quả phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng
hợp.
+ Nếu kết quả phép lai phân tính theo tỉ lệ 1 :1 thì cá thể mang tính trạng trội có KG
dị hợp.
* Người ta tiến hành phép lai phân tích nhằm mục đích xác định kiểu gen của cá thể
mang tính trạng trội.
1 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,5 điểm
2
( 2,5
điểm)
Có thể nhận biết bệnh nhân Đao và bệnh nhân Tơcnơ qua các đặc điểm hình thái
nào? Tại sao phụ nữ không nên sinh con ở độ tuổi ngoài 35?
* Bệnh Đao: Hình thái: Bé, lùn, cổ rụt, má phệ, miệng hơi há, lưỡi thè ra, mắt một mí
hơi sâu, khoảng cách giữa 2 mắt xa nhau, ngón tay ngắn.
* Bệnh Tớcnơ: : lùn, cổ ngắn, tuyến vú không phát triển
* Phụ nữ không nên sinh con ở độ tuổi ngoài 35 vì dễ sinh ra những đứa trẻ bị tật,
bệnh di truyền.
1,0 điểm
1,0 điểm 0,5 điểm
3
( 2
điểm)
Trình bày cơ chế sinh con trai, con gái ở người Quan niệm cho rằng người mẹ
quyết định việc sinh con trai hay con gái là đúng hay sai?
* Cơ chế NST xác định giới tính ở người :
P : 44A + XX x 44A + XY.
GP : 22A + X 22A + X , 22A + Y.
F1 : 44A + XX ( gái ) : 44A + XY ( trai ).
- Qua giảm phân, mẹ sinh ra 1 loại trứng : 22A + X Bố sinh ra 2 loại tinh trùng : 22A
+ X, 22A + Y.
- Sự thụ tinh giữa trứng với tinh trùng X -> XX ( gái ), sự thụ tinh giữa trứng với
tinh trùng Y -> XY ( trai ).
* Quan niệm cho rằng người mẹ quyết định việc sinh con trai hay con gái là sai
0,5 điểm
0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm
4
( 1,5
điểm)
So sánh sự khác nhau giữa thường biến và đột biến
của tính di truyền (ADN,NST) Phát sinh trong đời sống cá thể Phát sinh do điều kiện bên trong hoặc
bên ngoài cơ thể.
Phát sinh đồng loạt theo cùng một
hướng.
Phát sinh riêng lẻ, không định hướng.
Có lợi cho sinh vật, giúp sinh vật thích Thường có hại cho sinh vật (chỉ 1 số ít
0,25 điểm
0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm
Trang 4nghi với điều kiện sống có lợi).
Không có giá trị trong chọn giống và
tiến hóa.
Có giá trị trong chọn giống và tiến hóa
0,25 điểm 0,25 điểm
5
( 2
điểm)
a)* Tổng số các loại Nu của phân tử ADN:
L= N
2 x 3,4 => N=
2 L
3,4=
2 x 3060
3,4 =1800 (Nu)
* Số lượng từng loại Nuclêôtit còn lại.
Theo NTBS ta có:
A = T = 438 (Nu)
G = X = N/2 – 438 = 462 (Nu)
b Tổng số Nu tự do mà môi trường nội bào cung cấp khi ADN tự nhân đôi 1 lần:
N’ = N= 1800 (Nu)
0,5 điểm
0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm