Kiến thức: - Nhớ các số liệu đơn giản và các đặc điểm điểm nổi bật về các ngành kinh tế và các vùng kinh tế nớc ta.. Kỹ năng: - Cách lập luận, phân tích, làm bài thi tự luận - Kỹ năng vẽ
Trang 1Trờng THPT Đức Thọ - GV Hồ Văn Việt Giáo án Địa Lí 12C
Kiểm tra học kì II
I Mục tiêu: Sau tiết kiểm tra, HS cần:
1 Kiến thức:
- Nhớ các số liệu đơn giản và các đặc điểm điểm nổi bật về các ngành kinh tế và các vùng kinh tế nớc ta
- Trình bày đựơc những vấn đề về thế mạnh phát triển kinh tế một số vùng kinh tế
- Vấn đề sản xuất lơng thực, thực phẩm ở ĐBSCL
2 Kỹ năng:
- Cách lập luận, phân tích, làm bài thi tự luận
- Kỹ năng vẽ biểu đồ hình tròn, phân tích, nhận xét biểu đồ kết hợp bảng số liệu
3 Thái độ.
- Thực hiện nghiêm túc quy chế thi cử
- Qua bài kiểm tra đánh giá lực học của mình để có thái độ học tập đúng đăn
II Đề ra
- Đề ra bao gồm hai phần trắc nghiệm và tự luận
- Đề ra phô tô cho mỗi học sinh một đề, có 4 đề vói 4 mã đề khác nhau
III Tiến trình tổ chức
- ổn định lớp, Quán triệt tinh thần kiểm tra nghiêm túc.
- Giao đề
- HS làm bài, GV bao quát lớp
- Thu bài, nhận xét đánh giá giờ kiểm tra
IV đáp án và thang điểm
đề ra
I Trắc nghiệm khách quan (4 điểm) : Chọn ý đúng trong các câu sau:
1 Mức gia tăng dân số nớc ta năm 2002 là:
2 Quốc lộ 6 là con đờng độc đạo của vùng:
3.Trung du và miền núi Bắc Bộ có diện tích:
A 10.1 nghìn km2 B 101 triệu km2 C 10.1 triệu km2 D 101 nghìn km2
4 Hiện nay tỉ lệ thất nghiệp khu vực thành thị cao nhất nớc ta là vùng:
Câu 1 2 3 4
ý đúng
5 Hoàn thành bảng sau:
Vùng Tỉnh- TP giáp biển Tỉnh-TP không giáp biển
Đồng Bằng Sông Hồng
(11 tỉnh- Thành Phố)
II Tự luận (6 điểm)
1 Những thuận lợi và khó khăn trong phát triển kinh tế ở Đông Nam Bộ ?
2 Qua bảng số liệu sau, hãy vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện và cho nhận xét
Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt nớc ta (%) Năm Cây L.thực Rau đậu Cây C.Nghiệp Cây ăn quả Cây khác
Đáp án
I Trắc nghiệm khách quan (4 điểm) mỗi ý 0.5 điểm
Câu 1 2 3 4
ý đúng c c d a
5 Hoàn thành bảng sau: (2 điểm)
Vùng Tỉnh- TP giáp biển Tỉnh-TP không giáp biển
Đồng Bằng Sông Hồng
(11 tỉnh- Thành Phố) Nam Định, Ninh BìnhHải Phòng,Thái Bình, Hà Nội, Hà nam, Hng Yên, Hải Dơng,Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hà Tây
II Tự luận (6 điểm)
1 Những thuận lợi và khó khăn phát triển kinh tế ở Đông Nam Bộ (3 điểm):
* Khái quát chung (0.5 điểm)
- Diện tích: 23,5 nghìn km2 , Dân số: 11,2 triệu ngời (2002)
Trang 2
Trờng THPT Đức Thọ - GV Hồ Văn Việt Giáo án Địa Lí 12C
- Bao gồm 6 tỉnh – TP: TPHCM, Đồng Nai, BR-VT, BD, BP, Tây Ninh
- Dẫn đầu cả nớc về GDP, SLCN và hàng XK, Vùng có nhiều lợi thế phát triển: kinh tế hàng hoá phát triển sớm, kinh tế có tốc độ tăng trởng cao, có nhiều thế mạnh phát triển kinh tế
* Các thế mạnh và hạn chế của vùng (2.5 điểm)
a Vị trí địa lí
- Gần các vùng giàu nguyên liệu
- Vị trí giao thông thuận lợi, hiện đại tạo đièu kiện giao lu trong và ngoài nớc, mở rộng vùng cung cấp nguyên liệu, năng lợng và tiêu thụ sản phẩm
- Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
b Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
- Đất: 40% đất ba dan màu mỡ, đất xám phù sa cổ ở Tây Ninh, Bình Dơng
- Khí hậu: cận xích đạo, thuỷ lợi đựơc tăng cờng nên ĐNB có điều kiện phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm
- Lâm nghiệp: không lớn nhng có ý nghĩa quan trọng, có nhiều VQG, khu dự trữ sinh quyển của thế giới
- Khoáng sản: tuy không nhiều nhng nổi bật là dầu – khí ở thềm lục địa, VLXD…
- Có trữ năng lớn trên sông Đồng Nai…
- Tài nguyên biển phong phú
* Hạn chế: mùa khô kéo nên dài thiếu nớc cho phát triển cây công nghiệp và phát triển sản xuất,
thiếu một số loại khoáng sản cơ bản…
c Điều kiện kinh tế – xã hội:
- Lực lợng lao động có chất lợng cao
- Có sự tích tụ lớn về vốn và kỹ thuật, thu hút nguồn vốn đầu t nớc ngoài
- Cơ sở hạ tầng tốt: giao thông và TTLL Hệ thống các đô thị: TPHCM, VT, BH…
2 Vẽ biể đồ và nhận xét
a Vẽ biểu đồ: (2 điểm)
- Vẽ biểu đồ tròn, vẽ chính xác góc của cung hình tròn tơng ứng với tỉ trọng của từng loại cây trồng
- Có bảng chú giải, có chú giải dới mỗi hình tròn, tên biểu đồ
b Nhận xét: (1 điểm):
- Cây lơng thực hiện nay vẫn chiếm tỉ lệ lớn nhất trong ngành trồng trọt, tiếp đến là cây công nghiệp Ví dụ
- Qua hai năm có sự thay đổi tỉ trọng: Gái trị cây lơng thực, cây ăn quả giảm, cây công nghiệp, rau
đậu tăng Ví dụ: