.A. Giới thiệu bài: Tiết chính tả hôm nay các em sẽ nghe cô đọc để viết bài thơ Việt Nam thân yêu và làm bài tập chính tả phân biệt ng/ngh, g/ gh, c/k 2.. Chép đúng tiếng, vần vào mô hì[r]
Trang 1kế hoạch bài dạy môn chính tả5
Ngày soạn: Ngày dạy:
BÀI 1: Việt Nam thân yêu
I Mục tiêu
Giúp HS: - Nghe - viết chính xác, đẹp bài thơ Việt Nam thân yêu
- Làm bài tập chính tả phân biệt ng/ ngh, g/ gh, c/k
II Đồ dùng dạy học
Bài tập 3, viết sẵn vào bảng phụ
III các hoạt động dạy- học
.A Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: Tiết chính tả hôm
nay các em sẽ nghe cô đọc để viết bài
thơ Việt Nam thân yêu và làm bài tập
chính tả phân biệt ng/ngh, g/ gh, c/k
2 Hướng dẫn nghe -viết
a) Tìm hiểu nội dung bài thơ
- Gọi 1 HS đọc bài thơ
CH: Những hình ảnh nào cho thấy
- Biển lúa mêng mông dập dờn cánh
cò bay, dãy Trường Sơn cao ngất,mây mờ bao phủ
- Con người VN rất vất vả, phải chịunhiều thương đau nhưng luôn có lòngnồng nàn yêu nước, quyết đánh giặcgiữ nước
- HS nêu: mwng mông, dập dờn,Trường Sơn, biển lúa, nhuộm bùn
- 3 hS lên bảng lớp viết, cả lớp viếtvào vở nháp
Trang 2- CH: Bài thơ được tác giả sáng tác
theo thể thơ nào? cách trình bày bài
thơ như thế nào?
c) Viết chính tả
- GV đọc cho HS viết
d) Soát lỗi và chấm bài
- Đọc toàn bài cho HS soát
- 5 HS đọc nối tiếp từng đoạn
- thứ tự các tiếng cần điền: ngày-
ngát- ngữ- nghỉ- gái- có- ngày- của- kết- của- kiên- kỉ.
ghi 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- 1 HS đọc yêu cầu
- 1 HS làm bài trên bảng phụ, hS cảlớp làm vào vở bài tập
- HS khác nhận xét
Trang 3Âm đầu Đứng trước i, ê, e Đứng trước các âm còn lại
- Cất bảng phụ, yêu cầu hS nhắc lại
qui tắc viết chính tả với c/k, g/ gh, ng/
ngh
- 3 hs phát biểu+ Âm " cờ" đứng trước i,e,ê viết là k,đứng trước các âm còn lại như a,o,ơ
+ âm " gờ" đứng trước i,e,ê viết gđứng trước các âm còn lại viết là gh+ Âm "ngờ" đứng trước i,e,ê viết làngh đứng trước các âm còn lai viết làngh
3 Củng cố dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Dặn hs về nhà viết lại bảng qui tắc viết chính tả ở bài tập 3
Ngày soạn: Ngày dạy:
BÀI 2: Lương Ngọc Quyến
I mục tiêu
Giúp HS: - Nghe- viết chính xác, đẹp bài chính tả Lương Ngọc quyến
- Hiểu được mô hình cấu tạo vần Chép đúng tiếng, vần vào môhình
II Đồ dùng dạy- học
- Bảng phụ kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần
- Giấy khổ to, bút dạ
III Các hoạt động dạy- học
A Kiểm tra bài cũ
- GV đọc 3 hS lên bảng viết
- gọi 1 HS phát biểu quy tắc chính tả
- Đọc viết các từ ngữ: ghê gớm, gồ
ghề, kiên quyết, cái kéo, cây cọ, kì lạ, ngô
Trang 4viết đối với c/k, g/gh, ng/ngh
- GV nhận xét ghi điểm
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: Trong giờ chính tả
hôm nay các em sẽ viết bài Lương
Ngọc Quyến và làm bài tập về cấu
tạo vần ( ghi bảng)
- Lương Ngọc Quyến là nhà yêu
nước, ông sinh năm 1885 mất 1917
Tấm lòng kiên trung của ông được
mọi người biết đến Tên ông nay
được đặt cho nhiều đường phố,
trường học ở các tỉnh
2 Hướng dẫn nghe- viết
a) Tìm hiểu nội dung bài viết
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
H: Em biết gì về Lương Ngọc Quyến?
H: ông được giải thoát khỏi nhà
giam khi nào?
- ông được giải thoát vào ngày
30-8-1917 khi cuộc khởi nghĩa TháiNguyêndo đội cấn lãnh đạo bùng nổ
- HS nêu: Lương Ngọc Quyến, LươngVăn Can, lực lượng, khoét, xích sắt,mưu, giả thoát
- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viếtvào vở nháp
Trang 5d) Soát lỗi, chấm bài
- Gọi HS đọc yêu cầu
H: Dựa vào bài tập 1 em hãy nêu mô
hình cấu tạo của tiếng
- GV đưa ra mô hình cấu tạo của vần
- Lớp nhận xéta) trạnh-ang b) làng-angnguyên- uyên mộ-ôNguyễn- uyên Trạch-ạchHiền-iên huyện-uyênKhoa- oa Bình- inhThi- i Giang- ang
- HS đọc yêu cầu+ tiếng gồm có âm đầu, vần, thanh
+ vần gồm có âm đệm, âm chính, âmcuối
- 1 HS làm bài trên bảng lớp, HS dướilớp kẻ mô hình vào vở và chép vần
Trang 7- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS
- Về nhà viết lại những từ viết sai
Ngày soạn: Ngày dạy:
BÀI 3: Thư gửi các học sinh
Bảng phụ kẻ mô hình cấu tạo của vần
III Các hoạt động dạy- học
Trang 8Hoạt động dạy Hoạt động học
A kiểm tra bài cũ
- Đọc câu thơ sau, Yêu cầu HS chép
vần của các tiếng có trong câu thơvào
mô hình cấu tạo vần
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
giờ học vhính tả hôm nay các em sẽ
nhớ- viết đoạn Sau 80 mưô mnăm
một phần lớn ở công học tập của các
em trong bài Thư gửi các học sinh và
luyện tập về cấu tạo của vần, quy tắc
viết dấu thanh
2 hướng dẫn viết chính tả
a) Trao đổi về nội dung đoạn viết
- Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn văn
H: câu nói đó của Bác Hồ thể hiện
-Phần vần của tiếng gồm: âm đêm,
âm chính, âm cuối
- 3-5 HS đọc thuộc lòng đoạn văn
- Câu nói đó của bác thể hiện niềm tincủa Người đối với các cháu thiếu nhi-chủ nhân của đất nước
- HS nêu: 80 năm giời, nô lệ, yếu hèn,kiến thiết, vinh quang, cường quốc
- HS tự viết bài theo trí nhớ
- 10 HS nộp bài
Trang 9- HS nhận xét bài làm của bạn Đáp án:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS trả lời :
H: Dựa vào mô hình cấu tạo vần em
hãy cho biết khi viết một tiếng, dấu
thanh cần được đặt ở đâu?
KL: Dấu thanh luôn đặt ở âm chính:
dấu nặng đặt bên dưới âm chính, các
dấu khác đặt phía trên âm chính
- HS đọc yêu cầu bài tập
- đấu thanh đặt ở âm chính
- HS nghe sau đó nhắc lại
3 Củng cố - dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà viết lại những lỗi đã viết sai
- Học thuộc ghi nhớ quy tắc viết dấu thanh
Ngày soạn: Ngày dạy:
Trang 10BÀI 4: Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ
I Mục tiêu
Giúp học sinh:
- Nghe- viết đúng, đẹp bài văn Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ
- Luyện tập về mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng
II đồ dùng dạy học
- Mô hình cấu tạo vần viết sẵn vào 2 tờ giấy khổ to, bút dạ
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ
- Dán giấy có mô hình cấu tạo vần lên
bảng
- Yêu cầu HS lên bảng viết phần vần
của tiếng trong câu Chúng tôi muốn
thế giới này mãi mãi hoà bình vào
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
Giờ chính tả hôm nay các em sẽ viết
bài Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ và thực
hành luyện tập về cấu tạo vần, quy
tắc viết dấu thanh trong tiếng
2 Hướng dẫn viết chính tả
- HS lên bảng viết
- HS nhận xét bài trên bảng của bạn
- HS nhận xét
- Phần vần của tiếng gồm: âm đệm,
âm chính, âm cuối
- Dấu thanh được đặt ở âm chính
Trang 11a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- Gọi hS đọc đoạn văn
H: vì sao Phrăng- Đơ Bô- enlại chạy
sang hàng ngũ quân ta?
H: Chi tiết nào cho thấỷPhăng Đơ
Bô-en rất trung thành với đất nước
tiếng nghĩa cùng có âm chính là
nguyên âm đôi, tiếng chiến có âm
cuối, tiếng nghĩa không có
Bài 3
H; Em hãy nêu quy tắc viết dấu thanh
ở các tiếng chiến và nghĩa
- vì Phrăng Đơ Bô- en là người lính
Bỉ nhưng lại làm việc cho quân đội
ta, nhân dân ta thương yêu gọi anh là
- Về cấu tạo hai tiếng + giống nhau: Hai tiếng đều có âmchính gồm 2 chữ cái
+ Khác nhau: tiếng chiến có âm cuối,tiếng nghĩa không có âm cuối
HS nhận xét bài của bạn
- Dấu thanh được đặt ở âm chính
- tiếng nghĩa không có âm cuối, dấuthanh được đặt ở chữ cái dấu ghinguyên âm đôi
- Tiếng chiến có âm cuối , dấu thanh
Trang 12GVKL: Khi các tiếng có nguyên âm
đôi mà không có âm cuối thì dấu
thanh được đặt ở chữ cái đầu ghi
nguyên âm còn các tiếngcó nguyên
âm đôi mà có âm cuối thì dấu thanh
được đặt ở chữ cái thứ 2 ghi nguyên
âm đôi
3 Củng cố dặn dò
- Nhận xét giờ học
- dặn HS về học ghi nhớ quy tắc đánh
dấu thanh trong tiếng
được đặt ở chữ cái thứ 2 ghi nguyên
âm đôi
Ngày soạn: Ngày dạy:
BÀI 5: Một chuyên gia máy xúc
I Mục tiêu:
Giúp HS:
Nghe và viết vhính xác, đẹp đoạn Qua khung cửa kính những nétgiản dị thân mật trong bài
Hiểu được cách dánh dấu thanh ở các tiếng chứa nguyên âm đôi uô/ ua
và tìm được các tiếng có nguyên âm uô/ua để hoàn thành các câu thànhngữ
II Đồ dùng dạy -học
Bảng lớp viết sẵn mô hình cấu tạo vần
III Các hoạt động dạy- học
A> Kiểm tra bài cũ
- gọi 1 HS lên bảng đọc cho 1 HS
viết lên bảng lớp, cả lớp viết vào vở
- HS đọc từ, viết cấu tạo vần các tiếngvừa đọc
Vần
Trang 13các tiếng: tiến, biển, bìa, mía, theo
mô hình cấu tạo vần
-H: Em có nhận xét gì về cách đánh
dấu thanh trong từng tiếng?
- GV nhận xét ghi điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
Tiết chính tả hôm nay các em cùng
nghe - viết một đoạn trong bài Một
chuyên gia máy xúc và thực hành
cách đánh dấu thanh ở các tiếng có
nguyên âm đôi
âmcuối
Những tiếng không có âm cuối dấuthanh được đặt ở chữ cái đầu ghinguyên âm
- HS đọc đoạn viết
- Anh cao lớn, tóc vàng ửng lên nhưmột mảng nắng Anh mặc bộ quần áomàu xanh công nhân, thân hình chắc
và khoẻ, khuôn mặt to chất phát tất
cả gợi lên những nét giản dị, thân mật
- HS nêu : Khung cửa, buồng máy,ngoại quốc, tham quan, công trườngkhoẻ, chất phác, giản dị
Trang 14c) Viết chính tả
d) Soát lỗi, chấm bài
3 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét tiếng bạn vừa tìm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS làm bài tập theo cặp đôi: Tìm
tiếng còn thiếu trong câu thành ngữ
và giải thích nghĩa của thành ngữ đó
- Lớp nhận xét bài bạn làm trên bảng
+ Các tiếng chứa uô: cuốn, cuộc,muôn, buôn,
+ Các tiếng chứa ua: của, múa
+ Trong các tiếng chứa ua dấu thanhđặt ở chữ cái đầu của âm chính ua làchữ u
+ Trong các tiếng chứa uô dấu thanhđặt ở giữa chữ cái thứ 2 của âm chính
uô là chữ ô
- HS nêu yêu cầu
- 2 HS thảo luận và trả lời:
+ Muôn người như một: mọi ngườiđoàn kết một lòng
+ Chậm như rùa: quá chậm chạp+ Ngang như cua: tính tình gàn dở ,khó nói chuyện, khó thống nhất ýkiến
+ Cày sâu cuốc bẫm: chăm chỉ làmviệc trên đồng ruộng
Trang 15- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ghi nhớ quy tắc
đánh dấu thanh ở các tiếng chứa
nguyên âm đôi và học thuộc lòng các
câu thành ngữ trong bài tập 3
Ngày soạn: Ngày dạy:
BÀI 6: Ê- MI- LI, CON
I Mục tiêu
Giúp HS :
Nhớ- viết chính xác, đẹp đoạn thơ E- mi-li, con ôi! sự thật trong bàithơ
Ê - mi- li, con
Làm đúng bài tập chính tả đánh dấu thanh ở các tiếng có nguyên âmđôi ưa / ươ
II Đồ dùng dạy học
Bài tập 2 viết sẵn trên bảng lớp ( 2 bản)
III Các hoạt động dạy- học
A kiểm tra bài cũ
- Gọi 1 HS đọc cho 3 HS lên viết
bảng , cả lớp viết vào nháp các tiếng
có nguyên âm đôi ua/ uô
- HS nhận xét tiếng bạn vừa viết
+ các tiếng có nguyên âm uô có âmcuối , dấu thanh được đặt ở chữ cáithứ 2 của âm chính
Trang 161 Giới thiệu bài: Các em sẽ nhớ
-viết lại đoạn cuối trong bài Ê- mi- li,
con và luyện tập cách ghi dấu thanh
ở các tiếng có nguyên âm đôi ưa/ươ
2 Hướng dẫn nghe - viết chính tả
a) Tìm hiểu nội dung đoạn thơ
- Gọi hS đọc thuộc lòng đoạn thơ
H: Chú Mo- ri- xơn nói với con điều
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài tập
GV gợi ý HS gạch chân dưới các
tiếng có chứa ưa/ ơư
- Gọi HS nhận xét bài của bạn
H: Em có nhận xét gì về cách ghi
dấu thanh ở các tiếng ấy?
- HS nghe
- 1, 2 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
- Chú muốn nói với Ê- mi- li về nóivới mẹ rằng: Cha đi vui, xin mẹ đừngbuồn
- HS tìm và nêu: Ê- mi-li, sáng bùng,ngọn lửa, nói giùm, Oa-sinh-tơn,hoàng hôn, sáng loà
- HS đọc cho cả lớp nghe
- 2 HS làm bài trên bảng lớp, các họcsinh khác làm bài vào vở
- HS nhận xét bài làm của bạn trênbảnh
+ các từ chứa ưa: lưa thưa, mưa, giữa+ Các từ chứa ươ: tưởng, nước, tươi,ngược
- Các tiếng: mưa, lưa, thưa,không
được đánh dấu thanh vì mang thanh
ngang, riêng tiếng giữa dấu thanh
đặt ở chữ cái đầu của âm chính
Trang 17GV kết luận: các tiếng có nguyên âm
đôi ưa không có âm cuối, dấu thanh
được đặt ở chữ cái đầu của âm chính
các tiếng có nguyên âm đôi ươ có âm
cuối , dấu thanh được đặt ở chữ cái
thứ 2 của âm chính
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu hS tự làm bài vào vở
dấu thanh ở các tiếng có nguyên âm
đôi ưa/ ươ Học thuộc lòng các câu
tục ngữ, thành ngữ
- Các tiếng: tưởng, nước, ngược dấu
thanh đặt ở chữ cái thứ 2 của âm
chính, tiếng tươi không được đánh
dấu thanh vì mang thanh ngang
- HS đọc
- HS làm vào vở+ Cầu được ước thấy: Đạt được đúngđiều mình thường mong mỏi, ao ước.+ Năm nắng mười mưa: Trải quanhiều khó khăn vất vả
+ Nước chảy đá mòn: Kiên trì, kiênnhẫn sẽ thành công
+ Lửa thử vàng, gian nan thử sức:Khó khăn là điều kiện thử thách vàrèn luyện con người
Trang 18Ngày soạn: Ngày dạy:
BÀI 7: Dòng kinh quê hương
I Mục tiêu
Giúp HS:
Nghe- viết chính xác, đẹp đoạn văn Dòng kinh quê hương
Làm đúng bài tập chính tả luyện đánh dấu thanh ở tiếng có chứanguyên âm đôi ia/ iê
II Đồ dùng dạy học
Bài tập 2 viết sẵn trên bảng lớp
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu 1 HS đọc cho 2 HS viết
bảng lớp
- HS viết vào vở các từ ngữ: lưa
thưa, thửa ruộng, con mương,
tưởng tượng, quả dứa
- H: Em có nhận xét gì về quy tắc
viết dấu thanh trên các tiếng có
nguyên âm đôi ưa/ ươ?
- GVnhận xét ghi điểm
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
Giờ chính tả hôm nay các em cùng
viết bài Dòng kinh quê hương và
làm bài tập chính tả về các tiếng có
nguyên âm đôi ia/ iê
2 Hướng dẫn nghe - viết chính
tả
a) Tìm hiểu nội dung bài
- Gọi HS đọc đoạn văn
Trang 19- Gọi hS đọc phần chú giải
H: Những hình ảnh nào cho thấy
dòng kinh rất thân thuộc với tác
giả?
b) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu hS tìm từ khó khi viết
- Yêu cầu hS đọc và viết từ khó đó
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi hS nhận xét bài làm của bạn
+ Trên dòng kinh có giọng hò ngânvang, có mùi quả chín, có tiếng trẻ em
nô đùa, giọng hát ru em ngủ
- HS tìm và nêu các từ kgó : dòng kinh,quen thuộc, mái ruồng, giã bàng, giấcngủ
- HS viết theo lời đọc của GV
- Thu 10 bài chấm
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS thi tìm vần nối tiếp Mỗi HS chỉđiền 1 từ vào chỗ trống
HS đọc thành tiếng bài hoàn chỉnh
Chăn trâu đốt lửa trên đồng
Rạ rơm thì ít, gió động thì nhiềuMải mê đuổi một con diều
Củ khoai nướng để cả chiều thành tro
Trang 20- Dặn HS chuẩn bị bài sau.
Ngọt như mía lùi+ HS đọc thuộc lòng
Ngày soạn: Ngày dạy:
BÀI 8 : Kì diệu rừng xanh
Bảng phụ hoặc 3 từ phiếu phô tô nội dung bài tập 3
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- HS viết những tiếng chứa ia/ iê
trong các thành ngữ tục ngữ dưới đây
và nêu quy tắc đánh dấu thanh trong
những tiếng ấy :
Sớm thăm tối viếng
Trọng nghĩa khinh tài
ở hiền gặp lành
Làm điều phi pháp việc ác đến
ngay
- HS lên bảng viết theo lời đọc của
GV - các tiếng chứa iê có âm cuốidấu thanh được đặt ở chữ cái thứ haicủa âm chính
Trang 21Một điều nhịn chín điều lành
Liệu cơm gắp mắm
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
GV nêu mục đích yêu cầu của bài
2 Hướng dẫn nghe- viết chính tả
a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- HS đọc đoạn văn
H: Sự có mặt của muông thú mang lại
vẻ đẹp gì cho cánh rừng ?
b) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó viết
- Yêu cầu đọc và viết các từ khó
c) Viết chính tả
d) Thu bài chấm
3 Hướng dẫn làm bài tập
Bài tập 2
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài tập
- HS đọc các tiếng vừa tìm được
H: Em nhận xét gì về cách đánh các
dấu thanh ở các tiếng trên?
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng của
- HS nghe
- 1 HS đọc + Sự có mặt của muông thú làm chocánh rừng trở lên sống động, đầy bấtngờ
- HS tìm và nêu
- HS viết: ẩm lạnh, rào rào, chuyểnđộng, con vượn, gọn ghẽ, chuyềnnhanh, len lách, mải miết, rẽ bụirậm
- HS viết theo lời đọc của GV
- Thu 10 bài chấm
- HS đọc yêu cầu
- 1 HS lên bảng viết cả lớp làm vàovở
- Khuya, truyền thuyết, xuyên, yên
- Các tiếng chứa yê có âm cuối dấu thanh được đánh vào chữ cái thứ 2 ở
âm chính
- HS đọc
- Quan sát hính minh hoạ, điền tiếng còn thiếu, 1 HS lên bảng làm
Trang 22bạn
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
Bài tập 4
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu hS quan sát tranh để gọi
tên từng loài chim trong tranh Nếu
HS nói chưa rõ GV có thể giới thiệu
3 củng cố dặn dò
- Lớp nhận xét bạn làm trên bảng
a Chỉ có thuyền mới hiểu Biển mênh mông nhường nào Chỉ có biển mới biết
Thuyền đi đâu về đâu
(Xuân Quỳnh)
b Lích cha lích chích vành kuyên
mổ từng hạy nắng đọng nguyên sắc vàng
Ngàysoạn: Ngày dạy:
BÀI 9:Tiếng Đàn Ba-LA-LAI-ca trên sông Đà
I Mục tiêu
1 Nhớ và viết lại đúng chính tả bài thơ tiếng đàn ba- la- lai -ca trên sông
Đà
Trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ theo thể thơ tự do
2 Ôn lại cách viết những từ ngữ có chứa tiếng âm đầu n/ l hoặc âm cuối n/
Trang 23III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS tìm và viết các từ có tiếng chứa vần uyên/ uyêt
- GV nhận xét ghi điểm
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: Giờ chính tả hôm
nay các em nhớ- viết bài tập đọc
tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà và
làm bài tập chính tả
2 Hướng dẫn HS nhớ -viết
a) Trao đổi về nội dung bài
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ
H: bài thơ cho em biết điều gì?
+ Bài thơ có mấy khổ?
+ cách trình bày mỗi khổ thơ như thế
nào?
+ Trình bày bài thơ như thế nào?
+ trong bài thơ có những chữ nào
phải viết hoa?
c) Viết chính tả
- HS nghe
- 1- 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ
- bài thơ ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ củacông trình , sức mạnh của nhữngngười đang chinh phục dòng sông với
sự gắn bó, hoà quyện giữa con ngườivới thiên nhiên
- HS nêu: Ba-la-lai-ca, ngẫm nghĩ,tháp khoan, lấp loáng bỡ ngỡ
-HS đọc và viết
- HS trả lời để rút ra cách trình bàybài thơ
+ bài thơ có 3 khổ thơ , giữa mỗi khổthơ để cách một dòng
+ lùi vào 1 ô viết chữ đầu mỗi dòngthơ
+ Trong bài thơ có những chữ đầuphải viết hoa
Trang 24d) Soát lỗi chấm bài
3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2a
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm theo nhóm 4 để
hoàn thành bài và dán lên bảng lớp,
- HS tham gia trò chơi dưới sự điều khiển của GV
- 1 HS đọc lại , lớp viết vào vở
Trang 25- Kiểm tra đọc, lấy điểm
- nghe viết chính xác đẹp bài văn nỗi niềm giữ nước giữ rừng
Trang 26- Hiểu nội dung bài văn: Thể hiện nỗi niềm trăn trở băn khoăn về trách nhiệmcủa con người đối với việc bảo vệ rừng và giữ gìn nguồn nước
II Đồ dùng dạy học
- phiếu ghi tên các bài tập đọc và học thuộc lòng
III Các hoạt động dạy học
A Giới thiệu bài
Nêu mục tiêu tiết học
B Bài mới
Kiểm tra đọc: Tiến hành như tiết 1
C Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2
H: Trong các bài tập đọc đã học bài
nào là bài văn miêu tả?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Về nhà ôn lại danh từ động từ
+ Quang cảnh làng mạc ngày mùa+ Một chuyên gia máy xúc
+ Kì diệu rừng xnh+ Đất Cà mau
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS nghe GV hướng dẫn sau đó tựlàm bài tập vào vở
Ngày soạn: Ngày dạy:
BÀI 11: Luật bảo vệ môi trường
Trang 27I Mục tiêu
- Nghe- viết chính xác đẹp một đoạn trong luật bảo vệ môi trường
- làm đúng bài tập chính tả phân biệt âm đầu l/n hoặc âm cuối ng/ n
II đồ dùng dạy học
- thẻ chữ ghi các tiếng: lắm/nắm; lấm/nấm; lương/ nương; lửa/nửa;
III các hoạt động dạy học
1 giới thiệu bài
Tiết chính tả hôm nay chúng ta cùng
nghe-viết điều 3 khoản 3 trong luật
bảo vệ rừng
2 Hướng dẫn nghe-viết chính tả
a) Trao đổi về nội dung bài viết
- Gọi HS đọc đoạn viết
H: Điều 3 khoản 3 trong luật bảo vệ
môi trừng có nội dung gì?
- Gọi HS đọc yêu cầu- HS làm bài
- Gọi HS lên làm trên bảng lớp
- Nhận xét KL
- HS đọc đoạn viết+ Nói về hoạt động bảo vệ môitrường , giải thích thế nào là hoạtđộng bảo vệ môi trường
- HS nêu: môi trường, phòng ngừa,ứng phó, suy thoái, tiết kiệm, thiênnhiên
Thích lắm- nắm lấm tấm- cái lương thiện- đốt lửa- một nửa;
Trang 28lương tâm- vạtnương; lươngthực- nương tay;
lườn bổng- nươngdâu
nửa vời- lửa đạn;nửab đời- lửabinh;
Bài 3
- gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Tổ chức HS thi tìm từ láy theo
Ngày soạn: Ngày dạy:
BÀI 12: Mùa thảo quả I.Mục tiêu
- Nghe- viết chính xác đẹp đoạn văn từ Sự sống đáy rừng trong bài mùathảo quả
- Làm đúng bài tập
II Đồ dùng dạy học
- các thẻ chữ theo nội dùn bài tập
III các hoạt động dạy học
A kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS lên bảng tìm các từ láy âm
đầu n
- Nhận xét ghi điểm
B bài mới
1 Giới thiệu bài
Bài chính tả hôm nay các em sẽ viết
- 3 HS lên làm , cả lớp làm vào vở
Trang 29đoạn 2 bài mùa thảo quả và làm bài
tập
2 Hướng dẫn nghe viết
a) Trao đổi về nội dung bài văn
- Gọi HS đọc đoạn văn
H: Em hãy nêu nội dung đoạn văn?
+ HS nêu từ khó+ HS viết từ khó: sự sống, nảy, lặng
lẽ, mưa rây bụi, rực lên, chứa lửa,chứa nắng, đỏ chon chót
xứ đạo; sứ
quán-xứ uỷ;
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS làm việc theo nhóm làm vào
giấy khổ to dán lên bảng, đọc phiếu
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài theo nhóm
Trang 30H: Nghĩa ở các tiếng ở mỗi dòng có
điểm gì giống nhau?
- Nhận xét kết luận các tiếng đúng
+ Dòng thứ nhất là các tiếng đều chỉcon vật dòng thứ 2 chỉ tên các loàicây
4 Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS học bài
ngày soạn: Ngày dạy:
BÀI 13: Hành trình của bầy ong
I Mục tiêu
- Nhớ- viết chính xác hai khổ thơ cuối trong bài thơ hành trình của bầy ong
- Ôn luyện cách viết các từ ngữ có cjứa âm đầu s/x
II Đồ dùng dạy học
- bài tập 3 viết sẵn bảng lớp
III Các hoạt động dạy học
A kiểm tra bài cũ
- gọi 2 HS lên tìm 3 cặp từ có tiếng
a) Tìm hiểu nội dung đoạn thơ
- HS đọc thuộc lòng đoạn viết
H; Hai dòng thơ nói điều gì về công
việc của loài ong?
H: bài thơ ca ngợi phẩm chất đáng
quý gì của bầy ong?
+ Bầy ong cần cù làm việc, tìm hoagây mật