1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

vat li 8 hoan chinh

101 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vật Lý 8 Hoàn Chỉnh
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 280,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vận dụng được công thức tính áp suất chất lỏng để giải các bài tập đơn giản. - Thỏi độ: Cẩn thận chớnh xỏc khoa học.. II.. - Thầy: Giáo án nội dung lên lớp. Bình trụ có lỗ ở đáy có các l[r]

Trang 1

Ngày soạn: 14/8/2011 CHƯƠNG I: CƠ HỌC

Ngày giảng: 8A: 20/8/2011

8B: 16/8/2011

Tiết 1 - Tuần 1

CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC

I Mục tiờu:

- Kiến thức: Vật đứng yên hay chuyển động.Tính tương đối của chuyển động và đứng yên

Biết được các loại chuyển động trong thực tế

- Kĩ năng: Lấy được ví dụ minh hoạ về chuyển động, đứng yên, vật làm mốc.

- Thái độ: Học tập nghiêm túc cẩn thận chính xác

II Chuẩn bị:

- Thầy: Giáo án nội dung lên lớp

- Trò: Học bài đọc trước bài

III Tiến trình bài học:

Gọi 1 học sinh đọc Câu 1

? Làm thế nào để biết 1 ô tô trên

đường chuyển động.? Hay đứng yên?

GV: Vật làm mốc là vật gắn liền vưới

mặt đất: cây cối, nhà cửa, cột điện…

- Khi vị trí của vật so với mốc thay đổi

theo thời gian thì vật chuyển động so

với vật mốc, chuyển động đó gọi là

chuyển động cơ học

GV cho học sinh làm câu C2, C3

Làm thế nào để biết vật đứng yên hay chuyển động

- Chọn vật làm mốc cột điện bênđường

- Vị trí của vật thay đổi so với vật mốc( không đổi)

HS 2

- Bánh xe chuyển động hay (đứng yên)

- Cho 2 học sinh lấy ví dụ

- Cho 2 học sinh trả lời

Hoạt động 2:

- HS quan sát H 1.2

- Hành khách ngồi trên toa tàu đang

rời khỏi nhà ga ( H 1.2)

? GV cho học sinh trả lời câu

C5

- So với toa tàu thỡ hành khách đứng yên

Trang 2

Câu 6:

Câu 7: Gọi 3 học sinh cho VD

Vậy 1 vật chuyển động hay đứng yên

còn phụ thuộc vào vật nào

KL: Chuyển động hay đứng yên có

Hoạt động 3:

GV cho học sinh quan sát H 1.3

? Có những loại chuyển động nào?

Câu 9: Cho 3 học sinh lấy ví dụ

Cho học sinh quan sát H1.4, làm câu 10, câu 11

Học sinh đọc lại phần Kết luận ở SGK

Trang 3

8B: 23/8/2011

Tiết 2 - Tuần: 2

VẬN TỐC

I Mục tiêu:

- Kiến thức: Từ ví dụ, so sánh quãng đường chuyển động trong một giây của mỗi chuyển động

để suy ra cách nhận biết sự nhanh, chậm của chuyển động Biết công thức tính vận tốc v = s t

và ý nghĩa của khái niệm vận tốc - Đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s, km/h và cách đổi đơn

vị, đơn vị vận tốc

- Kĩ năng: Vận dụng công thức để tính đơn vị quãng đường, thời gian trong chuyển động

- Thái độ: Cẩn thận, chính xác liên hệ thực tiễn

II Chuẩn bị:

- Thầy: Giáo án nội dung lên lớp

- Trò: Học bài đọc trước bài làm bài rập

III Tiến trình bài học:

1 Ổn định tổ chức ktss:

8A

8B

2 Kiểm tra bài cũ:

1/ Nêu phương án nhận biết 1 vật chuyển động hay đứng yên ? Cho ví dụ vật chuyển động

2/ Ví sao nói chuyển động hay đứng yên có tính tương đối ? Cho ví dụ minh hoạ

3/ Chuyển động cơ học là gì ? Nêu các dạng chuyển động thường gặp

3 B i m i:à ớ

Hoạt động 1:

- Giáo viên treo bảng phụ H 1.2

Trả lời câu hỏi C1

Giáo viên gọi 1 học sinh lên bảng điền

kết quả xếp hạng

- Giáo viên cho HS làm C2

Quãng đường đi được trong 1 giây

gọi là vận tốc

Vậy qua độ lớn vận tốc hãy cho biết

vật nào chuyển động nhanh

- Hùng 1 Việt 4 Bình 2 Cao 5

C3

- (1) nhanh (2) chậm (3) quãng đường đi được (4) đơn vị

Trang 4

? Vậy qua cách tính ở C1 cho biết cách

tính vận tốc của một chuyển động

- Tính vận tốc lấy độ dài quãng đường

đi được chia cho thời gian đi

Giáo viên treo bảng phụ 2.2

Gọi học sinh điền kết quả vào chỗ

- otoo và tàu chuyển động nhanh

- Người chuyển động chậm

4 Củng cố: 1) Công thức tính vận tốc

2) Nói vận tốc ô tô là 37 km/h hiểu như thế nào?

C6: Giáo viên cho học sinh làm

C7: Giáo viên cho học sinh làm

C8: Giáo viên cho học sinh làm

5 Dặn dò: Đọc phần em chưa biết

BT: 2.1 -> 2.5 Đọc và tìm hiểu trước bàimowis

Trang 5

I Mục tiêu:

- Kiến thức: Phát triển được định nghĩa chuyển động đều và nêu được những ví dụ chuyển

động cơ học đều Nêu được những ví dụ về chuyển động không đều thường gặp, xác định đượcdấu hiệu của đặc trưng của chuyển động này là vận tốc thay đổi theo thời gian

- Kĩ năng: Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường

- Thái độ: Cẩn thận, khoa học, chính xác

II Chuẩn bị:

- Thầy: Giáo án nội dung lên lớp đồ thí nghiệm

- Trò: Học bài đọc trước bài làm bài tập

III Tiến trình bài học:

1 Ổn định tổ chức ktss:

8A

8B

2 Kiểm tra bài cũ:

1/ Viết cụng thức tính vận tốc, chỉ rõ các đại lượng và đơn vị tương ứng

2/ Tính v biết s = 120m, t = 3p’

3 B i m i:à ớ

Hoạt động 1:

GV: Chuyển động đều là chuyển động

mà vận tốc không thay đổi theo thời

gian

Chuyển động không đều là chuyển

động mà vận tốc có độ lớn thay đổi

theo thời gian

GV: Cho học sinh quan sỏt H3.1 và làm

thí nghiệm theo H3.1

Cừu hỏi C1

? Trên đoạn đường nào trục bánh xe

CĐ đều, CĐ không đều

C2 học sinh đọc câu C2

Hoạt động 2:

Trên mỗi đoạn AB, BC, CD trục bánh

xe quay được mấy mét trong 1 giây gọi

Vận tốc trung bình của chuyển động đều

- Học sinh dùng máy tính để tính kết quả

vtb  v tbc.

4 C ng c :ủ ố

- Y/c học sinh làm câu C4 - Học sinh trả lời C4

Vtb1 vtb2 vtb12

Trang 6

+ Khi giảm, tăng vận tốc

t

t

s s

1

3 2

1

Vtb1 = 30

120

= 4 (m/s) vtb2 = 24

60

= 2,5 (m/s) vtb12 = 1 2

2 1

t t

s s

= 30 24

60 120

vtb = 30km/h, t = 5h

S = ? C5: S = v.t = 30.5 = 150 (km)

vtb = t1 t2

s

 vtb = ?t1 = 2x1

Trang 7

- Kiến thức: Nêu được ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc.

- Kĩ năng: Nhận biết được lực là đại lượng véctơ Biểu diễn được véctơ lực

- Thái dộ: Cẩn thận chính xác khoa học

II Chuẩn bị:

- Thầy: Giáo án nội dung lên lớp

- Trò: Học bài đọc trước bài, làm bài rập

III Tiến trình bài học:

1 Ổn định tổ chức ktss:

8A

8B

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút

Câu 1: Điền vào dấu chấm các từ thích hợp.

a) Chuyển động đều là chuyển động của một vật mà

b) Chuyển động là chuyển động mà thay đổi theo thời gian.c) Sự thay đổi vị trí của 1 vật theo thời gian so với vật khác gọi là d) Chuyển động và đứng yên tuỳ thuộc vào vật chọn làm mốc

a) Vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian

b) Không đều , vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian

c) Chuyển động cơ học

d) Cú tớnh tương đối

Câu 2: (6 điểm)

Câu a: ( 2 điểm)

S: là quãng đường - đơn vị là km

t: là thời gian - đơn vị là h

Câu b: ( 4 điểm)

vtb = s t =

120 5

ôn lại khái niệm lực

- Lực là tác dụng đẩy, kéo của vật nàylên vật kia làm cho nó biến dạng hoặcthay đổi vận tốc

- Xe lăn, trên xe lăn có một miếng thép

- Một nam châm đặt gần thép => namchâm hút thép => vận tốc xe tăng

- Quả bóng đập vào vợt, quả bóng tác

Trang 8

Hoạt động 2:

GV: Một lực không những có độ lớn

mà còn có phương, chiều đại lượng đó

được gọi là đại lượng véctơ

Điểm biểu diễn một vộctơ người ta

Biểu diễn lực

Lực là một đại lượng véctơ:

Một đại lượng vừa có độ lớn vừa có phương và chiều là một đại lượng véctơ Cách biểu diễn và ký hiệu véctơ:

Biểu diễn véctơ dúng mũi tên có:

- Gốc là điểm mà lực tác dụng lên vật ( điểm đặt)

- Phương và chiều là phương và chiều của lực

- Độ dài của là độ lớn của lực theo một

tỉ xích cho trước

+ F = 15N + Phương nằm ngang + Chiều từ trái sang phải + ở điểm A

- Kiến thức: Biết được một số ví dụ về hai lực cân bằng, nhận biết đặc điểm của hai lực cân

bằng và biểu thị bằng véc tơ lực Nêu và giải thích được các ví dụ về các hiện tượng quản tính

Trang 9

- Kĩ năng: Từ dự đoán đến làm thí nghiệm để kiểm tra dự đoán và đi đến khẳng định trạng

thái của vật khi có tác dụng của hai lực cân bằng

- Thái độ: Cẩn thận, chính xác, khoa học

II Chuẩn bị:

- Thầy: Giáo án nội dung lên lớp

- Trò: Học bài đọc trước bài, làm bài rập

III Tiến trình bài học:

1 Ổn định tổ chức ktss:

8A

8B

2 Kiểm tra bài cũ:

1/ Hãy biểu diễn lực F = 50N, phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, 1cm ứng 10N

? Thế nào là hai lực cân bằng

GV: cho học sinh làm câu C1

Giáo viên đưa tranh vẽ H5.2

? quyển sách đặt trên bàn chịu tác dụng

của hai lực cân bằng đó là lực nào?

? Hãy biểu diễn

? Tác dụng của hai lực cân bằng lên vật

đứng yên nó sẽ đứng yên

? Tác dụng hai lực cân bằng vào vật

đang chuyển động thì sẽ như thế nào?

? Nếu hai lực cân bằng cùng tác dụng

lên ô tô đang chuyển động thì vận tốc

có thay đổi không ?

GV: cho học sinh tìm hiểu thí nghiệm

H5.3 và trả lời các câu hỏi C2

C3

C4

C5

Có nhận xét gì chuyển động của A?

Vậy 2 lực cân bằng cùng tác dụng lên

vật thì vật chuyển động như thế nào ?

Lực cân bằng

1/ Hai lực cân bằng là gì?

- Hai lực cân bằng là hai lực cùng tác dụng vào một vật và mạnh như nhau, cùng phương và ngược chiều

- Quyển sách chịu tác dụng hai lực cân bằng: - trọng lương

- Lực đẩy của mặt bàn

- Quả nặng chịu tỏc dụng của hai lực cân bằng: - Lực căng sợi dây

- Trọng lượng2/ Tác dụng của hai lực cân bằng lên vật đang chuyển động:

a) Dự đoán:

- Tác dụng của hai lực cân bằng lên vật đang chuyển động thì vận tốc không đổi => vật chuyển động đều

Trang 10

Quán tính

1/ Nhận xét:

- Mọi vật đều có quán tính

- Khi có lực tác dụng đột ngột chúng không thể thay đổi vận tốc một cách đột ngột

- Do các vật có quán tính nên khi đổi vận tốc đột ngột vẫn không thay đổi chuyển động

- Kiến thức: Nhận biết thêm một lực cơ học nữa là lực ma sát Bước đầu phân biệt được sự

xuất hiện các lực ma sát ( trượt, lăn, nghỉ) và đặc điểm mỗi loại lực

- Kĩ năng: Làm thí nghiệm để phát hiện ra lực ma sát nghỉ Kể và phân tích được một số hiện

tượng về lực ma sát có lợi, có hại trong đời sống và kỷ thuật Nêu được cách khắc phục tác hại

và tăng ma sát có lợi

Trang 11

- Thái độ: Cẩn thận chính xác khoa học liên hệ thực tế

II Chuẩn bị:

- Thầy: Giáo án nội dung lên lớp

- Trò: Học bài đọc trước bài, làm bài rập

III Tiến trình bài học:

1 Ổn định tổ chức ktss:

8A

8B

2 Kiểm tra bài cũ:

1/ Nêu VD tác dụng của 2 lực cân bằng lên vật đang đứng yên và vật đang chuyển động 2/ 5.5 SBT; 5.6

3 Bài mới:

Hoạt động 1:

GV: Nờu vớ dụ SGK

- Lực do má phanh ốp lên vành ngăn

cản chuyển động gọi là ma sát trượt

- Nếu bóp mạnh thì hiện tượng gì xảy

2/ Lực ma sát lăn:

- Bi chuyển động chậm dần

- Lực mặt bàn tác dụng lên hòn bi làm ngăn cản chuyển động lăn gọi là lực masát lăn

a) Ma sát trượt

b) Ma sát lăn

Cường độ ma sát trượt lớn hơn cường

độ ma sát lăn ( cản trở chuyển động nhanh)

3/ Lực ma sát nghỉ:

- Khi kéo: ( vật chưa chuyển động)

- Đọc độ lớn lực Lực cản -> ngay, chỡm nghỉ, lực kộoLực ma sát trong đời sống và kỹ thuật1/ Lực ma sát cóhại:

Trang 12

C7

2/ Lực ma sát có lúc lợi:

- Tăng độ nhậmm => giảm độ nhẵn =>

tăng ma sát nghỉ, giảm ma sát trượt

- Tăng độ nhỏm vỏ bao đệm => tăng

- Vì sao phải thay thế ma sát trượt bởi ma sát lăn ?

- ứng dụng ma sáỏt vào đời sống kỷ thuật

- Kiến thức: Phát triển được định nghĩa áp lực, áp suất.

Viết được công thức tính áp suất, nêu được tên các đơn vị tương ứng trong côngthức

- Kĩ năng: Vận dụng được công thức tính áp suất để giải bài tập.

Nêu được cách làm tăng giảm áp suất

- Thái độ: Cẩn thận, chính xác, khoa học

Trang 13

II Chuẩn bị:

- Thầy: Giáo án nội dung lên lớp

- Trò: Học bài đọc trước bài, làm bài rập

III Tiến trình bài học:

1 Ổn định tổ chức ktss:

8A

8B

2 Kiểm tra bài cũ:

1/ Phương chiều của trọng lượng

2/ Lực ma sát có mấy loại ? cho ví dụ

3 Bài mới:

Hoạt động 1:

Mọi vật đều có trọng lượng P

Khi đặt lên mặt đất thì mặt đất chịu một

? Vậy tác dụng của áp lực phụ thuộc

vào những yếu tố nào ?

C2 độ lún của gạch vào cát là h1, h2, h3

tương ứng với trường hợp 1, 2, 3

S1, S2, S3 là diện tích cát bị ép

F1, F2, F3 là áp lực lên mặt đất

? Khi áp lực như nhau, độ lún h phụ

thuộc vào yếu tố nào ?

? Khi S không thay đổi ( áp suất) phụ

thuộc vào yếu tố nào ?

C3 Học sinh làm câu C3

- Để xác định áp lực tác dụng lên mặt

đất người ta đưa ra khái niệm áp suất

- áp suất là độ lớn của áp lực trên một

- Lực xe mỏy lờn mặt đất

- Lực ngún tay tỏc dụng lờn đầu đinh

- Lực của mũi đinh tỏc dụng lờn gỗ

Áp suất

- Trường hợp để đứng

- Để nằm1/ Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào những yếu tố nào:

- Học sinh lên ghi vào bảng 7.1 (SGK) F2 => 2F1 S2 = S1 h2 > h1 F3 => F1 S3 < S1 h3 < h1

- h phụ thuộc vào S ( tỉ lệ nghịch)

- h phụ thuộc vào F ( tỉ lệ thuận)

C3 (1) F càng lớn (2) S càng nhỏ2/ Công thức tính áp suất:

- Học sinh ghi bài

P = F S

Trang 14

- Kiến Thức: Mô tả được thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại áp suất trong lòng chất lỏng.

- Kĩ năng: Viết được công thức tính áp suất chất lỏng, nêu được tên và đơn vị của các đại

lượng có mặt trong công thức

Vận dụng được công thức tính áp suất chất lỏng để giải các bài tập đơn giản

- Thỏi độ: Cẩn thận chớnh xỏc khoa học

II Chuẩn bị:

Trang 15

- Thầy: Giáo án nội dung lên lớp Bình trụ có lỗ ở đáy có các lỗ A, B ở thành bình bịt màng

cao su Bình thuỷ tinh có đáy D tách rời, sợi dây

- Trò: Học bài đọc trước bài, làm bài rập

III Tiến trình bài học:

3 Bài mới:

Khi đặt vật rắn lờn mặt bàn thì mặt bàn chịu áp suất theo phương trọng lực Vậy một người thợ lặn, một con cá bơi trong nước cóchịu tác dụng của áp suất của nước không ?

Nếu có thì có giống áp suất chất rắn không ? Để ả gi i quy t v n ế ấ đề à n y ta v o b i m ià à ớ

Hoạt động 1:

1/Thí nghiệm 1:

GV: cho học sinh quan sát thí nghiệm

khi đổ nước vào bình và trả lời câu C1,

độ lớn như thế nào với nhau ?

Sự tồn tại áp suất trong lòng chất lỏng

- Áp suất chất lỏng tác dụng lên thành bình và đáy bình

- Áp suất chất lỏng không tác dụng theo một phương

d: đơn vị N/m3 h: đơn vị m

Trang 16

P = ? P1 = ?

P = h.d = 1,2.10.000 = 12.000 PaP1 = h1.d = 0,4.10.000 = 4.000 Pa

5 Dặn dò:

BT: 8.1 -> 8.6 ở SBTBài 8.4: P1 -> P2 => h1 > h2 => tàu nổi lên

- Kiến Thức: Tiến hành thí nghiệm và quan sát thí nghiệm bình thông nhau, biết nguyên tắc

hoạt động của máy nén thủy lực

- Kĩ năng: Nêu được nguyên tắc bình thông nhau và dùng nó để giải thích một số hiện tượng

thường gặp

- Thái độ: Cẩn thận, chính xác, khoa học

II Chuẩn bị:

Trang 17

- Thầy: Giáo án nội dung lên lớp Bộ đồ thí nghiệm cho 4 nhóm học sinh

- Trò: Học bài đọc trước bài, làm bài rập

III Tiến trình bài học:

1 Ổn định tổ chức ktss:

8A

8B

2 Kiểm tra bài cũ:

1/ Tính áp suất tại một diểm cách mặt nước 2m

2/ Hỏi người thợ lặn phải chịu áp suất bao nhiêu nếu lặn sâu 20m

GV: Cho học sinh làm thi nghiệm

kiểm tra từ đú em cú kết luận gỡ ?

Hoạt động 2:

- Y/c học sinh đọc phần có thể em

chưa biết SGK

- Đó chính là nguyên tắc hoạt động

của máy nén thủy lực

- Vậy máy nén thủy lực hoạt động dựa

trên nguyên lý nào

- Hãy phát biểu nguyên lí

- Theo nguyên lí đó ta có tỉ lệ thức

giữa lực và tiết diện như thế nào

- Hãy lấy ví dụ về ứng dụng của máy

nén thủy lực trong đời sông

2 Máy nén thủy lực

Thực hiện yêu cầu

- Máy nén thủy lực hoạt động dựa trên nguyên lí pascan

- ấm 1 đựng được nhiều nước hơn

- Nguyên tắc bình thông nhau mặt chấtlỏng đứng yên khi áp suất của nhánh như nhau => h1 = h2

Trang 18

- ứng dụng nguyên tắc bình thông nhau.

5 Dặn dò:

Học bài, làm các bài tập Đọc tìm hiểu trước bài mới

- Thầy: Giáo án các bài tập

- Trò: Học bài đọc trước bài, làm bài rập

III Tiến trình bài học:

1 Ổn định tổ chức ktss:

8A

8B

Trang 19

2 Kiểm tra bài cũ:

1/ Viết cụng thức tớnh ỏp suất chất lỏng và đơn vị tương ứng

2/ Làm bài 8.1; 8.2; 8.4

3 Bài mới:

Bài 1: Khi núi trái đất quay quanh mặt

trời, mặt trời mọc đằng đông và lặn

đằng tây Ta đã chọn vật nào làm mốc

Bài 2: Một người đi xe đạp với vận tốc

12km/h trong 40 phút hỏi quãng đường

người đó đi được là bao nhiêu km

Bài 3 Một quả cầu có trọng lượng là

2N treo vào dây hãy biểu diễn trọng

lực tác dụng vào quả cầu với tỉ xích 1

cm ứng với 1 N

Y/c hs nêu đặc điểm véc tơ lực

Bài 4:

Tính áp suất của khối nước cao 1,5 m

lên đáy bể và áp suất tại 1 điểm cách

đáy bể 0,5 m

- Y/c hs nêu công thức để áp dụng tính

biết trọng lượng riêng của nước là

10000 N/m3

Nâng cao bài tập:

tính áp suất của khối nước lên đáy bể

hình hộp chữ nhật biết chiều cao khối

nước là 1,5 m và bể có kích thước đáy

Áp dụng công thức v = s t = > s = v.t

Thay số ta có s = 12

2

3 = 8 kmBài 3:

1N

2N

Bài 4:

Cho h = 1,5 m h1 = h - 0,5 = 1mtính P và P1

áp dụng cụng thức tính P = d.h ta có

P = 1,5.10000 = 15000 (pa)P1 = 1.10000 = 10000(pa)

Ta tính S đáy Tính V nước rồi tính d của nướcCuối cùng áp dụng cụng thức p = d.h tính áp suất

Trang 20

Ngày soạn: 23/10/2011Ngày giảng: 8A: 29/10/2011 8B: 25/10/2011

Trang 21

Tiết 11 - Tuần 11

KIỂM TRA 45

I Mục tiêu:

- Kiến thức: Đánh giá khả năng tiếp thu bài giảng của học sinh.

- Kĩ năng: Kĩ năng lập luận, trính bày.

- Thái độ: Cẩn thận chính xác trung thực

II Chuẩn bị:

- Thầy: Giáo án các bài tập

- Trò: Học bài đọc trước bài, làm bài rập

III Tiến trình bài học:

I Tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình

TT Nội dung Tổng số tiết Lý thuyết Tỷ lệ thực dạy Trọng số

II Tính số câu hỏi và điểm số chủ đề kiểm tra ở các c p ấ độ

Cấp độ Nội dung của đề

Trang 22

động cơ

Nêu được dấu hiệu để nhận

biết chuyển động cơ

Nêu được đơn vị đo của tốc

độ.

Vận dụng được công thức tính tốc độ

cụ thể của đời sống, kĩ thuật Biểu diễn được lực

bằng véc tơ 3,5Nêu được lực là một đại

- Nêu được áp lực, áp suất

và đơn vị đo áp suất là gì

-Nêu được áp lực, áp suất và

đơn vị đo áp suất là gì.

- Vận dụng được công thức p = F/S 3

- Mô tả được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của áp

suất chất lỏng,

- Vận dụng công thức p = dh đối với áp suất trong lòng

chứa một loại chất lỏng đứng

yên thì ở cùng một độ cao.

- Mô tả được cấu tạo của máy nén thuỷ lực và nêu được nguyên tắc hoạt động

của máy này là truyền nguyên

vẹn độ tăng áp suất tới mọi

nơi trong chất lỏng.

- Nêu được các mặt thoáng trong bình thông nhau chứa một loại chất lỏng đứng yên thì ở cùng một độ cao.

- Mô tả được cấu tạo của máy nén thuỷ lực và nêu được nguyên tắc hoạt động của máy này là truyền nguyên vẹn

độ tăng áp suất tới mọi nơi trong chất lỏng.

I Trắc nghiệm khách quan : ( 3 đ) HS chọn câu trả lời đúg nhất

1) Một vật có trọng lượng là 500 N, khi biểu diễn thì:

a) Điểm đặt ở tâm vật, phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới, độ lớn 500Nb) Điểm đặt ở tâm vật, phương thẳng đứng, chiều dưới lên, độ lớn 500 N

c) Điểm đặt ở tâm vật, phương nằm ngang, chiều sang phải, độ lớn 500 N

d) Điểm đặt ở tâm vật, phương xiên, chiều sang phải từ dứơi lên, độ lớn 500 N

2 Người lái đò đang ngồi yên trên chiếc thuyền thả trôi theo dòng nước Trong các câu mô tả sau đây, câu nào đúng ?

a) Người lái đò chuyển động so với dòng nước b) Người lái đò đứng yên so với bờ sôngc) Người lái đò chuyển động so với chiếc thuyền d) Người lái đò đứng yên so với dòng nước

t s

v 

Trang 23

3) Trong các câu nói về lực ma sát sau đây, câu nào là đúng?

a) Lực ma sát trượt cản trở chuyển động trượt của vật này trên mặt vật kia

b) Lực ma sát cùng hướng với hướng chuyển động của vật

c) Khi vật chuyển động nhanh dần lên, lực ma sát lớn hơn lực đẩy

d) Khi một vật chuyển động chậm dần, lực ma sát nhỏ hơn lực đẩy

4) Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào áp suất của người lên mặt sàn là lớn nhất?a) Người đứng cả hai chân; b) Người đứng cả hai chân nhưng cúi gập xuốngc) Người đứng co một chân; d) Người đứng cả hai chân nhưng tay cầm quả tạ5) Vật sẽ như thế nào khi chịu tác dụng của hai lực cân bằng ?

a) Vật đang đứng yên sẽ chuyển động nhanh dần

b) Vật đang đứng yên sẽ đứng yên, hoặc vật đang chuyển động sẽ chuyển động thẳng đều maic) Vật đang chuyển động sẽ dừng lại

d) Vật đang chuyển động đều sẽ không còn chuyển động đều nữa

6) Hành khách đang ngồi trên xe ô tô đang chuyển động bỗng thấy mình bị nghiêng người sang trái, chứng tỏ xe:

a) Đột ngột giảm vận tốc b) Đột ngột tăng vận tốc

c) Đột ngột rẽ sang trái d) Đột ngột rẽ sang phải

II Tự luận ( 7 đ)

Bài 1 ( 2,5 đ ) Một người đi xe máy đoạn AB dài 45km trong 2h15 phút; đoạn BC dài 30kmtrong 40 phút Hãy tính :

a) Vận tốc trung bình trên mỗi đoạn đường AB,BC ?

b) Vận tốc trung bình trên cả đoạn đường AC ?

Bài 2 ( 2,5đ ) Một người nặng 51 kg đứng thẳng trên mặt đất Biết diện tích hai bàn chân tiếpxúc với mặt đất là 3 dm2.Tính áp suất của người đó tác dụng lên mặt đất khi :

a Người này đứng bằng hai chân ?

b Người này đứng bằng một chân?

Bài 3 (2điểm) biểu diễn trọng lực tác dung vào vật hình tròn có khối lượng 50 kg được treo vào một sợi dây với tỉ sích 1cm ứng với 100 N

Tính được VtbAB (0,5 diểm)

Trang 24

a Áp dụng công thức tính

F P S

thay số tính đúng (1 điểm)

b Áp dụng công thức tính

F P S

thay số tính đúng (1 điểm)Bài 3:

Xem lại bài đọc tìm hiểu trước bài mới

Nhận xét sau khi chấm bài

Trang 30

- Kiến thức: Mô tả được thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại áp suất khí quyển

- Kĩ năng: Vận dụng được công thức tính áp suất chất lỏng để giải các bài tập đơn giản.

- Thái độ: Cẩn thận chính xác khoa học

II Chuẩn bị:

- Thầy: Giáo án đồ thí nghiệm

- Trò: Học bài đọc trước bài, làm bài rập

III Tiến trình bài học:

1 Ổn định tổ chức ktss:

8A

8B

2 Kiểm tra bài cũ:

1/ Viết công thức tính áp suất chất lỏng và đơn vị tương ứng

? Bỏ ngón tay bịt đầu kia ra thì hiện

tượng gì xảy ra hãy giải thích ?

Học sinh quan sát thí nghiệm 4 SGK

- Dựng ống thuỷ tinh không đáy nhúng

1 đầu vào nước

- Lấy ngún tay bịt kính đầu kia

- Lấy ống ra khỏi chậu nước, nước không tụt xuống

- Không khí tác dụng lên đáy ống 1 áp lực có phương dưới lên

- áp suất dưới lên là áp suất không khí

- áp suất trên xuống = Pkk + Pc lỏng

=> áp suất trên xuống > áp suất dưới lên => nước tuột ra

3/ Thí nghiệm 3:

- Không khí ở ngoài tác dụng vào 2 nắp cầu cân bằng với lực kéo của ngựa

Trang 31

Hoạt động 2:

lên hai nữa quả cầu đứng yên

Độ lớn của ỏp suất khớ quyển

? Mật độ không khí càng lên cao thì

thay đổi thế nào ?

- áp suất không khí tác dụng từ dưới lên bằng áp suất cột nước trong ca =>

tờ giấy đứng yên => nước không tràn ra

- Bơm không khí vào lốp xe => lốp căng phồng => chứng tỏ có áp lực tác dụng làm nó biến dạng => áp lực này sinh ra áp suất

- Càng lên cao không khí loãng => trọng lượng riêng không khí giảm nên không chỉ đo áp suất khí quyển theo cùng chiều

P = h.d

5 Dặn dò:

Học bài đọc trước bài

Làm bài tập: SBT 9.1 ; 9.2 ; 9.3 ; 9.4 ; 9.5 ; 9.6

Trang 32

- Kiến thức: Nêu được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của lực đẩy ác si mét, chỉ rỏ các đặc

điểm của lực này

- Viết được công thức của lực đẩy ác si mét, nêu tên các đại lượng và đơn vị đo tương ứng

- Giải thích các hiện tượng đơn giản thường gặp trong ( công thức) thực tế

- Kĩ năng: Vận dụng công thức lực đẩy ác si mét để làm bài tập giản đơn

- Thỏi độ: Cẩn thận, khoa học, chính xác

II Chuẩn bị:

- Thầy: Giáo án đồ thí nghiệm

- Trũ: Học bài đọc trước bài, làm bài rập

III Tiến trình bài học:

? Hình 10.2a tiến hành như thế nào ?

Số chỉ lực kế cho biết khối lượng hay

- Dụng cụ: giã đỡ, lực kéo loại 2,5N, quả nặng, cốc thuỷ tinh và nước

Trang 33

đẩy từ dưới lên có phương thẳng đứng

gọi là lực đẩy ác si mét, ông là người

Hy lạp, sinh năm 287 và mất 212 trước

công nguyên ông phát hiện ra đầu tiên

nên gọi là lực đẩy ác si mét Kí hiệu F

H 10.3a,b,c là một trong các phương

án kiểm chứng độ lớn lực đẩy FA

? Hãy mô tả thí nghiệm H10.3a,b,c

C3

Từ (1)(2) ta có KL gì ?

Gọi V là thể tích chất lỏng bị vật

chiếm chổ

d là trọng lượng riêng của chất lỏng

? Hãy rút ra công thức tính lực đẩy ác

si mét

Bằng P1 = ? P1 < P

- Chất lỏng tác dụng vào vật một lực từ dưới lên.KL: dưới lên trên theo phương thẳng đứng

Độ lớn của lực đẩy Ác si mét

1/ Dự đoán:

- Hợp lực tác dụng lên quả nặng P1 = P - FA

- Vật nhúng trong nước càng nhiều thì lực đẩy càng mạnh

- Lực đẩy ác si mét FA bằng trọng lượng thể tích chấtlỏng bị chiếm chổ

2/ Thí nghiệm kiểm tra:

VNước = VVật chìm trong nước

- Số chỉ lực kế có giá trị bằng P1 + P2 + P Nước tràn ra (2)

FA = P (Nước tràn ra)

FA = P ( Nước bị vật chiếm chổ)

FA: Lực đẩy ác si mét (N)V: Thể tích chất lỏng bị vật chiếm chổ (m3)d: Trọng lượng riêng chất lỏng (N/m3)

4 Củng cố

C7: Nêu phương án 2 kiểm tra dự đoán

về độ lớn của FA, khi không có lực kế

mà chỉ có dụng cụ H10.4

- Nhúng vật vào bình tràn

- Móc ca và vật vào phía phải đòn bẩy

- Móc các quả nặng ở cần đòn trái Sao cho cân

FA = V.d

Trang 34

- Rót nước tràn ra vào ca.

- Kiến thức: Viết được công thức tính độ lớn của lực đẩy ác si mét, nêu đúng tên và đơn vị đo

các đại lượng trong công thức

- Kĩ năng: Tập đề suất những phương án thí nghiệm trên cơ sở những dụng cụ đã có Sử dụng

được lực kế, bình chia độ để làm thí nghiệm kiểm chứng độ lớn của lực đẩy ác si mét

- Thái độ: Cẩn thận, chính xác, khoa học

II Chuẩn bị:

- Thầy: Giáo án đồ thí nghiệm

- Trò: Học bài đọc trước bài, làm bài rập, chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành

III Tiến trình bài học:

1 Ổn định tổ chức ktss:

8A

8B

2 Kiểm tra bài cũ:

1/ Viết công thức tính lực đẩy ác si một Nêu tên và đơn vị các đại lượng có mặt trong công thức

2/ Muốn kiểm chứng độ lớn của lực đẩy ác si mét cần phải đo những đại lượng nào ?

Trang 35

? Với dụng cụ trên em hãy nêu phương

án kiểm nghiệm lực đẩy ác si mét

thí nghiệm và tiến hành thí nghiệm

GV: Xem và kiểm tra nhắc nhở

- Học sinh tiến hành đo 3 lần

- Đo ( trọng lượng vật ở trong không khí) FA

- Đo trọng lượng thể tích chất lỏng bị vật chiếm chổ

- Đo FA :

Đo P vật ở trong không khí

Đo hợp lực F khi vật nhúng trong chất lỏng

Trả lời C1: FA = P - F2/ Đo trọng lượng của nước có thể tích bằng thể tích của vật

a Đo thể tích vật nặng cũng chính là đo thể tích chất lỏng bị vật nặng chiếm chổ

Trang 36

- Thầy: Giáo án đồ thí nghiệm

- Trò: Học bài đọc trước bài, làm bài rập

III Tiến trình bài học:

1 Ổn định tổ chức ktss:

8A

8B

2 Kiểm tra bài cũ:

Phát biểu kết luận về lực đẩy ác si mét

GV: Cho học sinh làm thí nghiệm thả

đinh, chai đựng cát , khúc gỗ vào chậu

nước và quan sát hiện tượng

? Vật nào chuyển động đi xuống, vật

nào chuyển động đi lên, vật nào lơ lửng

cùng phương - ngược chiềuC2

a) P > FA: vật chuyển động đi xuốnga) P = FA: vật đứng yên

a) P < FA: vật chuyển động đi lên

- Học sinh nêu dự đoán

+ Đinh chuyển động đi xuống P > FA + Chai đựng cát đứng yên P = FA + Gỗ chuyển động đi lên P < FAKết luận:

Độ lớn của lực đẩy ác si mét khi vật nổi lên mặt thoáng chất lỏng

C3: dv < dNước C4: P = FA

Trang 37

C5 GV gọi học sinh đọc bài

- dviên bi > dn => bi chìm

- dtàu < dn => tàu nổiC8: dviên bi < dT.Ngân => bi nổi trong thuỷ ngân

C9 : FAm = FAN và VV và dL bằng nhau FAm < Pm

E.d là trọng lượng riêng của chất lỏng

Trang 39

- Kiến thức: Hệ thống hoá kiến thức cơ bản chương I nhằm giúp học sinh ôn lại những kiến

- Thầy: Giáo án hệ thống kiến thức để ôn tập

- Trò: Học bài đọc trước bài, làm bài rập, ôn tập bài ở nhà

III Tiến trình bài học:

quan tâm đến điều gì ?

? Chuyển động đều và chuyện động

- Học sinh biểu diển F F’ 300 100N

Trang 40

50

20 = 2,5 (m/s)c) Vận tốc trung bình trên cả đoạn đường:

VTB = S1 +S2

t1+t2 =

100+50 25+20 =

Ngày đăng: 20/05/2021, 04:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w