² Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin phần II: ( *Trên các quãng đường AB, BC,CD trung bình mỗi giây trục bánh xe lăn được bao nhiêu mét đó là vận tốc trung bình trên mỗi quãng đường đó là b[r]
Trang 1Ngày soạn: / 8/ 2019
Ngày giảng: / / 2019
CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU
CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU
I MỤC TIÊU ( Chuẩn kiến thức - kỹ năng).
1 Kiến thức: Phân biệt được chuyển động đều và chuyển động không đều dựa vào khái niệm tốc
độ Nêu được tốc độ trung bình là gì và cách xác định tốc độ trung bình
2 Kĩ năng: - Xác định được tốc độ trung bình bằng thí nghiệm.
- Tính được tốc độ trung bình của chuyển động không đều
3.Thái độ: Nghiêm túc, tự giác, có tinh thần hợp tác theo nhóm Yêu thích bộ môn.
4.Các năng lực: Năng lực tự học, năng lực quan sát, năng lực tư duy, năng lực
giao tiếp và hợp tác.
II CÂU HỎI QUAN TRỌNG
Câu 1: Chuyển động như thế nào được gọi là chuyển động đều, chuyển động không đều?
Câu 2: Chuyển động của ô tô chạy từ Hà nội đến Hải Phòng là chuyển động đều hay không đều? Tại sao?
Câu 3: Khi nói ôtô chạy từ Hà Nội tới Hải phòng với v = 50km/h là nói tới vận tốc nào?
III ĐÁNH GIÁ
- HS trả lời được các câu hỏi trong SGK dưới sự hướng dẫn của GV.
- Thảo luận nhóm sôi nổi; Đánh giá qua kết quả thảo luận của nhóm
- Đánh giá bằng điểm số qua các bài tập TN
- Tỏ ra yêu thích bộ môn.
IV ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên - Máy tính, ti vi
- Bảng kết quả TN 3.1
- Nhóm HS: Máng nghiêng, bánh xe, đồng hồ có kim dây (Không làm thí nghiệm mà thực hiện trên máy).
2 Học sinh: phiếu học tập C3
V THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 Ổn định tổ chức lớp (1 phút)
- Kiểm tra sĩ số, ghi tên học sinh vắng; Ổn
định trật tự lớp; -Cán bộ lớp (Lớp trưởng hoặc lớp
phó) báo cáo.
Hoạt động 2 Kiểm tra kiến thức cũ.
- Mục đích: + Kiểm tra mức độ hiểu bài của học sinh;
+ Lấy điểm kiểm tra thường xuyên.
- Phương pháp: kiểm tra vấn đáp
- Thời gian: 4 phút.
Tiết 3
Trang 2TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Độ lớn của vận tốc cho ta biết điều gì? Độ lớn vận tốc được
xác định như thế nào?
- Công thức tính vận tốc, đơn vị hợp pháp của vận tốc ?
Yêu cầu 1-2 học sinh trả lời và nhận xét kết quả trả lời của bạn.
Hoạt động 3 Giảng bài mới (Thời gian: 35 phút)
Hoạt động 3.1: Đặt vấn đề.
- Mục đích: Tạo tình huống có vấn đề; Tạo cho HS hứng thú, yêu thích bộ môn.
- Thời gian: 3 phút.
- Phương pháp: Vấn đáp
- Phương tiện: Bảng, SGK; máy tính,ti vi
- Hình thức tổ chức: dạy học theo tình huống
- Kĩ thuật dạy học: Hỏi và trả lời, chia nhóm, giao nhiệm vụ
² GV mô phỏng trên màn hình một vài chuyển động của ô
tô trên đường, chiếc xe lăn xuống đất; của kim đồng
hồ… và nêu câu hỏi tình huống: “chuyển động của các
vật trên có điểm gì khác nhau? Em hãy nêu những nhận
xét về tính chất chuyển động của các vật đó Chuyển
động của mỗi vật trên được gọi là chuyển động gì?”
Mong đợi HS:
Bằng những kiến thức thu thập và quan sát được trong thực tế, HS dự kiến đưa ra những vấn đề cần nghiên cứu trong bài.
Hoạt động 3.2: Tìm hiểu chuyển động đều và chuyển động không đều.
- Mục đích: HS nắm khái niệm về chuyển động đều và không đều
- Thời gian: 12 phút.
- Phương pháp: Vấn đáp; dạy học nhóm;
- Phương tiện: Mô tả trên máy thí nghiệm hình 3.1: Máng nghiêng, bánh xe, đồng hồ.
- Hình thức tổ chức: dạy học cả lớp.
- Kĩ thuật dạy học: Hỏi và trả lời, chia nhóm, giao nhiệm vụ
²Yêu cầu HS nghiên cứu
thông tin phần I, trả lời câu
hỏi:
-Thế nào là chuyển động
đều, chuyển động không
đều?
²Yêu cầu HS quan sát hình 3.1
nêu dụng cụ, cách tiến hành TN
²Tổ chức các nhóm xử lý kết
quả TN hoàn thành câu hỏi C1;
C2
(- Trên quãng đường nào
chuyển động của trục bánh
xe là đều và không đều?
I Định nghĩa.
²Từng HS nghiên cứu thông tin; nêu được ĐN chuyển động đều,
CĐ không đều và lấy được ví dụ
- Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian
- Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian.
² Hoạt động cá nhân: Quan sát hình 3.1 tìm hiểu dụng cụ và các bước tiến hành TN
²Hoạt động cá nhân: hoàn thành câu C1; C2
C 1: c/đ của trục bánh xe trên máng nghiêng là c/đ không đều vì trong cùng khoảng t/g 3s trục bánh xe lăn được những quãng đường AB,BC,CD không bằng nhau; còn c/đ trên đoạn đường
DE, EF là c/đ đều,vì trong cùng thời gian 3s trục bánh xe lăn được những quãng đường bằng nhau
Trang 3- Chuyển động của vật nào là
đều và không đều trong 4
chuyển đông a,b.c.d?)
- Hãy cho ví dụ trong thực
tế về chuyển động đều và c/
đ không đều.
Vậy theo em nói đến vận tốc
trong chuyển động không đều là
nói đến vận tốc nào?
C 2: a Là chuyển động đều
b,c,d là chuyển động không đều.
*Ví dụ :chuyển động đều:chuyển động của kim đồng hồ khi
đồng hồ đang chạy tốt, chuyển động của trái đất quanh mặt trời, c/đ đi đều trong nghi thức đội.
Chuyển động không đều: c/đ của ô tô khi khởi hành, của tàu
hỏa vào ga, của xe đạp xuống dốc.
Hoạt động 3.3: Tìm hiểu công thức tính vận tốc TB của CĐ không đều.
- Mục đích: HS nắm công thức tính vận tốc TB của CĐ không đều
- Thời gian: 8 phút.
- Phương pháp: Vấn đáp; Gợi mở; HS làm việc nhóm;
- Phương tiện: bảng ;SGK,
- Hình thức tổ chức: dạy học nhóm, dạy học cả lớp
- Kĩ thuật dạy học: Hỏi và trả lời, chia nhóm, giao nhiệm vụ
²Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin phần II:
( *Trên các quãng đường AB, BC,CD trung
bình mỗi giây trục bánh xe lăn được bao nhiêu
mét đó là vận tốc trung bình trên mỗi quãng
đường đó là bấy nhiêu mét trên giây) Vậy:…
* Trả lời câu hỏi C3 (Hiện trên ti vi).
-Tính quãng đường bánh xe lăn trong mỗi giây
ứng với mỗi quãng đường AB, BC, CD Nhận
xét trục bánh xe chuyển động nhanh lên hay
chậm đi?
(+ Đoạn AB: 0,017m/s;
+Đoạn BC: 0,05m/s; + Đoạn CD: 0,08m/s)
- Vậy trục bánh xe CĐ nhanh dần)
- Từ kết quả trên hãy cho biết muốn tính vận tốc trung
bình trên 1 quãng đường ta làm ntn?
? Tính vận tốc TB trên quãng đường từ A đến D Vậy
tính vận tốc trên n quãng đường ta làm ntn?
²GV lưu ý cho hs không được dùng công thức :
TB
V
n
Hàng ngày có bạn đi xe máy điện và xe đạp điện đến
trường, theo em có dược phép không? Nếu được thì đi
với tốc độ bao nhiêu km/h?
II Vận tốc trung bình của chuyển động không đều.
²Từng HS nghiên cứu thông tin phần II và cho biết:
Trong chuyển động không đều, trung bình mỗi giây vật c/đ được bao nhiêu mét thì ta nói vận tốc trung bình của vật là bấy nhiêu mét/s
1)Với một quãng đường :
s Vtb
t
Trong đó VTB là vận tốc trung bình
S : Quãng đường đi được t: Thời gian đi hết quãng đường đó
2) Đối với n quãng đường
VTB =
1 2
n
n
trong đó S1,, S2, Sn là các quãng đường đi được t1, t2,…, tn là thời gian tương ứng đi các quãng đường đó
Hoạt động 3.4: Vận dụng, củng cố.
- Mục đích: Chốt kiến thức trọng tâm của bài học Vận dụng KT rèn kỹ năng giải BT.
Trang 4- Thời gian: 12 phút.
- Phương pháp: Thực hành, luyện tập.
- Phương tiện: SGK; SBT
- Hình thức tổ chức: dạy học cả lớp
- Kĩ thuật dạy học: Hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ.
² Nêu câu hỏi yêu cầu HS chốt kiến thức
bài học:
-Thế nào là CĐ đều và không đều? Cho ví dụ
- Nêu công thức tính vận tốc trung bình của
chuyển động không đều
²Tổ chức lớp trả lời C4 cá nhân TL miệng
C5: Nhóm tổ trên bảng nhóm
( HD: Phải tính vận tốc trên quãng đường dốc,
quãng đường bằng rồi tính vận tốc TB trên cả
hai quãng đường.)
C 6 , C 7 : Cá nhân lên bảng (Hướng dẫn HS
tóm tắt đầu bài theo ký hiệu vật lý)
Gợi ý:
C 6: Tính quãng đường tàu đi được:
S =VTB.t
III.Vận dụng
²Từng HS trả lời câu hỏi GV; chốt kiến thức bài học.
²Từng HS vận dụng thực hiện câu C4; đến
C7 tham gia thảo luận lớp, thống nhất ghi
vở bài tập
C 4: a, Chuyển động của ô tô từ Hà Nội đến Hải Phòng là chuyển động không đều
b,V= 50km/h là vận tốc TB
C 5 : VTB1 =120
30 =4 m/ s; VTB2 = 60
34=2,5 m/s Vận tốc TB trên cả hai quãng đường:
VTB=120+60
30+24 =1500 m/s
C 6: Quãng đường đoàn tàu đi được:
S =VTB.t = 30.5 = 150km
C7: ( HS vÒ nhµ gi¶i)
Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh học ở nhà
- Mục đích: Giúp HS có hứng thú học bài ở nhà và chuẩn bị tốt cho bài học sau
- Thời gian: 5 phút
- Phương pháp: Gợi mở - Phương tiện: SGK, SBT.
- Hình thức tổ chức: dạy học cả lớp
- Kĩ thuật dạy học: giao nhiệm vụ.
CỦA HS
Giáo viên yêu cầu học sinh:
+ Học thuộc ghi nhớ và làm bài tập từ bài 3.1 đến 3.5(SBT) Đọc phần có thể
em chưa biết (sgk/14)
+ Chuẩn bị bài 4: Biểu diễn lực (Ôn khái niệm về lực, kết quả tác
dụng lực đã học ở lớp 6 )
VI/ TÀI LIỆU THAM KHẢO SGK; SGV; SBT;
VII/ RÚT KINH NGHIỆM