Mở bài: giới thiệu đối tượng cần tả; Thân bài: Tập trung tả chi tiết theo một trình tự; Kết bài: nhận xét hoặc trình bày suy nghĩ của người viết về người được tả.. Mở bài: giới thiệu ngư[r]
Trang 1KHUNG MA TRẬN ĐỀ THI HỌC KÌ II NGỮ VĂN 6
Năm học 2011 – 2012
*Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức: Giúp HS củng cố lại toàn bộ các kiến thức đã học về văn bản, tiếng Việt và tập làm văn trong chương trình học kì 2, ngữ văn 6
2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết bài và làm bài văn miêu tả
3.Thái độ: Giúp hs có thái độ tự nhận xét, đánh giá đúng khả năng của mình
Cấp độ
Tên
chủ đề
Nhận biêt Thơng hiểu
Vận dụng
Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao
Văn bản
Bài học đường
đời đầu tiên.
Nhận biết lời kể trong văn bản Bài học đường đời đâu tiên,
Số câu
Số điểm :
Tỉ lệ %
1 0,5đ 5%
1 0,5đ 5%
Văn bản: (Sơng
nước Cà Mau và
Vượt thác)
Nêu được điểm giống nhau về nội dung của văn bản: Vượt thác
và sơng nước
Cà Mau
Số câu
Số điểm :
Tỉ lệ %
1 0,5đ 5%
1 0,5đ 5%
Văn bản: (Cây
tre Việt Nam) Nhận biết thể loại kí
Số câu
Số điểm :
Tỉ lệ %
1 0,5đ 5%
1 0,5đ 5%
Tiếng Việt
(So sánh)
Tìm phép so sánh trong câu văn
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 0.5 5%
1 0.5đ 5%
Tiếng Việt
(Nhân hĩa) Xác định đượckiểu câu nhân
hĩa.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 0,5đ 5%
1 0,5đ 5%
Tập làm văn
(Phương pháp tả
người)
Nắm được bố cục của bài văn tả người
Viết bài văn tả người
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 0,5đ 5%
1 7 70%
2 7,5đ 75%
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
3 1,5đ 15%
3 1,5đ 15%
1 7đ 70%
7 10đ 100%
Trang 2Phòng GD &ĐT Dầu Tiếng
Trường THCS………… ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II
Lớp:…… Môn thi: Ngữ Văn 6 Tên:
……… Năm học: 2011 - 2012
Thời gian: 90 phút ( không kể thời gian phát đề)
Ngày thi: …/5/2012
I/ TRẮC NGHIỆM : ( 10 phút – 3 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái của câu trả lời đúng nhất trong các câu hỏi sau (Mỗi câu trả lời
đúng đạt 0.5 điểm).
Câu 1: Văn bản“Bài học đường đời đầu tiên” được kể bằng lời của nhân vật :
A Người kể chuyện B Chị Cốc C Dế Mèn D Dế Choắt
Câu 2: Câu văn: “ Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ.” sử dụng loại
so sánh:
A Người với người B Vật với người
Câu 3: Văn bản “Cây tre Việt Nam” thuộc thể loại:
Câu 4: Điểm giống nhau giữa hai đoạn trích “Vượt thác” và ““Sông nước Cà Mau” là:
A Tả người lao động B Tả cảnh sông nước
C Tả cảnh sông nước miền Trung D Tả cảnh vùng cực Nam của Tổ quốc
Câu 5: Câu ca dao sau dùng kiểu nhân hóa nào?
Núi cao chi lắm núi ơi Núi che mặt trời chẳng thấy người thương.
A Trò chuyện, xưng hô với vật giống như với người
B Dùng những từ ngữ vốn chỉ tính chất của người để biểu thị những tính chất của vật.
C Dùng những từ ngữ vốn chỉ hoạt động của người để biểu thị những tính chất của vật.
D Dùng những từ ngữ tả hoạt động của sự vật để tả hoạt động của người
Câu 6: Bố cục của bài văn tả người gồm:
A Mở bài: giới thiệu đối tượng cần tả; Thân bài: Tập trung tả chi tiết theo một trình tự; Kết bài: nhận xét hoặc trình bày suy nghĩ của người viết về người được tả
B Mở bài: giới thiệu người được tả; Thân bài: Nhận xét hoặc nêu cảm nghĩ của người viết về người được tả; Kết bài: miêu tả chi tiết (ngoại hình, cử chỉ, hành động,lời nói,…)
C Mở bài: Thường phát biểu cảm tưởng về người được tả; Thân bài: giới thiệu người được tả; Kết bài: nêu nhận xét của người viết về người được tả
D Mở bài: giới thiệu người được tả; Thân bài: miêu tả chi tiết (ngoại hình, cử chỉ, hành động, lời nói,…); Kết bài: Nhận xét hoặc nêu cảm nghĩ của người viết về người được tả
II/ TỰ LUẬN: (80 phút – 7 điểm)
Tả lại hình ảnh một cô giáo mà em kính mến
…………Hết…………
Trang 3Phịng GD & ĐT Dầu Tiếng
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ II MƠN NGỮ VĂN 6
Năm học: 2011-2012
Thời gian : 90 phút
I/ TRẮC NGHIỆM : (3 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng học sinh đạt 0,5 điểm
II/ TỰ LUẬN: ( 7 điểm)
* Yêu cầu về hình thức:
-Viết đúng thể loại văn miêu tả
-Bài viết có bố cục 3 phần : Mở bài, Thân bài, Kết bài
-Ý tứ mạch lạc, lời văn trong sáng, không sai lỗi chính tả, đúng từ, ngữ pháp
* Yêu cầu về nội dung:
1 Mở bài: (1 điểm)
Giới thiệu về cơ giáo
Lí do em chọn tả cơ giáo đĩ
2 Thân bài: (5điểm)
a/ Tả hình dáng: (3 điểm)
- Tả bao quát: Tuổi tác; tầm vĩc; dáng điệu; cách ăn mặc,…(1 điểm)
- Tả chi tiết: (2 điểm)
+ Mái tĩc: mượt mà dài chấm ngang lưng…
+ Khuơn mặt: Trái xoan, tươi tắn,má lúm đống tiền,…
+ Đơi mắt: to, đen láy,…
+ Miệng: nhỏ nhắn, luơn nở nụ cười,…
+ Làn da: mịn màng, trắng,…
+ Thân hình: thon thả, khỏe mạnh
+ Đơi bàn tay: nhỏ nhắn, xinh xắn,
+Chân: mang đơi giày thật duyên dáng và uyển chuyển khi đi lại trên bục giảng
b/ Tả tính tình: (2 điểm)
- Hiền dịu ( thể hiện qua lời nĩi: Giọng nĩi nhỏ nhẹ, trìu mến như dỗ dành, khơng bao giờ lớn tiếng, )
- Tận tụy, siêng năng ( thể hiện qua cử chỉ săn sĩc từng học sinh, thể hiện qua thĩi quen của cơ: Luơn đúng giờ trong các tiết dạy, các buổi lao động của trường, lớp, )
- Tình cảm của cơ đối với mọi người
3 Kết bài: (1 điểm)
Nêu suy nghĩ về cơ
- Tình cảm: Yêu quý cơ như mẹ hiền,…
- Suy nghĩ: Hiểu được cơ giáo chính là một kĩ sư tâm hồn,…
………… Hết………