Bài giảng cung cấp cho người học các kiến thức: Công nghệ Internet. Hi vọng đây sẽ là một tài liệu hữu ích dành cho các bạn sinh viên đang theo học môn dùng làm tài liệu học tập và nghiên cứu.
Trang 12 Công nghệ Internet
Trang 22 Công nghệ Internet
2.1 Giao thức TCP/IP
a TCP/IP là gì?
TCP/IP (Transmission Control Protocol/Internet
Protocol) là một giao thức không đồng bộ, nó cho
phép việc truyền các thông điệp từ nhiều nhiều nguồn
và tới nhiều đích khác nhau
TCP đảm bảo tính an toàn dữ liệu nghĩa là đảm bảo
dữ liệu đến đích mà không có lỗi
IP là một giao thức điều khiển cách di chuyển dữ liệu
trên Internet
Trang 32 Công nghệ Internet
2.1 Giao thức TCP/IP
b Tổng quan về TCP/IP
TCP/IP được xem là giản lược
của mô hình tham chiếu OSI với
bốn tầng như sau:
Tầng liên kết mạng (Network Access Layer)
Tầng Internet (Internet Layer)
Trang 4 Bao gồm các thiết bị giao tiếp mạng
và chương trình cung cấp các thông tin cần thiết để có thể hoạt động,
truy nhập đường truyền vật lý qua
Trang 5 Các giao thức của tầng này bao gồm: IP (Internet Protocol), ICMP
Trang 6 Tầng này có hai giao thức chính:
TCP (Transmission Control Protocol) và UDP (User Datagram Protocol)
Trang 7 Bao gồm các tiến trình và các ứng dụng cung cấp cho người sử dụng
để truy cập mạng
Trang 122 Công nghệ Internet
2.1 Giao thức TCP/IP
c Giao thức TCP
Tiêu đề TCP bao gồm 20byte
Source port: Số hiệu của cổng tại máy tính gửi.
Destination port: Số hiệu của cổng tại máy tính nhận.
Sequence number: Trường này có 2 nhiệm vụ:
Nếu cờ SYN bật thì nó là số thứ tự gói ban đầu và byte đầu tiên được gửi có số thứ tự này cộng thêm 1
Nếu không có cờ SYN thì đây là số thứ tự của byte đầu tiên
Trang 132 Công nghệ Internet
2.1 Giao thức TCP/IP
c Giao thức TCP
Acknowledgement number: Nếu cớ ACK bật thì giá
trị của trường chính là số thứ tự gói tin tiếp theo mà bên nhận cần
Windows size (4bit): Trường có độ dài 4 bít qui định
độ dài của phần header
Reserved: Dành cho tương lai và có giá trị là 0.
Trang 142 Công nghệ Internet
2.1 Giao thức TCP/IP
c Giao thức TCP
Flags (hay Control bits) Bao gồm 6 cờ:
URG: Cờ cho trường Urgent pointer
ACK: Cờ cho trường Acknowledgement
Trang 15 Urgent pointer: Nếu cờ URG bật thì giá trị trường này
chính là số từ 16 bít mà số thứ tự gói tin (sequence
number) cần dịch trái.
Options: Đây là trường tùy chọn Nếu có thì độ dài là
bội số của 32 bít
Trang 16 Giao thức IP cung cấp một dịch vụ gửi dữ liệu không
đảm bảo nghĩa là nó hầu như không đảm bảo gì về
gói dữ liệu
Giao thức IP rất thông dụng trong mạng Internet công cộng ngày nay
Trang 17thông tin cho nhau một cách chính xác, tránh thất lạc.
Mỗi địa chỉ IP là duy nhất trong cùng một cấp mạng
Một địa chỉ IP là một số gồm 4 byte Khi viết người ta viết các trị nguyên dương của từng byte được phân cách bằng dấu chấm, ví dụ:199.25.33.129
Trang 192 Công nghệ Internet
2.1 Giao thức TCP/IP
e Địa chỉ IP
Địa chỉ IP được chia thành ba phần:
Lớp (class) được xác định bởi giá trị của các bit bên trái trong địa chỉ IP
Mạng (network) được xác định bởi các bit bên trái kế tiếp và còn gọi là NetworkID
Host: được xác định bởi các bit còn lại bên phải
Trang 202 Công nghệ Internet
2.1 Giao thức TCP/IP
e Địa chỉ IP
• Địa chỉ IP được phân thành 5 lớp A, B, C, D, E, trong
đó lớp D, E chưa dùng tới Ta xét 3 lớp đầu với hệ
• Tính ra, ta được tối đa 126 mạng và mỗi mạng
có thể hỗ trợ tối đa 167.777.214 máy chủ
• Vùng địa chỉ lý thuyết tính theo hệ đếm thập
Trang 212 Công nghệ Internet
2.1 Giao thức TCP/IP
e Địa chỉ IP
• Lớp B:
• Bit nhận dạng của lớp B là 10, 14 bit còn lại dành
cho Net ID
• Lớp này áp dụng khi địa chỉ mạng và địa chỉ máy
chủ ở mức vừa
• Tính ra, ta được tối đa 16.382 mạng, mỗi mạng
phục vụ tối đa 65.534 máy chủ
Trang 222 Công nghệ Internet
2.1 Giao thức TCP/IP
e Địa chỉ IP
• Lớp C:
• Bit nhận dạng của lớp C là 110, 21 bit còn lại
dành cho Net ID
• Lớp này áp dụng khi địa chỉ mạng nhiều và địa chỉ máy chủ ít
• Tính ra, ta được tối đa 2.097.150 mạng, mỗi mạng phục vụ tối đa 254 máy chủ
• Vùng địa chỉ lý thuyết từ 192.0.0.0 đến
223.255.255.0
Trang 232 Công nghệ Internet
2.2 Hệ thống tên miền - DNS
DNS (Domain Name System) là một hệ cơ sở
dữ liệu phân tán dùng để ánh xạ giữa các tên miền và các địa chỉ IP DNS đưa ra một phương pháp đặc biệt để duy trì và liên kết các ánh xạ này trong một thể thống nhất
Trong phạm vi lớn hơn, các máy tính kết nối với internet sử dụng DNS để tạo địa chỉ liên kết
Trang 242 Công nghệ Internet
2.2 Hệ thống tên miền - DNS
DNS cũng được chia làm nhiều phần, mỗi phần cũng
phân cách bằng dấu chấm Một cách tổng quát Domain name có dạng:
Tên-host: định danh máy trên mạng được xác định
trong tên-mức-một và tên-mức-hai
Trang 252 Công nghệ Internet
2.2 Hệ thống tên miền - DNS
Mô hình phân cấp tên miền
Trang 262 Công nghệ Internet
2.2 Hệ thống tên miền - DNS
Ví dụ hoạt động của DNS: