Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam : theo nội dung đã nêu ở mục III.. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là bước ngoặc vĩ đại của cách mạng Việt Nam.[r]
Trang 1BÀI 16 HOẠT ĐỢNG CỦA NGUYỄN ÁI QUỚC Ở NƯỚC NGOÀI TRONG NHỮNG NĂM
1919-1925 A- KIẾN THỨC CƠ BẢN
I Nguyễn Ái Quớc ở Pháp
- Ngày 18/6/1919: Gửi bản yêu sách của nhân dân Việt Nam HN Vecxay.
- Năm 1920: Đọc sơ thảo luận cương của Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa tìm ra chân lý CM
- Tháng 12/ 1920: Tán thành QT III, gia nhập ĐCS Pháp
- Năm 1921, sáng lập Hợi Liên hiệp thuộc địa
- Năm 1922, viết nhiều tờ báo
II Nguyễn Ái Quớc ở Liên Xơ
-6/1923 dự HN QTND và được bầu vào BCH
- Viết bài cho báo sự thật
-1924 tham dự Đại hợi QTCS
III Nguyễn Ái Quớc ở Trung Quớc.
- Cuối năm 1924, Nguyễn Aí Quốc đến Quảng Châu (Trung Quốc) Tại đây, người thanh lập HợiViệt Nam Cách mạng Thanh niên (6-1925), ma nịng cốt là tổ chức Cợng sản đoàn
- Hoạt đợng của đợi viên cách mạng Thanh niên :
+ Mở các lớp huấn luyện chính trị để đào tạo cán bợ
+ Xuất bản báo Thanh niên và in sách Đường cách mệnh
+ Năm 1928, hợi Việt Nam cách mang Thanh niên chủ trương “vơ sản hĩa’’
Tác dụng:chủ nghĩa Mác-Lênin được truyền bá vào trong nước, thúc đẩy phong trào yêu nước vàphong trào và phong trào cơng nhân phát triển
B-CÂU HỎI VÀ HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
Câu 1: Trình bày những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc tại Pháp và Liên Xơ trong những năm 1917-1924 Con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc cĩ gì khác với lớp người đi trước ?
Gợi ý trả lời:
1.Những hoạt đợng của Nguyễn Ái Quốc tại Pháp và Liên Xơ trong những năm 1917-1924:theo nợi dung đã nêu ờ mục I- II
2.Con đường cứu nước của các nhà cách mạng đi trước:
- Các bậc tiền bối như Phan Bợi Châu đi sang các nước phương Đơng (Nhật Bản ,TrungQuốc).Từ nhận thức Nhật Bản là nước “đồng văn đồng chủng ” với Việt Nam ,nhờ họ giúp đỡ đểđánh Pháp
- Nguyễn Aí Quốc đi sang phương Tây, nơi cĩ tư tưởng tự do, bình đẳng,bác ái,cĩ khoa
học-kĩ thuật, cĩ nền văn minh phát triển.Nguyễn Aí Quốc bắt gặp chân lí cứu nước là chủ nghĩa Lênin và người chọn con đường cứu nước giải phĩng dân tợc theo Cách mạng tháng Mười
Câu 2: Hãy cho biết sự ra đời, hoạt động của Hội Cách mạng Thanh niên.
Gợi ý trả lời: theo nợi dung đã nêu ở mục III.
Câu 3: Nguyễn Ái Quốc đã trực tiếp chuẩn bị về tư tưởng và tổ chức cho sự ra đời của chính đảng vơ sản ở Việt Nam như thế nào?
Gợi ý trả lời:
* Chuẩn bị về tư tưởng:
- Tháng 12 năm 1920, tại Đại hợi Tua, Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Đảng Cợng sảnPháp và trở thành người đảng viên cợng sản đầu tiên của Việt Nam
- Năm 1921, Người sáng lập ra “ hợi liên hiệp các dân tợc thuợc địa” để tuyên truyền ,tập hợplực lượng chống chủ nghĩa đế quốc
- Năm 1922, ra báo “Người cùng khổ” để vạch trần chính sách đàn áp, bốc lợt dã man củachủ nghĩa đế quốc
Trang 2- Năm 1923, Người sang Liên Xô tham dự Hội nghị Quốc tế nông dân, sau đó làm việt ởQuốc tế Cộng sản,viết nhiều báo “Sự thật”,…
- Năm 1924, dự và đọc tham luận tại Đại hội Quốc tế Cộng sản lần V
- Ngoài ra, người còn viết nhiều bài đăng trên báo “nhân đạo”, ‘đời sống công nhân” va viếtsách “bản án chế độ thực dân pháp” Người dốc sức truyền bá chủ nghĩa Mac-Lênin vào nước ta Trong giai đoạn này, những hoạt động của người chủ yếu trên mặt trận chính trị tư tưởngnhằm truyền bá chủ nghĩa Mac-Lênin vào nước ta Những tư tưởng ma người truyền bá sẽ là nềntảng tư tưởng của đảng ta sau này
* Chuẩn bị về tổ chức:
- Khi đến Quảng Châu, người đã tiếp xúc với các nhà cách mạng Việt Nam đang hoạt động ởđây Người chọn một số thanh niên hăng hái trong tổ chức Tâm tâm xã, mở các lớp huấn luyện chính trị
để đào tạo họ thành cán bộ cách mạng
- Tháng 6 – 1925, người sáng lập ra “Việt Nam thanh niên cách mạng đồng chí hội” – tổ chứctiền thân của Đảng, chuẩn bị điều kiện cho việt thành lập chính đảng vô sản ở Việt Nam
Câu 4: Trình bày những hoạt động yêu nước của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc (1919-1925) Theo
em, công lao lớn nhất của lãnh tụ nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam này là gì? Tại sao?
Gợi ý trả lời:
1 những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc (1919-1925): theo nội dung đã nêu ở I, II, III
2 công lao lớn nhất của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam trong giai
BÀI 17 CÁCH MẠNG VIỆT NAM TRƯỚC KHI ĐẢNG CỘNG SẢN RA ĐỜI
A- KIẾN THỨC CƠ BẢN
I- Bước phát triển mới của phong trào cách mạng Việt Nam (1926-1927)
- Trong hai năm 1926 – 1927, nhiều cuộc bãi công của công nhân liên tiếp nổ ra ở sợi Nam Định,cao su Cam Tiên và Phú Riềng…
- Phong trào mang tính thống nhất trong toàn Quốc, mang tính chính trị, có sự liên kết với nhau
- Một làn sóng cách mạng dân tộc dân chủ khắp cả nước- các tổ chức cách mạng lần lượt ra đời
II Tân Việt Cách mạng Đảng (7-1928)
- Hội Phục Việt sau nhiều lần thay đổi, tháng 7-1928 lấy tên là Tân Việt cách mạng đảng
- Thành phần: trí thức trẻ và thanh niên tiểu tư sản
- Địa bàn hoạt động: chủ yếu ở Trung Kì
- Hoạt động: cử người dự các lớp huấn luyện của hội Việt Nam cách mạng thanh niên Nội bộ diễn
ra cuộc đấu tranh giữa tư tưởng tư sản và vô sản, cuối cùng xu hướng vô sản chiếm ưu thế Một sốđảng viên tiên tiến chuyển sang Hội Việt Nam Cách Mạng Thanh niên, tích cực chuẩn bị thành lậpĐảng theo chủ nghĩa Mác-Lênin
IV-Ba tổ chức cộng sản nối tiếp nhau ra đời trong năm 1929
1.Hoàn cảnh:
- Từ cuối năm 1928 đến đầu năm 1929, phong trào dân tộc, dân chủ ở nước ta, đặc biệt là phongtrào công nông theo con đường cách mạng vô sản đã phát triển mạnh mẽ Do vậy, cần phải thànhlập một đảng cộng sản để tổ chức và lãnh đạo giai cấp công nhân, giai cấp nông dân cùng các lựclượng yêu nước khác để chống phong kiến, giành độc lập
- 3/1929, chi bộ cộng sản đầu tiên được thành lập tại số nhà 5D phố Hàm Long ( Hà Nội )
2 Sự thành lập 3 tổ chức cộng sản ở Việt Nam
Trang 3- Tháng 6/1929, đại biểu các tổ chứccơ sở cộng sản ở miền Bắc họp đại hội quyết định thành lậpĐông Dương Cộng Sản đảng.
- 8/1929, các hội viên tiên tiến của hội Việt Nam cách mạng thanh niên ở Trung Quốc và Nam Kìquyết định lập An Nam Cộng sản đảng
- 9/1929, các đảng viên tiên tiến của Đảng Tân Việt chịu ảnh hưởng của hội Việt Nam cách mạngThanh niên cũng tách ra để thành lập Đông Dương Cộng Sản Liên Đoàn
B- CÂU HỎI VÀ HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
Câu 1: Trình bày bước phát triển mới của phong trào cách mạng Việt Nam trong những năm 1926-1927.
Gợi ý trả lời: theo nội dung ở mục I
Câu 2:Cho biết sự ra đời và hoạt động của Tân Việt Cách mạng đảng.
Gọi ý trả lời: theo nội dung ở mục II
Câu 3: tại sao trong thời gian ngắn, ba tổ chức cộng sản nối tiếp nhau ra đời ở Việt Nam?
Gợi ý trả lời: theo nội dung ở mục IV
Câu 4: ý nghĩa của việc thành lập ba tổ chức Cộng sản ở Việt Nam.
Gợi ý trả lời:
- Thể hiện bước phát triển mới của cách mạng Việt Nam
- Là bước chuẩn bị trực tiếp cho sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
Câu 5: tại sao nói sự ra đời của ba tổ chức đảng Cộng sản vào năm 1929, là xu thế tất yếu của cách mạng Việt Nam?
Gợi ý trả lời:
-Từ cuối năm 1928 đến đầu năm 1929, phong trào dân tộc, dân chủ ở nước ta, đặc biệt là phong tràocông nông theo con đường cách mạng vô sản đã phát triển mạnh mẽ Do vậy, cần phải thành lậpmột đảng cộng sản để tổ chức và lãnh đạo giai cấp công nhân, giai cấp nông dân cùng các lực lượngyêu nước khác để chống phong kiến, giành độc lập
-Tháng 6/1929, đại biểu các tổ chứccơ sở cộng sản ở miền Bắc họp đại hội quyết định thành lậpĐông Dương Cộng Sản đảng
- 8/1929, các hội viên tiên tiến của hội Việt Nam cách mạng thanh niên ở trung Quốc và Nam Kìquyết định lập An Nam Cộng sản đảng
- 9/1929, các đảng viên tiên tiến của Đảng Tân Việt chịu ảnh hưởng của hội Việt Nam cách mạngThanh niên cũng tách ra để thành lập Đông Dương Cộng Sản Liên Đoàn
Chỉ trong một thời gian ngắn 3 tổ chức Cộng sản lần lượt ra đời
Câu 6: Lập bảng so sánh 2 tổ chức sau:
Gợi ý trả lời:
Nội dung Hội Việt Nam Cách mạng Thanh
Chủ trương Tổ chức cách mạng theo con
đường của chủ nghĩa Mác-Lênin:
Tiến hành cách mạng dân tộc, dânchủ, tiếp đó là cách mạng xã hộichủ nghĩa
Làm cách mạng quốc gia, rồi làm cách mạngthế giới ( ảnh hưởng của chủ trương hội ViệtNam Cách mạng Thanh Niên)
Biện pháp
cách mạng Theo gương của Cách mạng thángMười, đoàn kết với giai cấp vô
sản và phong trào cách mạng thế
Trang 42/ Nội dung của hội nghị
- Tán thành việc thống nhất các tổ chức đảng để thành lập 1 đảng duy nhất là Đảng Cộng sản ViệtNam
- Thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Điều lệ tóm tắt của Đảng do Nguyễn Ái Quốckhởi thảo
3/ Ý nghĩa : Hội nghị có ý nghĩa như 1 đại hội thành lập Đảng.
4/ Vai trò của Nguyễn Ái Quốc
II- Luận cương chính trị tháng 10 năm 1930
- Tháng 10/1930, hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời họp đã quyết định:+ Đổi tên Đảng thành Đảng Cộng sản Đông Dương
+ Bầu Ban Chấp hành Trung ương chính thức do Trần Phú làm Tổng Bí Thư
+ Thông qua Luận cương chính trị do Trần phú khởi thảo
- Nội dung của Luận cương chính trị:
+ Khẳng định tính chất của cách mạng Đông dương lúc đầu là một cuộc cách mạng tư sản dânquyền, sau đó bỏ qua thời kì tư bản chủ nghĩa mà tiến thẳng lên con đường xã hội chủ nghĩa
+ Đảng coi trọng việc vận động tập hợp lực lượng đa số quần chúng; phải liên lạc mật thiết với vôsản và dân tộc thuộc địa, nhất là vô sản Pháp
III- Ý nghĩa lịch sử của việc thàh lập Đảng
- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp ở ViệtNam, là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩ Mác-Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêunước
- Là bước ngoặc vĩ đại trong lịch sử của giai cấp công nhân và cách mạng Việt Nam, khẳng địnhgiai cấp công nhân Việt Nam đã trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng Việt Nam, chấm dứtkhủng hoảng về giai cấp lãnh đạo phong trào cách mạng Việt Nam
- Từ đây, cách mạng Việt Nam là 1 bộ phận của cách mạng thế giới
- Là sự chuẩn bị có tình tất yếu, quyết định những bước phát triển nhảy vọt về sau của cách mạngViệt Nam
B- CÂU HỎI VÀ HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
Câu 1: Trình bày nội dung và ý nghĩa của Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam vào ngày 3/2/1930.
Gợi ý trả lời: theo nội dung đã nêu ở mục I
Câu 2: Nêu nội dung cơ bản của Luận cương chính trị tháng 10 năm 1930
Gợi ý trả lời: theo nội dung đã nêu ở mục II
Câu 3: Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập đảng Cộng sản Việt Nam Tại sao nói Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là bước ngoặc vĩ đại của cách mạng Việt Nam?
Gợi ý trả lời:
1 Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam : theo nội dung đã nêu ở mục III
2 Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là bước ngoặc vĩ đại của cách mạng Việt Nam
- Đảng ra đời đã chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo của cách mạngViệt Nam Từ đây, giai cấp công nhân nắm quyền lãnh đạo cách mạng Việt Nam thông qua độitiên phong là Đảng Cộng sản
- Đảng ra đời đã đề ra đường lối cách mạng đúng đắn, khoa học, sáng tạo Đó là phương phápcách mạng bằng bạo lực của quần chúng
Trang 5- Cáng mạng Việt Nam trở thành bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới.
Câu 4: Cho biết vai trò của Nguyễn Ái quốc trong Hội nghị thành lập Đảng
Gợi ý trả lời:
- Trực tiếp tổ chức và chủ trì Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
- Phê phán những hành động thiếu thống nhất của các tổ chức cộng sản trong nước, đặt ra yêu cầucấp thiết phải hợp nhất các tổ chức Cộng sản thành một Đảng Cộng sản duy nhất
- Soạn thảo và thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Điều lệ vắn tắt Đây được coi làcương lĩnh đàu tiên của Đảng
Câu 5: Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc có vai trò như thế nào đối với sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Gợi ý trả lời:
- Tìm con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam – đó là con đường cách mạng vô sản
- Truyền bá chủ nghĩa Mác- Lênin về Việt Nam, chuẩn bị về tư tưởng,, chính trị cho việc thànhlập Đảng Cộng sản Việt Nam
- Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên ( 6/ 12925) – tổ chức tiền thân của Đảng, trựctiếp huấn luyện và đào tạo đội ngũ cán bộ nòng cốt của Đảng
- Thống nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam, lấy chủ nghĩa Mác-Lênin làmnền tảng tư tưởng
- Soạn thảo cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng, thể hiện tính đúng đắn sáng tạo trong điềukiện Việt Nam
BÀI 19 PHONG TRÀO CÁCH MẠNG TRONG NHỮNG NĂM 1930 – 1935
A- KIẾN THỨC CƠ BẢN
I- Việt Nam trong thời kì khủng hoảng kinh tế thế giới 1929- 1933
- Nền kinh tế Việt nam phải chịu những hậu quả nặng nề của nền kinh tế thế giới: công nghiệp vànông nghiệp đều suy sụp, xuất nhập khẩu đình đốn, giá cả đắt đỏ
- Đời sống mọi giai cấp, tầng lớp đều ảnh hưởng
- Pháp còn đảy mạnh khủng bố, đàn áp, … làm cho tinh thần cách mạng của nhân dân ta ngày cànglên cao
II- Phong trào cách mạng 1930 – 1931 với đỉnh cao Xô Viết Nghệ Tĩnh.
1 Nguyên nhân:
- Tác động của cuộc khủng hoảng
- Đời sống của quần chúng khổ cực
- Đảng ra đời kịp thời lãnh đạo
+ Tổ chức chính quyền,: Khi chính quyền tan rã ở nhiều địa phương, các ban chấp hành nông hội xã
đã đứng ra quản lí đời sống nhân dân
Trang 6Về văn hóa, xã hội: tổ chức đời sống mới, mở các lớp dạy chữ Quốc Ngữ, xóa bỏ tệ nạn xã hội.
- Thực dân Pháp tiến hành khủng bố tàn bạo, phong trào tạm lắng xuống
3 Ý nghĩa lịch sử
Phong trào đã chứng tỏ tih thần đấu tranh oanh liệt và năng lực cách mạng của nhân dân Việt Nam.,là bước tập dượt đầu tiên chuẩn bị cho cách mạng tháng Tám 1945 thành công sau này
B- CÂU HỎI VÀ HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
Câu 1: Cuộc khủng hoảng kih tế thế giới 1929 -1933 đã tác động đến tình hình kinh tế Việt Nam
ra sao?
Gợi ý trả lời: Theo nội dung đã ghi ở mục I
Câu 2: Căn cứ vào đâu cho rằng Xô Viết Nghệ Tĩnh thật sự là chính quyền cách mạng quần chúng dưới sự lãnh đạo của Đảng ?
Gợi ý trả lời: Nghệ - Tĩnh là nơi phong trào phát triển mạnh nhất Tháng 9 – 1930, phong trào đấu
tranh của công- nông diễn ra quyết liệt như tổ chức tuần hành thị uy, biểu tình có vũ trang tự vệ, tấncông chính quyền địch ở địa phương Bộ máy chính quyền thực dân và phong kiến tay sai tan rã ởnhiều nơi Chính quyền Xô viết được thành lập và thi hành nhiều biện pháp:
+Tổ chức chính quyền: Khi chính quyền địch tan rã ở nhiều địa phương các ban chấp hành nông hội xã
đã đứng ra quản lí đời sống nhân dân
+Chính sách:
Về chính trị: ban bố thực hiện các quyền tự do, dân chủ, thành lập các đoàn thể quần chúngNông hội, Công hội, Hội phụ nữ giải phóng
Về kinh tế: chia lại ruộng đất cho nông dân, bãi bỏ các thứ thuế vô lí, thực hiện giảm tô, xóa nợ
Về văn hóa xã hội: tổ chức đời sống mới, mở các lớp dạy chữ Quốc ngữ, xóa bỏ tệ nạn xã hội
BÀI 20 CUỘC VẬN ĐỘNG DÂN CHỦ TRONG NHỮNG NĂM 1936-1939
+ Năm 1936, Mặt trận Nhân dân Pháp lên nắm chính quyền, ban bố những chính sách tiến bộ đốivới các thuộc địa
+ Phong trào Đông Dương Đại hội (8-1936) nhằm thu thập nguyện vọng của nhân dân
+ Phong trào rước đón phái viên Chính phủ Pháp và Toàn quyền mới nhằm đưa yêu sách
+ Phong trào đấu tranh của quần chúng với các cuộc bãi công, mít tinh Tiêu biểu là cuộc mít tinh
Trang 7tại Khu Đấu xảo (Hà Nội) nhân ngày lễ Quốc tế Lao động 1-5-1938.
+ Phong trào báo chí tiến bộ với nhiều tờ báo công khai của Đảng và Mặt trận ra đời như Tiềnphong, Dân chúng, Lao động nhằm truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin và chính sách của Đảng
III Ý nghĩa của phong trào
- Trình độ chính trị và công tác cán bộ, đảng viên được nâng cao Uy tín và ánh hưởng của Đảngđược mở rộng
- Quần chúng được tập vợt đấu tranh, một đội quân chính trị hùng hậu được hình thành
- Phong trào là cuộc tập vợt lần thứ 2 chuẩn bị cho Cách mạng tháng Tám 1945
B- CÂU HỎI VÀ HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI.
Câu 1: Tình hình thế giới và trong nước đã ảnh hưởng đến Cách mạng Việt Nam như thế nào trong những năm 1936-1939?
Gợi ý trả lời: theo nội dung đã nêu ở mục I.
Câu 2: Ý nghĩa của phong trào Cách mạng 1936-1939 ?
Gợi ý trả lời: theo nội dung đã nêu ở mục III.
Câu 3: Lập bảng so sánh phong trào Cách mạng 1930-1931 với phong trào 1936-1939 theo nội dung sau:
Nội dung 1930 -1931 1936 - 1939
Kẻ thù Đế quốc, phong kiến Phản động Pháp và tay sai
Nhiệm vụ Chống đế quốc, chống phong
kiến, thực hiện độc lập dân tộc và
người cày có ruộng
Chống phát xít, chiến tranh đế quốc, phảnđộng thuộc địa và tay sai Đòi tự do, dânchủ, cơm áo, hòa bình
Hình thức
đấu tranh Bãi công biểu tình, đấu tranh vũ
trang Mọi hình thức đấu tranh: công khai, hợppháp, nửa công khai…
Lực lượng
tham gia Công nhân, nông dân Các giai cấp, các tầng lớp trong xã hội
BÀI 21 VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1939-1945 A- KIẾN THỨC CƠ BẢN
I Tình hình thế giới và Đông Dương.
- Chiến tranh thế giới thứ 2 bùng nổ, phát xít Đức tấn công Pháp, tư bản phản động Pháp đầu hàngvà làm tay sai cho Đức
- Ở Viễn Đông quân phiệt Nhật Bản tiến sát biên giới Việt - Trung và tiến vào Đông Dương 1940)
- Nhật - Pháp cấu kết với nhau cùng áp bức bóc lột nhân dân ta, mâu thuẩn giữa toàn thế dân tộc tavới Nhật - Pháp càng sâu sắc
II Những cuộc nổi dậy đầu tiên.
1 Khởi nghĩa Bắc Sơn (27-9-1940)
- Nguyên nhân: Quân Nhật đánh vào Lạng Sơn, quân Pháp thua chạy qua Bắc Sơn
- Diễn biến: Đảng bộ Bắc Sơn lãnh đạo nhân dân nổi dậy tước vũ khí của toàn quân Pháp, giảitán chính quyền địch, thành lập chính quyền Cách mạng
- Tuy thất bại nhưng đội du kích Bắc Sơn ra đời và trở thành lực lượng vũ trang sau này
2 Khởi nghĩa Nam Kì (23-11-1940)
- Nguyên nhân: Pháp bắt binh lính Việt Nam làm bia đỡ đạn chống lại quân phiệt Xiêm Nhândân, binh lính bất bình liên lạc với Đảng Đảng bộ Nam Kì quyết định khởi nghĩa
- Diễn biến: Đên 22 rạng ngày 23-11-1940 ở hầu hết các tình Nam Kì Nghĩa quân triệt hạ nhiềuđồn giặc, thành lập chình quyền nhân dân và tòa án cách mang, cờ đỏ sao vàng lần đầu tiên xuất hiện
- Nguyên nhân thất bại:nổ ra chưa đúng thời cơ, kế hoạch bị bại lộ
B- CÂU HỎI VÀ HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
Trang 8Câu 1: Cho biết tình hình thế giới và Đông Dương trong những năm 1939- 1945?
Gợi ý trả lời: theo nội dung đã nêu ở mục I.
Câu 2: Vì sao thực dân Pháp và phát xít Nhật thỏa hiệp với nhau để cùng thống trị Đông Dương?
Gợi ý trả lời:
- Thực dân Pháp không đủ sức chống lại phát xít Nhật, mặt khác chúng muốn dựa vào Nhật
để đối phó với phong trào cach mạng Đông Dương, tiếp tục thống trị Đông Dương
- Còn phát xít Nhật muốn lợi dụng Pháp để thu lợi và cùng chống phá cách mạng ĐôngDương, vơ vét sức người, sức của để phục vụ cho cuộc chiến tranh của Nhật
Câu 3:Hãy nêu nguyên nhân, diễn biến và ý nghĩa lich sử của hai cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kì.
Gợi ý trả lời: theo nội dung đã nêu ở mục 1, 2 phần I.
BÀI 22 CAO TRÀO CÁCH MẠNG THÁNG TÁM TIẾN TỚI TỔNG KHỞI NGHĨA THÁNG TÁM 1936-1939
A- KIẾN THỨC CƠ BẢN
I- Mặt trận Việt Minh ra đời (19-5-1941)
- Tình hình thế giới có sự chuyển biến Đức tấn công Liên Xô, thế giới hình thành hai trận phe Đồng Minh và phe phát xít
- Ngày 28-1-1941, Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt Nam, triệu tập Hội nghị Trung ương lần 8 tại Pác Bó ( Cao Bằng) từ ngày 10 đến 19-5-1941
- Chủ trương mới của Đảng
+ Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu
+ Tạm giác khẩu hiệu “Đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày”
+ Thành lập Mặt trận Việt Minh
- Sự phát triển của lực lượng cách mạng:
+ Lực lượng chính trị: Mặt trận Việt Minh được thành lập 19 - 5 - 1941, bao gồm các đoàn thể Cứuquốc ở khắp cả nước
+ Lực lượng vũ trang: Duy trì đội du kích Bắc Sơn, phát triển thành đội Cứu quốc quân, phát độngchiến tranh du kích và thành lập Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân (22 - 12 - 1944)
II- Cao trào kháng Nhật cứu nước tiến tới Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945
1 Nhật đảo chính pháp (9 - 3 - 1945)
- Nguyên nhân:
+ Ở châu Âu, chiến tranh bước vào giai đoạn kết thúc, nước Pháp được giải phóng
+ Ở Thái Bình Dương, phát xít Nhật bị nguy khốn
+ Ở Đông Dương, thực dân Pháp hoạt động ráo riết chờ quân Đồng minh đến để đánh Nhật giànhlại vị thế thống trị ở Đông Dương
Trước tình thế trên buộc Nhật phải đảo chính Pháp, độc chiếm Đông Dương
- Diễn biến: Đêm 9 - 3 - 1945 , Nhật nổ súng lật đổ Pháp trên toàn Đông Dương Quân Pháp chốngcự rất yếu ớt và nhanh chống đầu hàng
2 Tiến tới Tổng khởi nghĩa tháng Tám
- Chủ trương của Đảng:
Ngay khi Nhật đảo chính Pháp, Ban Thường vụ Trung ương họp hội nghị mở rộng Hội nghị đã:
+ Ra chỉ thị “ Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”
+ Xác định kẻ thù chính, cụ thể trước mắt là phát xít Nhật
+ Phát động cao trào “ Kháng Nhật, cứu nước ” mạnh mẽ làm tiền đề cho Tổng khởi nghĩa
- Diễn biến:
+ Từ giữa tháng 3 - 1945, cách mạng đã chuyển sang cao trào với khởi nghĩa từng phần phát triểnmạnh ở căn cứ địa Cao-Bắc-Lạng, giải phóng được nhiều xã, châu, huyện
Trang 9+ Ngày 14 - 5 -1945, Hội nghị quan sự Bắc Kì họp ở Hiệp Hòa (Bắc Giang), thống nhất các lựclượng vũ trang thành Việt Nam giải phóng quân, Ủy ban quân sự Bắc Kì được thành lập, khu giảiphóng Việt Bắc ra đời (4 - 6 - 1945).
+ Khẩu hiệu “phá kho thóc, giải quyết nạn đói” đã đẩy lên phong trào đánh chiếm kho thóc củaNhật chia cho dân nghèo Không khí khởi nghĩa sục sôi trong cả nước
B- CÂU HỎI VÀ HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
Câu 1: Hoàn cảnh và nội dung của Hội nghị Trung ương lần 8 (5 - 1941).
Gợi ý trả lời: theo nội dung đã nêu ở mục I.
Câu 2: Tại sao Nhật phải đảo chính Pháp (9 - 3 - 1945) ? Quân Pháp ở Đông Dương đã thất bại ra sao ?
Gợi ý trả lời: theo nội dung đã nêu ở mục 1.II.
Câu 3: Đảng Cộng sản Đông Dương đã có những chủ trương và khẩu hiệu gì để đẩy phong trào cách mạng tiến tới ?
Gợi ý trả lời:
- Chủ trương của Đảng:
Ngay khi Nhật đảo chính Pháp, Ban Thường vụ Trung ương họp Hội nghị mở rộng Hội nghị đã:
+ Ra chỉ thị “ Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”
+ Xác định kẻ thù chính, cụ thể trước mắt là phát xít Nhật
+ Phát động cao trào “Kháng Nhật, cứu nước” mạnh mẽ làm tiền đề cho Tổng khởi nghĩa
- Khẩu hiệu: Khẩu hiệu “ phá kho thóc, giải quyết nạn đói” đã đẩy lên phong trào đánh chiếm kho thóccủa Nhật chia cho dân nghèo Không khí khởi nghĩa sục sôi trong cả nước
Câu 4: Mặt trận Việt Minh ra đời đã có những tác động như thế nào đến cao trào kháng Nhật, cứunước ?
Bài 23 TỔNG KHỞI NGHĨA THÁNG TÁM 1945 VÀ SỰ THÀNH LẬP NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA A-KIẾN THỨC CƠ BẢN
I- Lệnh tổng khởi nghĩa được ban bố
- Tình hình thế giới: Ở châu Âu, phát xít Đức bị đánh bại Ở châu Á, phát xít Nhật đầu hàng Đồng minhkhông điều kiện
- Trong nước, Quân Nhật hoang mang, dao động cực độ Đảng và nhân dân ta chuẩn bị chu đáo sẵnsàng nổi dậy, thời cơ cách mạng đã chín muồi
- Đảng ta họp Hội nghị toàn quốc (14-15/8/1945) quyết định phát động Tổng khởi nghĩa trong cả nướcvà ra Quân lệnh số 1 kêu gọi toàn dân nỗi dậy
- Đại hội Quốc dân họp ở Tân Trào (16-8) nhất trí tán thành quyết định Tổng khởi nghĩa, thông qua 10chính sách của Việt Minh, lập Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam
- Chủ tịch Hồ Chí Minh gửi thư đến đồng bào cả nước và kêu gọi nổi dậy Tổng khởi nghĩa giành chínhquyền
- Chiều ngày 16-8, một đội quân giải phóng tiến về giải phóng thị xã Thái Nguyên, mở đường về HàNội
II- Giành chính quyền ở Hà Nội
- Sau khi Nhật đảo chính Pháp, không khí cách mạng rất sôi động
- Ngày 15- 8, Việt Minh tổ chức diễn thuyết ở ba rạp hát trong thành phố
Trang 10- Ngày 16- 8, truyền đơn, biểu ngữ kêu gọi khởi nghĩa xuất hiện khắp mọi nơi Cính phủ bù nhìn lunglay đến tận gốc rễ.
- Ngày 19- 8, mít tinh tại nhà hat lớn biến thành cuộc biểu tình đánh chiếm các công sở chính quyềnđịch, khởi nghĩa thắng lợi
III- Giành chính quyền trong cả nước
- Từ ngày 14 đến 18-8, bốn tỉnh giành chính quyền sớm nhất là Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh vàQuãng Nam
- Khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi ở Huế (23-8), Sài Gòn (25-8) Đến 28-8, cả nước giành chínhquyền
- Ngày 2 - 9 – 1945, tại Quảng trường Ba Đình, chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lậpkhai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
IV- Ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thành công của Cách mạng tháng Tám
1 Ý nghĩa lịch sử
- Đối với dân tộc: Cách mạng tháng Tám là sự kiện vĩ đại trong lịch sử dân tộc Việt Nam, đã phá tanxiềng xich nô lệ Pháp - Nhật, lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế tồn tại ngót ngàn năm Việt Nam từmột nước thuộc địa trở thành độc lập, nhân dân từ nô lệ trở thành tự do, làm chủ Mở ra kỉ nguyên độclập và tự do
- Đối với quốc tế: Cổ vũ mạnh mẽ tinh thần đấu tranh của nhân dân các nước thuộc địa và phụ thuộc
2 Nguyên nhân thành công
- Dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước, khi có Đảng Cộng sản Đông Dương và Mặt trận ViệtMinh phất cao ngọn cờ cứu nước thì được mọi người hưởng ứng
- Có khối liên minh công nông vững chắc, tập hợp mọi lực lượng yêu nước trong mặt trân dân tộc thốngnhất rộng rãi
- Điều kiện quốc tế thuận lợi, Liên Xô và các nước Đồng minh đánh bại phát xít Đức - Nhật
B- CÂU HỎI VÀ HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
Câu 1: Tại sao Đảng ta lại phát động Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước ?
Gợi ý trả lời: theo nội dung đã nêu ở mục I.
Câu 2: trình bày tóm tắt diễn biến của Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong Cách mạng tháng Tám 1945.
Gợi ý trả lời: theo nội dung đã nêu ở mục II, III.
Câu 3: Ý ngĩa lịch và sử nguyên nhân thành công của Cách mạng tháng Tám Trong những nguyên nhân đó, nguyên nhân nào quan trọng nhất ? Vì sao ?
Gợi ý trả lời:
1 Ý nghĩa lịch lịch sử và nguyên nhân thành công: theo nội dung đã nêu ở mục IV
2 Nguyên nhân quan trọng nhất: có Đảng và Mặt trận Việt Minh phất cao ngờ cờ cứu nước là cơ bảnnhất, quyết định sự thắng lợi của cách mạng tháng Tám, vì Đảng đã biết lãnh đạo dân ta xây dựng lựclượng chính trị, lực lượng vũ trang, căn cứ địa cách mạng, biết chuẩn bị mọi mặt cho cách mạng, biếttheo dõi và chớp thời cơ, dũng cảm phát động quần chúng đứng lên giành chính quyền
Câu 4: Sự lãnh đạo kịp thờ, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương và của lãnh tụ Hồ Chí Minh trong Cách mạng tháng Tám thể hiện ở những điểm nào ?
Gợi ý trả lời:
- Sau khi nghe tin phát xít Nhật đầu hàng, Đảng ta họp Hội nghị toàn quốc (14 - 15/8/1945) quyết địnhphát động Tổng khởi nghĩa trong cả nước giành chính quyền trước khi quân Đồng minh vào và ra Quânlệnh số 1 kêu gọi toàn dân nổi dậy
- Đại hội Quốc dân họp ở Tân Trào (16 - 8) nhất trí tán thành quyết định Tổng khởi nghĩa, thông qua 10chính sách của Việt Minh, lập Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam
- Chủ tịch Hồ Chí Minh gửi thư đến đồng bào cả nước và kêu gọi nổi dậy Tổng khởi nghĩa giành chínhquyền
Trang 11Câu 5: Em có nhận xét gì về thời cơ, lực lượng tham gia, diễn biến trong Tổng khởi nghĩa Cách mạng tháng Tám năm 1945 ?
Gợi ý trả lời:
- Thời cơ cách mạng: nổ ra đúng thời cơ ( kẻ thù chính là Nhật Bản đã gục ngã … )
- Lực lượng tham gia: quần chúng cách mạng tham gia đông đảo vào các cuộc mít tinh, cướp chínhquyền…
- Diễn biến: thới gian diễn biến của cuộc khởi nghĩa rất nhanh chống chỉ trong khoảng nửa tháng…
Câu 6: Sự lãnh đạo kịp thời, sáng tạo của Đảng và chủ tịch Hồ Chí Minh đã thể hiện trong Cách Mạng tháng Tám như thế nào ?
Gợi ý trả lời:
- Phân tích thời cơ: Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện, quân Đồng minh chưa kịp vào nước ta,quần chúng sẵn sàng nổi dậy Đảng đã chuẩn bị đầy đủ và sẵn sàng
- Quyết định kịp thời của Đảng thể hiện ở các sự kiện sau:
+ Hội nghị toàn quốc của Đảng
+ Lãnh đạo sáng tạo của Đảng trong khởi nghĩa giành chính quyền trong 14 ngày
BÀI 24: CUỘC ĐẤU TRANH BẢO VỆ VÀ XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN
DÂN CHỦ NHÂN DÂN (1945 – 1946) A- KIẾN THỨC CƠ BẢN
I Tình hình nước ta sau Cách mạng tháng Tám
1 Khó khăn
- Nạn ngoại xâm đe dọa:
+ Từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc, hơn 20 vạn quân Tưởng và tay sai của Tưởng (Việt Cách, Việt Quốc)
ồ ạt kéo vào nước ta, âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng
+ Từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam: được sự giúp đỡ của Anh, thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta.-Nội phản: các lực lượng phản cách mạng ngốc đầu dậy chống phá cách mạng
- Sản xuất đình đốn, nạn đói đe dọa đời sống nhân dân
- Ngân sách nhà nước hầu như trống rỗng
- Hơn 90% số dân mù chữ, các tệ nạn xã hội tràn lan
Tóm lại: sau Cách mạng tháng Tám, nước ta đứng trước tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”
2 Thuận lợi
Đã giành đuợc chình quyền, nhân dân tin tưởng vào Hồ Chí Minh Phong trào giải phóng dân tộctrên thế giới lên cao
II Bước đầu xây dựng chế độ mới
- Ngày 6-1-1946, nhân dân cả nước đi bầu cử Quốc hội với hơn 90% cử tri tham gia
- Ngày 2-3-1946, Quốc hội họp phiên đầu tiên thành lập Chính phủ chính thức do Hồ Chí Minhđứng đầu
- Sau đó, khắp các địa phương bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp và thành lập Ủy ban hành chínhcác cấp ở các địa phương
- Ngày 29-5-1946, Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam (Hội Liên Việt) được thành lập để tăng cường
mở rộng khối đoàn kết dân tộc
III Diệt giặc đói, giặc dốt và giải quyết khó khăn về tài chính.
- Diệt giặc đói:
+ Biện pháp trước mắt là tổ chức quyên góp “Lá lành đùm lá rách” lập hũ gạo cứu đói, kêu gọiđồng bào nhường cơm sẻ áo
+ Lâu dài: đẩy mạnh tăng gia sản xuất, chia ruộng đất của địa chủ cho nông dân
Kết quả: nạn đói được đẩy lùi
- Diệt giặc dốt:
Trang 12+ Ngày 8-9-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh kí sắc lệnh thành lập Nha bình dân học vụ, kêu gọimọi người tham gia phong trào xóa nạn mù chữ.
+ Các trường học sớm được khai giảng, nội dung phương pháp dạy học bước đầu đổi mới
- Giải quyết khó khăn tài chính:
+ Kêu gọi nhân dân đóng góp, xây dựng “Quỹ độc lập”, phong trào “Tuần lễ vàng”
+ Phát hành tiền Việt Nam
IV- Nhân dân Nam bộ kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược
- Đêm 22 rạng sáng ngày 23-9-1945, Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban Nhân dân Nam Bộ, mở đầu cuộcchiến tranh xâm lược nước ta lần hai
- Nhân dân ta anh dũng đánh trả thực dân Pháp bằng mọi hình thức và mọi thứ vũ khí có trong tay ởSài Gòn Chợ Lớn, sau đó là Nam Bộ và Nam Trung Bộ
- Nhân dân miền Bắc tích cực chi viện sức người, sức của cho quân và dân miền Nam: những đoànquân Nam tiến vào Nam chiến đấu
V- Đấu tranh chống quân Tưởng và bọn phản cách mạng
- Quân Tưởng đã sử dụng bọn Việt Quốc, Việt Cách chống phá ta từ bên trong, chúng đòi ta cải tổchính phủ, gạt bỏ những đảng viên cộng sản ra khỏi Chính phủ Lâm thời
- Chủ trương của ta: hòa hoãn, nhân nhượng một số quyền lợi về kinh tế, chính trị như nhường 70ghế trong Quốc hội và một số ghế Bộ trưởng trong Chính phủ Liên hiệp; cung cấp lương thực, nhậntiêu tiền “quan kim”…
- Mặt khác, Chính phủ ban một số sắc lệnh nhằm trấn áp bọn phản cách mạng, lập tòa án quân sự đểtrừng trị bọn phản cách mạng
VI- Hiệp định Sơ bộ (6-3-1945) và Tạm ước Việt – Pháp (14-9-1946)
- Tưởng và Pháp kí Hiệp ước Hoa – Pháp (28-2-1946), bắt tay chống phá cách mạng nước ta
- Trước tình hình đó, ta chủ động đàm phán, hòa hoãn với Pháp kí Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946)nhằm đuổi quân Tưởng về nước và tranh thủ thời gian chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài
- Nội dung Hiệp định
+ Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do, có chính phụ nghị viên, quân đội và tàichính riêng
+ Quân Pháp ra miền Bắc thay thế quân Tưởng và sẽ rút dần trong 5 năm
+ Hai bên ngừng bắn, tiếp tục đàm phán
Cuộc đàm phán chính thức tại Pháp thất bại, Hồ Chí Minh đã kí với Pháp Tạm ước ngày
14-9-1946, tiếp tục nhượng bộ cho Pháp một số quyền lợi kinh tế, văn hóa ở Việt Nam
- Ý nghĩa: Việc ta kí Hiệp định Sơ bộ và Tạm ước với Pháp đã giúp ta loại được một kẻ thù là quântưởng, có thêm thời gian hòa hoãn để chuẩn bị cuộc kháng chiến lâu dài
B- CÂU HỎI VÀ HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
Câu 1: Tại sao nói nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ngay sau khi thành lập đã ở vào tình thế
“ngàn cân treo sợi tóc”?
Gợi ý trả lời: theo nội dung đã nêu ở mục 1.I.
Câu 2: Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã lãnh đạo nhân dân ta giải quyết nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính như thế nào?
Gợi ý trả lời: theo nội dung đã nêu ở mục III.
Câu 3: Hãy nêu rõ sách lược đấu tranh của ta đối với quân Tưởng và tay sai
Gợi ý trả lời: theo nội dung đã nêu ở mục V.
Câu 4: Chính phủ ta kí với Pháp Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) và Tạm ước Việt – Pháp 1946) nhằm mục đích gì? Trình bày nội dung, ý nghĩa và tác dụng của nó.
(14-9-Gợi ý trả lời:
- Mục đích:
+ Ta kí với Pháp Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) nhằm đuổi quân Tưởng về nước và tranh thủ thờigian chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài
Trang 13+ Ta kí với Pháp Tạm ước 14-9-1946 nhằm kéo dài thời gian hòa hoãn để xây dựng và củng cốlực lượng chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài.
- Nội dung và ý nghĩa: theo nội dung đã nêu ở mục VI
- Tác dụng:
+ Buộc Pháp phải công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do
+ Phá tan âm mưu của Pháp định cấu với quân Tưởng chống lại cách mạng nước ta, tránh đượccuộc chiến đấu cùng một lúc với nhiều kẻ thù
+ Có thời gian hòa bình để xây dựng và củng cố lực lượng
+ Tranh thủ được sự ủng hộ của nhân dân Pháp và nhân dân thế giới
Câu 5 Trước và sau Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946), chủ trương và biện pháp của Đảng, Chính phủ ta đối phó với Pháp và Tưởng có gì khác nhau?
Gợi ý trả lời:
- Trước Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946), ta hòa với Tưởng để tập trung đối phó với Pháp
- Sau Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946), ta hòa với Pháp để đuổi quân Tưởng và bọn tay sai của chúng,tranh thủ thời gian để củng cố lực lượng chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài
BÀI 25: NHỮNG NĂM ĐẦU CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC
DÂN PHÁP (1946 – 1950) A- KIẾN THỨC CƠ BẢN
I- Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược bùng nổ (19-12-1946)
1 Kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ
- Sau khi kí Hiệp định sơ bộ (6-3-1946) và Tạm ước (14-9-1946), thực dân Pháp tăng cường cáchoạt động khiêu khích, tấn công ta ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ, Hải Phòng, Lạng Sơn, nhất là ở HàNội
- Ngày 18-12-1946, Pháp gửi tối hậu thư đòi ta phải giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu, giao quyềnkiểm soát Thủ đô cho chúng
- Trước tình hình đó, Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp tại Vạn Phúc (Hà Đông) vào ngày 18và 19-12-1946 đã quyết định phát động toàn quốc kháng chiến
- Tối 19-12-1946, Hồ Chí Minh ra “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” Đêm 19-12-1946, cuộckháng chiến bắt đầu
2 Đường lối kháng chiến chông thực dân Pháp của ta
- Đường lối kháng chiến chống Pháp là cuộc chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện, trường kì,và tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế
- Tính chất kháng chiến:
+ Kháng chiến toàn dân tất cả mọi người dân tham gia kháng chiến
+ Kháng chiến toàn diện diễn ra trên tất cả các mặt trận quân sự, kinh tế…
II- Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16
- Diễn biến: cuộc chiến đấu diễn ra quyết liệt ở Hà Nội, Nam Định, Huế, Đà Nẵng…
- Kết quả và ý nghĩa: ta loại khỏi vòng chiến đấu hàng nghìn tên địch, giam chân địch ở trong thànhphố, làm giảm bước tiến của chúng, tạo điều kiện cho Đảng, Chính phủ rút về căn cứ để chuẩn bị chocuộc kháng chiến lâu dài
IV.Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947
1 Thực dân Pháp tiến công Căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc
- Âm mưu: phá tan cơ quan đầu não kháng chiến, tiêu diệt bộ đội chủ lực của ta, khóa chặt biên giớiViệt – Trung…
- Cuộc tấn công của Pháp: Ngày 7-10-1947, Pháp cho lính nhảy dù xuống chiếm Bắc Cạn, Chợ Mới,Chợ Đồn; một cánh quân từ Lạng Sơn đánh lên Cao Bằng, rồi đánh xuống Bắc Cạn; một cánh quânkhác ngược sông Hồng, sông Lô lên Tuyên Quang, Chiêm Hóa tạo thành hai gọng kìm bao vây căn cứViệt Bắc
Trang 142 quân dân chiến đấu bảo vệ căn cứ địa việt bắc.
Diễn biến:
- Tại Bắc Cạn: quân dân ta chủ động phản công bao vây, chia cắt địch
- Ở hướng Đông: quân ta phục kích, chặn đánh địch trên đường số 4, ở Bảo Sao-đèo Bông Lau
- Ở hướng Tây: quân ta phục kích ở sông Lô, Đoàn Hùng, Khe Lau…
Kết quả và ý nghĩa:
- Pháp phải rút khỏi Việt Bắc
- Căn cứ địa Việt Bắc vẫn được bảo toàn, bộ đội chủ lực ngày càng trưởng thành
- Làm thất bại âm mưu đánh nhanh của thực dân Pháp, buộc chúng phải chuyển sang đánh lâu dàivới ta
V- đẩy mạnh cuộc kháng chiến toàn dân toàn diện:
* Phía Pháp: thực hiện chính sách dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh
* Về phía ta: thực hiện phương châm “đánh lâu dài”
- Quân sự: thực hiện vũ trang toàn dân, phát động chiến tranh du kích
- Chính trị - ngoại giao:
+ Củng cố ủy ban kháng chiến hành chính các cấp
+Đầu 1950, Trung Quốc, Liên Xô và các nước dân chủ nhân dân đặt quan hệ ngoại giao với ta
- Kinh tế: phá hoại kinh tế với địch, xây dựng nền kinh tế tự cấp, tự túc
- Văn hóa, giáo dục: cải cách giáo dục phổ thông
B- CÂU HỎI VÀ HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI:
Câu 1: vì sao cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ vào ngày 19-12-1946 ?
Gợi ý trả lời: theo nội dung đã nêu ở mục I
Câu 2: tại sao nói cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta là chính nghĩa và có tính nhân dân ?
Gợi ý trả lời: theo nội dung đã nêu ở mục IV
Câu 4: cho biết âm mưu của Pháp ở Đông Dương sau thất bại trong cuộc tiến công Căn cứ địa Việt Bắc thu-đông 1947.
Gợi ý trả lời:
Sau thất bại trong cuộc tiến công Căn cứ địa Việt Bắc thu-đông 1947, Pháp tăng cường thực hiện chính
sách dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh, nhằm chống lại cuộc kháng
chiến lâu dài, toàn dân, toàn diện của ta
BÀI 26 BƯỚC PHÁT TRIỂN MỚI CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG
THỰC DÂN PHÁP ( 1950 – 1953 ) A- KIẾN THỨC CƠ BẢN
I- Chiến dịch biên giới thu-đông 1950
2 Quân ta tiến công địch ở biên giới phía Bắc
- Âm mưu của Pháp: thực hiện “kế hoạch Rơ-ve” nhằm:
Trang 15+ Khóa chặt biên giới Việt – Trung
+ Thiết lập hành lang Đông – Tây
+ Chuẩn bị tấn công quy mô lớn lên Việt Bắc lần hai
- Chủ trương của ta: ta quyết định mở chiến dịch biên giới Thu – Đông 1950 nhằm:
+ Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch
+ Khai thông biên giới Việt – Trung
+ Mở rộng và củng cố Căn cứ địa Việt Bắc
+ Giải phóng tuyến biên giới Việt – Trung
+ Chọc thủng hành lang Đông – Tây
+ Phá vỡ thế bao vây của địch đối với căn cứ Việt Bắc
+ Kế hoạch Rơ-ve bị phá sản
- Ý nghĩa: chiến dịch kết thúc thắng lợi đã đưa cuộc kháng chiến của ta chuyển sang giai đoạn mới
II- Âm mưu đẩy mạnh chiến tranh xâm lược Đông Dương của thực dân Pháp.
- Mĩ ngày càng can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh Đông Dương, từng bước thay chân Pháp
- Pháp thực hiện âm mưu giành lại quyền chủ động chiến lược đã mất với việc đề ra kế hoạch ĐờLát đờ Tát-xi-nhi (12-1950) nhằm gấp rút xây dựng lực lượng, bình định vùng tạm chiếm, kếthợp phản công với tiến công lực lượng ta
III Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (2-1950)
- Tháng 2-1950, đảng cộng sản Đông Dương họp đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai tại ChiêmHóa (Tuyên Quang)
- Nội dung:
+ Đại hội đã thông qua Báo Cáo chính trị của chủ Tịch Hồ Chí Minh và báo cáo bàn về cách mạngViệt Nam của Tổng bí thư Trường Chinh với nhiệm vụ trước mắt là đưa cuộc kháng chiến đến thắnglợi
+ Quyết định đưa đảng ra hoạt động công khai, đổi tên Đảng thành Đảng lao động Việt Nam
+ Bầu ra ban chấp hành trung ương và bộ chính trị
- Ý nghĩa: đánh dấu bước trưởng thành của đảng, thúc đẩy cuộc kháng chiến chống Pháp đếnthắng lợi
IV- Phát triển hậu phương kháng chiến về mọi mặt
- Về chính trị: thống nhất Việt Minh và Hội Liên Việt thành Mặt Trận Liên Việt (3-3-1951) Liênminh Việt – Miên – Lào được thành lập
- Về kinh tế: đẩy mạnh tăng gia sản xuất, chấn chỉnh thuế khóa, xây dựng nền tài chính, thươngnghiệp, giảm tô ở một số xã vùng tự do
- Văn hóa, giáo dục: tiến hành cải cách giáo dục, số học sinh phổ thông và đại học tăng
- Ngày 1/5/1952, tại Đại hội Chiến sĩ thi đua và Cán bộ gương mẫu toàn quốc lần thứ nhất đã bầuchọn được 7 anh hùng
B- CÂU HỎI VÀ HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
Câu 1: Bước vào thu-đông 1950, tình hình thế giới và Đông Dương có ảnh hưởng gì đến cuộc kháng chiến của nhân dân ta ?
Gợi ý trả lời: theo nội dung đã nêu ở mục 1.I