1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bai 2 He Quan Tri Co So Du Lieu

5 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 15,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Heä QTCSDL laø moät phaàn meàm cho pheùp taïo laäp, baûo trì CSDL vaø cung caáp caùc dòch vuï caàn thieát ñeå khai thaùc thoâng tin töø CSDL.. Moät Heä QTCSDL coù caùc ch[r]

Trang 1

Tiết: 4, 5

I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:

 Về kiến thức: Hs hiểu định nghĩa Hệ QTCSDL và phân biệt được CSDL với Hệ QTCSDL

 Về kỹ năng: Nắm được các yêu cầu cơ bản của Hệ CSDL và một số ứng dụng của nó

 Về thái độ: Hướng Hs xây dựng được một CSDL đơn giản của một tổ chức mà em biết

II CHUẨN BỊ:

 GV: ĐDDH (tranh vẽ Sơ đồ hoạt động của hệ QTCSDL)

 HS: Đọc trước SGK ở nhà

 PP: Diễn giảng, pháp vấn

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Nêu khái niệm CSDL? Nêu một số ứng dụng CSDL của một tổ chức mà em biết?

Hãy phân biệt CSDL với Hệ QTCSDL?

3 Bài mới:

NỘI DUNG GHI BÀI HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

1 Các Chức năng của Hệ

QTCSDL:

Hệ QTCSDL là một phần

mềm cho phép tạo lập, bảo trì CSDL

và cung cấp các dịch vụ cần thiết để

khai thác thông tin từ CSDL.

Một Hệ QTCSDL có các

chức năng cơ bản sau:

a/ Cung cấp môi trường tạo lập

CSDL

Cho phép người dùng khai

báo kiểu dữ liệu, các cấu trúc dữ

liệu thể hiện thông tin, và các ràng

buộc trên dữ liệu được lưu trữ trong

CSDL

Mỗi hệ QT CSDL cung cấp

cho người dùng một ngôn ngữ định

-Em nào hãy nhắc lại k/n CSDL?

-Như vậy để tạo lập được CSDL

ta cần có một phần mềm và phần mềm đó được gọi là Hệ QTCSDL

-Từ định nghĩa chúng ta rút ra được hai kết luận:

+Hệ QTCSDL là một thành phần không thể thiếu trong một hệ CSDL

+Hệ QTCSDL phải được xây dựng trước khi có CSDL và thông thường còn được tiếp tục mở rộng, hoàn thiện trong quá trình khai thác dữ liệu

- Ở bài học trước, các em đã được giới thiệu khái niệm về hệ QTCSDL, vậy em nào hãy nhắc lại cho cả lớp nghe? (gọi 1 hs đứng lên trả lời

- Như vậy hệ QTCSDL được dùng để tạo lập, cập nhật CSDL và khai thác thông tin trong CSDL Chức năng đầu tiên của Hệ QTCSDL là giúp chúng ta tạo lập CSDL Sau đó, nó không những có nhiệm vụ cung cấp dịch vụ khai thác thông tin mà còn phải hỗ trợ bảo trì CSDL, tức là cập nhật khôi phục dữ liệu khi

Hs trả lời

 Hs ghi bài

 Hs trả lời

Trang 2

NỘI DUNG GHI BÀI HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

nghĩa dữ liệu.

b/ Cung cấp môi trường cập nhật và

khai thác dữ liệu

Ngôn ngữ để người dùng diễn

tả yêu cầu cập nhật hay tìm kiếm,

khai thác thông tin được gọi là ngôn

ngữ thao tác dữ liệu Thao tác dữ

liệu gồm:

 Cập nhật (nhập, sửa, xóa

dữ liệu);

 Khai thác (sắp xếp, tìm

kiếm, kết xuất báo cáo, …)

c/ Cung cấp công cụ kiểm soát, điều

khiển truy cập vào CSDL

Hệ QTCSDL thực hiện chức

năng này thông qua các bộ chương

trình đảm bảo:

 Phát hiện và ngăn chặn

sự truy cập không được phép

 Duy trì tính nhất quán của

dữ liệu

 Tổ chức và điều khiển

các truy cập đồng thời

 Khôi phục CSDL khi có

sự cố ở phần cứng hay phần

cần thiết hoặc thậm chí thay đổi cấu trúc dữ liệu trong CSDL

-Với chức năng này, cần phải có các công cụ cho phép người dùng có thể tạo lập thông qua các giao diện đồ họa Để thực hiện chức năng này, mỗi hệ

QTCSDL cung cấp một “ngôn

ngữ định nghĩa dữ liệu” - Diễn

giảng: những công cụ hỗ trợ việc

tạo lập CSDL được gọi là ngôn

ngữ định nghĩa dữ liệu.

- Theo em, thao tác tạo lập CSDL gồm những thao tác nào?

- Theo em biết, cập nhật dữ liệu là làm những công việc gì?

-Chức năng thứ hai: đây là các môđun tác động lên dữ liệu, cho phép người dùng:

+ Xem nội dung dữ liệu

+ Cập nhật: nhập, sửa, xóa dữ liệu

+ Sắp xếp, lọc, tìm kiếm thông tin

+ Kết xuất báo cáo

=> Các môdun này tạo thành

ngôn ngữ thao tác dữ liệu.

- Kiểm soát truy cập vào CSDL gồm những công việc nào?

-Chức năng thứ ba: đây là nhóm lệnh dành cho người thiết kế và quản lí hệ thống, bao gồm các chức năng:

+ Đảm bảo an ninh, ngăn cấm truy cập không được phép

+ Duy trì tính nhất quán của dữ liệu

+ Tổ chức và điều khiển các truy cập đồng thời

 Hs trả lời + Tạo cấu trúc bảng + Khai báo cấu trúc bản ghi cho từng bảng dữ liệu trong CSDL

+ Chỉnh sửa cấu trúc + Xem cấu trúc bản ghi của một bảng

 Nhập, xóa và sửa dữ liệu

 Hs trả lời + Phát hiện, ngăn chặn nhựng truy cập trái phép + Điều khiển các truy cập đồng thời

+ Khôi phục CSDL khi có sự cố

Trang 3

 Quản lí các mô tả dữ liệu

2 Hoạt động của một Hệ QTCSDL

(giảm tải)

Sơ đồ hoạt động của hệ QTCSDL

Như vậy, khi có yêu cầu của

người dùng, Hệ QTCSDL sẽ gởi yêu

cầu đó đến môđun có nhiệm vụ thực

hiện và yêu cầu hệ điều hành tìm dữ

liệu cần thiết ở một số tệp Dữ liệu

tìm thấy được chuyển về cho Hệ

QTCSDL xử lí và kết quả được trả

cho người dùng.

3 Vai trò của con người khi làm

việc với Hệ CSDL.

a/ Người quản trị CSDL:

Là một hoặc một nhóm người

có nhiệm vụ:

 Quản lí các tài nguyên

của CSDL

Như vậy người quản trị CSDL

phải là những người có chuyên môn

cao, hiểu biết sâu về Hệ CSDL và

HĐH Đáng tin cậy và có tinh thần

trách nhiệm

b/ Người lập trình ứng dụng:

Là những người có nhiệm vụ

xây dựng các chương trình ứng dụng,

hổ trợ khai thác thông tin từ CSDL

trên cơ sở các công cụ mà Hệ

+ Đảm bảo khôi phục CSDL khi có sự cố ở phần cứng hay phần mềm

+ Quản lí từ điển dữ liệu, bao gồm các mô tả dữ liệu trong CSDL

- Treo hình vẽ về sự tương tác của hệ QT CSDL với người dùng và với CSDL (hình 12, SGK)

- Những nhóm người nào liên quan đến hệ CSDL mà em biết?

Sau khi Hệ CSDL đã xây dựng xong, những người liên quan đến CSDL này có thể được chia thành 3 lớp:

CSDL

ứng dụng

- Đ/v nhóm người này đòi hỏi phải hiểu biết sâu sắc và có kĩ năng tốt trong các lĩnh vực CSDL và môi trường hệ thống

 Hs quan sát, phát biểu về nguyên lí hoạt động của một hệ CSDL

 Hs trả lời nhanh

Trang 4

NỘI DUNG GHI BÀI HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

QTCSDL cung cấp

c/ Người dùng:

Chính là những người có quan

hệ với Hệ CSDL, những người có

nhu cầu khai thác thông tin (khả

năng truy cập thông tin) từ CSDL

Người dùng giao tiếp với Hệ

CSDL thông qua các giao diện đã

chuẩn bị sẵn

4 Các bước xây dựng CSDL

- Bước 1: Khảo sát

của công tác quản lí

cần lưu trữ, phân tích mối liên

hệ giữa chúng

 Phân tích các chức

năng cần có của hệ thống

thông tin, đáp ứng các yêu cầu

đặt ra

 Xác định khả năng

phần cứng, phần mềm có thể

khai thác sử dụng

- Bước 2: Thiết kế

CSDL để triển khai

 Xây dựng hệ thống

chương trình ứng dụng

- Bước 3: Kiểm thử

 Nhập dữ liệu cho

CSDL

trình ứng dụng Nếu có lỗi thì

rà soát lại các bước đã thực

hiện để tìm lỗi và khắc phục

- Hãy cho biết các bước để thực hiện giải một bài toán trên MTĐT bằng NNLT Pascal?

- Như vậy khi xây dựng CSDL ta cũng tiến hành theo các bước sau: Khảo sát, thiết kế, kiểm thử

 Lắng nghe, trả lời +Xác định bài toán +Xây dựng thuật toán +Viết CT

+ Kiểm thử CT

+ Các chức năng cơ bản của một Hệ QTCSDL

+ Các thao tác trong ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu của một hệ CSDL cho phép ta thực hiện: tạo lập, cập nhật, tìm kiếm, tra cứu và kết xuất

Trang 5

+ Phương thức hoạt động của một Hệ QTCSDL.

5 Dặn dò, công việc về nhà:

+ HS về học kĩ bài và phải nắm được các chức năng và phương thức hoạt động của một hệ QTCSDL

IV RÚT KINH NGHIỆM

Duyệt của Tổ trưởng CM:

Ngày đăng: 18/05/2021, 12:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w