1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

sắt và hợp CHẤT của sắt (VIP)

39 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sắt và hợp chất của sắt
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại bài giảng
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Trình bày được tính chất hoá học của sắt: tính khử trung bình tác dụng với oxi, lưu huỳnh, clo,nước, dung dịch axit, dung dịch muối.. Hợp chất Fe III Tính oxi hóa đặc trưng: Fe3+ + 1e

Trang 1

CHƯƠNG 7: SẮT VÀ MỘT SỐ KIM LOẠI QUAN TRỌNG

BÀI 15: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT Mục tiêu

Kiến thức

+ Chỉ ra được vị trí, cấu hình electron lớp ngoài cùng, tính chất vật lý của sắt

+ Trình bày được tính chất hoá học của sắt: tính khử trung bình (tác dụng với oxi, lưu huỳnh, clo,nước, dung dịch axit, dung dịch muối)

+ Phân tích được tính khử của hợp chất sắt(II) và tính oxi hóa của hợp chất sắt(III)

+ Nêu được thành phần của gang và thép

+ Trình bày được nguyên tắc điều chế và ứng dụng của sắt và một số hợp chất của sắt

Kĩ năng

+ Viết được phương trình hóa học và phương trình ion thu gọn minh họa tính chất hóa học của sắt

và hợp chất của sắt

+ Nhận biết được ion Fe2+, Fe3+ trong dung dịch

+ Phân biệt được một số đồ dùng bằng gang, thép

+ Giải các bài tập hóa học có liên quan như: xác định kim loại dựa vào số liệu thực nghiệm, tínhphần trăm khối lượng kim loại hoặc oxit kim loại trong hỗn hợp, tính khối lượng quặng

Trang 2

• Tác dụng với phi kim:

Ở nhiệt độ cao, sắt khử được nguyên tử phi kim

Fe chỉ khử được những ion kim loại đứng sau nó

trong dãy điện hóa (theo quy tắc α)

4 Trạng thái tự nhiên

Kim loại phổ biến thứ hai, sau Al

Tồn tại chủ yếu ở dạng hợp chất (quặng)

Sắt còn có mặt trong hemoglobin (hồng cầu của

máu) → Vận chuyển oxi

Quặng hematit đỏ: Fe 2 O 3 khan.

Quặng hematit nâu: Fe 2 O 3 nH 2 O.

Quặng manhetit: Fe 3 O 4 (giàu sắt nhất, hiếm).

Quặng pirit: FeS 2

Trang 3

Điều chế: Cho Fe (hoặc FeO, Fe(OH)2) tác dụng

với axit HCl hoặc H2SO4 loãng

2 Hợp chất Fe (III)

Tính oxi hóa đặc trưng: Fe3+ + 1e → Fe2+

• Fe2O3: Chất rắn màu đỏ nâu, không tan trong

Chú ý: Muối sắt(II) điều chế được phải dùng ngay

vì để trong không khi sẽ chuyển dần thành muối sắt(III).

Ví dụ: Fe 2 O 3 + 6HCl → FeCl 3 + 3H 2 O

Ví dụ: Fe 2 O 3 + 3H 2 →t° 2Fe + 3H 2 O

Ví dụ: 2Fe(OH) 3 + 6HCl → 2FeCl 3 + 3H 2 O

Ví dụ: 2FeCl 3 + Fe → 3FeCl 2

Trang 4

• Gang là hợp kim của sắt với cacbon trong đó có

từ 2 - 5% khối lượng cacbon, ngoài ra còn một

lượng nhỏ các nguyên tố Si, Mn, S

• Phân loại:

Gang xám: chứa cacbon ở dạng than chì,

dùng để đúc bệ máy, ống dẫn nước

Gang trắng: chứa ít cacbon hơn ở dạng

xementit (Fe3C), dùng để luyện thép

• Nguyên tắc sản xuất: Khử quặng oxit bằng than

cốc trong lò cao

2 Thép

• Thép là hợp kim của sắt chứa từ 0,01 - 2% khối

lượng của cacbon cùng với một số nguyên tố khác

(Si, Mn, Cr, Ni )

• Phân loại:

Thép mềm: chứa không quá 0,1% C, dùng

để kéo sợi, chế tạo vật dụng trong đời sống và xây

dựng nhà cửa

Thép cứng: chứa trên 0,9% C, dùng để chế

tạo công cụ, chi tiết máy

Thép đặc biệt: đưa thêm một số nguyên tố

làm cho thép có những tính chất đặc biệt

• Nguyên tắc sản xuất: Giảm hàm lượng các tạp

chất C, S, Si, Mn, có trong gang bằng cách oxi

hóa các tạp chất đó thành oxit rồi biến thành xỉ và

Vị trí trong bảng tuần hoàn

+ Sắt thuộc ô 26, nhóm VIIIB, chu kì 4 trong bảng tuần hoàn

+ Số oxi hóa trong hợp chất: +2, +3

Trạng thái tự nhiên

+ Sắt là kim loại phổ biến sau Al

+ Trong tự nhiên, sắt tồn tại chủ yếu ở dạng hợp chất

Fe2O3 khan: Quặng hematit đỏ

Fe2O3.nH2O: Quặng hematit nâu

Trang 5

Fe3O4: Quặng manhetit (giàu sắt nhất nhưng hiếm)

FeCO3:Quặng xiđerit

FeS2: Quặng pirit sắt

+ Sắt còn có trong hemoglobin của máu làm nhiệm vụ vận chuyển, duy trì sự sống

Tính chất vật lí

+ Màu trắng hơi xám, có khối lượng riêng lớn (kim loại nặng)

+ Dẫn điện và nhiệt tốt Khác với kim loại khác, sắt có tính nhiễm từ

Tính chất hóa học

+ Tác dụng với phi kim:

+ Tác dụng với axit:

Fe + HCl/H2SO4 loãng → Muối Fe(II) + H2

Fe + HNO3/H2SO4 đặc, nóng → Muối Fe(III) + SPK + H2O

+ Có tính khử (đặc trưng) và tính oxi hóa

FeO: oxit bazơ, chất rắn, màu đen

Fe(OH)2: bazơ, chất rắn, màu trắng hơi xanh

Muối Fe(II): màu lục nhạt

Fe2O3: oxit bazơ, chất rắn, màu đỏ nâu

Fe(OH)3: bazơ, chất rắn, màu nâu đỏ

Muối Fe(III): màu vàng nâu

Trang 6

Ví dụ 1: Kim loại Fe không phản ứng với chất nào sau đây trong dung dịch?

Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag

→ Fe không phản ứng được với dung dịch MgCl2

→ Chọn B

Ví dụ 2: Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3 dư Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịchgồm các chất tan là:

A Fe(NO3)2; Fe(NO3)3.B Fe(NO3)2; AgNO3

C Fe(NO3)3; AgNO3 D Fe(NO3)2; Fe(NO3)3; AgNO3

Hướng dẫn giải

Ban đầu khi cho Fe vào dung dịch AgNO3:

Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag

Sau đó, AgNO3 còn dư nên xảy ra phản ứng:

Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag

Trang 7

→ Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch chứa chất tan: Fe(NO3)3 và AgNO3 còn dư.

→ Chọn C

Chú ý: Khi Fe tác dụng với muối Ag dư luôn thu được muối Fe(III).

Kiểu hỏi 2: Lý thuyết về hợp chất của sắt

Quặng hematit nâu: Fe2O3.nH2O;

Quặng xiđerit: FeCO3;

Quặng pirit: FeS2

→ Thành phần chính của quặng manhetit là Fe3O4

→ Chọn C

Ví dụ 2: Phát biểu nào sau đây sai?

A Hàm lượng cacbon trong thép cao hơn trong gang.

B Sắt là kim loại màu trắng hơi xám, dẫn nhiệt tốt

C Quặng pirit sắt có thành phần chính là FeS2

D Sắt(III) hiđroxit là chất rắn, màu nâu đỏ, không tan trong nước.

Hướng dẫn giải

Hàm lượng cacbon trong thép khoảng 0,01 - 2% thấp hơn trong gang là 2 - 5% → A sai

Sắt là kim loại màu trắng, hơi xám, dẫn nhiệt tốt → B đúng

Quặng pirit sắt có thành phần chính là FeS2 → C đúng

Fe(OH)3 là chất rắn, màu nâu đỏ, không tan trong nước → D đúng

Trang 8

Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 vào dung dịch HCl dư:

Fe3O4 + 8HCl → 2FeCl3 + FeCl2 + 4H2O

→ Dung dịch X gồm: FeCl3, FeCl2 và HCl còn dư

TN1: Thêm NaOH dư vào phần một được kết tủa Y Nung Y trong không khí đến khối lượng khôngđổi

FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl

FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 + 2NaCl

HCl + NaOH → NaCl + H2O

2Fe(OH)3 →t° Fe2O3 + H2O

4Fe(OH)2 + O2 →t° 2Fe2O3 +4H2O

→ Có 1 phản ứng oxi hóa - khử

TN2: Cho bột Cu vào phần hai:

Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2

Sau khi cho vào H2O thì Fe dư phản ứng vừa đủ với FeCl3 tạo dung dịch FeCl2

→ Các chất (hoặc hỗn hợp chất) có thể tác dụng được với dung dịch Y là: AgNO3, NaOH, hỗn hợpKNO3 và H2SO4 loãng

Trang 9

→ Chọn C

Bài tập tự luyện dạng 1

Bài tập cơ bản

Câu 1: Cấu hình electron nào sau đây là của Fe?

A [Ar]4s23d6 B [Ar]3d64s2 C 3d8 D [Ar]3d74s1

Câu 2: Kim loại Fe không tác dụng với dung dịch

Câu 3: Các số oxi hóa thường gặp của sắt là

Câu 4: Cấu hình electron nào sau đây là của ion Fe2+?

A [Ar]3d6 B [Ar]3d5 C [Ar]3d4 D [Ar]3d3

Câu 5: Quặng nào sau đây có chứa oxit sắt?

Câu 6: Hợp chất nào sau đây của sắt vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử?

Câu 7: Kim loại Fe bị thụ động bởi dung dịch

A HCl đặc, nguội B H2SO4 loãng C HCl loãng D HNO3 đặc, nguội

Câu 8: Chất có tính oxi hóa nhưng không có tính khử là

Câu 9: Trong các loại quặng sắt, quặng có hàm lượng sắt cao nhất là

Câu 10: Cho dung dịch FeCl3 tác dụng với dung dịch NaOH tạo thành kết tủa có màu

Câu 11: Hai dung dịch đều phản ứng được với kim loại Fe là

A CuSO4 và ZnCl2 B CuSO4 và HCl C ZnCl2 và FeCl3 D HCl và AlCl3

Câu 12: Phản ứng giữa cặp chất nào dưới đây không tạo thành muối Fe(II)?

C FeCO3 + HNO3 loãng D Fe + Fe(NO3)3

Câu 13: Dãy gồm các kim loại đều tác dụng với dung dịch FeCl3 là:

A Fe, Mg, Cu, Ag, Al B Cu, Ag, Au, Mg, Fe.

C Fe, Zn, Cu, Al, Mg D Au, Cu, Al, Mg, Zn.

Câu 14: Cho Na vào dung dịch FeSO4 ta thấy xuất hiện

A bọt khí thoát ra.

B chất rắn màu xám trắng bám lên bề mặt kim loại Na.

C bọt khí thoát ra và có kết tủa màu trắng xanh, kết tủa hóa nâu trong không khí.

D có kết tủa màu xanh lục.

Câu 15: Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4 Sau một thời gian, hiện tượng quan sát được là:

A Thanh Fe có màu trắng và dung dịch nhạt dần màu xanh.

B Thanh Fe có màu trắng xám và dung dịch nhạt dần màu xanh,

Trang 10

C Thanh Fe có màu đỏ và dung dịch nhạt dần màu xanh.

D Thanh Fe có màu đỏ và dung dịch dần có màu xanh.

Câu 16: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Cho lá Fe vào dung dịch gồm CuSO4 và H2SO4 loãng

(2) Cho lá Cu vào dung dịch gồm Fe(NO3)3 và H2SO4 loãng

(3) Cho lá Zn vào dung dịch HCl

(4) Để miếng gang ngoài không khí ẩm

Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa là

Câu 17: Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeCO3, Fe2(SO4)3

lần lượt phản ứng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng và dung dịch HCl Số trường hợp xảy ra phản ứng oxihóa - khử là

Câu 18: Cho các phát biểu sau:

(a) Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl3 xảy ra ăn mòn điện hóa

(b) Sục khí H2S vào dung dịch CuSO4 thấy xuất hiện kết tủa xanh nhạt

(c) Nhỏ dung dịch Na2CO3 vào dung dịch FeCl3 thấy xuất hiện kết tủa nâu đỏ và khí

(d) Nhúng thanh Al vào dung dịch NaOH loãng, nguội thấy thanh Al tan dần

(e) Đốt dây sắt trong khí Cl2 thấy tạo thành muối Fe(II) bám trên dây sắt

Số phát biểu đúng là

Bài tập nâng cao

Câu 19: Phi kim X tác dụng với kim loại M thu được chất rắn Y Hòa tan Y vào nước được dung dịch Z.

Thêm AgNO3 dư vào dung dịch Z được chất rắn G Cho G vào dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu được khímàu nâu đỏ và chất rắn F Kim loại M và chất rắn F lần lượt là

A Al và AgCl B Fe và AgCl C Cu và AgBr D Fe và AgF.

Câu 20: Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 loãng, dư, thu được dung dịch X Trong cácchất: NaOH, Cu, Fe(NO3)2, KMnO4, BaCl2, Cl2 và Al, số chất phản ứng được với dung dịch X là

Trang 11

Ví dụ 2: Hòa tan hoàn toàn 14,8 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu trong dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu

được 3,36 lít H2 (đktc) Khối lượng Cu có trong hỗn hợp là

mol →mchaát raén taêng=64x 56x 8xgam− =

Theo đề bài: mtaêng=17,6 16,8 0,8gam− =

Trang 12

Ví dụ 4: Cho a gam Fe tác dụng với dung dịch HNO3 thu được 2,24 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ởđktc), dung dịch X và còn dư 5,6 gam Fe Cô cạn X thu được b gam muối khan Giá trị của a, b lần lượtlà:

A 14,0; 27,0 B 8,4; 27,0 C 14,0; 36,3 D 11,2; 27,0.

Hướng dẫn giải

NO

n =0,1 mol

Do sau phản ứng còn dư Fe nên muối thu được là muối sắt(II)

Quá trình cho nhận electron:

Ta có: a m= Fepö+mFedö =0,15.56 5,6 14gam+ =

Bảo toàn nguyên tố: nFe NO ( 3 2) =nFepö=0,15mol

ứng có kim loại còn dư thì thu được muối Fe(II)

Ví dụ 5: Cho a gam Fe vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 0,8M và Cu(NO3)2 1M Sau khi cácphản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,92a gam hỗn hợp kim loại và khí NO (sản phẩm khử duy nhất của

Gọi số mol của Fe phản ứng là x mol

Quá trình cho nhận electron:

Trang 13

Ta cĩ: mgiảm= −a 0,92a 0,08agam =

Lại cĩ: mgiả m=mFepư−mCu=0,13.56 0,1.64 0,88gam− =

Ví dụ 6: Đốt 8,4 gam bột sắt trong khí clo một thời gian đến khi phản ứng hồn tồn, thu được 15,5 gam

chất rắn X Cho tồn bộ chất rắn X vào dung dịch AgNO3 dư, khuấy đều, sau khi các phản ứng xảy rahồn tồn, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

→ Sau phản ứng: Fe cịn dư: 0,05 mol và 0,1 mol FeCl2

Fe + 3AgNO3 dư → Fe(NO3)3 + 3Ag

Trang 14

Câu 1: Cho m gam sắt tác dụng vừa đủ với a gam khí clo, sau phản ứng thu được 32,5 gam FeCl3 Giá trịcủa a là

Câu 4: Cho a mol sắt tác dụng với 1,25a mol khí clo, thu được hỗn hợp rắn X Cho X vào nước, thu được

dung dịch Y Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Các chất trong dung dịch Y là

A FeCl3 B FeCl2 C FeCl2, Fe D FeCl2, FeCl3

Câu 5: Hòa tan hoàn toàn Fe vào dung dịch H2SO4 loãng vừa đủ thu được 4,48 lít H2 (đktc) Cô cạn dungdịch trong điều kiện không có oxi thu được 55,6 gam muối Công thức phân tử của muối là

A FeSO4 B Fe2(SO4)3 C FeSO4.9H2O D FeSO4.7H2O

Câu 6: Cho a mol sắt tác dụng với a mol khí clo, thu được hỗn hợp rắn X Cho X vào nước thu được

dung dịch Y, nhỏ AgNO3 dư vào dung dịch Y thu được 79 gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàntoàn Giá trị a là

Câu 7: Cho m gam Fe vào dung dịch chứa 1,38 mol HNO3, đun nóng đến kết thúc phản ứng còn 0,75mgam chất rắn không tan và có 0,38 mol hỗn hợp NO, NO2 (không còn sản phẩm khử khác) thoát ra ở đktc.Giá trị của m là

Câu 8: Cho 8,4 gam Fe vào dung dịch HNO3 loãng Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,688 lít

khí NO (đktc, là sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch A Khối lượng Fe(NO3)3 trong dung dịch A là

A 14,95 gam B 21,95 gam C 16,54 gam D 14,52 gam.

Câu 9: Cho 45 gam hỗn hợp bột Fe và Fe3O4 vào V lít dung dịch HCl 1M, khuấy đều để các phản ứngxảy ra hoàn toàn, thấy thoát ra 4,48 lít khí (đktc) và 5 gam kim loại không tan Giá trị của V là

Câu 10: Cho 27,75 gam hỗn hợp A gồm Fe, Fe3O4 tác dụng với 300 ml dung dịch HNO3 aM Sau khiphản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,36 lít khí NO, là sản phẩm khử duy nhất (đktc), dung dịch B và2,19 gam kim loại chưa tan Giá trị của a là

Bài tập nâng cao

Câu 11: Hòa tan 1,12 gam Fe bằng 300 ml dung dịch HCl 0,2M, thu được dung dịch X và khí H2 Chodung dịch AgNO3 dư vào X thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và m gam kết tủa Biết cácphản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là

Câu 12: Đốt cháy 16,8 gam bột Fe trong V lít (đktc) hỗn hợp khí gồm Cl2 và O2 thu được hỗn hợp rắn Xgồm các oxit và muối (không thấy khí thoát ra) Hòa tan X trong 480 ml dung dịch HCl 1M, thu đượcdung dịch Y Cho dung dịch AgNO3 dư vào Y, thấy thoát ra 0,03 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của

N+5), đồng thời thu được 132,39 gam kết tủa Giá trị của V là

Trang 15

+ Thường được quy đổi hỗn hợp thành hỗn chứa FeO và Fe2O3.

+ Nếu nFeO=nFe O2 3, thì ta quy đổi hỗn hợp thành chỉ chứa Fe3O4.

Ví dụ mẫu

Ví dụ 1: Cho 7,68 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 tác dụng vừa hết với 260 ml dung dịch HCl 1Mthu được dung dịch X Cho dung dịch X phản ứng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa Y Nung Yngoài không khí đến khối lượng không đổi, thu được m gam chất rắn Giá trị của m là

Trang 16

Dung dịch X gồm: Fe2(SO4)3; FeSO4 và H2SO4 dư.

100 ml dung dịch X phản ứng với KMnO4:

10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + K2SO4 + 8H2O

Ví dụ: Nung nóng 12,6 gam Fe ngoài không khí,

sau một thời gian thu được m gam hỗn hợp X gồm

Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 Hỗn hợp này phản ứngvới dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư, thu được 4,2 lítkhí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trịcủa m là

Hướng dẫn giải

Trang 17

Hỗn hợp gồm Fe và oxit sắt được quy đổi về Fe, O.

Hỗn hợp gồm Fe, FeS, FeS2 được quy đổi về Fe, S

Bước 1: Viết quá trình nhường nhận electron cho cả

quá trình (đầu - cuối) và áp dụng định luật bảo toàn

electron

Bước 2: Kết hợp bảo toàn khối lượng, bảo toàn

nguyên tố tính theo yêu cầu đề bài

Ta có quá trình: 12,6 gam Fe O 2

2 3

3 4

FeFeOX

Fe → Fe+3 + 3e 0,225 → 0,675 mol

O + 2e → O2–

S+6 + 2e →S+4

0,1875 → 0,375 molBảo toàn electron: 0,675 2x 0,375= +

x 0,15

→ =Bảo toàn khối lượng: mX=mFe+mO

Ví dụ 1: Cho 6,72 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 phản ứng hết với 500 ml dung dịch HNO3

aM loãng dư thu được 0,448 lít khí NO (đktc, là sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X Dung dịch X cóthể hòa tan tối đa 8,4 gam Fe Giá trị của a là

500mldd HNO aM 1

Trang 18

x → x → 3x mol y →2y

mol

N+5 + 3e → N+2

0,06 ←0,02 molBảo toàn electron: 3x 2y 0,06= +

Ví dụ 2: Hòa tan hoàn toàn 3,76 gam hỗn hợp X ở dạng bột gồm S, FeS và FeS2 trong dung dịch HNO3

đặc, nóng, dư, thu được 0,48 mol NO2 (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y Cho dung dịch Y tácdụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, lọc và nung kết tủa đến khối lượng không đổi thu được m gam hỗn hợprắn Z Giá trị của m là

Trang 19

Bước 1: Viết quá trình nhường nhận electron cho cả quá trình (đầu - cuối) và áp dụng định luật bảo toàn

2 3

2 3

3 4 2

FeFeO

Fe OmgamFe O

Fe OCO

Trang 20

Bảo toàn nguyên tố C: nCO2 =nCO =0,0975mol

Bảo toàn khối lượng: mFe O2 3 +mCO =mX+mCO2

Câu 2: Cho 2,32 gam Fe3O4 tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch H2SO4 0,2M loãng Giá trị của V là

Câu 3: Thêm dung dịch NaOH dư vào dung dịch chứa 0,3 mol Fe(NO3)3 Lọc kết tủa, đem nung đến khốilượng không đổi thì khối lượng chất rắn thu được là

Câu 4: Khử hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 cần 2,24 lít CO (ở đktc) Khối lượng sắtthu được là

Câu 5: Hòa tan 1,16 gam hỗn hợp FeO, Fe2O3, Fe3O4 (trong đó số mol FeO bằng số mol Fe2O3), cần vừa

đủ V ml dung dịch HCl 0,1 M Giá trị của V là

Câu 6: Khử hoàn toàn một oxit sắt X ở nhiệt độ cao cần vừa đủ V lít khí CO (ở đktc), sau phản ứng thu

được 0,84 gam Fe và 0,02 mol khí CO2 Công thức của X và giá trị V lần lượt là

A Fe2O2 và 0,440 B FeO và 0,224 C Fe3O4 và 0,448 D Fe2O3 và 0,224

Câu 7: Cho khí CO đi qua ống chứa 10 gam Fe2O3 đốt nóng, thu được m gam hỗn hợp X (gồm ba oxit).Hỗn hợp X đem hoà trong HNO3 đặc, nóng, dư thu được 8,96 lít NO2 Giá trị của m là

Câu 8: Hỗn hợp chất rắn A gồm 16 gam Fe2O3 và 23,2 gam Fe3O4 Hòa tan hoàn toàn A bằng dung dịch

HCl dư thu được dung dịch B Cho NaOH dư vảo dung dịch B, thu được kết tủa C Lọc bỏ kết tủa, rửa sạch rồi đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn D Giá trị của m là

Câu 9: Đem hòa tan 5,6 gam Fe trong dung dịch HNO3 loãng, sau khi kết thúc phản ứng, còn lại 1,12gam chất rắn không tan Lọc bỏ chất không tan, lấy dung dịch thu được cho vào lượng dư dung dịchAgNO3, thấy xuất hiện m gam chất rắn không tan Giá trị của m là

Ngày đăng: 18/05/2021, 11:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w