+ Trình bày được tính chất hoá học của sắt: tính khử trung bình tác dụng với oxi, lưu huỳnh, clo,nước, dung dịch axit, dung dịch muối.. Hợp chất Fe III Tính oxi hóa đặc trưng: Fe3+ + 1e
Trang 1CHƯƠNG 7: SẮT VÀ MỘT SỐ KIM LOẠI QUAN TRỌNG
BÀI 15: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT Mục tiêu
Kiến thức
+ Chỉ ra được vị trí, cấu hình electron lớp ngoài cùng, tính chất vật lý của sắt
+ Trình bày được tính chất hoá học của sắt: tính khử trung bình (tác dụng với oxi, lưu huỳnh, clo,nước, dung dịch axit, dung dịch muối)
+ Phân tích được tính khử của hợp chất sắt(II) và tính oxi hóa của hợp chất sắt(III)
+ Nêu được thành phần của gang và thép
+ Trình bày được nguyên tắc điều chế và ứng dụng của sắt và một số hợp chất của sắt
Kĩ năng
+ Viết được phương trình hóa học và phương trình ion thu gọn minh họa tính chất hóa học của sắt
và hợp chất của sắt
+ Nhận biết được ion Fe2+, Fe3+ trong dung dịch
+ Phân biệt được một số đồ dùng bằng gang, thép
+ Giải các bài tập hóa học có liên quan như: xác định kim loại dựa vào số liệu thực nghiệm, tínhphần trăm khối lượng kim loại hoặc oxit kim loại trong hỗn hợp, tính khối lượng quặng
Trang 2• Tác dụng với phi kim:
Ở nhiệt độ cao, sắt khử được nguyên tử phi kim
Fe chỉ khử được những ion kim loại đứng sau nó
trong dãy điện hóa (theo quy tắc α)
4 Trạng thái tự nhiên
Kim loại phổ biến thứ hai, sau Al
Tồn tại chủ yếu ở dạng hợp chất (quặng)
Sắt còn có mặt trong hemoglobin (hồng cầu của
máu) → Vận chuyển oxi
Quặng hematit đỏ: Fe 2 O 3 khan.
Quặng hematit nâu: Fe 2 O 3 nH 2 O.
Quặng manhetit: Fe 3 O 4 (giàu sắt nhất, hiếm).
Quặng pirit: FeS 2
Trang 3Điều chế: Cho Fe (hoặc FeO, Fe(OH)2) tác dụng
với axit HCl hoặc H2SO4 loãng
2 Hợp chất Fe (III)
Tính oxi hóa đặc trưng: Fe3+ + 1e → Fe2+
• Fe2O3: Chất rắn màu đỏ nâu, không tan trong
Chú ý: Muối sắt(II) điều chế được phải dùng ngay
vì để trong không khi sẽ chuyển dần thành muối sắt(III).
Ví dụ: Fe 2 O 3 + 6HCl → FeCl 3 + 3H 2 O
Ví dụ: Fe 2 O 3 + 3H 2 →t° 2Fe + 3H 2 O
Ví dụ: 2Fe(OH) 3 + 6HCl → 2FeCl 3 + 3H 2 O
Ví dụ: 2FeCl 3 + Fe → 3FeCl 2
Trang 4• Gang là hợp kim của sắt với cacbon trong đó có
từ 2 - 5% khối lượng cacbon, ngoài ra còn một
lượng nhỏ các nguyên tố Si, Mn, S
• Phân loại:
Gang xám: chứa cacbon ở dạng than chì,
dùng để đúc bệ máy, ống dẫn nước
Gang trắng: chứa ít cacbon hơn ở dạng
xementit (Fe3C), dùng để luyện thép
• Nguyên tắc sản xuất: Khử quặng oxit bằng than
cốc trong lò cao
2 Thép
• Thép là hợp kim của sắt chứa từ 0,01 - 2% khối
lượng của cacbon cùng với một số nguyên tố khác
(Si, Mn, Cr, Ni )
• Phân loại:
Thép mềm: chứa không quá 0,1% C, dùng
để kéo sợi, chế tạo vật dụng trong đời sống và xây
dựng nhà cửa
Thép cứng: chứa trên 0,9% C, dùng để chế
tạo công cụ, chi tiết máy
Thép đặc biệt: đưa thêm một số nguyên tố
làm cho thép có những tính chất đặc biệt
• Nguyên tắc sản xuất: Giảm hàm lượng các tạp
chất C, S, Si, Mn, có trong gang bằng cách oxi
hóa các tạp chất đó thành oxit rồi biến thành xỉ và
Vị trí trong bảng tuần hoàn
+ Sắt thuộc ô 26, nhóm VIIIB, chu kì 4 trong bảng tuần hoàn
+ Số oxi hóa trong hợp chất: +2, +3
Trạng thái tự nhiên
+ Sắt là kim loại phổ biến sau Al
+ Trong tự nhiên, sắt tồn tại chủ yếu ở dạng hợp chất
Fe2O3 khan: Quặng hematit đỏ
Fe2O3.nH2O: Quặng hematit nâu
Trang 5Fe3O4: Quặng manhetit (giàu sắt nhất nhưng hiếm)
FeCO3:Quặng xiđerit
FeS2: Quặng pirit sắt
+ Sắt còn có trong hemoglobin của máu làm nhiệm vụ vận chuyển, duy trì sự sống
Tính chất vật lí
+ Màu trắng hơi xám, có khối lượng riêng lớn (kim loại nặng)
+ Dẫn điện và nhiệt tốt Khác với kim loại khác, sắt có tính nhiễm từ
Tính chất hóa học
+ Tác dụng với phi kim:
+ Tác dụng với axit:
Fe + HCl/H2SO4 loãng → Muối Fe(II) + H2
Fe + HNO3/H2SO4 đặc, nóng → Muối Fe(III) + SPK + H2O
+ Có tính khử (đặc trưng) và tính oxi hóa
FeO: oxit bazơ, chất rắn, màu đen
Fe(OH)2: bazơ, chất rắn, màu trắng hơi xanh
Muối Fe(II): màu lục nhạt
Fe2O3: oxit bazơ, chất rắn, màu đỏ nâu
Fe(OH)3: bazơ, chất rắn, màu nâu đỏ
Muối Fe(III): màu vàng nâu
Trang 6Ví dụ 1: Kim loại Fe không phản ứng với chất nào sau đây trong dung dịch?
Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag
→ Fe không phản ứng được với dung dịch MgCl2
→ Chọn B
Ví dụ 2: Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3 dư Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịchgồm các chất tan là:
A Fe(NO3)2; Fe(NO3)3.B Fe(NO3)2; AgNO3
C Fe(NO3)3; AgNO3 D Fe(NO3)2; Fe(NO3)3; AgNO3
Hướng dẫn giải
Ban đầu khi cho Fe vào dung dịch AgNO3:
Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag
Sau đó, AgNO3 còn dư nên xảy ra phản ứng:
Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag
Trang 7→ Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch chứa chất tan: Fe(NO3)3 và AgNO3 còn dư.
→ Chọn C
Chú ý: Khi Fe tác dụng với muối Ag dư luôn thu được muối Fe(III).
Kiểu hỏi 2: Lý thuyết về hợp chất của sắt
Quặng hematit nâu: Fe2O3.nH2O;
Quặng xiđerit: FeCO3;
Quặng pirit: FeS2
→ Thành phần chính của quặng manhetit là Fe3O4
→ Chọn C
Ví dụ 2: Phát biểu nào sau đây sai?
A Hàm lượng cacbon trong thép cao hơn trong gang.
B Sắt là kim loại màu trắng hơi xám, dẫn nhiệt tốt
C Quặng pirit sắt có thành phần chính là FeS2
D Sắt(III) hiđroxit là chất rắn, màu nâu đỏ, không tan trong nước.
Hướng dẫn giải
Hàm lượng cacbon trong thép khoảng 0,01 - 2% thấp hơn trong gang là 2 - 5% → A sai
Sắt là kim loại màu trắng, hơi xám, dẫn nhiệt tốt → B đúng
Quặng pirit sắt có thành phần chính là FeS2 → C đúng
Fe(OH)3 là chất rắn, màu nâu đỏ, không tan trong nước → D đúng
Trang 8Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 vào dung dịch HCl dư:
Fe3O4 + 8HCl → 2FeCl3 + FeCl2 + 4H2O
→ Dung dịch X gồm: FeCl3, FeCl2 và HCl còn dư
TN1: Thêm NaOH dư vào phần một được kết tủa Y Nung Y trong không khí đến khối lượng khôngđổi
FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl
FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 + 2NaCl
HCl + NaOH → NaCl + H2O
2Fe(OH)3 →t° Fe2O3 + H2O
4Fe(OH)2 + O2 →t° 2Fe2O3 +4H2O
→ Có 1 phản ứng oxi hóa - khử
TN2: Cho bột Cu vào phần hai:
Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2
Sau khi cho vào H2O thì Fe dư phản ứng vừa đủ với FeCl3 tạo dung dịch FeCl2
→ Các chất (hoặc hỗn hợp chất) có thể tác dụng được với dung dịch Y là: AgNO3, NaOH, hỗn hợpKNO3 và H2SO4 loãng
Trang 9→ Chọn C
Bài tập tự luyện dạng 1
Bài tập cơ bản
Câu 1: Cấu hình electron nào sau đây là của Fe?
A [Ar]4s23d6 B [Ar]3d64s2 C 3d8 D [Ar]3d74s1
Câu 2: Kim loại Fe không tác dụng với dung dịch
Câu 3: Các số oxi hóa thường gặp của sắt là
Câu 4: Cấu hình electron nào sau đây là của ion Fe2+?
A [Ar]3d6 B [Ar]3d5 C [Ar]3d4 D [Ar]3d3
Câu 5: Quặng nào sau đây có chứa oxit sắt?
Câu 6: Hợp chất nào sau đây của sắt vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử?
Câu 7: Kim loại Fe bị thụ động bởi dung dịch
A HCl đặc, nguội B H2SO4 loãng C HCl loãng D HNO3 đặc, nguội
Câu 8: Chất có tính oxi hóa nhưng không có tính khử là
Câu 9: Trong các loại quặng sắt, quặng có hàm lượng sắt cao nhất là
Câu 10: Cho dung dịch FeCl3 tác dụng với dung dịch NaOH tạo thành kết tủa có màu
Câu 11: Hai dung dịch đều phản ứng được với kim loại Fe là
A CuSO4 và ZnCl2 B CuSO4 và HCl C ZnCl2 và FeCl3 D HCl và AlCl3
Câu 12: Phản ứng giữa cặp chất nào dưới đây không tạo thành muối Fe(II)?
C FeCO3 + HNO3 loãng D Fe + Fe(NO3)3
Câu 13: Dãy gồm các kim loại đều tác dụng với dung dịch FeCl3 là:
A Fe, Mg, Cu, Ag, Al B Cu, Ag, Au, Mg, Fe.
C Fe, Zn, Cu, Al, Mg D Au, Cu, Al, Mg, Zn.
Câu 14: Cho Na vào dung dịch FeSO4 ta thấy xuất hiện
A bọt khí thoát ra.
B chất rắn màu xám trắng bám lên bề mặt kim loại Na.
C bọt khí thoát ra và có kết tủa màu trắng xanh, kết tủa hóa nâu trong không khí.
D có kết tủa màu xanh lục.
Câu 15: Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4 Sau một thời gian, hiện tượng quan sát được là:
A Thanh Fe có màu trắng và dung dịch nhạt dần màu xanh.
B Thanh Fe có màu trắng xám và dung dịch nhạt dần màu xanh,
Trang 10C Thanh Fe có màu đỏ và dung dịch nhạt dần màu xanh.
D Thanh Fe có màu đỏ và dung dịch dần có màu xanh.
Câu 16: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho lá Fe vào dung dịch gồm CuSO4 và H2SO4 loãng
(2) Cho lá Cu vào dung dịch gồm Fe(NO3)3 và H2SO4 loãng
(3) Cho lá Zn vào dung dịch HCl
(4) Để miếng gang ngoài không khí ẩm
Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa là
Câu 17: Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeCO3, Fe2(SO4)3
lần lượt phản ứng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng và dung dịch HCl Số trường hợp xảy ra phản ứng oxihóa - khử là
Câu 18: Cho các phát biểu sau:
(a) Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl3 xảy ra ăn mòn điện hóa
(b) Sục khí H2S vào dung dịch CuSO4 thấy xuất hiện kết tủa xanh nhạt
(c) Nhỏ dung dịch Na2CO3 vào dung dịch FeCl3 thấy xuất hiện kết tủa nâu đỏ và khí
(d) Nhúng thanh Al vào dung dịch NaOH loãng, nguội thấy thanh Al tan dần
(e) Đốt dây sắt trong khí Cl2 thấy tạo thành muối Fe(II) bám trên dây sắt
Số phát biểu đúng là
Bài tập nâng cao
Câu 19: Phi kim X tác dụng với kim loại M thu được chất rắn Y Hòa tan Y vào nước được dung dịch Z.
Thêm AgNO3 dư vào dung dịch Z được chất rắn G Cho G vào dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu được khímàu nâu đỏ và chất rắn F Kim loại M và chất rắn F lần lượt là
A Al và AgCl B Fe và AgCl C Cu và AgBr D Fe và AgF.
Câu 20: Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 loãng, dư, thu được dung dịch X Trong cácchất: NaOH, Cu, Fe(NO3)2, KMnO4, BaCl2, Cl2 và Al, số chất phản ứng được với dung dịch X là
Trang 11Ví dụ 2: Hòa tan hoàn toàn 14,8 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu trong dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu
được 3,36 lít H2 (đktc) Khối lượng Cu có trong hỗn hợp là
mol →mchaát raén taêng=64x 56x 8xgam− =
Theo đề bài: mtaêng=17,6 16,8 0,8gam− =
Trang 12Ví dụ 4: Cho a gam Fe tác dụng với dung dịch HNO3 thu được 2,24 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ởđktc), dung dịch X và còn dư 5,6 gam Fe Cô cạn X thu được b gam muối khan Giá trị của a, b lần lượtlà:
A 14,0; 27,0 B 8,4; 27,0 C 14,0; 36,3 D 11,2; 27,0.
Hướng dẫn giải
NO
n =0,1 mol
Do sau phản ứng còn dư Fe nên muối thu được là muối sắt(II)
Quá trình cho nhận electron:
Ta có: a m= Fepö+mFedö =0,15.56 5,6 14gam+ =
Bảo toàn nguyên tố: nFe NO ( 3 2) =nFepö=0,15mol
ứng có kim loại còn dư thì thu được muối Fe(II)
Ví dụ 5: Cho a gam Fe vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 0,8M và Cu(NO3)2 1M Sau khi cácphản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,92a gam hỗn hợp kim loại và khí NO (sản phẩm khử duy nhất của
Gọi số mol của Fe phản ứng là x mol
Quá trình cho nhận electron:
Trang 13Ta cĩ: mgiảm= −a 0,92a 0,08agam =
Lại cĩ: mgiả m=mFepư−mCu=0,13.56 0,1.64 0,88gam− =
Ví dụ 6: Đốt 8,4 gam bột sắt trong khí clo một thời gian đến khi phản ứng hồn tồn, thu được 15,5 gam
chất rắn X Cho tồn bộ chất rắn X vào dung dịch AgNO3 dư, khuấy đều, sau khi các phản ứng xảy rahồn tồn, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
→ Sau phản ứng: Fe cịn dư: 0,05 mol và 0,1 mol FeCl2
Fe + 3AgNO3 dư → Fe(NO3)3 + 3Ag
Trang 14Câu 1: Cho m gam sắt tác dụng vừa đủ với a gam khí clo, sau phản ứng thu được 32,5 gam FeCl3 Giá trịcủa a là
Câu 4: Cho a mol sắt tác dụng với 1,25a mol khí clo, thu được hỗn hợp rắn X Cho X vào nước, thu được
dung dịch Y Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Các chất trong dung dịch Y là
A FeCl3 B FeCl2 C FeCl2, Fe D FeCl2, FeCl3
Câu 5: Hòa tan hoàn toàn Fe vào dung dịch H2SO4 loãng vừa đủ thu được 4,48 lít H2 (đktc) Cô cạn dungdịch trong điều kiện không có oxi thu được 55,6 gam muối Công thức phân tử của muối là
A FeSO4 B Fe2(SO4)3 C FeSO4.9H2O D FeSO4.7H2O
Câu 6: Cho a mol sắt tác dụng với a mol khí clo, thu được hỗn hợp rắn X Cho X vào nước thu được
dung dịch Y, nhỏ AgNO3 dư vào dung dịch Y thu được 79 gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàntoàn Giá trị a là
Câu 7: Cho m gam Fe vào dung dịch chứa 1,38 mol HNO3, đun nóng đến kết thúc phản ứng còn 0,75mgam chất rắn không tan và có 0,38 mol hỗn hợp NO, NO2 (không còn sản phẩm khử khác) thoát ra ở đktc.Giá trị của m là
Câu 8: Cho 8,4 gam Fe vào dung dịch HNO3 loãng Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,688 lít
khí NO (đktc, là sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch A Khối lượng Fe(NO3)3 trong dung dịch A là
A 14,95 gam B 21,95 gam C 16,54 gam D 14,52 gam.
Câu 9: Cho 45 gam hỗn hợp bột Fe và Fe3O4 vào V lít dung dịch HCl 1M, khuấy đều để các phản ứngxảy ra hoàn toàn, thấy thoát ra 4,48 lít khí (đktc) và 5 gam kim loại không tan Giá trị của V là
Câu 10: Cho 27,75 gam hỗn hợp A gồm Fe, Fe3O4 tác dụng với 300 ml dung dịch HNO3 aM Sau khiphản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,36 lít khí NO, là sản phẩm khử duy nhất (đktc), dung dịch B và2,19 gam kim loại chưa tan Giá trị của a là
Bài tập nâng cao
Câu 11: Hòa tan 1,12 gam Fe bằng 300 ml dung dịch HCl 0,2M, thu được dung dịch X và khí H2 Chodung dịch AgNO3 dư vào X thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và m gam kết tủa Biết cácphản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
Câu 12: Đốt cháy 16,8 gam bột Fe trong V lít (đktc) hỗn hợp khí gồm Cl2 và O2 thu được hỗn hợp rắn Xgồm các oxit và muối (không thấy khí thoát ra) Hòa tan X trong 480 ml dung dịch HCl 1M, thu đượcdung dịch Y Cho dung dịch AgNO3 dư vào Y, thấy thoát ra 0,03 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của
N+5), đồng thời thu được 132,39 gam kết tủa Giá trị của V là
Trang 15+ Thường được quy đổi hỗn hợp thành hỗn chứa FeO và Fe2O3.
+ Nếu nFeO=nFe O2 3, thì ta quy đổi hỗn hợp thành chỉ chứa Fe3O4.
Ví dụ mẫu
Ví dụ 1: Cho 7,68 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 tác dụng vừa hết với 260 ml dung dịch HCl 1Mthu được dung dịch X Cho dung dịch X phản ứng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa Y Nung Yngoài không khí đến khối lượng không đổi, thu được m gam chất rắn Giá trị của m là
Trang 16Dung dịch X gồm: Fe2(SO4)3; FeSO4 và H2SO4 dư.
100 ml dung dịch X phản ứng với KMnO4:
10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + K2SO4 + 8H2O
Ví dụ: Nung nóng 12,6 gam Fe ngoài không khí,
sau một thời gian thu được m gam hỗn hợp X gồm
Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 Hỗn hợp này phản ứngvới dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư, thu được 4,2 lítkhí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trịcủa m là
Hướng dẫn giải
Trang 17Hỗn hợp gồm Fe và oxit sắt được quy đổi về Fe, O.
Hỗn hợp gồm Fe, FeS, FeS2 được quy đổi về Fe, S
Bước 1: Viết quá trình nhường nhận electron cho cả
quá trình (đầu - cuối) và áp dụng định luật bảo toàn
electron
Bước 2: Kết hợp bảo toàn khối lượng, bảo toàn
nguyên tố tính theo yêu cầu đề bài
Ta có quá trình: 12,6 gam Fe O 2
2 3
3 4
FeFeOX
Fe → Fe+3 + 3e 0,225 → 0,675 mol
O + 2e → O2–
S+6 + 2e →S+4
0,1875 → 0,375 molBảo toàn electron: 0,675 2x 0,375= +
x 0,15
→ =Bảo toàn khối lượng: mX=mFe+mO
Ví dụ 1: Cho 6,72 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 phản ứng hết với 500 ml dung dịch HNO3
aM loãng dư thu được 0,448 lít khí NO (đktc, là sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X Dung dịch X cóthể hòa tan tối đa 8,4 gam Fe Giá trị của a là
500mldd HNO aM 1
Trang 18x → x → 3x mol y →2y
mol
N+5 + 3e → N+2
0,06 ←0,02 molBảo toàn electron: 3x 2y 0,06= +
Ví dụ 2: Hòa tan hoàn toàn 3,76 gam hỗn hợp X ở dạng bột gồm S, FeS và FeS2 trong dung dịch HNO3
đặc, nóng, dư, thu được 0,48 mol NO2 (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y Cho dung dịch Y tácdụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, lọc và nung kết tủa đến khối lượng không đổi thu được m gam hỗn hợprắn Z Giá trị của m là
Trang 19Bước 1: Viết quá trình nhường nhận electron cho cả quá trình (đầu - cuối) và áp dụng định luật bảo toàn
2 3
2 3
3 4 2
FeFeO
Fe OmgamFe O
Fe OCO
Trang 20Bảo toàn nguyên tố C: nCO2 =nCO =0,0975mol
Bảo toàn khối lượng: mFe O2 3 +mCO =mX+mCO2
Câu 2: Cho 2,32 gam Fe3O4 tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch H2SO4 0,2M loãng Giá trị của V là
Câu 3: Thêm dung dịch NaOH dư vào dung dịch chứa 0,3 mol Fe(NO3)3 Lọc kết tủa, đem nung đến khốilượng không đổi thì khối lượng chất rắn thu được là
Câu 4: Khử hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 cần 2,24 lít CO (ở đktc) Khối lượng sắtthu được là
Câu 5: Hòa tan 1,16 gam hỗn hợp FeO, Fe2O3, Fe3O4 (trong đó số mol FeO bằng số mol Fe2O3), cần vừa
đủ V ml dung dịch HCl 0,1 M Giá trị của V là
Câu 6: Khử hoàn toàn một oxit sắt X ở nhiệt độ cao cần vừa đủ V lít khí CO (ở đktc), sau phản ứng thu
được 0,84 gam Fe và 0,02 mol khí CO2 Công thức của X và giá trị V lần lượt là
A Fe2O2 và 0,440 B FeO và 0,224 C Fe3O4 và 0,448 D Fe2O3 và 0,224
Câu 7: Cho khí CO đi qua ống chứa 10 gam Fe2O3 đốt nóng, thu được m gam hỗn hợp X (gồm ba oxit).Hỗn hợp X đem hoà trong HNO3 đặc, nóng, dư thu được 8,96 lít NO2 Giá trị của m là
Câu 8: Hỗn hợp chất rắn A gồm 16 gam Fe2O3 và 23,2 gam Fe3O4 Hòa tan hoàn toàn A bằng dung dịch
HCl dư thu được dung dịch B Cho NaOH dư vảo dung dịch B, thu được kết tủa C Lọc bỏ kết tủa, rửa sạch rồi đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn D Giá trị của m là
Câu 9: Đem hòa tan 5,6 gam Fe trong dung dịch HNO3 loãng, sau khi kết thúc phản ứng, còn lại 1,12gam chất rắn không tan Lọc bỏ chất không tan, lấy dung dịch thu được cho vào lượng dư dung dịchAgNO3, thấy xuất hiện m gam chất rắn không tan Giá trị của m là