Mét vÊn ®Ò ®Æt ra n÷a lµ khi ph©n tÝch mét ®o¹n trÝch trong t¸c phÈm cßn cÇn ph¶i cho häc sinh biÕt so s¸nh ®èi chiÕu víi c¸c ®o¹n trÝch häc tríc vµ sau ®ã khi cÇn thiÕt ®Ó häc sinh n¾m [r]
Trang 1Tên sáng kiến:
Suy nghĩ về cách dạy một đoạn trích trong một tác phẩm văn học môn Ngữ Văn 9
A/ Đặt vấn đề.
Từ năm học 2002 đến 2006 chúng ta đã hoàn thành chơng trình thay sách giáo khoa đối với cấp THCS Tuy nhiên thời gian thực hiện chơng trình mới còn ít, nhất
là đối với lớp 9 (mới đợc 3 năm) Với khoảng thời gian cha dài song ta cũng ít nhiều đánh giá đợc những mặt u điểm và hạn chế của chơng trình
Đối với môn Ngữ văn thì điểm mới nhất đợc thể hiện ở tính tích hợp của ba phần: Văn, Tiếng Việt, Tập Làm Văn Riêng phần Văn học là một phần rất quan trọng trong việc day - học Ngữ Văn ở nhà trờng nói chung Bởi muốn học tốt Tiếng Việt và Tập Làm Văn thì một yêu cầu quan trọng là học sinh phải học tốt phần văn học Hay học sinh có yêu thích môn văn, có hứng thú học môn văn hay không thì các giờ văn học có vai trò rất lớn Học sinh có ham thích, su tầm và tìm đọc các tác phẩm văn học hay không cũng là do các giờ văn học quy định, thu hút học sinh
Về nội dung, Sách giáo khoa Ngữ Văn 9 cũng đa vào nhiều nội dung mới Song
vẫn còn giữ lại những tác phẩm hay, có giá trị nh: Truyện Kiều“ ” - Nguyễn Du;
Truyện Lục Vân Tiên
“ ” - Nguyễn Đình Chiểu … Nhng không phải là dạy đợc toàn bộ tác phẩm Mà có những tác phẩm dài, khối lợng lớn ta chỉ đợc học một vài trích đoạn
Dạy một đoạn trích trong tác phẩm nhng thực chất là dạy toàn bộ một tác phẩm trọn vẹn; bởi vì sau mỗi đoạn trích học là những phần liên quan, chuyển tiếp sang các đoạn khác có thể trích hoặc không trích học Học sinh có nắm đợc toàn bộ tác phẩm thì mới hiểu đợc giá trị nội dung, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm và các giá trị khác của đoạn trích học
Lâu nay có một số quan niệm: Dạy đoạn trích thì chỉ cần cho học sinh nắm đợc giá trị của đoạn trích là đủ, không cần ép các em nắm rộng ra toàn tác phẩm nên việc dạy các đoạn trích, học sinh nắm kiến thức không sâu sắc
Với học sinh, một số tác phẩm dài đợc trích học không có tài liệu để đọc tham khảo Một số đông học sinh cũng không có điều kiện để đọc mà chỉ biết những trích đoạn trong sách giáo khoa mà thôI thành ra không có cái nhìn khái quát về tác phẩm Thực chất đây không phải là một vấn đề mới mẻ mà trong chơng trình sách giáo khoa cũ, giáo viên đã đợc tiếp cận Nhng thực tế, trong một số giờ dự: dạy một
đoạn trích trong một tác phẩm văn học có quy mô lớn, tôi thấy các tiết dạy không hoặc ít gắn với tác phẩm, làm cho bài dạy thiếu logic, học sinh nắm bài học không hoàn chỉnh Thậm chí một số giờ dạy sau khi kiểm tra lại, học sinh không biết các
sự kiện xảy ra trớc và sau đoạn trích đợc học là gì? Nó có vai trò nh thế nào, liên quan nh thế nào tới đoạn trích này? Cho nên đã dẫn đến kết quả bài dạy không cao, học sinh nắm kiến thức không toàn diện theo yêu cầu bài dạy
Trong giới hạn sáng kiến này, tôi chỉ xin trình bày một vài suy nghĩ của tôi về cách dạy một đoạn trích trong một tác phẩm văn học ở môn Ngữ Văn 9
B/ Giải quyết vấn đề.
Trang 2Trớc hết muốn dạy tốt một đoạn trích trong một tác phẩm lớn, giáo viên phải nắm chắc tác phẩm đó, nghĩa là phải đọc và nắm chắc giá trị nội dung, nghệ thuật của cả tác phẩm Nếu dạy đoạn trích mà giáo viên không nắm đợc tác phẩm thì không thể giúp cho học sinh hiểu đợc các nội dung liên quan đến tác phẩm của các
đoạn trích học Đặc biệt vị trí đoạn trích quan trọng nh thế nào đối với các đoạn trớc
và sau đó
Cùng với việc đọc tác phẩm, giáo viên phải nắm chắc các tình tiết, tóm tắt và h-ớng dẫn học sinh tóm tắt tác phẩm, nắm đợc diễn biến tâm lý và hành động của các nhân vật chính
Một yêu cầu không thể thiếu đợc đó là khi dạy – học một đoạn trích, học sinh phải hiểu những sự kiện đã diễn ra trớc đó Tức là phải tóm tắt đợc nội dung của
đoạn trích trớc đến đoạn nay, nắm đợc vị trí đoạn trích và sau đó phải biết đợc các
sự kiện tiếp đó là gì? Có ảnh hởng nh thế nào tới cuộc đời của các nhân vật, t tởng, tình cảm và thái độ của tác giả nh thế nào tới tác phẩm của mình
Ví dụ nh dạy tác phẩm “Truyện Kiều” của đại thi hào Nguyễn Du: Đây là một
tác phẩm lớn: 3254 câu thơ lục bát và cũng là một tác phẩm có giá trị đặc sắc cả về nội dung và nghệ thuật Vì vậy đợc đánh giá là một kiệt tác văn học của dân tộc
Nhng học sinh không đợc học trọn vẹn tác phẩm mà chỉ đợc học các trích đoạn:
Chị em Thuý Kiều, Cảnh ngày xuân, Mã Giám Sinh mua kiều và Kiều ở lầu
Ng-ng Bích Chỉ học 90 câu troNg-ng số 3254 câu Kiều Học 90 câu Kiều soNg-ng học sinh
phải có sự hiểu biết về cái hay, cái đẹp của riêng từng đoạn cũng nh cái hay cái đẹp của cả tác phẩm truyện Kiều Và lại 90 câu Kiều đó không có sự liền mạch Hai
đoạn trích “Chị em Thuý Kiều” và Cảnh ngày xuân“ ” có mối liên quan trực tiếp
đến nhau; sau đoạn trích Chị em Thuý Kiều“ ” là đoạn trích “Cảnh ngày xuân ”
Vậy để nắm đợc mối liên hệ ấy, nhất thiết giáo viên phải cho học sinh tóm tắt từ
đoạn trích “Chị em Thuý Kiều” đến Cảnh ngày xuân“ ” để học sinh năm đợc mối liên hệ đó
Hay từ đoạn trích “Cảnh ngày xuân” đến “Mã Giám Sinh mua Kiều”, hai
đoạn trích này không liên quan trực tiếp đến nhau, muốn cho học sinh hiểu: Tại sao Kiều phải bán mình cho Mã Giám Sinh, trong khi đoạn trớc là cảnh sắc thiên nhiên trong trẻo, khoáng đạt, mới mẻ, một tâm trạng vui mừng hồ hởi phấn khởi của những ngời lần đầu tiên đợc đi trảy hội giữa một mùa xuân kép: mùa xuân của thiên nhiên và mùa xuân của lòng ngời Vậy tai sao Kiều lại rơi vào cảnh ngộ éo le này ?
Sự kiện này quan trọng nh thế nào đối với cuộc đời nàng ? Thì giáo viên nhất thiết phải cho học sinh nắm đợc: Cảnh gia đình Kiều bị mắc nạn nh thế nào? Bất đắc dĩ nàng phải hi sinh bán thânmình để cứu cha va em Cũng qua đây, cho học sinh thấy
đợc xã hội đơng thời còn có một loại ngời chuyên kiếp sống bằng một nghề bẩn thỉu, ti tiện, tàn ác “ buôn thịt bán ngời” Từ đó ta thấy rõ hơn thái độ của tác giả và
sự cảm thông sâu sắc với cuộc đời và nỗi bất hạnh của Kiều ở những đoạn trích sau
Mà trong phân phối chơng trình có sự chỉnh lý Đoạn trích “Kiều ở lầu Ngng Bích” lại học trớc “Mã Giám Sinh mua Kiều” vậy nên giáo viên nhất thiết phải cho học
sinh nắm đợc chuỗi các sự việc có mối quan hệ với nhau, liên quan tới cuộc đời, số phận của nàng Kiều
Trang 3Một vấn đề đặt ra nữa là khi phân tích một đoạn trích trong tác phẩm còn cần phải cho học sinh biết so sánh đối chiếu với các đoạn trích học trớc và sau đó khi cần thiết để học sinh nắm hoàn chỉnh tác phẩm và hiểu đợc tài năng của tác giả trong việc sử dụng nghệ thuật để thể hiện nội dung hoặc những nét nội dung cơ bản của truyện về tính cách cao đẹp của các nhân vật chính xuyên suốt tác phẩm Qua đó
mà thấy đợc giá trị t tởng cũng nh ý đồ của nhà văn trong sáng tác tác phẩm
Ví dụ: Dạy đoạn trích “Chị em Thuý Kiều” và “Mã Giám Sinh mua Kiều”
phải so sánh cho học sinh thấy nghệ thuật tả ngời tài tình của Nguyễn Du và qua cách tả các nhân vật ta thấy rõ hơn thái độ của nhà thơ qua các đoạn tả Thuý Kiều; Thuý Vân; Mã Giám Sinh Tả nhân vật chính diện: Kiều, Vân; tác giả dùng triệt để các biện pháp lý tởng hoá nhân vật qua các biện pháp nghệ thuật: ớc lệ, tợng trng,
so sánh và những từ ngữ chọn lọc với lời hay, ý đẹp để ca ngợi và thể hiện thái độ trân trọng của nhà thơ Khi tả nhân vật phản diện: Mã Giám Sinh, Tú Bà,… thì dùng các từ ngữ chọn lọc để tả thực sắc sảo, vạch trần bản chất xấu xa tàn ác của chúng Qua đó nhà thơ thể hiện thái độ khinh ghét của mình
Cũng qua các đoạn trích trong truyện Kiều, ta cần cho học sinh nắm đợc hoàn chỉnh hơn về cuộc đời gian truân, chìm nổi của Thuý Kiều và nhân phẩm cao đẹp của nàng Hơn nữa dạy các đoạn trích trong truyện Kiều có thể cho học sinh nhận xét chung về tâm trạng của Thuý Kiều qua tác phẩm Từ đó thấy rõ hơn phẩm chất của nàng: một ngời con gái đức hạnh nhng gặp nhiều gian truân, trôi nổi Tuy vậy cuộc sống đầy … của xã hội vẫn không làm thay đổi phẩm chất tốt đẹp của nàng Thái độ của nhà thơ biểu hiện rất rõ qua cách dùng từ ngữ, sử dụng hình ảnh trong truyện
Làm nh vậy, học sinh sẽ thấy thích tác phẩm, su tầm để đọc và thích học văn hơn nếu nh các tác phẩm khác giáo viên cũng làm đợc nh vậy
Hay một tác phẩm khác mà cũng có khối lợng lớn trong chơng trình Ngữ Văn 9
nh Truyện Lục Vân Tiên“ ”, trong đó học sinh chỉ đợc học hai đoạn trích: Lục“
Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga” và “Lục Vân Tiên gặp nạn” Vậy giáo viên cần
có sự kết hợp nh thế nào?
Dạy đoạn Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga“ ”, giáo viên phải cho học sinh hiểu, tóm tắt từ đoạn trớc đến đoạn đó Trong phân tích cần cho học sinh so sánh với các nhân vật có hành động nh: Vân Tiên thông qua các câu hỏi để học sinh hiểu giá trị tác phẩm :
? Trong truyện, có nhân vật nào hành động nh Vân Tiên ? Qua đó em hiểu gì
về lý tởng sống của Nguyễn Đình Chiểu?
? Trong xã hội đầy rẫy bất công mà Nguyễn Đình Chiểu có mất lòng tin không?
Ông còn đặt niềm tin vào ai? Vì sao?
Hay dạy đoạn Lục Vân Tiên gặp nạn“ ” phải hiểu diễn biến từ đoạn trích đó
Để làm sáng tỏ lý tởng sống của Nguyễn Đình Chiểu giáo viên phải cho học sinh thấy những hành động vì nghĩa cao cả trong truyện qua khai thác nội dung nghệ thuật đoạn trích học
? Trong truyện, em hãy tìm nhng câu nói của nhân vật khác tơng tự nh ông…
Dốc lòng nhân nghĩa há chờ trả ơn
“ ” Từ đó hãy nêu một số việc làm vì nghĩa của các nhân vật khác trong truyện
? Nhận xét quan điểm về chí anh hùng của Nguyễn Đình Chiểu ?
Minh hoạ bài soạn “ Chị em Thuý Kiều “
Trang 4T iết 27 : Văn bản : Chị em thuý kiều
A
Mục tiêu cần đạt :
- Giúp HS:
- Thấy đợc nghệ thuật miêu tả nhân vật của Nguyễn Du, khắc hoạ những nét riêngvề nhan sắc, tài năng, tính cách số phận Thuý Vân, Thúy Kiều bằng bút pháp
NT cổ điển
- Thấy đợc cám hứng nhân đạo trong truyện Kiều : trân trọng , ca ngợi vẻ đẹp con ngời
Biết vận dụng bài học để miêu tả nhân vật
B Chuẩn bị
- Thầy: SGK- SGV- Truyện Kiều-T liệu- Bảng phụ(ghi bài tập trắc nghiệm )
- Trò: SGK- Soạn văn bản- Đọc thêm t liệu
C Hoạt động dạy – học.
1
ổ n định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
H Tóm tắt văn bản “Truyện Kiều” của Nguyễn Du ?
3 Bài mới :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Hoạtđộng 1: Hớng dẫn đọc
chú thích văn bản
GV yêu cầu hs tìm hiểu sơ
l-ợc về đoạn trích
H.Theo em, đoạn trích này
nằm ở phần nào của truyện ?
GV Phần mở đầu gồm 24
câu thơ, từ câu 15 đến
38trong số 3254 câu thơ của
cả truyện
GV hớng dẫn đọc : To, chú ý
các từ miêu tả vẻ đẹp Thuý
Kiều, Thuý Vân
GV đọc 1 lần
Gọi hs đọc VB
GV hớng dẫn hs tìm hiểu
một số chú thích sgk
Hoạt động 2: Hớng dẫn hs
đọc hiểu văn bản :
H.Đoạn trích chia làm mấy
phần nhỏ ? Mỗi phần nói về
vấn đề gì ?
HS đọc lại phần chú thích sgk
Đoạn trích nằm ở phần đầu của truyện
Nghe
1 HS
HS dựa vào chú thích sgk trả
lời
4 phần : + 4 câu đầu : Giới thiệu khái quát về nhân vật
+ 4 câu tiếp : Tả Thuý Kiều + 12 câu tiếp : Tả Thuý Vân + 4 câu cuối : Nhận xét về cuộc sống của hai chị em
I Đọc - hiểu chú thích văn bản
- Đoạn trích nằm
ở phần đầu của truyện
II Đọc - hiểu văn bản :
1 Cấu trúc văn bản
Trang 5H Nhận xét về các phơng
thức biểu đạt trong văn bản ?
Trong đó phơng thức nàolà
nổi bật ?
Gọi HS đọc 4 câu thơ đầu
H Qua cách giới thiệu của
Nguyễn Du trong 2 câu thơ
đầu giúp em hiểu gì về chị
em Thuý Kiều ?
H Vẻ đẹp của hai chị em
Thuý Kiều lại đợc tác giả
giới thiệu bằng những câu
thơ nào ?
H Phân tích hai câu thơ đầu
để thấy rõ vẻ đẹp của hai chị
em Thuý Kiều ?
H Tác giả sử dụng nghệ
thuật gì để miêu tả hai chị
em?
H.Giá trị của biện pháp nghệ
thuật trên ?
H.Qua đó em cảm nhận điều
gì về vẻ đẹp chung của hai
chị em Thuý Kiều ?
Đọc 4 câu thơ tiếp theo ?
BBốn câu thơ nói về ai ?
H Hãy diễn xuôi 4 câu thơ
tả Thuý Vân ?
H Để miêu tả vẻ đẹp Thuý
Vân , tác giả sử dụng biện
pháp nghệ thuật gì ?
H Nhận xét cách miêu tả
của tác giả về nhân vậtThuý
Vân? Tác dụng ?
- Kết hợp tự sự vối miêu tả và biểu cảm
- Nổi bật là miêu tả
1 HS
Họ là hai ngời con gái đẹp Thuý Kiều là chị , em là Thuý Vân
- Mai cốt cách
Mỗi ngời một
- Cả hai đều xinh đẹp : có vóc dáng thanh cao , tâm hồn trong trắng nh tuyết Vẻ đẹp mỗi ngời đều có những nét riêng và đạt đến độ toàn mỹ
- Tiểu đối : Mai cốt cách / tuyết tinh thần , dùng những hình ảnh tợng trng, phép ẩn
dụ (mai tuyết )để so sánh gián tiếp với sắc thái ngời thiếu nữ
- Làm cho câu thơvừa mang
vẻ đẹp mẫu mực , tao nhã vừa
có sức gợi cảm , tạo âm hởng nhịp nhàng cho lời thơ
- Cả hai đều xinh đẹp ,một vẻ
đẹp thanh tao , trong trắng , vừa có vẻ đẹp riêng rất toàn vẹn
1hs HS
- Tả theo phơng pháp ớc lệ , biện pháp so sánh, ẩn dụ
- Miêu tả tinh tế, toàn vẹn > tả
khái quát sau đến tả cụ thể bằng bút pháp liệt kê
- Làm nổi bật vẻ đẹp của Thuý Vân
- Vẻ đẹp cao sang, quý phái
-PTBĐchính: miêu tả
2 Nội dung văn bản:
a.Giới thiệu khái quát hai chị em Thuý Kiều
- Tiểu đối : Mai cốt cách / tuyết tinh thần , dùng những hình ảnh t-ợng trng, phép ẩn
dụ ( mai tuyết )để
so sánh gián tiếp với sắc thái ngời thiếu nữ
- Cả hai đều xinh
đẹp ,một vẻ đẹp thanh tao , trong trắng, vừa có vẻ
đẹp riêng rất toàn vẹn
b.Vẻ đẹp Thuý Vân
- Tả theo phơng pháp ớc lệ, biện pháp so sánh, ẩn
dụ
- Miêu tả tinh tế, toàn vẹn > tả khái quát sau đến tả cụ thể bằng bút pháp liệt kê
Trang 6H Từ “trang trọng” và“ đoan
trang" nói lên vẻ đẹp nào
của Thuý Vân ?
H Vẻ đẹp của Thuý Vân đợc
so sánh với hình tợng thiên
nhiên nào ? Nhận xét các
hình ảnh so sánh đó ?
GV Tác gỉa so sánh vẻ đẹp
của Thuý Vân với những báu
vật tinh khôi, trong trẻo của
thiên nhiên đất trời, vẻ đẹp
ấy phải nhún nhờng trớc vẻ
đẹp đoan trang thuỳ mỵ,
phúc hậu nh vầng trăng, một
vẻ đẹp êm đềm, hoà hợp với
thiên nhiên
H Qua đó em có nhận xét gì
về vẻ đẹp của Thuý Vân ?
GV Một vẻ đẹp thiên nhiên
đáng nể vì , cám mến nh dự
báo một cuộc sống yên vui ,
hp
Đọc 12 câu thơ tiếp theo ?
H Mở đầu những dòng thơ
tả Kiều , tg khái quát vẻ đẹp
của Thuý Kiều bằng những
từ ngữ nào ?
H Em cảm nhận ntn về vẻ
đẹp sắc sảo mặn mà ?
H Vẻ đẹp ấy đợc tg miêu tả
trên những bình diện nào ?
H .Tác giả miêu tả Thuý
Kiều bằng những bút pháp
nghệ thuật gì , tác dụng ?
H So với cách tả Thuý Vân
thì cách tả Thuý Kiều có gì
khác ?
H Qua đó em cảm nhận đợc
gì qua bức chân dung này ?
H Những từ ngữ , hình ảnh
nào nói lên tài hoa của Thuý
Kiều ? Kiều có tài gì ?
lại nghiêm trang đứng đắn -
So sánh với các hình ảnh thiên nhiên cao đẹp trong trẻo: mây hoa, tuyết, ngọc
- Đẹp đoan trang phúc hậu,
đầy vẻ quý phái
HS
1 hs
- Sắc sảo , mặn mà
- So bề tài sắc phần hơn
HS tự bộc lộ
- Tài và sắc
- Phơng pháp ớc lệ kết hợp ẩn
dụ , nhân hoá két hợp với thậm xng và cả dùng điển cố
ND đã dựng một bức chân dung tuyệt sắc về TK
- Tác giả cũng đi tả khái quát trớc nhng sau đó không đi vào tả cụ thể, chi tiết nh Vân mà chỉ đặc tả qua đôi mắt
- Nhan sắc tuyệt vời , một vẻ
đẹp sắc sảo có một không hai
- Là một cô gái thông minh rất mực tài hoa Nàng có tài thơ, tài hoạ, tài đàn, tài nào cũng siêu tuyệt
- Đẹp đoan trang phúc hậu , đầy vẻ quý phái
c.Chândung Thuý Kiều
* Nhan sắc
Phơng pháp ớc lệ kết hợp ẩn dụ , nhân hoá két hợp với thậm xng và cả dùng điển cố
- Nhan sắc tuyệt vời, một vẻ đẹp sắc sảo có một không hai
* Vẻ đẹp tài năng
- Rất mực tài hoa
Trang 7H Qua đó em thấy tài năng
của Thuý Kiều ntn?
GV bình
H Vẻ đẹp kết hợp cả tài và
sắc của Kiều đợc đúc kết
trong câu thơ nào ?
H Em hiểu ntn về thành nhữ
“nghiêng nớc nghiêng
thành” ?
GV Vẻ đẹp của Kiều quá
lộng lẫy, hoàn hảo, toàn vẹn
cả tài và sắc, một tuyệt thế
giai nhân, vẻ đẹp hiếm thấy
xa nay, vì thế thiên nhiên
phải hờn ghen, đố kị
H.Phải chăng chân dung
Kiều và Vân mang tính cách
số phận Qua cách tả ấy, ND
ngầm dự báo số phận 2 chị
em, theo em có đúng
không ? Vì sao ?
GV l u ý : ND ảnh hởng quan
niệm thiên mệnh của Nho
giáo
H Tại sao tác giả lại tả Vân
trớc Kiều sau, có dụng ý
gì ?
H Tác giả đã nhận xét về
cuộc sống của hai chị em
Thuý Kiều ntn ?
H Qua cách miêu tả, nhận
xét cuộc sống của hai chị em
Thuý Kiều, em cảm nhận gì
về tình cảm của tác giả với
hai nhân vật này ?
H Tình cảm ấy thể hiện giá
trị nội dung nào của truyện ?
GV Nguyễn Du đã trân
trọng, ngợi ca đề cao vẻ đẹp
của con ngời Thuý Kiều và
Thuý Vân là hai nhân vật mà
ông yêu quý và ngợi ca đợc
miêu tả bằng but pháp lý
t-ởng hoá Đó cũng là giá trị
- Rất mực tài hoa
- Một hai
Sắc đành
SGK
HSTL tự bộc lộ
- Tả Vân trớc, làm nền tả Kiều
để cho chân dung K hiện lên với vẻ đẹp vợt trội cả sắc lẫn tài
- Cuộc sống êm đềm, đứng
đắn nề nếp, gia phong
- Yêu mến, trân trọng, ngợi ca
- Giá trị nhân đạo
d Nhận xét chung về cuộc sống của hai chị
em
- Cuộc sống êm
đềm, đứng đắn,
nề nếp, gia phong
Trang 8nhân văn sâu sắc của tác
phẩm
Hoạt động 3: Hớng dẫn hs
tìm hiểu ý nghĩa văn bản
Bảng phụ :
1 Nét đặc sắc về nghệ thuật
của đoạn trích là:
A Cách sử dụng ngôn ngữ
sáng tạo , linh hoạt
B Các biện pháp ớc lệ, tợng
trng
C Nghệ thuật miêu tả nhân
vật theo bút pháp cổ điển,
v-ợt lên trên khuôn mẫu truyền
thống, tạo nhân vật sống
động
D Cả 3 ý trên
2 Nội dung cơ bản của của
đoạn trích :
A Khắc hoạ rõ nét chân
dung nhân vật TK,TV
B Ca ngợi vẻ đẹp tài năng,
dự báo số phận , qua đó biểu
hiện cảm hứng nhân văn
C Phơi bày hiện thực xấu xa
của XHPK
H Đọc diễn cảm văn bản ?
H Đoan trích minh hoạ cho
giá trị nội dung nào của
truyện ?
A Giá trị hiện thực
B Giá trị nhân đạo
Học sinh đọc ghi nhớ SGK
- Chọn D
- Chọn A, B
1 HS
HS suy nghĩ trả lời
Chọn B
1 HS
3 ý nghĩa văn bản.
Ghi nhớ( SGK )
4 Luyện tập
* H ớng dẫn về nhà :
- Đọc thuộc lòng đoạn trích
- Đọc phần đọc thêm sgk , trả lời câu hỏi 5 sgk
Chuẩn bị bài : “ Cảnh ngày xuân “
C. Kết thúc vấn đề :
Nắm toàn bộ tác phẩm để dạy đoạn trích trong một tác phẩm đó là một yêu cầu quan trọng cần thiết và không thể thiếu đợc đối với mỗi giáo viên dạy văn Vì vậy muốn cho học sinh nắm vững kiến thức bài dạy, hoàn chỉnh giá trị của tác phẩm, giúp các em có khả năng so sánh, phân tích, tổng hợp, đánh giá đúng, thấy hết cái hay, cái đẹp của tác phẩm văn học, giáo viên phải có ý thức trong việc tiếp nhận, tìm hiểu kĩ tác phẩm đó trớc khi dạy một đoạn trích: Cần chịu khó học hỏi, dự giờ
Trang 9rút kinh nghiệm, chịu khó tìm đọc sách, đọc càng nhiều tác phẩm, nhiều sách giúp cho việc dạy – học văn tốt hơn
Trên đây tôi chỉ xin trình bày những ý kiến mang tính cá nhân về cách dạy một
đoạn trích trong một tác phẩm văn học
Rất mong ý kiến đóng góp của các bạn đồng nghiệp để chúng ta có những giờ dạy - học văn tốt hơn
Xin chân thành cảm ơn./.
Thái Thịnh, ngày 30 tháng 5 năm 2008
Xác nhận của BGH nhà trờng Ngời viết
Phạm Thị Ngân