Caâu 4 : Coù theå tìm thaáy tuùi baøo töû vaø baøo töû ôû boä phaän naøo cuûa caây döông xæA. Boä phaän duøng.[r]
Trang 1KIỂM TRA HỌC KÌ II
Môn Sinh hoc lớp 6 (Năm học: 2011 – 2012)
MA TRẬN:
CẤP ĐỘ
Tên chủ đề
(Nội dung,
chương )
Chủ đề 1
Quả và hạt
Số câu :
Số điểm:
Tỉ lệ:
- Bộ phận của hoa
- Hạt nẩy mầm
Cơ quan sinh sản của hạt trần
Phân biệt các loại quả
2
25%
Chủ đề 2
Các nhĩm
thực vật
Số câu :
Số điểm:
Tỉ lệ:
Biết được cấu tạo của tảo
Đặc điểm cấu tạo của rêu
Hiểu được tính chất đặc trưng của cây hạt kín
Vận dụng Kiến thức
Để phân biệt lớp 2
lá mầm
1 0,5
1 1
1 0,5
1 1
4 3 30%
Chủ đề 3:
Vai trị của
thực vật
Số câu :
Số điểm:
Tỉ lệ:
- Phân biệt cây dại với cây trồng
Phân biệt đặc điểm của cây một
lá mầm và cây hai lá mầm
Giải thích vai trị thực vật trong việc chống
lũ lụt, hạn hán
Giải thích vai trị của rừng
1 0,5
1 0,5
1 1
1 0,5
4 2,5 25%
Chủ đề 4:
Vi khuẩn-nấm
- địa y
Số câu :
Số điểm:
Tỉ lệ:
Vai trị của vi khuẩn 1 2
1 2 20%
Tổng số câu :
Tổng số điểm :
Tỉ lệ :
5 3,0 30%
5 3,0 30%
4 4,0 40%
14 10 100%
Trang 2ĐỀ KIỂM TRA
PHẦN I - TRẮC NGHIỆM: (5 điểm)
Khoanh tròn vào một trong các chữ cái A hoặc B, C, D đứng trước phương án chọn đúng
Câu 1 : Hạt do bộ phận nào của hoa phát triển thành?
A Hợp tử B Noãn
C. Phôi D Bầu nhụy
Câu 2 : Rêu có vai trò:
A. Hình thành đất B Làm chất đốt, làm phân bón
C Làm phân bón D Hình thành đất, làm phân bón, chất đốt.
Câu 3 : Khi hạt nẩy mầm thì phôi lấy thức ăn ở đâu?
A Hai lá mầm hoặc phôi nhũ B . Phôi hạt
C Rễ mầm D Phôi nhũ
Câu 4 : Có thể tìm thấy túi bào tử và bào tử ở bộ phận nào của cây dương xỉ?
A Rễ B Thân.
C Lá già D Ngọn.
Câu 5 : Cơ quan sinh sản của thông là:
A Hoa B Nón.
C Quả. D Hạt.
Câu 6 : Cây trồng khác cây dại ở chỗ :
A Rễ, thân, lá B Hoa, quả, hạt
C Bộ phận dùng D Tất cả a,b,c đều đúng
Câu 7: Phôi của hạt gồm những bộ phận nào?
A Vỏ hạt, lá mầm, chồi mầm, rễ mầm.
B Rễ mầm, thân mầm, lá mầm, phôi nhũ.
C Rễ mầm, phôi, vỏ hạt, chất dinh dưỡng dự trữ
D Rễ mầm, thân mầm, lá mầm, chồi mầm.
Câu 8: Cây dương xỉ non được phát triển từ bộ phận nào dưới đây?
A Bào tử B Nguyên tản.
C Trứng D Hợp tử
Câu 9: Tính chất đặc trưng nhất của cây hạt kín là :
A Sống ở cạn B Có rễ, thân, lá
C Có hoa, quả, hạt nằm trong quả D Có sự sinh sản bằng hạt
Câu 10: Câu có nội dung sai trong các câu sau đây :
A Rừng cây được xem la ø “ lá phổi xanh” của con người
B Rừng góp phần hạn chế thiên tai
C Rừng tham gia làm cân bằng lượng ôxy và khí cacbonic trong không khí.
D Cây rừng phát triển sẽ làm thu hẹp môi trường sống của động vật.
Trang 3PHẦN II – T Ự LUẬN : (5 điểm)
Câu 1: Tại sao người ta nói thực vật góp phần chống lũ lụt, hạn hán? (1 điểm)
Câu 2: 4 Nêu vai trị của vi khuẩn? (2điểm)
Câu 3: Thực vật hạt kín xuất hiện trong điều kiện nào ? đặc điểm gì giúp chúng thích nghi
được với điều kiện đó (1điểm)
Câu 4: Có thể nhận biết một cây thuộc lớp Hai lá mầm hay lớp Một lá mầm nhờ những đấu
hiệu bên ngoài nào ? (1 điểm)
Bài làm:
Trang 4ĐÁP ÁN & BIỂU ĐIỂM
KIỂM TRA HỌC KÌ II
Môn Sinh hoc lớp 6 (Năm học: 2011 – 2012)
PHẦN I – TRẮC NGHIỆM: (5 điểm) Mỗi câu chọn đúng được 0,5 điểm
PHẦN II – T Ự LUẬN : (5 điểm)
Câu 1: Thực vật có vai trò chống lũ lụt và hạn hán bỡi vì :
Ở những nơi không có rừng, sau khi mưa lớn đất bị xói mòn theo nước mưa rưả trôi xuống làm lấp lòng sông, suối, nước không thoát kịp tràn lên các vùng thấp gây ngập lụt
(0,5điểm) ; mặt khác tại nơi đó không giữ được nước gây ra hạn hán (0,5điểm)
Câu 2: Vai trị của vi khuẩn: Vi khuẩn cĩ vai trị trong thiên nhiên và trong đời sống con người :
- Chúng phân hủy các hợp chất hữu cơ thành các chất vơ cơ để cây sử dụng, do đĩ đảm bảo được nguồn vật chất trong tự nhiên (0,5điểm)
- Vi khuẩn gĩp phần hình thành than đá, dầu lửa (0,5điểm)
- Nhiều vi khuẩn cĩ ích được ứng dụng trong nơng nghiệp và cơng nghiệp (0,5điểm)
* Bên cạnh đĩ cũng cĩ nhiều vi khuẩn cĩ hại: Gây bệnh cho người, vật nuơi, cây trồng và gây
hiện tượng thối rữa làm hỏng thức ăn, ơ nhiễm mơi trường (0,5điểm)
Câu 3: Thực vật hạt kín xuất hiện trong điều kiện khí hậu tiếp tục khô hơn do mặt trời chiếu
sáng liên tục Đặc điểm giúp chúng thích nghi được là chúng có hoa, quả và hạt nằm trong
quả (trước đó là noãn nằm trong bầu) nên được bảo vệ tốt hơn (1 điểm)
Câu 4:Có thể nhận biết một cây thuộc lớp Hai lá mầm hay lớp Một lá mầm nhờ những dấu hiệu
bên ngoài là : kiểu rễ, kiểu gân lá, số cánh hoa, dạng thân (1 điểm)