1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tieng Viet 2 tuan 33 35

52 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 68,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra bài cũ: Gọi học sinh đọc bài Người làm đồ chơi và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa.. Biết nghỉ hơi đúng.Biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng, phù hợp với việc[r]

Trang 1

- Tuần: 33 - Môn: Tập đọc

I Mục đích yêu cầu:

- Đọc rành mạch toàn bài; biết đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện

- Hiểu ND: Truyện ca ngợi người thiếu niên anh hùng Trần Quốc toản tuổi nhỏ, chí lớn,giàu lòng yêu nước, căm thù giặc ( trả lời được CH 1, 2, 4,5 )

II Đồ dùng dạy học :

- Giáo viên: Tranh minh họa

- Học sinh: Sách giáo khoa, vở

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Ổn định: Học sinh hát.

2 Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 em đọc bài “Tiếng chổi tre”

-Nhà thơ nghe thấy tiếng chổi tre vào những lúc nào ?

-Tìm những câu thơ ca ngợi chị lao công ?

-Nhà thơ muốn nói với em điều gì ?

-Nhận xét, cho điểm

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Luyện đoc

Mục tiêu: Đọc đúng các từ ngữ khó

Biết nghỉ hơi hợp lí sau các dấu chấm,

dấu phẩy, giữa các cụm từ dài Hiểu

nghĩa của các từ được chú giải trong

bài, nắm được sự kiện và các nhân vật

lịch sử trong bài

-Giáo viên đọc mẫu lần 1 (lời người

dẫn chuyện đọc nhanh, hồi hộp Lời

Trần Quốc Toản giận dữ, dõng dạc

Lời Vua khoan thai, ôn tồn.)

-HS nối tiếp nhau đọc từng câu

-HS luyện đọc các từ : nước ta,ngang ngược, thuyền rồng, liềuchết, lời khen, giả vờ, cưỡi cổ

-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạntrong bài

-Luyện đọc câu : Đợi từ sáng đến

trưa,/ vẫn không được gặp,/ cậu bèn

Trang 2

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài

-Giặc Nguyên có âm mưu gì với

nước ta ?

-Thấy sứ giặc ngang ngược, thái độ

của Trần Quốc Toản như thế nào ?

-Trần Quốc Toản xin gặp Vua để

làm gì?

-Quốc Toản nóng lòng gặp Vua như

thế nào ?

-Vì sao sau khi tâu Vua “xin đánh”,

Quốc Toản lại tự đặt thanh gươm

lên gáy ?

-Vì sao Vua không những tha tội mà

còn ban cho Quốc Toản cam quý ?

-Vì sao Quốc Toản vô tình bóp nát quả

cam ?

-Luyện đọc lại :

liều chết/ xô mấy người lính gác ngã chúi,/ xâm xâm xuống bến.// -Quốc Toản tạ ơn Vua,/ chân bước lên bờ mà lòng ấm ức :// “Vua ban cho cam quý/ nhưng xem ta như trẻ con,/ vẫn không cho dự bàn việc nước”// Nghĩ đến quân giặc đang lăm le đè đầu cưỡi cổ dân mình,/ câu nghiến răng,/ hai bàn tay bóp chặt.//

-HS đọc chú giải (SGK/ tr 125)Nguyên, ngang ngược, Trần QuốcToản, thuyền rồng, bệ kiến, vươnghầu

-Học sinh đọc từng đoạn trongnhóm

-Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn,

cả bài) CN

- Đồng thanh (từng đoạn, cả bài)

-Giả vờ mượn đường để xâm lượcnước ta

-Vô cùng căm giận

-1 em đọc đoạn 2-3

- Để được nói hai tiếng “xin đánh”

-Đợi Vua từ sáng đến trưa, liều chết

xô lính gác để vào nơi họp, xămxăm xuống thuyền

-Vì cậu biết : xô lính gác, tự ý xôngvào nơi Vua họp triều đình là tráiphép nước, phải bị trị tội

-Vì Vua thấy Quốc Toản còn trẻ đãbiết lo việc nước

-1 em đọc đoạn 4

-Quốc Toản ấm ức vì bị Vua xemnhư trẻ con, lại căm thù giặc sôi sụcnên nghiến răng, hai bàn tay bópchặt, quả cam vì vậy vô tình bị bópnát

-2-3 nhóm thi đọc theo phân vai

Trang 3

-1 em đọc bài.

4 Củng cố :

- Gọi 1 em đọc lại bài

-Qua câu chuyện, em hiểu điều gì? (Trần Quốc Toản là một thiếu niên yêu nước, tuổi nhỏ chí lớn, giàu lòng yêu nước, căm thù giặc)

-Nhận xét tiết học

5 Dặn dò :

- Về nhà đọc bài Chuẩn bị bài Lượm.

Điều chỉnh bổ sung:

Trang 4

Trang 5

- Tuần: 33 - Môn: Kể chuyện

I Mục đích yêu cầu:

- Sắp xếp đúng thứ tự các tranh và kể lại được từng đoạn của câu chuyện ( BT1, BT2 )

- HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện ( BT3)

II Đồ dùng dạy học :

- Giáo viên: Tranh minh họa

- Học sinh: Sách giáo khoa, vở

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Ổn định: Học sinh hát.

2 Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể 3 đoạn câu chuyện “Chuyện quả bầu”.

-Nhận xét

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Sắp xếp lại 4 tranh

theo đúng

thứ tự trong truyện

Mục tiêu : Biết sắp xếp lại các tranh

theo đúng thứ tự trong truyện

Hs quan sát 4 Tranh

-GV treo 4 tranh theo đúng thứ tự sai

trong SGK –Em hãy sắp xếp lại các

tranh theo thứ tự đúng

-Nhận xét

Hoạt động 2 : Kể từng đoạn câu

chuyện

Mục tiêu : Dựa vào các tranh đã

được sắp xếp lại, kể lại được từng

đoạn câu chuyện

-Yêu cầu HS chia nhóm : Nhớ

truyện, sắp xếp lại trật tự 4 tranh

theo đúng diễn biến trong câu chuyện

-Nhận xét, cho điểm

Hoạt động 3 : Kể toàn bộ câu

chuyện

Mục tiêu : Biết kể lại toàn bộ câu

chuyện một cách tự nhiên, phôi hợp

lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay

Trang 6

đổi giọng kể phù hợp với nội dung.

-Gọi 1 em kể toàn bộ câu chuyện

-Nhận xét : nội dung, giọng kể, điệu

bộ

-1 em kể toàn bộ câu chuyện

-Nhiều em được chỉ định kể toàn

bộ câu chuyện

-Nhận xét, chọn bạn kể hay

-Kể bằng lời của mình Khi kể phải

thay đổi nét mặt cử chỉ điệu bộ

4 Củng cố : - Nhận xét tiết học 5 Dặn dò : - Về nhà xem lại bài Chuẩn bị bài Người làm đồ chơi. Điều chỉnh bổ sung:

Trang 7

- Tuần: 33 - Môn: Chính tả (Nghe - viết)

I Mục đích yêu cầu:

- Nghe - viết chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn tóm tắt truyện Bóp nát quả cam

- Làm được BT(2) a / b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn

II Đồ dùng dạy học :

- Giáo viên: Bảng phụ

- Học sinh: Sách giáo khoa, vở

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Ổn định: Học sinh hát.

2 Kiểm tra bài cũ:

-Giáo viên nhận xét bài viết trước, còn sai sót một số lỗi cần sửa chữa

-GV đọc : lặng ngắt, núi non, lao công, lối đi, Việt Nam

-Nhận xét

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe viết

Mục tiêu : Nghe – viết đúng đoạn tóm tắt

truyện “Bóp nát quả cam”

a/ Nội dung bài viết :

-Giáo viên đọc mẫu nội dung đoạn viết

-Đoạn văn nói về ai?

-Đoạn văn kể về chuyện gì ?

-Quốc Toản là người như thế nào ?

b/ Hướng dẫn trình bày.

- Đoạn văn có mấy câu ?

-Tìm những chữ được viết hoa trong

bài ?

-Vì sao phải viết hoa ?

c/ Hướng dẫn viết từ khó Gợi ý cho

HS nêu từ khó

-Chính tả (nghe viết) Bóp nátquả cam

-2-3 em nhìn bảng đọc lại

-Nói về Trần Quốc Toản

-Trần Quốc Toản thấy giặcNguyên lăm le xâm lược nước tanên xin Vua cho đánh Vua thấyQuốc Toản còn nhỏ mà có lòngyêu nước nên tha tội chết và bancho quả cam, Quốc Toản ấm ứcbóp nát quả cam

-Trần Quốc Toản là người tuổitrẻ có chí lớn, có lòng yêu nước

-Có 3 câu

-Trần Quốc Toản, Vua

-Tên riêng, từ đứng đầu câu

-HS nêu từ khó : âm mưu, QuốcToản, nghiến răng, xiết chặt, quả

Trang 8

-Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ

khó

-Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng

d/ Viết bài.

-Giáo viên đọc cho học sinh viết bài

vào vở

-Đọc lại Chấm vở, nhận xét

Hoạt động 2 : Bài tập

Mục tiêu : Làm đúng các bài tập phân

biệt s/ x, iê/ i

Bài 2 : Phần a yêu cầu gì ?

-Bảng phụ : (viết nội dung bài) tục ngữ,

đồng dao (STV/ tr 127)

-Hướng dẫn sửa

-Nhận xét, chốt lời giải đúng

Đông sao thì nắng, vắng sao thì mưa

Nó múa làm sao ?

Nó xoè cánh ra

-Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao

-Phần b yêu cầu gì ?

-Nhận xét, chốt ý đúng

cam

-Viết bảng con

- Nghe đọc viết vở

-Dò bài

-Chọn bài tập a

-Điền vào chỗ trống s hay x

-2 em lên bảng làm Lớp làm vở BT

-Nhận xét

4 Củng cố :

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò :

- Về nhà xem lại bài Chuẩn bị bài Lượm.

Điều chỉnh bổ sung:

Trang 9

- Tuần: 33 - Môn: Tập đọc

I Mục đích yêu cầu:

- Đọc đúng các câu thơ 4 chữ, biết nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ

- Hiểu ND; Bài thơ ca ngợi chú chú bé liên lạc đáng yêu và dũng cảm ( trả lời được các

CH trong SGK; thuộc ít nhất 2 khổ thơ đầu )

II Đồ dùng dạy học :

- Giáo viên: Tranh minh họa

- Học sinh: Sách giáo khoa, vở

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Ổn định: Học sinh hát.

2 Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 em đọc bài “Bóp nát quả cam”

-Nhận xét, cho điểm

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Luyện đọc

Mục tiêu : Đọc đúng các từ ngữ khó

Biết ngắt nghỉ hơi đúng nhịp 4 của bài

thơ thể 4 chữ Biết đọc bài thơ với giọng

vui tươi, nhí nhảnh, hồn nhiên

-GV đọc mẫu lần 1 :giọng vui tươi, nhí

nhảnh, hồn nhiên, nhấn giọng các từ gợi

tảngoại hình dáng đi của chú bé : loắt

choắt, thoăn thoắt, nghênh nghênh

-Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

-HS nối tiếp đọc từng dòng thơ

-Luyện đọc từ khó : loắt choắt, thoănthoắt, nghênh nghênh đội lệch, huýtsáo, chim chích, hiểm nghèo, nhấpnhô, lúa trỗ

-Học sinh nối tiếp đọc từng khổ thơ :-HS luyện đọc câu :

Chú bé loắt choắt/

Cái xắc xinh xinh/

Cái chân thoăn thoắt/

Cái đầu nghênh nghênh.//

-Luyện phát âm các câu chú ý đọcngắt câu đúng

-HS nêu nghĩa của các từ chú

Trang 10

Đọc từng đoạn trong nhóm.

Thi đọc trong nhóm

-Nhận xét

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài

Mục tiêu : Hiểu nội dung bài : Ca

ngơi chú bé liên lạc ngộ nghĩnh, đáng

yêu và dũng cảm

-Tìm những nét ngộ nghĩnh đáng yêu

của Lượm trong hai khổ thơ đầu ?

-Những hình ảnh đó cho thấy Lượm rất

ngộ nghĩnh đáng yêu, tinh nghịch

-Lượm làm nhiệm vụ gì ?

-Lượm dũng cảm như thế nào ?

-Em tả lại hình ảnh Lượm trong khổ

thơ 4?

-Em thích những câu thơ nào, vì sao ?

-Luyện đọc lại : Hướng dẫn các

nhóm HTL bài thơ

-GV xoá dần hoặc lấy giấy che lại

-Nhận xét, cho điểm

giải(STV/ tr 131)

-HS luyện đọc từng đoạn trong nhóm

-Thi đọc cả bài

-Các nhóm thi đọc (CN, ĐT, từng đoạn cả bài) -Đồng thanh

-Chú bé loắt choắt Cái xắc xinh

xinh Cái chân thoăn thoắ.Cái đầu nghênh nghênh.Ca lô đội lệch, mồm huýt sáo như con chim chích

-Đọc thầm khổ 3 Lượm làm liên lạc, chuyển thư ở mặt trận

-Lượm không sợ hiểm nguy, vượt qua mặt trận bất chấp đạn bay vèo vèo, chuyển gấp lá thư “thượng khẩn”

-Lượm đi trên đường quê vắng vẻ, hai bên đường lúa trổ đòng đòng, chỉ thấy chiếc mũ ca lô nhấp nhô trên biển lúa

-HS nêu những câu thơ em thích và giải thích

-HTL từng đoạn, cả bài

-HS thi HTL từng đoạn, cả bài

4 Củng cố :

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò :

- Về nhà xem lại bài Chuẩn bị bài Người làm đồ chơi.

Điều chỉnh bổ sung:

Trang 11

- Tuần: 33 - Môn: Luyện từ và câu

I Mục đích yêu cầu:

- Nắm được một số từ ngữ chỉ nghề nghiệp ( BT1; BT2 ); Nhận biết được những từ ngữnói lên phẩm chất của nhân dân Việt Nam ( BT3)

II Đồ dùng dạy học :

- Giáo viên: Tranh minh họa Bảng phụ

- Học sinh: Sách giáo khoa, vở

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Ổn định: Học sinh hát.

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Làm bài tập (miệng)

Mục tiêu : Mở rộng và hệ thống hóa vốn

từ về nghề nghiệp, về phẩm chất của

nhân dân Việt Nam

Bài 1 :Gọi 1 học sinh nêu yêu cầu.

GV cho HS quan sát 6 tranh :

-GV nhận xét, chốt ý đúng

công nhân – công an – nông dân –

bác sĩ – lái xe – người bán hàng

Bài 2 : (miệng)

- Gọi 1 em nêu yêu cầu

-Yêu cầu thảo luận nhóm

-Nhận xét nhóm tìm nhiều từ nhất là

nhóm thắng cuộc

Từ chỉ nghề nghiệp :thợ may, thợ

khóa, thợ nề, thợ làm bánh, giáo

viên, kĩ sư, bác sĩ bộ đội, phi công,

hải quân, y tá, nhà soạn kịch, nhà

quảng cáo, nghệ sĩ, diễn viên, đạo

-HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến

-1 em nêu : Tìm thêm những từngữ chỉ nghề nghiệp khác

-Các nhóm tìm những từ chỉ nghề nghiệp ghi ra giấy to

-Đại diện nhóm lên dán bảng và trình bày Nhận xét, bổ sung

-1 em nêu : từ nào nói lên phẩmchất của nhân dân ta

-Trao đổi theo cặp

-2-3 em lên bảng viết những từ nói

Trang 12

Hoạt động 2 : Đặt câu

Mục tiêu : Biết đặt câu với những từ vừa

tìm được

Bài 4 : (viết) Yêu cầu gì ?

-GV chia bảng làm 4 cột

-Nhận xét, kết luận nhóm đặt được

nhiều câu, tất cả đều đúng

lên phẩm chất của nhân dân : anh hùng, thông minh, gan dạ, cần cù, đoàn kết, anh dũng

- Tìm hiểu từ ngữ về Bác Hồ

-Đặt 1 câu với 1 từ vừa tìm được ở bài 3

-HS từng nhóm thi tiếp sức viết câu mình đặt, sau đó bạn khác trong nhóm đặt tiếp câu khác

-HS đọc lại các câu nhóm đã làm

4 Củng cố :

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò :

- Về nhà xem lại bài Chuẩn bị bài Từ trái nghĩa Từ chỉ nghề nghiệp.

Điều chỉnh bổ sung:

Trang 13

- Tuần: 33 - Môn: Tập viết

I Mục đích yêu cầu:

- Viết đúng chữ hoa V - kiểu 2 ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ ), chữ và câu ứng dụng:Quân ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ ) Việt Nam thân yêu ( 3 lần )

II Đồ dùng dạy học :

- Giáo viên: Chữ mẫu

- Học sinh: Sách giáo khoa, vở

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Ổn định: Học sinh hát.

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài viết ở nhà.

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

Giới thiệu bài:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài : Giáo

viên giới thiệu nội dung và yêu cầu

bài học

Hoạt động 2 : Hướng dẫn viết chữ hoa

Mục tiêu : Biết độ cao, nối nét,

khoảng cách giữa các chữ, tiếng

A Quan sát một số nét, quy trình viết

-Nét 1 : Viết như nét một của chữ U,

Ư, Y (nét móc hai đầu, ĐB trên ĐK5,

dừng bút ở ĐK2

-Nét 2 : Từ điểm dừng bút của nét 1, viết

tiếp nét cong phải, dừng bút ở ĐK6

-Nét 3 : Từ điểm dừng bút của nét 2,

đổi chiều bút, viết một đường cong

dưới nhỏ cắt nét 2, tạo thành một vòng

xoắn nhỏ, dừng bút gần ĐK6

-Giáo viên viết mẫu chữ V trên bảng,

vừa viết vừa nói lại cách viết

B/ Viết bảng :

-Chữ V hoa, Việt Nam thân yêu

-Chữ V kiểu 2 cỡ vừa cao 5 li

-Chữ V hoa kiểu 2 gồm có mộtnét viết liền là kết hợp của 3 nét

cơ bản -một nét móc hai đầu (trái– phải), một nét cong phải (hơiduỗi, không thật cong như bìnhthường) và một nét cong dướinhỏ

-Vài em nhắc lại

-Theo dõi

Trang 14

-Yêu cầu HS viết 2 chữ V-V vào bảng.

C/ Viết cụm từ ứng dụng :

- Mẫu chữ từ ứng dụng

Việt Nam thân yêu

-Yêu cầu học sinh mở vở tập viết đọc

cụm từ ứng dụng

D/ Quan sát và nhận xét :

Việt Nam là Tổ quốc thân yêu của

chúng ta

-Cụm từ này gồm có mấy tiếng ? Gồm

những tiếng nào ?

-Độ cao của các chữ trong cụm từ

“Việt Nam thân yêu” như thế nào ?

-Cách đặt dấu thanh như thế nào ?

-Khoảng cách giữa các chữ (tiếng )

như thế nào ?

Viết bảng.

Hoạt động 3 : Viết vở

-Viết vào bảng con V V -Quan sát

-2-3 em đọc : Việt Nam thân yêu -1 em nhắc lại

-4 tiếng : Việt, Nam, thân, yêu

-Chữ V, N, h, y cao 2,5 li, chữ t cao 1,5 li, các chữ còn lại cao 1 li

-Bảng con : V – Việt

-Viết vở

4 Củng cố :

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò :

- Về nhà viết bài Chuẩn bị bài Ôn các chữ hoa A, M, N, Q, V (kiểu 2).

Điều chỉnh bổ sung:

Trang 15

- Tuần: 33 - Môn: Chính tả (Nghe - viết)

I Mục đích yêu cầu:

- Nghe - viết chính xác bài CT, trình bày đúng 2 khổ thơ theo thể thơ 4 chữ

- Làm được BT2 a / b hoặc BT (3) a /b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn

II Đồ dùng dạy học :

- Giáo viên: Tranh minh họa Bảng phụ

- Học sinh: Sách giáo khoa, vở

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Ổn định: Học sinh hát.

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra các từ học sinh mắc lỗi ở tiết học trước Giáo viên đọc cho

học sinh viết bảng con

-Nhận xét

3 Bài mới:

Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe viết

Mục tiêu : Nghe viết chính xác,

trình bày đúng 2 khổ thơ đầu của bài

“Lượm”

a/ Nội dung đoạn viết:

-Giáo viên đọc 1 lần bài chính tả

-Tranh : Chú bé liên lạc.

-Đoạn thơ nói về ai ?

-Chú bé liên lạc ấy có gì đáng yêu ngộ

nghĩnh ?

b/ Hướng dẫn trình bày

-Đoạn thơ có mấy khổ thơ?

-Giữa các khổ thơ viết như thế nào ?

-Mỗi dòng thơ có mấy chữ?

c/ Hướng dẫn viết từ khó Gợi ý cho

-Viết bảng con

-Nghe và viết vở

-Soát lỗi, sửa lỗi

Trang 16

Hoạt động 2 : Bài tập.

Mục tiêu : Làm đúng các bài tập

phân biệt s/x, i/ iê

Bài 2 : bài 2 a: Yêu cầu gì ?

-GV tổ chức cho HS làm bài theo

nhóm (Điền vào chỗ trống s/x)

-Bảng phụ : GV dán bảng 2 tờ giấy

khổ to

-Nhận xét chốt lại lời giải đúng

+ hoa sen, xen kẽ, ngàt xưa, say sưa,

cư xử, lịch sử

Bài 2b : Yêu cầu gì ?

-GV nhận xét chốt lời giải đúng

(SGV/ tr 259)

-con kiến, kín mít, cơm chín, chiến

đấu, kim tiêm, trái tim

Bài 3 : Tổ chức trò chơi

-Tìm các tiếng chỉ khác nhau ở âm

đầu s/ x?

-Tìm các tiếng chỉ khác nhau ở vần i/

iê ?

-Điền vào chỗ trống s/x

-Chia nhóm (lên bảng điền vào chỗ trống theo trò chơi tiếp sức)

-Từng em đọc kết quả Làm vở BT

-Nhận xét

-Điền i/ iê vào chỗ trống

-2 em lên bảng điền

-5-6 em đọc lại kết quả Làm vở BT

-Chia 4 nhóm (thi tiếp sức) -nước sôi-đĩa xôi, ngôi sao-xao xác, cây si-xi đánh giầy, sào phơi áo-xào rau, cây sung-xung phong

………

-tín nhiệm-tiến bộ, gỗ lim-câu liêm, vin cành-viên gạch, nhịn ăn-tín nhiệm, …

4 Củng cố : - Nhận xét tiết học 5 Dặn dò : - Về nhà xem lại bài Chuẩn bị bài Người làm đồ chơi. Điều chỉnh bổ sung:

Trang 17

- Tuần: 33 - Môn: Tập làm văn

KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHÚNG KIẾN.

I Mục đích yêu cầu:

- Biết đáp lại lời an ủi trong tình huống giao tiếp đơn giản ( BT1, BT2 )

- Viết được một đoạn văn ngắn kể về một việc tốt của em hoặc của bạn em ( BT3)

II Đồ dùng dạy học :

- Giáo viên: Tranh minh họa

- Học sinh: Sách giáo khoa, vở

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Ổn định: Học sinh hát.

2 Kiểm tra bài cũ: Gọi 1 em nói lời từ chối

-1 em nói lại nội dung một trang sổ liên lạc

-Nhận xét, cho điểm

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Làm bài miệng

Mục tiêu : Biết đáp lời từ chối của người

khác với thái độ lịch sự nhã nhặn

Bài 1 : Gọi 1 em đọc yêu cầu ?

- Bài tập yêu cầu gì ?

-GV nhắc nhở : Khi nói lời an ủi nên

nói với thái độ nhã nhặn, lịch sự

-Nhận xét, cho điểm

Bài 2 : Miệng.

- Bảng phụ : Ghi tình huống a.b.c

-Từng cặp 2 em nối tiếp nhau thực

hành

a/Em buồn vì điểm kiểm tra không

tốt

b/Em rất tiếc vì mất con chó

c/Em rất lo khi con mèo nhà em đi

Trang 18

tốt của em qua bài viết.

Bài 3 : Gọi 1 em nêu yêu cầu của bài

-GV hướng dẫn: Chú ý việc làm tốt

của em có thể là em săn sóc mẹ khi

mẹ ốm, cho bạn đi chung áo

mưa,giúp bạn trong học tập, chăm

sóc em bé, giúp người già yếu ……

Chỉ cần viết 3-4 câu -Nhận xét, cho điểm HS làm bài tốt -1 em nêu : kể lại một việc làm tốt của em -Vài HS kể lại việc làm tốt của em -HS làm vở -Vài em đọc lại bài viết Mấy hôm nay mẹ em bị sốt cao Bố cho mời bác sĩ đến nhà khám bệnh cho mẹ Còn em thì lo việc trong nhà, chăm sóc mẹ rót nước cho mẹ uống thuốc Nhờ cả nhà chăm sóc mẹ em đã khỏi bệnh 4 Củng cố : - Nhận xét tiết học 5 Dặn dò : - Về nhà xem lại bài Chuẩn bị bài Kể ngắn về người thân. Điều chỉnh bổ sung:

Trang 19

- Tuần: 34 - Môn: Tập đọc

I Mục đích yêu cầu:

- Đọc rành mạch toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

- Hiểu ND: Tấm lòng nhận hậu, tình cảm quý trọng của bạn nhỏ đối với Bác hàng xómlàm nghề nặn đồ chơi (trả lời được các CH 1, 2, 3, 4)

II Đồ dùng dạy học :

- Giáo viên: Tranh minh họa

- Học sinh: Sách giáo khoa, vở

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Ổn định: Học sinh hát.

2 Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 em đọc bài Lượm và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa.

-Nhận xét

3 Bài mới:

Hoạt độg của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

Giới thiệu bài

-HS nối tiếp nhau đọc từng câu

-HS luyện đọc các từ : sào nứa, xúmlại, nặn, làm ruộng, suýt khóc, nôngthôn, hết nhẵn, sặc sỡ

-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạntrong bài

-Luyện đọc câu : Tôi suýt khóc,/

nhưng cố tỏ ra bình tĩnh ://

-Bác đừng về.// Bác ở đây làm đồchơi/ bán cho chúng cháu.//

-Nhưng độ này/ chả mấy ai mua đồchơi của bác nữa.//

-Cháu mua/ và sẽ rủ các bạn cháucùng mua.//

-HS đọc chú giải ế hàng, hết nhẵn

-Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm

-Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn,

cả bài) CN

- Đồng thanh (từng đoạn, cả bài)

Trang 20

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài.

-Bác Nhân làm nghề gì ?

-Các bạn nhỏ thích đồ chơi của bác như

thế nào ?

-Vì sao bác Nhân định chuyển về quê ?

-Bạn nhỏ trong truyện có thái độ như

thế nào khi nghe tin bác về quê làm

ruộng?

-Bạn nhỏ trong truyện đã làm gì để bác

Nhân vui trong buổi bán hàng cuối?

-Hành động đó cho thấy bạn là người

như thế nào ?

-GV chốt ý : Bạn nhỏ trong truyện là người

nhân hậu, thông minh Bạn hiểu bác hàng

xóm rất yêu nghề, yêu trẻ, nên đã an ủi

động viên bác làm cho bác vui, đổi ý định

bỏ nghề khi trở về quê

-Luyện đọc lại :

-Nhận xét

-Bác Nhân làm nghể nặn đồ chơi bằng bột màu, bán rong trên các vỉa

hè thành phố

-Các bạn xúm lại ở những chỗ dựng cái sào nứa cắm đồ chơi của bác, các bạn ngắm xem hai bàn tay khéo léo của bác tạo nên những con giống rực

rỡ sắc màu

-Vì đồ chơi mới bằng nhựa xuất hiện không ai mua đồ chơi của bác nữa

-1 em đọc đoạn 2-3

- Bạn suýt khóc vì buồn, cố tỏ ra bình tĩnh nói : Bác đừng về Bác ở đây làm đồ chơi bán cho chúng cháu

-Đập con lợn đất được hơn mười nghìn nhờ các bạn mua giúp đồ chơi của bác

-Bạn rất nhân hậu, thương người, biết chọn cách làm tế nhị khéo léo, không

để bác hàng xóm tủi thân

- Học sinh lắng nghe

-1 em đọc đoạn 4

-2-3 nhóm thi đọc theo phân vai

-3-4 em thi đọc lại truyện

4 Củng cố :

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò :

- Về nhà xem lại bài Chuẩn bị bài Đàn bê của anh Hồ Giáo.

Điều chỉnh bổ sung:

Trang 21

- Tuần: 34 - Môn: Kể chuyện

I Mục đích yêu cầu:

- Dựa vào nội dung tòm tắt, kể được từng đoạn của câu chuyện

- HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT2)

II Đồ dùng dạy học :

- Giáo viên: Tranh minh họa

- Học sinh: Sách giáo khoa, vở

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt độg của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Dựa vào nội dung tóm

tắt, kể lại từng đoạn câu chuyện

Mục tiêu : Dựa vào trí nhớ và nội dung

tóm tắt, kể lại được từng đoạn chuyện

Người làm đồ chơi

-4 tranh

-Phần 1 yêu cầu gì ?

-Bảng phụ : Viết nội dung tóm tắt

-Yêu cầu học sinh kể từng đoạn trong

nhóm

- Cho học sinh thi kể từng đoạn

-Nhận xét

Hoạt động 2 : Kể toàn bộ câu chuyện

Mục tiêu : Biết kể lại toàn bộ câu

chuyện một cách tự nhiên, phôi hợp lời

kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi

giọng kể phù hợp với nội dung

-Gọi 1 em kể toàn bộ câu chuyện

-Nhận xét : nội dung, giọng kể, điệu

-1 em kể toàn bộ câu chuyện

-Nhiều em được chỉ định kể toàn

bộ câu chuyện

-Nhận xét, chọn bạn kể hay

Trang 23

- Tuần: 34 - Môn: Chính tả (Nghe – viết)

I Mục đích yêu cầu:

- Nghe - viết chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn tóm tắt truyện Người làm đồ chơi

- Làm được BT2 a / b hoặc BT (3) a /b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn

II Đồ dùng dạy học :

- Giáo viên: Bảng phụ, tranh minh họa

- Học sinh: Sách giáo khoa, vở

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Ổn định: Học sinh hát.

2 Kiểm tra bài cũ:

-GV đọc : nước sôi, đĩa xôi, kín mít, xen kẽ, cư xử Học sinh viết bảng con

-Nhận xét

3 Bài mới:

Hoạt độg của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe viết

a/ Nội dung bài viết :

-Giáo viên đọc mẫu nội dung đoạn viết

-Đoạn văn nói về ai ?

-Bác Nhân làm nghề gì ?

-Vì sao bác định chuyển về quê ?

-Bạn nhỏ đã làm gì ?

b/ Hướng dẫn trình bày.

-Tìm tên riêng trong bài chính tả ?

-Tên riêng của người phải viết như thế

nào ?

c/ Hướng dẫn viết từ khó Gợi ý cho HS

nêu từ khó

-Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khó

-Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng

-Nói về bác Nhân, và một bạn nhỏ

-Bác Nhân nặn đồ chơi bằng bộtmàu

-Vì đồ chơi bằng nhựa xuất hiện,hàng của bác không bán được

-Lấy tiền để dành nhờ bạn mua đồchơi để bác vui

-Nhân

-Viết hoa

-HS nêu từ khó : Người nặn đồchơi, chuyển nghề, lấy tiền, cuốicùng

-Viết bảng con

- Nghe đọc viết vở

-Dò bài

Trang 24

Hoạt động 2 : Bài tập.

Bài 2 : Phần a yêu cầu gì ?

-Bảng phụ : (viết nội dung bài ca dao)

………… khoe trăng tỏ hơn đèn

Cớ sao ……… phải chịu luồn

Trang 25

- Tuần: 34 - Môn: Tập đọc

I Mục đích yêu cầu:

- Đọc rành mạch toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ rõ ý

- Hiểu ND: hình ảnh rất đẹp, rất đáng kính trọng của anh hùng Lao Động Hồ Giáo (trả lờiđược CH 1, 2)

II Đồ dùng dạy học :

- Giáo viên: Tranh minh họa

- Học sinh: Sách giáo khoa, vở

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt độg của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

* Giới thiệu bài.

* Hoạt động 1 : Luyện đọc.

Mục tiêu : Đọc trôi chảy toàn bài Biết

nghỉ hơi đúng.Biết đọc bài văn với

giọng nhẹ nhàng, phù hợp với việc tả

cảnh thiên nhiên và cảnh sinh hoạt

-Giáo viên đọc mẫu toàn bài

-Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giảng từ

-HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

-HS luyện đọc câu :Giống như những đứa trẻ quấn quýtbên mẹ,/ đàn bê cứ quẩn vào chân HồGiáo.// Chúng vừa ăn/ vừa đùanghịch.// Những con bê đực, y hệtnhững bé trai khoẻ mạnh,/ chốc chốclại ngừng ăn,/ nhảy quẩng lên/ rồichạy đuổi nhau/ thành một vòng trònxung quanh anh … /

-HS đọc các từ chú giải :SGK

Trang 26

-Đọc từng đoạn trong nhóm.

-Nhận xét, người đọc tốt nhất

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

Mục tiêu : Hiểu nội dung bài : Tả cảnh

đàn bê quấn quýt bên bên anh Hồ

Giáo như những đứa trẻ quấn quýt bên

tình cảm của những con bê cái ?

-Theo em vì sao đàn bê yêu quý anh

Hồ Giáo như vậy ?

-Nhận xét

-Luyện đọc lại : Nhắc nhở HS đọc bài

với giọng chậm rải, nhẹ nhàng, dịu

-Đàn bê quanh quẩn ở bên anh Giốngnhư những đứa trẻ quấn quýt bênmẹ…

-Những con bê đực chạy đuổi nhauthành một vòng tròn xung quanh anh

-Thỉnh thoảng những con bê cái chừngnhư nhớ mẹ, chạy lại chỗ anh

-Đàn bê yêu quý anh Hồ Giáo vì anhyêu quý chúng, chăm bẵm chúng nhưcon

-3-4 nhóm thi đọc bài văn

Ngày đăng: 17/05/2021, 14:41

w