Luyện tập: vì sao nói việc chiếu dời đô ra đời phản ánh ý chí độc lập tự cường và sự phát triển lớn mạnh của dân tộc Đại Việt.. 4.4.[r]
Trang 1
Tiết 93- Tuần 25
Văn bản:
chiếu dời đô (thiên đô chiếu)
(Lí Công Uẩn)
1/ Mục tiêu:
-Hiểu biết bước đầu về thể chiếu
-Thấy được khỏt vọng xõy dựng quốc gia cường thịnh, phỏt triển của Lớ Cụng Uẩn cũng như của dõn tộc ta ở một thời kỡ lịch sử
1.1 Kiến thức: Giúp học sinh thấy đợc khát vọng của nhân dân ta về một đất nớc độc lập, thống nhất, hùng cờng và khí phách của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh đợc phản ánh qua Chiếu dời đô
-Chiếu: Thể văn chớnh luận trung đại , cú chức năng ban bố mẹnh lệch của nhà vua
-í nghĩa trọng đại của sự kiện dời đụ từ Hoa Lư ra Thành Thăng Long và sức thuyết phục mạnh mẽ của lời tuyờn bố quyết định dời đụ
1.2 Kĩ năng:
* Kĩ năng bài học: - Nắm đợc đặc điểm cơ bản của thể chiếu Thấy đợc sức thuyết phục to
lớn của Chiếu dời đô là sự kết hợp giữa lí lẽ và tình cảm
- Nhận ra, thấy được đặc điểm của kiểu nghị luận trung đại ở một văn bản cụ thể Biết vận dụng bài học để viết văn nghị luận
* Kĩ năng sống: Kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng lắng nghe tớch cực,Kĩ năng hợptỏc, kĩ năng tỡm
kiếm và sử lớ thụng tin
1.3 Thái độ: Tự hào về kinh đô của nớc Việt ta, thêm trân trọng, góp phần giữ gìn và bảo tồn những nét đẹp truyền thống của đất nớc
2/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Giáo viên: Soạn bài theo chuẩn KTKN,SGK, SGV, tài liệu tham khảo
- Học sinh: Soạn bài theo câu hỏi SGK, tìm đọc tài liệu
3/ Ph ơng pháp / kĩ thuật dạy học:
* Phương phỏp: Dạy học theo nhúm, giải quyết vấn đề,Dạy học hợp tỏc
* Kĩ thuật dạy học:Đặt cõu hỏi,động nóo, Kĩ thuật túm tắt tài liệu theo nhúm
4/Tiến trình giờ dạy:
4.1 ổn định lớp:
4.2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 2? Đọc thuộc lòng bài thơ Ngắm trăng, phân tích câu 3,4.
-Đọc chính xác nội dung bài thơ
-Nêu đợc nghệ thuật đối, nhân hóa: sự quấn quít, giao hòa giữa ngời và trăng
(KT 1 HS)
4.3 Giảng bài mới:
* Đặt vấn đề: GV Định đô lập nớc là những công việc quan trọng nhất của một quốc gia.
Với khát vọng xây dựng đất nớc Đại Việt hùng mạnh và bền vững muôn đời, sau khi đợc triều thần suy tôn làm vua, Lí Công Uốn đã đổi tên nớc từ Đại Cồ Việt thành Đại Việt, đặt niên hiệu là Thuận Thiên và quyết định dời đô từ Hoa L (Ninh Bình) ra thành Đại La Vua ban
“Thiên đô chiếu” cho triều đình và nhân đợc biết Nội dung bài chiếu ntn, chúng ta cùng tìm hiểu
* Tổ chức dạy học:
HS đọc (*) sgk
? Nêu hiểu biết của em về Lí Công Uẩn
? Bài Chiếu dời đô ra đời trong hoàn cảnh nào
-Theo Đại Việt sử kí toàn th thì đích thân Lí Công Uốn
viết Chiếu dời đô Đây là kết quả của quá trình điều
tra, khảo sát trớc đó Trong thời gian còn làm quan cho
nhà Lê (Tiền Lê), từ kinh đô Hoa L về quê Cổ Pháp
chắc nhiều lần Lí Công Uẩn dừng lại ở Đại La để tìm
hiểu dân tình Vị trí thành Đại La đã hấp dẫn, cuốn
hút ông Vì thế mà mới lên ngôi tháng 10-năm 1009
đến tháng 7-1010 ông đã quyết định dời đô từ Hoa L
về Đại La LCU ban Chiếu dời đô, bày tỏ ý định dời đô
từ Hoa L (Ninh Bình) ra Đại La
? Nêu đặc điểm thể chiếu
Y/c đọc: Trang trọng, nhấn mạnh ở nhữnh câu văn
biền ngẫu, những câu cảm thán, tình cảm tha thiết
chân thành
GV-Đ1, HS-Đ2 / nhận xét
CT: 2,4,8,10,11,12
? Nêu bố cục của văn bản
P1: Những lí do để dời đô
P2: Những u thế, thuận lợi của thành Đại La
P3: Kết luận
HS đọc Đ1
? Phần 1, LCU đã đa ra những lí do nào để dời đô
(Bảng phụ)
? Vì sao mở đầu bài chiếu, LCU lại viện dẫn sử sách
Trung Quốc về việc dời đô của các vua đời xa bên
Trung Quốc
-Một trong những đặc điểm của con ngời thời trung đại
A Giới thiệu chung:
1.Tác giả: (974-1028)
-Là ngời thông minh, nhân ái,
có chí lớn, sáng lập vơng triều nhà Lí
2.Tác phẩm: Viết năm Canh
Tuất, niên hiệu Thuận Thiên thứ 1 (1010)
-Viết bằng chữ Hán, thể chiếu (một thể văn nghị luận)
B.Đọc- Tỡm hiểu văn bản.
1.Đọc- chỳ thớch.
* Thể loại: Chiếu
- Viết bằng văn xuôi, có xen câu văn biền ngẫu, những cặp câu hoặc những đoạn cặp câu cân xứng với nhau, nhịp nhàng
2.Bố cục: 3 phần
3.Phân tích:
3.1Những lí do để dời đô:
* Viện dẫn sử sách Trung Quốc
về việc dời đô:
-Mục đích: Mu toan nghiệp
Trang 3là noi theo ngời xa, coi thời hoàng kim đã qua là
khuôn mẫu, nên thờng trích dẫ điển tích điển cố
-Ngời Việt Nam trung đại chịu ảnh hởng sâu sắc văn
hóa Trung Hoa, coi văn hóa ấy là mẫu mực, đáng làm
gơng Bởi vật LCU đã dẫn liền 8 lần dời đô ở các đời:
Hạ, Thơng, Chu
? Các vua xa bên TQ dời đô nhằm mục đích gì Đem
lại kết quả ntn
? LCU viện dẫn sử sách TQ nhằm mục đích gì
-Soi vào 2 triều Đinh và Lê để phê phán
? Vì sao LCU lại phê phán 2 triều Đinh và Lê
-Hởu quả xấu toàn diện: con ngời, triều đại, vạn vật
? Theo LCU kinh đô cũ ở vùng núi Hoa L của hai triều
Đinh và Lê không còn thích hợp, vì sao
-Vì Hoa L ở vùng rừng núi nhỏ hẹp, không đáp ứng
đ-ợc nhu cầu phát triển, xu thế đi lên của thời đại, của
đất nớc
-LCU hiểu sâu sắc sự tác động qua lại, sự gắn bó hữu
cơ giữa kinh đô của 1 quốc gia với sự hng thịnh của
quốc gia đó Lựa chọn đợc kinh đô hợp với qui luật
phát triển thì vận nớc lâu dài, quốc gia hng thịnh
? Ngày nay nhìn nhận và đánh giá, ý kiến của LCU có
thật hoàn toàn chính xác không
-Không hoàn toàn chính xác
-Trong hoàn cảnh lịch sử lúc đó, thế lực của 2 triều đại
Đ-L cha đủ mạnh để ra nơi đồng bằng, nơi trung tâm
của trời đất, mặt khác nạn ngoại xâm luôn đe dọa, HL
là nơi có địa thế kín đáo do núi non tạo ra, phù hợp với
điều kiện quân sự, chống giặc ngoại xâm,
? Qua việc viện dẫn sử sách TQ, chứng tỏ LCU là ngời
ntn
-Am hiểu sử sách TQ, hiểu rộng, biết sâu
? Trong khi viện dẫn sử sách TQ, LCU có nói đến
mệnh trời, cần hiểu “Mệnh trời” ở đây ntn
- Đó là một nét tâm lí thờng tình của con ngời thời ấy,
cần hiểu mệnh trời ở đây nh một qui luật khách quan
? Em có nhận xét gì về những lí do dời đô mà LCU đa
ra
? Những lí do đó có sức thuyết phục không Nhờ đâu
mà nó có sức thuyết phục
- Do cách lập luận chặt chẽ, lôgic bằng phơng pháp so
sánh, đối chiếu
lớn, xây dựng vơng triều phồn thịnh, tính kế lâu dài cho các thế hệ sau
Việc dời đô vừa thuận theo ý trời ( phù hợp với qui luật khách quan), vừa thuận theo ý dân (phù hợp với nguyện vọng của nhân dân)
-Kết quả của việc dời đô: Làm cho đất nớc bền vững, phát triển thịnh vợng
Dẫn số liệu cụ thể làm tiền đề, làm chỗ dựa cho lí lẽ ở phần sau
*Soi sử sách vào tình hình thực tế:
Không dời đô là sai lầm: không theo mệnh trời, không học theo cái đúng của ngời xa
Đóng đô ở Hoa L không còn thích hợp đối với sự phát triển của đất nớc: nhất thiết phải dời
đô
Việc Lí Thái Tổ dời đô không
có gì là khác thờng, trái với qui luật
Lí do xác đáng, có cơ sở thực tiễn; lập luận chặt chẽ, lôgic bằng phơng pháp so sánh, đối chiếu
Trang 4-LL theo lối nhân quả; giữa LC1-LC2 chuyển bằng từ
“Thế mà" rất tự nhiên, hợp lí, uyển chuyển
HS đọc câu cuối Đ1
? Câu này nói lên điều gì
-Bộc lộ tình cảm chân thành, sâu sắc: đau xót về hiện
tình đất nớc
-Thể hiện quyết tâm dời đô để tránh lỗi lầm của 2 triều
đại trớc, vì đất nớc, vì trăm họ
GV: Quyết tâm dời đô nhng dời đi đâu LCU đã chọn
thành Đại La Vì sao LCU lại chọn thành Đại La Có
phải vì thành Đại La là kinh đô cũ của Cao Vơng
không? – không
HS đọc Đ2
? Nội dung Đ2
? Theo LCU thành Đại La có những u thế, thuận lợi gì
? Em có nhận xét gì về những u thế, thuận lợi của
thành Đại La
? Dựa vào đâu mà LCU lại chỉ ra đợc những u thế và
thuận lợi của thành Đại La
-Dựa vào những hiểu biết và kinh nghiệm của mình Vì
ông đã từng tìm hiểu về vị trí, thế đất, dân tình ở đây
Đó chính là kết quả điều tra, khảo sát từ trớc
? Trên cơ sở những thuận lợi đó, LCU đã khẳng định,
tiên đoán ntn về thành Đại La
? Nhận xét lời tiên đoán
- Hùng hồn, đầy tin tởng
? Qua lời tiên đoán đó, em hiểu gì về LCU
- Thể hiện tầm xa trông rộng của một bậc thiên tử
-Bộc lộ khát vọng về sự vững bền của quốc gia, về một
đất nớc vững mạnh hùng cờng
? Nhận xét cách đặt câu, sắp xếp ý của tác giả ở Đ2
-Sắp xếp ý hợp lí: đầu tiên nói về vị trí địa lí- thế
đất-dân c- muôn vật Vì trong quan niệm của ngời phơng
Đông vị trí địa lí và thế đất rất quan trọng, nó liên
quan đến sự tồn tại hay suy vong của 1 triều đại
-Câu văn viết theo lối biền ngẫu
-Lập luận theo lối nhân quả
? Cách lập luận, cách sắp xếp ý đó có tác dụng gì
-Tăng sức thuyết phục, để mọi ngời có niềm tin vững
chắc vào thành Đại La- kinh đô mới
? So sánh giọng điệu, nhịp điệu ở Đ1- Đ2
-Đ1: Khi nói về 2 triều đại Đinh-Lê, giọng chua xót
* Bộc lộ trực tiếp tình cảm chân thành, sâu sắc: có lí có tình Tăng tính thuyết phục
3.2 Những u thế thuận lợi của thành Đại La:
* Về vị thế địa lí:
-ở nơi trung tâm trời đất, -Mở ra 4 hớng nam, bắc, tây,
đông -có núi lại có sông -Đất rộng mà bằng phẳng, cao
mà thoáng, tránh đợc nạn lụt lội, chật chội
*Về vị thế chính trị, văn hóa:
-Là đầu mối giao lu -Là mảnh đất hng thịnh
Câu văn viết theo lối biền ngẫu, các vế đối nhau, cân xứng nhịp nhàng: dễ đi vào lòng ngời
Về tất cả các mặt, thành Đại
La có đủ điều kiện tốt nhất để trở thành kinh đô của đất nớc
Trang 5bùi ngùi
-Đ2:Hứng khởi, hùng hồn, dõng dạc đầy tin tởng, nhịp
điệu cân đối, nhịp nhàng nh gợi ra trớc mắt một thành
Đại La bát ngát, tráng lệ, sầm uất, tốt tơi, trù phú và
phát triển
HS đọc câu cuối
? LCU đã kết thúc bài chiếu ntn
-Bày tỏ ý định của mình ( Trẫm muốn dựa vào sự
thuận lợi của đất ấy)
-Hỏi ý kiến quần thần (Các khanh nghĩ thế nào)
? Theo lẽ thờng có thể kết thúc bài chiếu ntn
-QĐ dời đô, ban mệnh lệnh
? LCU chọn cách kết thúc này có tác dụng gì
-ở đoạn 1, sau khi trình bày những lí do dời đô, LCU
đã khẳng định một cách dứt khoát (Không thể không
dời đổi)
-Cuối bài chiếu: sau khi đa ra một lọat những u thế của
thành Đại La: thiên thời, địa lợi, nhân hòa LCU có thể
lấy quyền uy tối cao của mình để ra mệnh lệnh cho
bầy tôi chấp hành Nhng ông không làm thế, ông
muốn nghe thêm ý kiến bàn bạc của quần thần, muốn
ý nguyện riêng của nhà vua trở thành ý nguyện chung
của thần dân trăm họ Cách kết thúc mang tính chất
đối thoại, trao đổi, có phần dân chủ, cởi mở, tạo ra sự
đồng cảm giữa mệnh lệnh vua ban với thần dân=
Khônglàm cho bài chiếu mang tính chất mệnh lệnh,
nghiêm khắc
? Qua cách kết thúc này, em hiểu gì về vị vua LCU
-Thực sự là một nhà vua khôn khéo, ngay từ đầu đã lấy
đợc lòng quần thần và muôn dân, tạo đợc uy tín của
mình với quần thần và muôn dân
? Nhận xét kết cấu và trình tự lập luận của văn bản
-Bảng phụ 3
-Lập luận sâu sắc, có lí có tình Lí thì sâu sắc, chặt
chẽ, tình thì chân thành, tha thiết= dễ đi vào lòng ngời,
có sức thuyết phục lớn
? Nhận xét cách chuyển ý, chuyển đoạn
? ý nghĩa xã hội, lịch sử của Chiếu dời đô là gì
*Thảo luận: Vì sao nói CDĐ ra đời phản ảnh ý chí
độc lập tự cờng, sự phát triển lớn mạnh của dân tộc
Đại Việt
-Dời đô từ vùng rừng núi ra vùng đồng bằng rộng
3.3 Kết luận:
-Kết thúc mang tính chất đối thoại, trao đổi
Tạo sự đồng cảm giữa mệnh lệnh của vua với thần dân
4 Tổng kết:
4.1.Nghệ thuật:
-Kết cấu 3 đoạn tiêu biểu cho kết cấu của văn nghị luận (Trình tự lập luận chặt chẽ, có
lí có tình) -Chuyển ý chuyển đoạn tự nhiên, uyển chuyển, lôgic ( Đ1: LC1- Thế mà- LC2; Đ1-Huống gì-Đ2) làm cho mạch văn không bị đứt quãng, liền mạch
4.2.Nội dung:
Trang 6chứng tỏ triều Lí đủ sức chấm dứt nạn phong kiến cát
cứ Thế và lực của dân tộc Đại Việt đủ sức sánh ngang
hàng phơng Bắc Định đô ở Thăng Long là thể hiện
nguyện vọng của nhân dân thu giang sơn về một mối,
nguyện vọng xây dựng đất nớc độc lập tự cờng
HS đọc ghi nhớ-T53
Gv khỏi quỏt nội dung chớnh toàn bài
GV:Hớng dẫn H luyện tập
? Vì sao nói việc chiếu dời đô ra đời phản ánh ý chí
độc lập tự cờng và sự phát triển lớn mạnh của dân
tộc Đại Việt?
HĐ cỏ nhõn
H: Dời đô từ vùng núi Hoa L về đồng bằng đất rộng
chứng tỏ nhà Lí đã đủ sức chấm dứt nạn pk cát cứ, thế
và lực của dt Đại Việt đủ sức sánh ngang với phơng
Bắc Định đô ở Thăng Long là thực hiện ý nguyện của
nhd thu giang sơn về 1 môí, xd 1 đất nớc tự cờng, lớn
mạnh
=> Chiếu dời đô là tác phẩm mở đầu cho tinh thần
yêu nớc của nền văn học viết Việt Nam
? Em biết những công trình kiến trúc nào của nhà
Lí còn tồn tại đến ngày nay?
H: chùa một cột,
-Phản ánh khát vọng của nhân dân: đất nớc độc lập, thống nhất
-Phản ánh ý chí độc lập tự cờng của dân tộc Đại Việt
* í nghĩa:í nghĩa lịch sử của
sự kiện dời đụ Hoa Lư ra Thăng Long và nhận thức về vị thế, sự phỏt triển đất nước của
Lớ Cụng Uẩn
4.3.Ghi nhớ: SGK-T53
C Luyện tập: vỡ sao núi việc
chiếu dời đụ ra đời phản ỏnh ý chớ độc lập tự cường và sự phỏt triển lớn mạnh của dõn tộc Đại Việt
4.4 Củng cố :
? Vì sao Lí Công Uẩn khi lên làm vua lại muốn dời đô
-Muốn noi gơng sáng, không chịu thua các triều đại hng thịnh đi trớc, muốn đa nớc ta đến hùng mạnh lâu dài
4.5 H ớng dẫn học bài và chuẩn bị bài mới:
- Học b i theo nội dung , ho n à à chỉnh cỏc bài tập cũn lại
- Soạn: Câu phủ định theo câu hỏi SGK
5 Rút kinh nghiệm giờ dạy :