1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

bst chim thu quy hiem gui thay co bo mon sinh

33 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bộ Sưu Tập Chim Thú Quí
Trường học Vườn Thú Đại Nam
Thể loại Bài viết
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 3,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tập tính: sống ở nơi râm sống ở nơi râm mát, gần nguồn nước, mùa.. mát, gần nguồn nước, mùa.[r]

Trang 1

BỘ SƯU TẬP

CHIM THÚ QUÍ

20 loài có tại Việt Nam

10 loài độc đáo có trên thế giới

Trang 2

Vườn thú Đại Nam

 Vườn thú mở đầu tiên tại Việt Nam Vườn thú rộng mát với khuôn viên 12.5 ha, đa dạng về

chủng loại quý hiếm như: Ngựa Vằn, Hà Mã,

Hổ Đông Dương, Tê Giác Trắng, Báo Lửa, Hồng Hoàng… Đặc biệt

có những loài thú quý hiếm lần đầu tiên xuất hiện tại Việt Nam như:

Sư tử trắng, Hổ trắng, Linh Dương Sừng Xoắn, Khỉ Sóc Nam Mỹ…

Trang 3

1/ Giang Sen (Cò - lạo Ấn Độ Painted Stork)

Mô tả: bộ lông chủ yếu màu

trắng với lông cánh có

sọc đen Đầu đỏ, mỏ dài,

đuôi và chân màu hồng.

Trang 4

2/ Hươu sao (Sika Deer)

Trang 5

Tên KH: Python Reticulatus

91kg, có 4 hõm vảy nằm ở

4 vảy mép trên đầu

trung bình, chim, chuột, ít

khi ăn ếch nhái

3/ Trăn mắc võng (Reticulated Python)

Trang 7

ăn giun và sâu bọ.

Á

5/ Rùa răng

(Yellow-headed temple Turtle)

Trang 8

6/ Trăn vàng

(Burmese Rock Python)

dài và nhỏ Mỗi bên mép có 2

thì nở Sau khi nở 10 ngày

trăn non bắt đầu ăn

vừa, chim, chuột

Trang 9

7/ Trăn đất

(Burmese Rock Python)

Tên KH: Python Molurus

dài và nhỏ Mỗi bên mép có

thì nở Sau khi nở 10 ngày

trăn non bắt đầu ăn

vừa, chim, chuột

Trang 10

8/ Trăn trắng (Burmese Rock Python)

Cơ thể màu đen và trắng

Trang 11

màu trắng, đen, đỏ hoàn

toàn hoặc pha trộn

hoạt động vào ban ngày

– 3 con

Trang 12

10/ Sóc bụng đỏ (Pallas’s squirrel)

Thức ăn: ăn quả, hạt,

chồi non, lá cây, sấu,

sung, si, đa.

Phân bố: Nam Trung

Quốc, Nhật, Đông Nam

Á.

Trang 13

11/ Công xanh Đông Dương (Indochinese Green Peafowl)

imperator

dài màu lục ánh thép, con cái

ko có bộ lông đuôi Con đực

thường xòe bộ lông đuôi của

Trang 14

12/ Cầy mực - chồn gấu

(Binturong)

965mm, dài lông đuôi 500 – 840mm Trọng lượng 12 – 20kg Lông dày, màu đen

Dương, Nepan, Ấn Độ

rừng hỗn giao Đi đơn, kiếm

ăn đêm Leo trèo khá, bơi lặn tốt

hè, sinh con vào mùa thu Mang thai 92 ngày, mỗi lứa sinh 1 – 3 con

chim, côn trùng, thằn lằn

Trang 15

13/ Rùa hộp lưng đen

(Asian Box Turtle)Tên KH: Mô tả: mai phồng nhẵn, có Cuora Amboinensis

màu xám đen, yếm màu vàng nhạt, ở bờ ngoài mỗi tấm vảy bụng có 1 vết đen Chiều dài mai khoảng

Trứng có kích thước 40 – 46mm x 30 – 34mm

vật

Trang 17

Laos , Cambudia và miền

Nam Trung Quốc

các hang hốc, trong các bụi

cây ven bờ suối hoặc bên

các vực nước trong rừng Di

chuyển nhanh nhẹn trên mặt

đất hoặc leo trên cây

Trang 18

16/ Cầy vòi mướp

(Common palm civet)

nhiều dây leo, hoạt động

ban đêm Mang thai

khoảng 35 ngày, mỗi

năm sinh 2 lứa, mỗi lứa

2 – 3 con

gắm, dẻ, chuối, đu đủ,

Trang 19

17/ Báo lửa

Mô tả: trọng lượng 12 – 16kg, dài thân 76 – 92cm, dài đuôi 43 – 56cm Lông màu hung nâu, xám tro.

Phân bố: Ấn Độ, Đông Nam Á

Tập tính: sống đơn độc ở rừng già, rừng hỗn giao và

ko có chỗ ở cố định.

Sinh sản: mang thai 90 ngày, mỗi lứa sinh 1 – 2 con.

Thức ăn: các loài thú nhỏ: thỏ, khỉ, lợn non, chim.

Trang 20

18/ Mèo rừng

(Leopard cat)

Tên KH: Prionailurus Bengalensis

Mô tả: trọng lượng 2,5 – 5kg Dài thân 45 – 63cm, dài đuôi

22 – 36cm Lông màu vàng nhạt, trên nền lông có nhiều đốm nâu đen.

Phân bố: Trung Quốc, Đông Nam Á, Ấn Độ, Việt Nam…

Tập tính: sống ở rừng có nhiều cây bụi, hoạt động chủ yếu ban đêm.

Sinh sản: mang thai 60 – 65 ngày, mỗi lứa sinh 2 – 4 con.

Thức ăn: chuột, chim, gia cầm, ếch nhái…

Trang 21

20/ Kỳ đà nước - kỳ đà hoa (Malayan water monitor)

2,5m và nặng khoảng 75kg

Nam

đực, cái Thường lè lưỡi để

đánh hơi theo dấu vết con

mồi Sống ở bờ sông, suối,

khe đá… bơi giỏi, có thể lặn

sâu 30 phút

20 trứng ở bờ suối và lấp lớp

cát mỏng

ếch, nhái, thân mềm, sâu bọ,

chim, chuột…

Trang 22

21/ Sư tử trắng

Trang 23

22/ tê giác trắng

Trang 24

23/ Hà mã

Trang 25

24/ Ngựa vằn

Trang 26

25/ Hươu cao cổ

Trang 28

mình là thay đổi màu

lông theo mùa để dễ

hòa lẫn với môi trường

Vào đầu mùa xuân, lớp

lông dày trắng muốt

của mùa đông sẽ được

lớp lông nâu này lại

được thay mới toàn bộ

bằng một lớp lông dày

trắng tinh chuẩn bị đón

chào mùa đông đầy mà cáo bắc cực có thể qua mắt được Nhờ có khả năng thay lông theo mùa này

Trang 29

28/ Sư tử Châu Phi

Trang 30

29/ Dơi tý hon

 “Dơi tí hon” ở Việt Nam có tên khoa

học là Tylonycteris pachypus, còn

gọi là dơi chân đệm thịt

Kích thước của chúng sẽ khiến

nhiều người phải giật mình với trọng

lượng cơ thể không quá 2g và hộp

sọ dày khoảng 2,5mm, mỏng hơn

nhiều một cái đầu đũa! Với kích

thước không nhỉnh hơn một chú ong

bầu, dơi chân đệm thịt còn được coi

là một trong những động vật có vú

nhỏ nhất trên trái đất

Trên thế giới, dơi chân đệm thịt phân

bố chủ yếu tại Đông Nam Á và các

vùng lân cận Tại Việt Nam, chúng

được phát hiện ở nhiều địa phương

như Lai Châu, Lào Cai, Kon Tum,

Nghệ An, Lâm Đồng, Ninh Thuận,

Bình Thuận, Đồng Nai Dơi bám trên

Trang 31

30/ Kỳ nhông Hổ lớn nhất thế giới

 Đặc điểm nổi bật của

loài này là chúng có

thể biến hình tài tình

trong lúc giao phối

với con cái để có thể

nhân và rồi con cái

sẽ chọn cái túi này. Khi trưởng thành dài đến 35 cm và trên mình

điểm những sọc hoặc đốm vàng –nâu gióng Hổ

Trang 33

bài giảng sinh học

Sưu tầm :hs huỳnh công nông

Ngày đăng: 17/05/2021, 13:19

w