1. Trang chủ
  2. » Hóa học

Đề thi thử có đáp án chi tiết kỳ thi THPT quốc gia năm 2017 môn sinh theo cấu trúc mới mã 42 | Đề thi đại học, Sinh học - Ôn Luyện

16 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 307,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để thu được đời con phân tính (có cả kiểu hình trội và lặn) thì ở thế hệ P, ít nhất có một bên phải có khả năng cho giao tử mang alen trội (điều kiện để sinh ra con có kiểu hình trội) và[r]

Trang 1

ĐỀ SỐ 14 BỘ ĐỀ THI THPT QUỐC GIA CHUẨN CẤU TRÚC BỘ GIÁO DỤC

Môn: Sinh học

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Đề thi gồm 06 trang



Câu 1: Người mắc hội chứng Patau có bao nhiêu NST trong mỗi tế bào sinh dưỡng?

Câu 2: Khi nói về các nhân tố tiến hoá theo quan niệm hiện đại, nhân tố tiến hoá nào được xem là cơ bản nhất?

A. Đột biến B. Giao phối C. Chọn lọc tự nhiên D. Di nhập gen

Câu 3: Loại phân tử nào sau đây không chứa liên kết hiđrô?

Câu 4: Xét các trường hợp sau đây, có bao nhiêu trường hợp phản ánh mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?

(1) Những con chim bồ nông xếp thành hàng ngang để cùng nhau bắt cá

(2) Cây tầm gửi sống bám trên thân cây chò

(3) Những con cò và nhạn bể làm tổ thành tập đoàn

(4) Những cây thông nhựa sống gần nhau có rễ nối thông nhau

(5) Những con cá ép sống bám trên thân cá mập

Câu 5: Trong phương pháp chuyển gen nhờ phage, người ta sử dụng tế bào nhận là

A. virut B. thực vật C. vi khuẩn D. động vật

Câu 6: Cho các đặc trưng sau đây, đặc trưng nào không phải là đặc trưng của quần xã?

A. Độ đa dạng B. Độ thường gặp C. Loài ưu thế D. Tỉ lệ giới tính

Câu 7: Phép lai một tính trạng cho đời con phân li kiểu hình theo tỉ lệ 15:1 Tính trạng này chịu sự chi phối của quy luật di truyền nào?

A. Tác động cộng gộp B. Liên kết gen

C. Hoán vị gen D. Di truyền liên kết với giới tính

Câu 8: Khi nói về quần xã, người ta đưa ra các nhận định sau đây, nhận định nào sai?

A. Quần xã càng đa dạng thì số lượng cá thể của mỗi loài càng lớn

B. Ở các quần xã trên cạn, loài thực vật có hạt thường là loài ưu thế

C. Loài chủ chốt thường là sinh vật ăn thịt đầu bảng

D. Loài thứ yếu đóng vai trò thay thế cho loài ưu thế khi nhóm này suy vong vì nguyên nhân nào đó

Trang 2

Câu 9: Biết rằng các alen trội lặn hoàn toàn, theo lý thuyết, phép lai nào dưới đây cho đời con phân tính?

A. Aaa x AAAa B. AAA x Aaaa C. AAa x AAaa D. AAAa x AAa

Câu 10: Khi nói vế mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã, có bao nhiêu nhận định dưới đây là đúng?

(1) Trong mối quan hệ hỗ trợ, ít nhất có một loài được hưởng lợi

(2) Trong mối quan hệ đối kháng, ít nhất có một loài bị hại

(3) Tất cả các loài trong quần xã đều có mối liên hệ qua lại mật thiết với nhau

(4) Mối quan hệ cạnh tranh khác loài được xem là một trong những động lực của quá trình tiến hoá

Câu 11: Hiện tượng cá thể rời bỏ quần thể này sang quần thể khác được gọi là

A. mức sinh sản B. mức tử vong C. sự xuất cư D. sự nhập cư

Câu 12: Khi trong một sinh cảnh cùng tồn tại nhiều loài gần nhau về nguồn gốc và có chung nguồn sống thì sự cạnh tranh giữa các loài sẽ

A. làm cho chúng có xu hướng phân li ổ sinh thái

B. làm cho các loài này đều bị tiêu diệt

C. làm tăng thêm nguồn sống trong sinh cảnh

D. làm gia tăng số lượng cá thể của mỗi loài

Câu 13: Nhân tố tiến hoá nào sau đây vừa làm phong phú vừa làm nghèo vốn gen của quần thể?

A. Đột biến B. Các yếu tố ngẫu nhiên

C. Giao phối không ngẫu nhiên D. Di nhập gen

Câu 14: Xét cá thể có kiểu gen Ab DE

aB de Quá trình giảm phân xảy ra hoán vị gen giữa A và a

là 20%, giữa D và d là 40% Kiểu giao tử mang gen abDEchiếm tỉ lệ:

Câu 15: Khi nói về sự phân bố cá thể trong quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?

A. Phân bố theo nhóm là kiểu phấn bố phổ biến nhất, giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất thường của môi trường

B. Phân bố ngẫu nhiên thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa cá thể trong quần thể

C. Phân bố đồng đều có ý nghĩa làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể

Trang 3

D. Phân bố theo nhóm thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường, có

sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể

Câu 16: Một lưới thức ăn bao gồm các sinh vật: Diều hâu; Trăn; Xén tóc; Thằn lằn; Thông; Sóc; Dẻ; Chim gõ kiến Hỏi có bao nhiêu sinh vật làm nên mắt xích chung giữa các chuỗi thức ăn trong lưới thức ăn trên?

Câu 17: Theo quan niệm hiện đại, phát biểu nào sau đây về tiến hoá là sai?

A. Phân li độc lập, trao đổi chéo và sự thụ tinh là ba cơ chế xuất hiện trong sinh sản hữu tính hình thành nên nguồn biến dị di truyền lớn cho tiến hóa

B. Chọn lọc tự nhiên tác động lên từng cá thể sinh vật vì vậy mỗi cá thể sinh vật đều có thể tiến hóa

C. Suy cho cùng mọi biến dị di truyền cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa đều là đột biến

D. Chọn lọc tự nhiên không phải là nguyên nhân duy nhất tạo nên quá trình tiến hóa nhỏ nhưng chỉ có chọn lọc tự nhiẻn mới cải thiện được khả năng thích nghi của sinh vật

Câu 18: Một quần thể thực vật có tỉ lệ cá thể mang kiểu hình lặn là 40%, quần thể này tiến hành tự thụ phấn liên tiếp qua 3 thế hệ Thế hệ F3 có tỉ lệ cá thể mang kiểu gen đồng hợp là 92,5% Hãy tính tán số alen A và a của quần thể

A. A = 0,5; a = 0,5 B. A = 0,3; a = 0,7 C. A = 0,4; a = 0,6 D. A = 0,2; a = 0,8

Câu 19: Hình ảnh dưới đây minh hoạ các hình thức chọn lọc tự nhiên, em hãy quan sát và chú thích thay cho các chữ số trong hình:

A. I: Chọn lọc ổn định; II: Chọn lọc vận động; III: Chọn lọc phân hoá

B. I A: Chọn lọc vận động; II: Chọn lọc ổn định; III: Chọn lọc phân hoá

C. I: Chọn lọc ổn định; II: Chọn lọc phân hoá; II: Chọn lọc vận động

D. I: Chọn lọc phân hoá; II: Chọn lọc vận động; III: Chọn lọc ổn định

Trang 4

Câu 20: Khi nói đột biến gen được xem là nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa, phát biểu nào sau đấy là sai?

A. Mặc dù đa số là có hại trong những điều kiện mới hoặc tổ hợp gen thích hợp nó có thể

có lợi

B. Đột biến gen phổ biến hơn đột biến NST

C. Ít ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức sống và sự sinh sản của cơ thể

D. Luôn tạo ra được các tổ hợp gen thích nghi

Câu 21: Vì sao quá trình giao phối không ngẫu nhiên được xem là nhân tố tiến hóa?

A. Vì tạo ra trạng thái cân bằng di truyền của quần thể

B. Tạo ra được vô số biến dị tổ hợp

C. Tạo ra những tổ hợp gen thích nghi

D. Làm thay đổi tần số các kiểu gen trong quần thể

Câu 22: Khi nói về cơ chế di truyền và biến dị ở sinh vật nhân sơ, phát biểu nào dưới đây là đúng?

A. Một mARN có thể được dịch mã thành các chuỗi pôlipeptit có cấu trúc hoàn toàn khác nhau

B. Một gen có thể mã hoá cho nhiều phân tử ARN có cấu trúc hoàn toàn khác nhau

C. Trên một mARN chỉ có thể có một mã mở đầu và một mã kết thúc

D. Vùng mã hoá của sinh vật nhân sơ là vùng mã hoá không liên tục

Câu 23: Gen có G = 20% và 720 nuclêôtit loại T Mạch đơn thứ nhất của gen có X = 276 nuclêôtit và 21% A Quá trình phiên mã của gen cần môi trường cung cấp 1404 nuclêôtit loại

U Mạch khuôn là mạch nào và gen phiên mã mấy lần?

A. Mạch 2; 2 lần B. Mạch 1; 4 lần C. Mạch 1; 3 lần D. Mạch 2; 3 lần

Câu 24: Ở sinh vật nhân sơ, 1 phân từ tARN có tỉ lệ các loại nuclêôtit A: U: G: X = 2: 3: 5:7

Phân tử ADN được dùng làm khuôn để tổng hợp nên phân tử tARN có tỉ lệ A

G là:

A. 5

5

2

3 7

Câu 25: Dựa vào hiện tượng nào trong giảm phân để phân biệt các đột biến cấu trúc NST đã xảy ra?

A. Sự tiếp hợp NST kì đầu của giảm phân II

B. Sự sắp xếp các cặp NST tương đồng ở mặt phẳng xích đạo của kì giữa giảm phân I

C. Sự tiếp hợp NST ở kì đầu của giảm phân I

D. Sự trao đổi chéo của các cặp NST tương đồng ở lần giảm phân I

Trang 5

Câu 26: Ở sinh vật nhân sơ, hệ quả của việc ADN tự sao theo nguyên tắc nửa gián đoạn là:

A. Mạch pôlinuclêôtit mới trong mỗi phân tử ADN con gồm cả đoạn pôlinuclêôtit được tổng hợp liên tục và các đoạn Okazaki được nối lại với nhau

B. Mạch pôlinuclêôtit mới trong mỗi phân tử ADN con chỉ bao gồm các đoạn Okazaki được tổng hợp ngược chiều tháo xoắn và được nối lại với nhau bằng enzim nối

C. Một phân tử ADN con có mạch mới gồm các đoạn Okazaki nối lại với nhau bằng enzim nối và phân tử ADN con còn lại có mạch mới là một chuỗi pôlinuclêôtit được tổng hợp liên tục

D. Mạch pôlinuclêôtit mới trong mỗi phân tử ADN con là một chuỗi pôlinuclêôtit được tổng hợp liên tục theo cùng chiều tháo xoắn

Câu 27: Ở cà độc dược, nếu mỗi cặp NST gồm 2 chiếc khác nhau và hoán vị gen xảy ra ở 3 cặp NST thì số giao tử tối đa có thể tạo ra là bao nhiêu?

Câu 28: ADN tái tổ hợp mang gen mã hoá insulin tạo ra bằng kĩ thuật di truyền được đưa vào trong tế bào E.coli nhằm mục đích

A. ức chế hoạt động hệ gen của tế bào E.coli

B. làm bất hoạt các enzim cần cho sự nhân đôi của E.coli

C. tạo điều kiện cho gen đã gép được biểu hiện

D. làm cho ADN tái tổ hợp với ADN vi khuẩn

Câu 29: Ở một loài thực vật, xét 3 gen: Gen I và gen II đều có 3 alen và cùng nằm trên một cặp NST thường, gen III có 4 alen và nằm trên một cặp NST thường khác Không xét đến trật

tự gen trên một NST, hãy tính số kiểu gen dị hợp tối đa có thể có về cả 3 gen trong nội bộ loài

Câu 30: Hai quần thể của loài ếch là ở trạng thái cân bằng Hacđi-Vanbec cho một gen có hai alen M và m Tần số của alen m trong quần thể 1 là 0,2 và 0,4 ở quần thể 2 Nếu có 100 con ếch trong mỗi quần thể, sự khác nhau về số lượng ếch dị hợp giữa hai quần thể là?

Câu 31: Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, theo lý thuyết,

có bao nhiêu phép lai dưới đây thu được đời con phân tính theo tỉ lệ: 35 trội: 1 lặn?

l AAaa x AAaa 2 AAa x AAaa 3 Aaa x Aaa

4 AAaa x Aaaa 5 AAa x AAa

Câu 32: Ở một loài động vật, alen A quy định mắt đỏ trội không hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng, kiểu gen dị hợp (Aa) quy định mắt hồng; alen B quy định lông xoăn trội hoàn

Trang 6

toàn so với alen b quy định lông thẳng (các gen nằm trên các cặp NST thường khác nhau) Khi cho lai giữa hai cá thể (P), đời con thu được toàn mắt hồng, lông xoăn, không xét đến lai thuận nghịch, kiểu gen của (P) có thể là một trong bao nhiêu trường hợp?

Câu 33: Mỗi gen quy định 1 tính trạng, trội lặn hoàn toàn Thực hiện phép lai: P:

♀AaBbCcDd x ♂ AabbCcDd Tỉ lệ phân li của kiểu hình aaB-C-dd là

A. 27

3

5

9 128

Câu 34: Trong trường hợp các gen trội lặn hoàn toàn, mỗi gen quy định một tính trạng, có bao nhiêu phép lai dưới đây không phải là phép lai phân tích?

1 AABB x aabb 2 AAbb x aaBb 3 AaBB x aabb

4 AaBb x aabb 5 AaBb x aaBb 6 Aabb x aaBb

Câu 35: Đường cong tăng trưởng của quần thể sinh vật thể hiện ở hình ảnh dưới đây, phân tích hình bên dưới, em hãy cho biết phát biểu nào là sai?

A. Đường cong (a) là đường cong tăng trưởng theo tiềm năng sinh học của quần thể

B. Đường cong (b) là đường cong tăng trưởng thực tế của quần thể

C. Đường cong (b) thường bị giới hạn bởi điều kiện sống không hoàn toàn thuận lợi của môi trường

D. Đường cong (a) thường gặp phổ biến hơn đường cong (b) ở các quần thể sinh vật trong tự nhiên

Câu 36: Ở một loài thú, alen B quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định mắt trắng; alen D quy định mắt tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt dẹt (các gen nằm trên vùng không tương đồng của NST X) Khi cho lai hai cơ thể mắt đỏ, tròn, đời con thu được: 50% cái mắt đỏ, tròn: 17,5% đực mắt đỏ, dẹt: 17,5% đực mắt trắng, tròn: 7,5% đực mắt

đỏ, tròn: 7,5% đực mắt trắng, dẹt Hãy xác định kiểu gen và tần số hoán vị gen của cơ thể cái

ở thế hệ P

A. X X ;125%Bd bD B. X X ;30%Bd bD C. X X ;30%BD bd D. X X ;15%BD bd

Câu 37: Trong một tế bào sinh tinh, xét hai cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa và Bb Khi

tế bào này giảm phân, cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường Các loại giao tử có thể dược tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là

A. Abb và B hoặc ABB và b B. ABb và A hoặc aBb và A

Trang 7

C. ABB và abb hoặc AAB và aab D. ABb và a hoặc aBb và A.

Câu 38: Ở phép lai X XA a BD X Ya Bd

bd  bD, nếu có hoán vi gen ở cả 2 giới, mỗi gen qui định một tính trạng và các gen trội hoàn toàn thì số loại kiểu gen và kiểu hình ở đời con là:

A. 20 loại kiểu gen, 16 loại kiểu hình B. 40 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình

C. 20 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình D. 40 loại kiểu gen, 16 loại kiểu hình

Câu 39: Ở người, bệnh mù màu do alen lặn nằm trên NST X quy định, alen trội tương ứng quy định kiểu hình bình thường Một người phụ nữ bị mù màu sinh được một người con gái

có kiểu hình bình thường Người con gái kết hôn với một người đàn ông có em gái bình thường, bố và mẹ đều mang gen bệnh Hỏi xác suất sinh ra người con bình thường của cặp vợ chồng này là bao nhiêu?

Câu 40: Cho sơ đồ phả hệ của một gia đình dưới đấy:

Ghi chú: : :nữ bình thường

: nữ bạch tạng : :nam bình thường : :nam mù màu

Bệnh bạch tạng do alen a nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, alen A quy định da bình thường; bệnh mù màu do alen m nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X quy định, alen M quy định nhìn màu bình thường Biết rằng không có đột biến phát sinh đột biến ở tất cả các cá thể Có bao nhiêu dự đoán dưới đây là đúng với phả hệ trên?

(1) Có 2 người biết chính xác kiểu gen về hai bệnh trong phả hệ trên

(2) Cặp vợ chồng (5), (6) không sinh dược con gái mắc cả hai bệnh trên

(3) Xác suất cặp vợ chồng (5), (6) sinh con đầu lòng là trai và mắc cả hai bệnh trên là 1

48. (4) Xác suất cặp vợ chồng (5), (6) sinh con đầu lòng là gái bình thường về hai bệnh trên

là 5

6

Trang 8

Đáp án

11-C 12-A 13-D 14-B 15-D 16-B 17-B 18-B 19-A 20-D 21-D 22-A 23-D 24-A 25-C 26-A 27-C 28-C 29-B 30-D 31-A 32-A 33-A 34-B 35-D 36-B 37-D 38-D 39-C 40-B

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án C

Ở người, hội chứng Patau phát sinh do đột biến thể ba ở cặp NST số 13 (2n + 1) → số NST trong mỗi tế bào sinh dưỡng của người mắc hội chứng Patau là: 2n + 1 = 46 + 1 = 47

Câu 2: Đáp án C

Theo quan niệm hiện đại thì nhân tố tiến hoá cơ bản nhất là chọn lọc tự nhiên

Câu 3: Đáp án C

Phân tử không chứa liên kết hiđrô là mARN mạch thẳng

Câu 4: Đáp án B

- (1) và (4) là mối quan hệ hỗ trợ cùng loài

- (2), (3), (5) là mối quan hệ khác loài

Câu 5: Đáp án C

Vì phage là thể ăn khuẩn (virut sống kí sinh trên vi khuẩn) nên trong phương pháp chuyển gen nhờ phage, người ta sử dụng tế bào nhận là vi khuẩn

Câu 6: Đáp án D

- A, B, C là đặc trưng của quần xã

- D là đặc trưng của quần thể

Câu 7: Đáp án A

Phép lai một tính trạng cho dời con phân li kiểu hình theo tỉ lệ 15:1 là di truyền theo qui luật tác động cộng gộp

Câu 8: Đáp án A

- A là phát biểu sai vì quần xã càng đa dạng thì số lượng cá thể của mỗi loài càng nhỏ và số loài mới càng tăng

- B, C, D là những phát biểu đúng

Câu 9: Đáp án C

Để thu được đời con phân tính (có cả kiểu hình trội và lặn) thì ở thế hệ P, ít nhất có một bên phải có khả năng cho giao tử mang alen trội (điều kiện để sinh ra con có kiểu hình trội) và cả hai bên đều có khả năng cho giao tử mang toàn alen lặn (điều kiện để sinh ra con

có kiểu hình lặn)

Trang 9

→ trong các phép lai đang xét, chỉ có phép lai “AAa x AAaa” thỏa mãn điều kiện đề bài.

Câu 10: Đáp án C

- (1) đúng, quan hệ hỗ trợ gồm có: cộng sinh và hợp tác là (2 loài cùng có lợi), hội sinh ít nhất một loài được hưởng lợi

- (2) đúng, kí sinh và vật ăn thịt con mồi (ít nhất một loài bị hại)

- (3) sai vì có những loài trong quần xã không có mối quan hệ mật thiết

- (4) đúng

Vậy có 3 ý đúng

Câu 11: Đáp án C

Hiện tượng cá thể rời bỏ quần thể này sang quần thể khác được gọi là sự xuất cư

Câu 12: Đáp án A

- A đúng, vì khi trong cùng một sinh cảnh tồn tại nhiểu loài gần nhau về nguồn gốc và có chung nguồn sống thì sự cạnh tranh nhau giữa các loài sẽ làm cho chúng có xu hướng phân li

ổ sinh thái (mỗi loài thích nghi với một điều kiện sinh thái khác nhau để cùng chung sống

“hoà thuận” trong một nơi ở)

- B sai, vì cạnh tranh giữa các loài trong cùng một sinh cảnh hầu như không dẫn đến việc loài tiêu diệt loài

- C sai, vì cạnh tranh giữa các loài không làm tăng thêm nguồn sống trong sinh cảnh, thậm chí làm giảm đi nguổn sống trong sinh cảnh đó

- D sai, vì loài tăng lên thì số lượng cá thể của loài giảm đi

Câu 13: Đáp án D

- A sai vì, đột biến chỉ làm phong phú vốn gen của quần thể

- B sai vì, yếu tố ngẫu nhiên chỉ làm nghèo vốn gen của quần thể

- C sai vì, giao phối không ngẫu nhiên chỉ làm nghèo vốn gen của quần thể

- D đúng, vì di gen làm nghèo vốn gen của quần thể nếu nhóm cá thể mang đi một loại alen nào đó, nhập gen có thể làm phong phú vốn gen nếu nhóm cá thể nhập mang alen mới chưa

có ở quần thể

Câu 14: Đáp án B

Ab

aB cho giao tử Ab = aB = 40%; AB = ab = 10%

DE

de cho giao tử DE = de = 30%; De = dE = 20% de

abDE 10%.30% 3% 

Câu 15: Đáp án D

Trang 10

- A, B, C là những nhận xét đúng

- D là nhận xét sai vì phân bố theo nhóm thường gặp khi điều kiện sống phân bố không đồng đều trong môi trường

Câu 16: Đáp án B

Trong một lưới thức ăn, mắt xích chung chính là những sinh vật sử dụng nhiều loại thức ăn hoặc là thức ăn của nhiều loài sinh vật khác Trong lưới thức ăn đang xét, ta nhận thấy: diều hâu sử dụng cả sóc và chim gõ kiến làm nguồn thức ăn; trăn sử dụng chim gõ kiến, thằn lằn và sóc làm nguồn thức ăn; sóc là thức ăn của cả diều hâu và trăn; xén tóc là thức ăn của cả thằn lằn và chim gõ kiến; chim gõ kiến là thức ăn của cả diều hâu và trăn; các sinh vật còn lại (cây dẻ; cây thông; thằn lằn) chỉ là nguồn thức ăn duy nhất của một loài nào đó hoặc chỉ sử dụng duy nhất một nguồn thức ăn Vậy đáp án cho câu hỏi này là 5

Câu 17: Đáp án B

- A, C, D đúng vì phân li độc lập, trao đổi chéo tạo ra vô số loại giao tử, quá trình thụ tinh giữa các loại giao tử giúp hình thành nên vô số loại hợp tử → là nguồn biến dị di truyền lớn cho tiến hóa

- B sai vì chọn lọc tự nhiên không chỉ tác động lên từng cá thể sinh vật, mà còn tác động lên

cả quần thể (chọn lọc quần thể)

Câu 18: Đáp án B

Gọi quần thể ban đầu có thành phần kiểu gen là xAA: yAa: zaa (x + y + z = 1) thì khi trải

qua n thế hệ tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu gen Aa ở đời con là

n

1 y

2

 

 

  ; tỉ lệ kiểu gen AA và aa ở đời con là:

        tần số alen A của quần thề là: 60%.0,5 = 30%

= 0,3; tần số alen a = 1 - 0,3 = 0,7

Câu 19: Đáp án A

Có ba hình thức chọn lọc tự nhiên, bao gồm:

- Chọn lọc vận động: xảy ra khi điều kiện sống thay đổi theo một hướng xác định, kết quả là đặc điểm thích nghi cũ dần thay thế bởi đặc điểm thích nghi mới

- Chọn lọc ổn định: là hình thức chọn lọc bảo tổn những cá thể mang tính trạng trung bình, đào thải những cá thể mang tính trạng chệch xa mức trung bình

Ngày đăng: 17/01/2021, 14:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

hình thành nên nguồn biến dị di truyền lớn cho tiến hóa. - Đề thi thử có đáp án chi tiết kỳ thi THPT quốc gia năm 2017 môn sinh theo cấu trúc mới mã 42 | Đề thi đại học, Sinh học - Ôn Luyện
hình th ành nên nguồn biến dị di truyền lớn cho tiến hóa (Trang 3)
Phép lai một tính trạng cho dời con phân li kiểu hình theo tỉ lệ 15:1 là di truyền theo qui luật tác động cộng gộp. - Đề thi thử có đáp án chi tiết kỳ thi THPT quốc gia năm 2017 môn sinh theo cấu trúc mới mã 42 | Đề thi đại học, Sinh học - Ôn Luyện
h ép lai một tính trạng cho dời con phân li kiểu hình theo tỉ lệ 15:1 là di truyền theo qui luật tác động cộng gộp (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w