1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

hóa phân tích

104 365 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hóa phân tích
Trường học University of Chemistry and Technology, Vietnam
Chuyên ngành Analytical Chemistry
Thể loại Giáo trình
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 7,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bao gồm cơ sở lý thuyết và thực hành hóa phân tích định tính, định lượng, bài tập tham khảo và đáp án

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

"Thực biện một 26 điều của Luật Giáo đục, Bộ Giáo dọc & Đào tạo và Bộ Y tế

đã ban hank chương trình khung đào tạo Cao đẳng Kỹ thuật y học, chuyên ngành Xét nghiệm Bộ Y tế Lổ chúe biên soạn tải liệu dụy- học các mân rơ gỡ và chuyên môn theo chương trình trên nhằm tùng bước xây dựng bộ sich chuẩn trung tông Lắc đảo tạo nhân lực ÿ tế,

Sich Hod phén tich được tiên soạn dựa trên chuờng trình giáo dục cả

“Trường Cao đẳng IKỹ thuật y tổ TÍ~ Bộ Ý tế trên eở sở chương trình khưng đã được phê duyệt Sách được các nhà giáo iu kinh nghiệm và tâm huyết với công tác đào tạp biên soạn theo nhưương châm: Kiến thức cơ bản, bệ thống, nội dung chính xác, kkhoa bọc, cập nhật cúc tiển bộ khoa học, Kỹ thuật hiện đại và Lhực tiễn Việt Nam

‘Sich Hod phân tích đã dược Hội đồng chuyên môn thẩm định cích và tài liệu đạy-hạc chuyên ngành Cao đẳng Xát nghiệm của Hộ Y Lễ thẩm định năm

Vì lần đầu xuất bản, chúng tối mong nhận dược ý kiến đồng gốp của đồng

"nghiệp, các bạn inh viên và độc giả để lẫn ái bản sau sách được hoàn chỉnh hda,

'YU KHOA HỌC VÀ ĐÀO TẠO BO Y TẾ

Trang 4

LỜI NÔI ĐẦU

oi phân tích iã một môn học øø số trong chương trình khung đào tạo Cao đang Ky thuật y bøc chuyên ngành Xét nghiệm

Sách được biên soạn với mục đích giúp cho dinh viên cùng cố các kiến thức về hoá học, trang bị những kiến thúc căn bản để có thể pha chế được các dung dịch chuẩn độ và một số thuốc thử cần thiết trong phòng xét nghiệm, tạo điều kiện thuận lợi cho việ tiếp thụ các miôn học chuyên ngành

os phân tích gỗ: hai phần chính: Hoá phân cích định tính và Hoá phần tích định lượng

ĐỀ pho hợp với mục liêu và thời lượng của môn học cho đổi tượng Cao đẳng

“Xót nghiệm, cuốn sách được trình bây:

~ Phần định tính chỉ giới thiệu khái quất về các đường lối phân ích hệ thống (hông di ân vào phân ích định tính cá on), cách tích các nhóm on, mộc số các phân ứng ion dae trưng và các thau áo thường đăng trong phân tii din tin

—_ Phần định lượng tập trung vào giới thiệu phương pháp phần tính thể ích (ghương nhấp trừng hoi n ề litffrbtfluyuphuone, phường phầp phân tích do

‹quang, chủ yếu là để cạnh XE trông VI) của dịch chất mùu Séeh of ait đụng một số kỹ hiệu mới cho các đơn vị thể tích nh viết Tà ml thay che ml, dl hay cho di, hoặc gửU thay cho gl, mo ehay cho moll Mus dich vie thay đổ cảch viết à nhằm giúp cho sinh iên lâm quen và không 5 bở ngữ khi tham khảo các sách bay tải iệu kháo đã được xuất bản chit gan gn dy

Chúng tối xia cảm ơn PGS.7S Théi Nguyễn Hùng Thu, TS Nguyễn Thị điệu Anh, Trường Đại học Dược Hà Nội, đã đọc, phản biện và đồng góp nhiều ÿ

“sf gush để cuốn sảch sôm hoàn thành, phục vụ cho sông tác đầo tạo nguồm nhấn lực y tế

Da Ning, thing š năm 2010 Thay mgt Ban biên soạn

Higu trường PGS."TS HOANG NGC CHUONG

Trang 5

MUC LUC

Tôi gi thiệu

Lai nai đã

Me ue

Khong chương tinh dé tạo

ủi 1 ĐẠI CƯƠNG VỀ HOÁ PHẪN TÍCH

1 Các định luật

I1 Cần bằng ho§ bạc và định luật ác dạng khối lượng,

LIL $4 din iy oda mde, pH đong địch

1V Dung dịch độc

Che loại nhân ứng trong hoã học phân tích,

{Bai 2 DAT CUONC Vil PHAN TÍCH ĐỊNH TĨNH

1 Các phân ting dung trong phan tich dink tinh

II, Thuốc thử dùng trong phân tích định tính,

IIL Cách xác định các on

TY, Các kỹ thuậc sơ bản trong phân tích định tính,

Ti 8, PHAN UNE CUA CÁC 0N,

[Bai 4 DAI CUONG Vii PHAN TÍCH ĐỊNH LUONG

1 Phin los ege phương pháp phân ích di

II, Nguyễn tắc cung của phương pháp phần tik toa hye died hugo,

UL Cách ghi kết quả thực nghiệm theo quy tắc chữ s có nghĩa

TY, Quy lc tính về mm tròn số,

Bai 5 NONG DO DUNG DICH

I Caen biéu thi ndng d dung địch

1 Che bai tos Ap dung v4 néng 4B dung dich

UL Cách chuyển đổi giữa các loại ding

"Bãi 6 DỤNG DICH CHUAN ĐỘ

1 Định nghĩa

1, Khái niệni vổ dụng dịch chuẩn độ

THỊ Các cách pha dưng địch chuẩn độ

[Bai 7 PHƯƠNG PHẬP PUẨN TÍCUTI

1 Nguyên tắc chung của phương pháp phân tích thể tí

II, Điểm tướng đương, điểm kết thúc

TH, Các kỹ thuật chuẩn độ

TW Cách tính kết quả trong phương pháp phân ích thể tích

Trang 6

ALB, PHƯƠNG PHÁP CHUAN ĐỘ ACID — RAS (phương pháp trong boà) et

1 Ngusén Lắc chuag của phương pháp chan độ aid bus 6:

1V: Mật số ung duc dịnh lượng bing phương pháp nesd — base 6 BaL9, PLUONG THIẤU CHUẨN ĐỘ KIẾP TỦA (phương psy ita) Tờ

É Nguyện tắc tượng của phương pháp chuẩn độ kết Lần,

11 Các phương pEáp chuẩn dộ bằng bạc

THỊ Một số ứng dụng định lượng bằng phương phập kết ta

"Bãi 10, PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ DXY HOÁ ~ KHỬ (phương pháp oxy hơi

Ì- Nguyên tắc chung của phương phấp chuẩn độ oxy hoá — khử

II ChẾ chỉ thị thong phương php oxy hod — ks

TH, Phân loại sắc phương pháp chuẩn độ cxy hoá — khử,

TW: Phương pháp định lượng bằng KMn0,

` Một số ứng động của phép định lượng bằng KMnO,

TBài 11, PHƯƠNG PHÁP PHẦN TÍCH KHỔI LƯƠNG (phương pháp cân)

Trang 7

KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐẢO TẠO

KỸ THUẬT VIÊN CAO ĐẲNG XÉT NGHIỆM

MÔN HỌC: HOÁ PHÂN TÍCH

“8ố đơn vị học tình: 08 (1ý thuyết 85, Thực hành: 01) MỤC TIỂU

1 Trình bảy được khát quất những uấn để chung tế lý thuyết của hoá phân đích, Bao gồm phân tích định tính tà phân tích định lượng, :

2 Trinh bay đưặc các cách pha chế một số dụng dịch chuẩn độ võ thuốt thờ thông thường tụng phòng xết nghĩ m

3 Vin dung các kiến thức uễ hoá phân teh cho việc học tập cc môn chuyên "gõnh Xét nghiệm

98 | Phương phấp chuẩn độ aid base (PP tung hie) Le

0a | Phương phâp chuẩn độ kếttũa PP kết ta)

40 | Phương phâp chuẩn độ oxy hồn khử (PP oxy nod — HH)

11 | Phương phập phân ích khGlượcg (PP sân) z

Í_ %2 | Phương pháp phân ích do quang 10

Trang 8

BALL

ĐẠI CƯƠNG VỀ HOÁ PHÂN TÍCH

1.CÁC ĐỊNH LUẬT

1 Định luật bảo toàn khối lượng

“Khối lượng của các - ậNBBGRÍINHHTVENTiudt tượng của cc chết tạo thành sau phần nể”,

Đình luật bản toàn khối lượng là định luật eự sử của hoá học, nhờ định luật

"nầy mà chẳng sa có thể cần bồng các phương Lrình hoá bạc và inh tos được khối

"ượng các chất tham gia phân ứg và các sẵn phẩm tạo thành theo tướng quan tỷ

Vệ thuận khi đựa vào các phương trình phần ứng đã cân bằng,

Ví đục khi cho HNO, loãng tác dụng với đồng kìm loại, phẫn ứng sẽ xây re

HINO, ~ Cu -> CuiNOD, + NO + HO @

“Theo định luật bảo toàn khối lượng, số nguyên từ của các aguyén (6H, N O,

Cu ä cả bai vế của phương trình phi bing nhaw, do dé sat khi cần bằng, phương

‘inh (a) duce viết như sau:

SHNO, + Cu > SCuINO), + 2NO + 44,0 Chú ý: Một phương nh phan ứng được căn bằng phải thoŠ mãn bai iều chuẩn

“Khối lưng được bảo toàn va ifn rich duce bo Loin

2, Định luật thành phần không đổi

"Mai hap cht hod hoe cb thành phân định tnh tử định lượng không dữ, không phụ thuậc tào phương pháp đu chế nữ?

Trang 9

Vĩ đục nước tỉnh khiết (không có tạp chấp) dù được điều chế hằng cách tổng bgp tic hydro và oxy, bằng cách trung hỏa kiểm bi aoid hoặc bằng phần ứng hoá học bất kỳ khác, công như nước tự nhiên tình khiết đếu luôn luôn gẩm hydro và oxy với tỷ lô khối lượng 1: 8,

Nhờ định luật thành phần không đổi mà mỗi hợp chất xác định được biểu thị Đằng smột ông thức hoá học nhất định

3 Định luật đương lượng

Định luật thành phân không đổi cho phép xác định những Lỷ lệ khối lượng mà các nguyên tố hoá học khác nhau kết hợp với nhau Dalton đã đưa ra khái niệm về

tụ kết hợp của nguyên tố, về sau được gọi là đương lượng,

3.1 Dương lượng

"Băng thực nghiệm người ta xác định được rằng: 1,008 phần khối lượng (mk.D) hydro tie dung vừa đỗ vớ:

840 pied, oxy a8 to thành nước GH,O)

355 p.kl, cer để tạo thành hy clorid (HC,

28,0 pL nate dé tao thanh nats hydid (NaH

16.0 law buyoh dé tg0 thin hydro aula (H,5)

3/0p.kI carbon để tạo thành melan (CH) ws

Số phân khối lượng ÑÑÿMfbngip@UfBñHEÏLGNgTBua dủ yới 1,005 phẩn khí

Iugng bydro lai tác dụng vừa đủ với nhau để tạo thành hợp chất khác

Vidy: 80 p.kl osy +3/0øEL carbon để tạo thành carbon đioxyd (CÓ),

35,5 p.RL oxy +230 p.bL natvi dé tao thanh nate clord (NaC, Nhu vay, 1 pibd, hydro tưởng đương với 8 ø.ki cxy, hoặc 8 k1, carbon, hoặc,

855 p.kI clọt v.v đố người ta đưn ra định nghĩa về đương lượng củn nguyên tố: Đương lượng của nguyên tà khối lượng của nó bết hợp vita dit vdi mbt dom vi khối lượng của lu (I,008) hoặc ult 8 đơn tị khối lượng của oxy, hoặc thay thể các lượng đó trong các hợp chất của chúng:

Đương lượng kỹ hiệu là P (Bauivalenee)

3.8 Định luật đương lượng củu Dalton

"ức chất tác dụng oi nhau theo các khi lượng tị lệ nổi đương lạng của chúng” Nội cách khác: sỡ đương lượng của các chất trong phần tứng phải bằng nhau, 20

Trang 10

Định luật đương lượng duge thé magn qua ida vate

Kạ là đương lượng gam en chit A va chất

‘Vi du: Xie djnh thong lveng eis lu huyah trong các otyd của nó ð các trường

"hợn chữa 401% và 50% lưu huộnh,

Gat

Phin tram (9) oxy trong hợp chất chứa 40% lưu huỳnh

100 - 40 = 600

Ấp dạng công thie; = hay Be _ Bo

Ap dang cong thie: 2

đã, Đương lượng gam NẴNMÍ000nGfhliennf@mm

Đường hướng là một dại lượng không có thứ nguyên, trong hoá học ne thường dùng đường lượng gam và mi đương lượng gam

“Đương lượng qaon của một chấi lũ lượng chất đó được tinh bằng gam uà cổ trị

số bằng đương lượng của nó

XMIli đương lượng gam, ký hiệu ml, bằng một phần ngàn (1/1008) đương lượng tron và lấy đơn vị khối lượng là miligam,

44

ách tính đường lượng gam

M Công thức chưng: Be

E¡ đương lượng gam chất cần xác định (2)

AM: khối lượng mol phân từ của chất cần xác dink (=)

"huỷ theo loại hợp chất mà có giá trị khác nhau

Đổi vải at n là số lon H” của một phân tử acid tham gia phần ứng

Đổi vải base: n là số lon OH của một phần tử base tham gìn phần ứng + Đối với tuổi: n là tổng hoá trị của các nguyên cữ

tuuổi tham gia phần ứng

oại của một phần từ

am

Trang 11

— Đối vớ chất oxy hoá và chất khử: là số clactron do một phần cử chất ovy hoá hay khử trao đổi trong phần ứng:

36 Ynghia hod học của khái niệm đương lượng

— Đương lượng hoa học của một nguyên tế (hợp chất, ion v ) không phải là rột hằng số, mà nó thay đổi thy theo phần ứng n6 thar gia,

— Ta biết rằng, hoá trị (s), đương lượng (E) và khối lượng nguyên tử (A) của

"guyên tế cổ liên quan với nhau bằng hệ thức:

“Hoá trị, đương lượng = khôi lượng nguyên tử (m

“TW phương trình tày ta có thể tính đương lượng của nguyên tối

Trang 12

Vidye

‘Patong huong eba lus hugh trong hop chat HS li: 2 = 16

Duong luge et ha hugh trong bgp chit $0, 1a: S = 8

TT CÂN BẰNG HOÁ HỌC VÀ ĐỊNH LUẬT TÁC DỤNG KHỐI LƯỢNG

1, Cân bằng hoá học

hân lần các phn ting hoá học đều xây ra theo hai chiều ngược nhau Những phẫn ứng hoa hoe xay ra theo hai chiều ngược nhau ð cùng điều kiện gọi là phần ứng thuận nghịch

6 quá trình thuận nghịch, lóc đầu tốc độ phản ứng thuận có giá gi cực đại, sau đó giảm dẫn do nỗng độ cũa các chất đầu giảm vì chúng tạo thành các sân phẩm phần ứng Ngược lại, ð thời điểm ban đầu, phần ứng nghịch có tết độ cực tiểu, tốc độ này càng lóc càng Lăng do tăng néng df sin phẩm phản ứng

'Nhữ vậy, tốc độ phan ứng thuận giảm, còn tốc độ phần ting nghịch tăng, đến một thi điểm tốc độ phản ứng thuận và nghịch bằng nhau, trạng thái này của quá trình thuận nghịch được gọi là cân bằng hoá hục và được đặc trừng bằng hằng số cân bằng,

Sự thay đổi tấc độ củ:0ftpnfjnfteflfiaroftuslih theo thời gian dược mình

"hoa theo hình võ sau:

a tut tb Áo được lì nông căn bằng Để nh tông độ căn bằng ng ta 4p

Su ảnh luật áo ụng khi kzng: Ở nh độ không độ t độ phản ng ho học l huận bi ch số nồng độc cóc chất phản ứng

‘du got ming ede chất phân tng a [A] và [P],ác chất tạo thành là [C] và

ID| ta có thể biểu thi:

1

Trang 13

K là hằng số cân hằng nồng, nó thay đổ thươ eit

Công thú (D là biểu hức toần học của định hột tác đụng hổi lượng

“nga: hing 3K cho ta bite cia ca phi tg

~ Nu Kom, phan deg thu cin thế, cùng lớn phần ứng công hoãn trân,

— Nếu K nhỏ, phần ứng không hoàn toàn; K quá nhổ thì phần ứng thuận hầu

"như không xây rã

UL SỰ ĐIỆN LY CỦA NƯỚC, pH DUNG DỊCH

1 Sự điện ly của nước

Nước là dong môi lưỡng tính, có thể cho hoặc nhận proton,

Laacid: 110 trữpsftertruetfiiteroftertf)

làbas: HO + HS HỢ

acid 1 base2 aie lien hop 2 hase lian hap 1

"Nếu bổ qua nỗng độ của các phân tử nước phân ly và lấy khối lượng cổa 1 it

"nước là 1000g, thì có thể xác định được nồng độ phân tử gam cũa các phân tử nước không phận ly trong 1 ít nước là

1000 (1,0) = $82 = 55/86 mail,

te của Brénstod ta cé hai cp acid base iên hợp H,O/OH'

Trang 14

so say fa eds [H'] [OH ] = KC 70

ling 60K, poi la cich 25 son của nước, 4.30 x (55, 56)" ~ 20.104,

ích số ng thuy di

theo nhiệt độ Tích sổ inh của nước nối lồn rằng: Cho dic nding e6 SH] va (OH } thay cl, thi tích số của chúng tuân luôn là hằng số ð nhiệt độ nhất định

2 pH dung dich

Tổ đặc trưng tink acid-base

pil = pH!)

pOH =.-lg[OH] tai dụng)

"Nông độ cần céc lon hydmo quyết định tính acid của đuog địch, còn nống độ của các lon hydrosyl đặc trưng cho độ kiểm cốa dung địch,

R) [OH] =10 ˆ% ngưài ta cin nay

la ung địch người lu đùng khái niệm pHĩ và pOM

“Tứ biểu thức tích số ion của nước

suey đại lượng pR,

— ly, =-lg [E] (OF = Ig (1°) —Ig (014 = pl + pOH

— Trong nước nguyên chất, nổng độ ion hydro bằng néng d@ ion hydroxy],

IÉH|~ [OH}= (051 =0 maMf, p= pOH = -lg10]= 7

‘Trong dung dich acid, [TL] » [OH-] =—> |H'] » 10” huy pH < 7; pOl > 7

— Trong dung dịch kiÑÑĐRfĐ0ØMIREIEHD/BBHDq bay pH > 7:pOH < 7

hí Lãng độ acid thì pH giảm, pOH tăng, nhưng tổng số của chúng luôn luôn văng lí

Thám 0/01mal HCI vào Ht nike nguyen ct (ol

{oH thay đổi từ 7 2

Taf 0/0tmuol NHOH vào 1 ít nước nguyên chất (pH = Z7, tì dung dịch có

BH = 18 (pH thay đổi 7 — 19,

'y, nước không bên vũng về phương điện pi

— Nếu ta thêm một lượng nhủ auÏdtưạnh hoậc bane manh vào hỗn hụp cũa một

ơn và một đơn base, sến vĩ đụ CH,COOH và NaCHH,COO; NHI và NH,

vi, thì pH thay đổ í,

Vi đực khi thêm một st HƠI vào dụng dịch CH/COOM và NaCH,CÓÓ thì xảy

`

7Ì, thì đụng định có pH =2

Trang 15

HỘI F NaCH,COO —+CH,COOH + NaCl Avid manh Hl di bj chuygn thinh mOt gy (won dong: acid yds (CH,COOM), Néu ta them NaOH vio dung dịch, do cô mật CH,COOH niên NaOH đã bị trung hòa và chuyển thành một lượng tương đương base yếu (CH,COO ),

CH,COOH + NaOH —> NaCH,COO + H,0 Cie dung địch thuộc loại nêu ở trên được gọi là dung địch đệm,

Dung dịch đậm là những dụng dịch có pH sóc định, khỉ thêm mặt lượng nhà teid mạnh hoặc bans mạnh vdo dung dịch đó cũng chỉ làm pH thay đổi

Tang dịch của các muối acid cũng có tính chất của dung dịch đệm vi mush acid

8 thể đồng vai to vừa là một acid, vữa là một bass Ví dụ, dung địch ộm NHH,PO,

và Na,JIPO, và,

“Thành phần và tác dụng của dung địch độn

* Thành phần dung dịch độm thường bao gồm

— Những phần tử có kh nang nbn proton để trung hồ acid thêm vào Ví dụ, CH,GOO,NH, voi

— Những phản tử có khả năng eho proton để trung hòa base thêm vào, Ví dụ, CHCOON, NHỤ và

* Tác dụng: Dung dị{0gpsúdJghdfolii,bản pH, lâm cho pH không thay

đổi nhiều khi thêm một lượng nhỏ acid mạnh hay base manh vito dung dich,

8 Dụng lượng đệm

Mỗi dụng lượng đệm chỉ có khả năng điều hod pIl dung dich trong một giới hạn nhất định Kbá năng diều hoà pH của dụng địch được đặc trưng bằng dung lượng đệm,

"ng lượng đêm là số mới acid mạnh hay base manb thém vào 1 lit dung dich đệm để pH đụng địch thay đổi 1 đơn vị

V CÁC LOẠI PHẦN UNG TRONG HOÁ HỌC PHÂN TÍCH

1 Phần ứng giữa acid và base (phdn img trung hoa)

‘Vi dy: phan ứng giữa HƠI và KOH

NƠI + KOH —> KGI + HO Phuong tinh thu gon] Ht + OH == ILO

“Thực chất của phần ứng acid ~ base 1a phn ứng giữa ion Hˆ và ion OH” tạo thành I,O là chất rất ít phân lự

6

Trang 16

3 Phần ứng tạo thành hợp chất ít tan (phan ứng kết tủa)

Ví dục Phần ứng giữa AgNO, vii NaCl

‘AgNO, + NaCl + AgCl1+ NaNO,

Phuong trish thu gon li: Ag? + Ch > AgCL |

“Thực chất của phan ứng két tha la phin ứng giữa các ion để tạo thành một

"hợp chất ít tần

8 Phân ứng tạo thành phức chất (phản ứng tạo phúc)

`Vi du : Phần tng giữa muối ạc với amonias

AgNO, + 2NH, = [Ag(NH.)JNO, hương trink thu gon li: Ag’ + 2NH, => [Ag(NH.I*

“Thực chất của phần ng tạo phúc là phân ứng giữa các on dơn (thường lã các

on kim loại) kết hợp vớ các phân tử (hoặc ion) khác tạo thành một sẵn phẩm phúc, tạp, sân phẩm này có thể tồn tại được trong dung dịch và cổ khả năng phân ly một phần thành ác ion đơn và lon phức

4 Phan ứng oxy hoá - khử

* Phần ứng oxy hoá khử là phần ứng xây ra giữa các chất hy lon và có sự trao đất elactron cho nhau,

~ Chất œxy hoá (phâfiũysfiyypnfpbiilSiditftls[0nnhận electron và giảm số oxy

hoá, nó là chất bị khử

~_ Chất khử (phân tử, nguyên tử, ion) à chất cho clectron và lãng số oxy hoá,

n là chất bị oxy hoá

* Sự khử là sự nh electron, ay ony hos a oy cho electron,

“Cứ ý: Đừng nhằm lẫn các thuật ngũ: chất oxy hoá, sự ovy hoá, chất khử, sự khử,

Vi dy: Phan img gits FeCl, vi SnGI,

SnOl,+2FoCl, <=> 2FeCh, + SnCl, Phuong tinh thu gon la: 2Fe™ + Sot S—* 2Fe + Sa

Ton Fe" là chất oxy hoá (nhận 2 eleeton của Sn" để thành 3 ion Fe), 96 oxy

"hoá giảm (từ +8 đến 03) nó bị khử và gọi là sự khử Ee",

8p" là chất khử (nhường 2 electron cho Fo" dé think Sn‘), si oxy hod tăng (dữ +2 đến t4) và gọi IA sự oxy hod Sn"

“Chủ ý: Số oxy hoá của nguyên tế có giá trị đại số khác hoá trị, Số oxy hoá có thể Tà số ấm, số đương hoặc bằng 0 Trái lại, hoá trị uh theo sf electron thaen gia phần ứng nên chỉ có giá trị dương:

Trang 17

TỰ LƯỢNG GIÁ

"Trình bây định luật bảo tuần khối lượng,

“Trình bày định luật thành phần không đổi

"Đương lượng hoá học của một nguyên tố, của một chất là sĩ”

“Trình bây ý nghĩa hoá bọc củn khái niệm đương lượng

Vidl cong thite tink đương lượng cỗa nguyên lổ, ion, acid, base, sui, vit chit oxy hod khử,

6, Cho phần dng: Hy + I, == 241

“Viết hãng số cân bằng K của phn ting trên và cho biết ý nghĩa của nổ,

Osyd của một nguyên tế boá trị V chứa 43,81% nguyên tố Tính khối lượng nguyen HĨ của nguyên ố đồ,

DS: (a) 98 va ab, (6) 49 va 40; (01 92,7 vas

11 Xác định đường wong eita kali permanganat (KMnQ) vA hydse paroxyd (H,03) phần ứng sau

Trang 18

3) pH máu bằng bao nhiều?

5 Xác định nỗng độ của lou OH trong máu,

Trang 19

1 CÁC PHẦN UNG DUNG TRONG PHAN TICH BINH TÍNH

1 Phân loại ede phan iiigeinmmatishareieom

6 nhiều cách để phân loại các phần ứng dùng trong phân tích, sau đây là hai cách phân loại có ý nghĩa đối với thực hành phân tích

+ Theo bản chất hoi học; Bhan img oxy boa Khu, kel tia, Ww phe vv

* Theo mục đích phân tie

— Phần ng tách: nhằm chia các chất, các ion thành những nhấm nhỏ hay để tách lấy mbt ion, mot chit cần xác định

“Thân ủng xác dịnh: nhằm xác định một on khi nó đã được cô lập hay khi côn

ð trọng bốn hợp,

— Các phân ứng kháe: nhằm chuẩn bị tạo điều kiện tối để tách và xác định các chất, Ví dụ, cúc phần cng “khoá” các ion trở ngại cho việc xác định một lon khác; phần ứng “mở khoá” hay phá phức của một ian để xác định ion đối các phản ng cid base để điều chinb pIÏ môi trường v.y

3 Điều kiện của cñc phân ứng dùng trong phân tích định tính

* Phân ứng phải đặc nắc: phẫn ứng phàt tạo ra chất hốt Lùa hoi mẫu sắc thay đổ rõ rột, hoặc kbf bay ra phải quan sắt được

* Phản ứng phụ thản ứng phải dy ra đượp và có iểu hiện rõ rằng với mút lượng nhô chất cần xác định ñ nhạy:

Trang 20

* Phần ứng phải đặc hiệu (đặc trưng, vidne digo phiin ứng chỉ xây rà vấi ton nay ma không xảy ca vải lon khúe (cồng một loại thuốc thủ), hoặc cho ht tin

cỗ tính chất, màu sắc khác nhan

Da số các phần ứng thôa mãn hai diều kiện đấu nhưng khó thoả mãn điều kiện thứ bà

11 THUỐC THU DUNG TRONG PHAN TICH ĐỊNH TÍNH

1 Phân loại thuốc thử

* Theo độ tỉnh khiết của thuốc thử

Xếp theo thứ bự độ tính khiết giảm đầm

—_ ai tịnh khiết quang học dùng trong phân tích quang phổi

— Tại tỉnh khiết hoá học (GP: chemieal pure)

Logi tinh khiết để phân tích (PA: pure analy

Logi tinh kit (P: pure)

= Losi ky thuật

Tiến loại nu thường được dùng trong phòng thí

loại CP và PA bay đùng trong công lầu phân Lính

Vi dụ: KĨ là thuốc thử của Ag, Ph (ohm I, Bi* (ohém IV) vv,

— Thuốc thữ đặc hiệu hay thuốc thử riêng biệ: chỉ cho phân ứag đạc biệu với bật on

Yf đục Diưebylglyoxim trông mỗi trường anonfae tạo vớ Ton Nế" rột ki tổn

“màu đồ hồng tính bột chơ màu xanh vớïieử vv

3, Yêu cầu đối với thuốc thử,

Thuết thử phân tích phãi tỉnh khiết, nhạy và đặc hiệu, rong đồ độ tính khiết

ga thuốc thả điền quan trọng nhất

Tay nhiên, không phải húc nàn trong phân tích căng phẩi đăng ha loạt th; Abii ue (CP) ot in khiết phân tr (B4) uã chỉ cẢn trang thuốc thữ không -ược cổ những tạp chất gây trở ngại cho quá trình phận tin

3, Những điều cần chú ý khi sử dụng thuốc thứ,

Chỉ nên cho to một khi cẩn lượng thuốt thi tha, tránh cho thữa quá nhiều

a

Trang 21

— Thuốc thủ đã ấy ra dùng không nến đổ rổ lại lọ thuốc thủ,

— Không được chạm đầu ống nhỗ gi vào thành dụng cụ hay những vào dung dịch

— Lạ thuốc thử sau khi dùng phải để ngay dong chỗ của nề,

— hú ÿ tránh đậy phẩm nút của các lọ thuốc thử

I CACH XAC DINH CAC 10N

“Ty theo điều kiện va mye dich phân tích mà có hổ xáo định ion theo phương hip phân tích riêng biệt hoặc phân tích hệ thang

"Phân tích riêng biệt: xác dịnh trực tiếp một lon nào đó trong hỗn bợp nhiều løn bằng một nhẫn ứng đặc hiệu, không cần tuân theo một thứ tự nhất định,

— Phân tích hệ thổng: tiển hành xác định ion theo một thứ bự nhất định, trước khi xác định mộc on phải loại các on trả ngại (các ion cổ nhân ứng với thuốc thử, ging on định tim,

1 Phân loại các nhóm eation theo phương pháp acid ~ base

Koi phan tích mộc hỗn hợp các loa, người ta dựa vào tính chất chúng của một

Số lon đỂ tách các lon thành từng nhồm và đựa vàn tính chất riêng biệt của tững fon để tách riêng từng ion rồi dling những phân ống đặc Lrung để nhận biết chúng, tC6 nhiều cách phần loi cúc catien thành các nhóm phần tích:

* Phương pháp H,S |IữNpflmvnaeltfiteeemm

"Đăng thuốc thử chung la HS, các catin được chia thành năm nhóm chỗ yếu dựa trên sự khác nhau v6 tinh cht eda ede sulfur kim loại

* Phương phap acid - base

Duta tron sự khá nhau về độ tuo của các hydeoxyd kim loại trong cae acid va vase kiém như NaOH, NHLOH, Các cation được chia thanh su nhom theo bing tổng quất đưới đây (Bằng 1)

Tựa vào thue thừ nhóm ta tách được nhónm cation (Bang 2) Seu 26, eée cation trong nhầm lại được phan tich theo một sơ để riêng để nhận biết từng ion có mặt

hờ các phần ứng đặc trưng hoặc cúc thuốt thử đặc hiệu

2, Phân loại các nhóm anion theo phương pháp aoid base

Cäc anion được chia thành ba nhốm:

“Nhóm I: yim co noiun kết tùa được vải AgNO, tong môi trường TINO, (kit ta tạo thành không tan trong TINO): CI, Br, F, SCN vs

“Nhóm TE: g6m cấc anien tạo được kết tủa khổ tan wii Ba’

SO¿* 802, (O2 vực Nhém IDE gém các anion không tạo tủa với Bé", không tác đụng với AgNO, trong: mối trường HNNO, (có thé tae ding vi ARNO, những cho tia tan trang FINO): NOs, NOF, CIO, CHYCOO™ vx

2

Trang 22

Tuy viy, vie chia nhém anion không chặt chữ lắm, trang giới hạn của chương, tránh chủ yếu Ïà xác định một số các puion đơn giẫn trong dưng địch ga

"Bảng 1 Phân nhóm các cation theo phương pháp aeld¬ base

Nhmaan lL — NGẠN Ta POW | ASL PHC, wv

[ TT Tiso, mm [te ca, (ar), 2080, C280, FESO

Mhônbes2[ —ÍV — [NEOMZM — |Ee*.82v+—— [EdOD.BM@Huvw

V_ |NHORSEAM Cu vv | Ge ie ain

Tia hydroxyd: Fo{OM),, HOM,

+ Na/CO, 2N tới thoảng đục

Tủa nhôm lý Fe(OH, KOH,

sẽ

Trang 23

1V: CÁC KỲ THUẬT CƠ BẢN TRONG PHÂN TÍCH ĐỊNH TÍNH

1, Rửa dụng cụ thủy tỉnh

Dung cụ tiến hành thí nghiệm phải hoàn toàn sạch Để kiểm tra dụng cụ đã cạnh hay chưa có thể trăng dung eu bằng một ít nước cất Nếu trên thành thủy tinh chỉ củn lạ một lúp nude ming va déu thi coi như đọng cụ đã sạch Nếu trên, thành đụng cụ còn từng gigt nước thị dụng cụ chưa sạch, cẩn phãi rửa lạ,

Tay theo dụng cụ bị bẩn bồi chất gì (các chất vô cử, hữu cơ, đấu mỡ và.)

mà chon dụng môi dé rita cho phủ hợp Thông thường rửa dung cu bằng hai phương phấp:

* Rừu bằng phường pháp cơ học

Dung cy được ngắm vào xà phòng loãng hoặc dụng môi thích hợp, đăng chối lông cọ sắt vào thành đụng cụ (đổi vi ổng nghiệm, phải xouy chổi nhọ nhùng tránh lâm thông day dng), sau đó rửa nhiều lẫn bằng nướo thường, lẫo soi c trắng lại bằng nước cất rồi sấy khô ð 6020 (nấu cần thiếp,

* Ria bing phương pháp hoá học

"Đổi với những đụng cụ kh rủa sạch bằng phương pháp thông thưởng, sau khi Tản si hộ dựng cọ bằng nước, ngầm dụng cụ vào đưng dịch dỮ rửa hoặc ung dich sullueromie (gim 20 - 80 g KCr,0; trong 1 it H,S0, đạo) cong nhiều gỡ 0đoồng

34 gi), sau đô đem xa rửa tự »ng, ngâm ti trong nước khoảng 30 phút, lấy ra tráng i BE ưộc cất Về SÂy

2 Dun néng

“Thưởng đun nông dung địch trong các bình, cốc, bát ait, ống nghiện, không nnên đun trực tiếp trên ngọn la mã phải đặt bình, sốc trên lưới thạch tma (lưới amiang)

`Vếi ống nghiệm, khi đun nóng trực tiếp phải dùng kẹp gố đỂ kẹp ống nghiệm

‘Toke hốt đun nh toàn bộ ống nghiệm, sau đó mới tập rung dun, vừa đun vừa lắc đều không nên để yên, không dun thẳng dudi day dng vi dung dich edt dé plyt ra

"ngoài, trong lúc đơn không dược hướng miệng ổng nghiệm về nhít mình phía người khác hay lối đi lại

8 Kết từa

Dang để tách riêng boặc xác định các ion, người tụ phân biệt hai loại kết tũa:

— Kết tũa tình thất các hạt tình thể nếu đem sơi lên kính biển vì Lhì sẽ thấy rõ

có hình đồng xác định của linh thể, Muốn kết tủa nhanh thi có thể dùng đĩa thùy tỉnh cọ nhẹ lên thành ống nghiệm

— Kết tủa võ định hình: thường xuất biện ngay khi cho thuốc thử, nhưng lại khó lắng và đễ trả chành dung địch Xeo,

a

Trang 24

TRết nước rửa vào kết tủa trong cốc, dùng đũa thủy tỉnh khuấy đều và để lần

xg phi dịch trong, rồi lại thêm tiếp nước rữa và lạp li động tác trên nhiều lần, + Nửa ty tấm

"Trên tủa trong ống nghiệm với nưốc cất rồi dem quay ly tm, gan bi nước ly tâm Thêm tiếp vài miNiit nước cất, trộn đều tủa với nước cất, lập lại động tác trên nhiều lân

* Bảo trên phẫu lọc

Chuyển tuân bộ kếi tủa lên phẫu lọ, rốt nước rửa ve đà ngập tha, chà cha đụng dich rin chay hết qua phễu lạc rối mới rốt tiếp lần khúe Lập lại động tác này nhiều lên cho đến khi kết tủa sạch

Hòa tan kết tủa

“hôm thuốê thử bay dung môi vào Lủa, nếu tủa không tan hốt thì dùng đũa thủy, tỉnh trộn lợ, hoặc đơn nắng lên một chút

Xếu muốn hỏa tan hết kết tỗa, có thể thêm tiếp thuấc thử hoặc đung mỗi

` `` shen 26; gam hay ddng pipet

dể tích riêng tủa và dung địch

6, Soi tỉnh thé

Go thé lam theo hai cách:

~ Làm nhân ứng trong ống nghiệm, rỗi lấy mộc gipt nhà dụng dịch có lần tỉnh thế nhồ lên phiến kinh và đem sơi lên kính biển vị

— Lâm phần ứng trên phiến kính: nhỏ một giọt dung dich phân tích, thêm một iọc thuốc thữ vào bản cạnh, dùng đũa thủy tinh nối Nên hai giọt, các tình thế sẽ

“uất hiện dẫn À nơn hai giọt dung địch tiếp xúe nhau,

dni ys Dang dịch loăng thì tỉnh thể thường xuất biện chậm; dung dịch quá đạc thi tink thể xuất hiện nhanh và nhiều nhươg ít cổ tỉnh thể đẹp và íc có hình đăng đc trưng:

7 Tach riêng dung dịch khỏi tủa

Tay theo mục dich phân tí“h, có thE tách theo hai cách: gym nước ly tâm khối

ta hoặc tách riêng nước ly tâm bằng pipet

8, Thử xem sự kết tủa hoàn toàn

hi quay lý tầm, nh từ cứ chen thành ống nghiệm 1 — 2 giọt thuốp thử và

Trang 25

quan sắc Nếu ở phần nước ly Lâm không còn xudt hign tia thi nhân ứng kết tùa

đã hoàn toàn, nếu ngược lạ là chưa hoàn toăn, cầu phải nhồ thêm thuốc thử

9 Thử pH mỗi trường

'Ù phản ứng định tính trong ống nghiệm, thường dũng giấy chỉ thị màu vạn

là chất có mầu sắc biến dãi theo pH của dung địch

Géch thứ: nhỏ | gigt (ehi một gi) dung dịch thữ trên giấy chỉ thị vạn năng (Gối; được đặt trên một mat kính đồng hồ), so sánh mầu trên giấy với thang mẫu, mẫu n sẵn kêm theo mỗi hộp giấy do ổi đọc gi trị pH tương ứng,

TỰ LƯỢNG GIÁ

1 Trinh bay hai cách nhân loại cc phẩn ng dùng trong phân tích định tính,

'Kể tên các thuết thử nhóm của sâu nhóm cation

"Trình bây cách phân loại cáo nhúm nošan theo phương nhấp acid — hase

ii các phương trinh phần ứng sẩy ra giữa các cotion sau với thuố? thử nhôm, a) Ag’ va Phê"

Ba’ va Cạtt

9) AI va Zn”

độ Kế và Bật

s) Cu” và Ni

6 Trùnh bày quy trình tách các nhóm cation (từ nhóm Ï đến nhóm Vp

“Trình bày các kỹ thuật cơ bản thường dùng trong hoá phân tích,

28

Trang 26

Bài 8 PHẢN ỨNG CỦA CÁC ION

1 PHAN UNG CUA CATION

1 Oatfon nhóm I (Ag’ va Pht

44 Voi avid hydroctorie (HCD

* Voi ion Ag’ cho hết Lần mẫu trắng, tủa tan trong, amoniae do cạo phúc IêB[NH,jJˆ không mẫu,

* Véi ion Ag’, mới đầu chơ kết tủa trắng, sau đó biển thành mâu đơn da tạo thành kết tủa AgO

Ag' 1 OH~ S—> AgOHI (ểng) DARN ~> Ag.Oj (đen) + HO

* Voi ion Pb, igo ket tia POCO), mau trắng, tủa tan trong kiểm dự tạo thimb plumbit PbO;

Pb" +20H = POOH! (tring) PUOH),! 20H = PhO," +2H,0 1.3, Với kali iodid (KD

* Vii ion Ag’, cho kết tủa Ai màu vàng nhạt, tủa không tan chong dung dịch

Agi + I~ St Agl| trồng nhạt)

a

Trang 27

+ Véi ion Phế", cha kết ta PBl, mẫu ving aie, tha tan trong nude néng, để

"nguội kết tỉnh lại sáng ông ánh (phẫn ng mia vang),

PoP +2T- = * Phl,| (rằng sốm) 1.4 Voi kali eromat (K,CrO,)

* Với løn Ag’, cho kt tia Ag,CrO, maw dB gach

BAg! + CrOj" S—P AgkCrO, ¡ (đổ gạch)

Vi ion PU, cho kit tia PCrO, mau vàng bi

BRM + CrOY => POCO, | (oang tuoi)

15 Véi avid sulfuric (H,80)

* Vai ion Ag’, không tạo được kết tủa (chỉ tạo được kết tủa khí nẵng độ tướng đổi ôn)

* Với lon Ph”, cho kết tủa POSO, màu trắng."

hết + 80,7 == PESO, | fring)

2, Cation nhóm II (Ba*", Ca*)

2.1, Vai aoid suiuric (E,SO)

Vi ion Ba, eho kết tủa BaSO, màu sng tia xudt hign nhanb,

Ta? + 80," TC Bas,

* Với lon Ca hi dul iho kết tủa C280, mau tring, khi dụng dich Ce losing phải thêm rượn ctyle thì tũa mối xuất hiện (do trong môi trường rượu clie độ Len của muối giÃm đi)

= `

22, Véi hali cromat (KyCrO)

Vai ion Ba, cho kit tia ving BaCrO,

Bat + CxO, S=> BaCrO, | (oang)

* Ton Cat không tao kit tia vi kali cromat

2.8, Vol amoni oxatat: (NH), CO,

éu cho két tia miu tring véi cd jon Ba va Ca?

Bat + G0, === BaG,0d (ering) Gah + C0 * CaG.OL fring)

8, Cation nhém IIT (Al, Zn)

8.2, Vai natri hydroxyd (NaOH)

* Voi ion AI", chủ kết tũa nhôm,

tạo thành dung dich aluminat AlO,

ydroxyd mau trắng, tủa tan trong kiểm dự

Trang 28

Al" | SOH 5 AKOE, tring)

9.2 Voi amoni hydroxyd (NH,OFD

APY + 3NHOH > AIOHJ,{ +8NH,

Zn" + 4NHOH === Zo(NH)" + 4H,0 8.8 Voi thuốc thử đồ Alizarin $ (Alizarin natri suifonat)

CỔ mỗi teudny ucid nhọ (PH = 42 — 44), lon AI? Lạo vúi thuốe th một muối nội phúc màu đồ,

Khi có mật của ieDllotlsfgftf@ini

“ZnDu[fg(8ƠN),)„ có máu tì thâm, p thy dl

thst Monteaui

Ini ~ Gu" + 9 [RgfBCSMJ” €< Zn0 [HetSCND4 =| dime

4 Cation nhém 1V (Fe, Bi*)

‘41, Vai natri hydroxyd (NaOH)

* Véi ion Fe™, cho kit via sit IIT hydroxyd mau nâu độ, tia tan trong acid, hông rao trong kiểm dư

Fe" 1 90H am

* Véi ion Bi", cho két tie bismuth hydronyd miu trdng, ti

hông tan trong kiểm dư

Bi" + GOH +—> BHOR),| đống)

tan trông acid,

42, Với TỤO (Phân ứng thầy phần]

2 Fo" +H,0 <= Fe(OH)" +H"

Fe(OH} ~ 1,0 <> Fe(OH), +H"

§ Bi(NO,), +H,0 ==* BIONO,| tring + 2HNO,

2

Trang 29

4 Voi kali iodid (KD

‘V6i ion Ti*, cho kết tầu den BiL, kết tủa can trong KI thừa cho phe Dil mau eam đậm,

Bi + 81 => Bil, (den) Bi,tr = Bily

44, Véi kali sulfocyunid (KSCN)

Vai ion Fo" Lạu phúc màu đồ Thành phẩu phức chất thay dai toy theo uday

độ ion SƠN”: eSCN”, Fe(SƠN) 7, Pe(SƠN),, Pe(SƠN))*

5 Cation nhom V (Cu®, Ni)

5.2 Vai natri hydroxyd (NaOH)

* Với len Ou", cho kết tủa đồng II hyöroxyä mẫu xanh lon, Lầu lun trong acid,

“hông tan trong kiểm ấu, tan trong NH,OH đặc dự lạo thành phúc màu xanh đậm

Cul + 20H —® Ou(OHD, | (on len) Cu(OID, + 4NH,OH Œ* [GG(NH,), )(OH),+ 4,0,

* Voi ion Ni, cho kt tia miken hyroyyd mầu xanh lục nhạt, rũa tàn trong acid, không tan trong kiếm dự, tan trong NH,OH đặc đư tạo thành phức mẫu xanh đậm,

NIOH), + 4NHẠOH => [NINH,), JOH), + 4H,O 5.2 Véi amoni hydroxyd (NILOI)

Ton Cu*ya Ni" déu tao thin’ phi md aaink đậm vái dung dieh atavaiue

Gul + 4NHLOM <> [Cu(NH) * + 44,0 Nit +4NTON == [NUINH,J* +4910

5, Vai Dimethyl glyoxim (C4E,N,O)

TDimethylgliosie là một acid yến, được biển diễn đưới dựng:

HDim ==" 4! 4 Dim cho két cia niken dimethylglioximat mau 3 hồng:

Ni + Dim == Ni(Dim)g| (6 hồng)

6 Cation nhém VI (NII,', K’, Na’)

6.1 Với thude thit Neasler: bali tetra iodo mercurat (K, (Hgl,] + KOI Ton NIT,’ tac dung với thuốc thử Neasler cha bết tủa đỗ nầu hoặc vâng nâu

Trang 30

6.2 Voi dung dịch kiém (NaOH)

‘Do ion NH,” Ii mt acid ya va NIT, để bay hơi nên khi đun nông vải dung địch kiểm thí ion NHC sẽ bị đuổi ra khối đưng dịch

NHS + OH ==> NH ~IHO Khi NH, bay ra có thể nhận biết bằng giấy tẩm phenolphtalein, giấy sẽ có mầu hồng

6.8 Với thuốc thử Garole (ngtri cobaltinitriU: NayjCo(NOj),

“Trong môi trường trung tính hoặc acid yếo, ion KT cho kết tủa vàng với thuốc thử Oarola

2KT + Na[Co(NO,)] -> KaNa[Co(NO,) - (ving) + 26a"

loa NH, cũng cho kết qué tuong te

BNH,! + Na{Co(NO;)] CNHQ;Na[Co(NO,(jJ | (cồng)+ 2Na"

Do dé, muốn xác định ion K? bằng thuốc thử Oatola thì trước đó phải loại on NH" bang each cho dung dịch có NHỤ' tác đụng với kiểm mạnh và đun nông, Giá Với thuốc thử Sireng (kẽm urangl acetat)

Trong môi tring ueid acetic, thuốc thử tạo với on Na” kết tôa tỉnh thé mau căng lá mạ (vàng lực) Tĩnh thể cổ hình mặt nhãn khi soi lên kính hiển vị

Nar + n(UO,),(CR,COO), + CH.COO- -> NaZn(UO,),(CH,CO0), | (ung lạc)

liftpltrrrtricrfilyrfLemmm

11, PHAN UNG CỦA ANIÖN (ƠI, SO2, NÓ,

1, Phân ứng xác định ion Cl (Anion nhém D

+ Voi thuse tha AgNO,

“Thuốc thử Lạo vối on CÍ" một kết tổa màu trắng, không tan trong acid HINO, tiia tan được trong NH,OH đặc tạo thành phúc tan

Ag' + Cl" ARGLL (ring) AgCl + 2NILOH <> [Ag(N11),}" + Cr+ 21,0

* Phần ứng oxy hod

Dung KMnO,, MaO,, PbO, tong mới trường 11,80, aé oxy hoá CL- thành

1, rồi nhận biết Cl, sinh ra bằng thuốc thử Vilie Fayol, sé xuất hiện màu xanh tim,

Trang 31

2, Phan ứng xác định ion SO,*- (Anion nhém 1D

* Với thuốp thừ AgNO,

Ton SO¿ˆ không tạo La với AgNO,, Khi dung địch solfat đậm đặc

tủa Ag;ŠO, mẫu trắng, tủa tan trong acid HINO,

SO‡" + 2g" ý—> Ag/8O,| (rắng)

* Với thuốc thử Ba”

Thuế: thủ tạo với lon SO, mat KEL tia màu trắng, tủa không Lan trong acid

SOƑ + Ba" ©> Ba§O,(rổng)

“Trong môi trường ITSO, đặc, ion NO, oxy hoá đồng (Cu) tạo thành NÓ và su,

6 NO bị cxy hoá bôi không khí tạo thành NÓ, mẫu nău

2NOC + 8H" +4Cu —> 3Cg”" + 2NO + 4H,0

10 + 0, —» 3NO,} nấu

* Vai thuse thit Griess (Acid sulfanilie + a Naphtytamin)

Ding kém kim logi dé khil ion NO; thank NO, trong mỗi trường áejd aretie,

"Nhận biết ion NÓ; mới tạo thành bằng thuée thil Griess sé cho hap chit mau di

3 Cho HƠI 2N vào dung dịch PhíCH,COO), LẤy kết tùa thụ được cho lan trong

"ước nóng Thâm KI vào dung địch tan, cổ hiện tượng gì xây ra

3,.Trình bày hiện Lượng và viết các phương trình phần ng xây ra của rác lơn sau

vi thuse tht NaOH (cho du

Trang 32

“Chỉ ny một loại thuốt thủ, Hãy tích riêng cúc on sau:

©) Ton Ag’ vi lon Po

1 Ton Bá” và ion Cá”

gì Ton Al" vi jon Zn

5 Miật dụng dịch chữa ion Bi bj oất nhãn, làm thể nào để xác định dung định ấy

có on BỈ"? (khủng dùng thuốc thổ)

6 Toính bày biện tượng xây ra khi cho lon Cu?" tác dụng với thuốc th NH/OH dư, [Niu cho ion Cu?" tác dạng với thuấc thử NaOH dư, hiện tượng có giống như trường hợp trên Không? Giải thích,

7 Dé nhận biết on KT bằng thuốc thử Garola, cần phải chú ý điều gì? Vì sao? Viết plussog trình phần ứng mình hoạ

1 Trinh bay phutng pháp nhận biết từng ton trong kin hap NI," KC

9 Dũng thuốc thử gì đỂ nhận biết ion Nữ"

10 Chỉ đùng một loại hoá chất, h

1) AICI, AgNO, BaChy

4) AgNO, Ba(NO.),, CaCl,

31 Giải thích vì sao để nhận biết on NÓ,” hằng thuốệ chữ Grioss phải đồng hạt kêu Viết phương trình phần ng mình hoạ

1 Cho vào dung dich phat IGHMRĐHD, và vài giọt HNO, 2N, Ly Tâm, thụ được kết tủa màu trắng Cho vào kết tùa vài giot NHOII đạc, hết tủa tan thank dung dich trong suốt Trung dung djch phân sích có chứa lon gi? Giải thách và viết phương trình phan ứng mình hoi,

hin biệt các dung dich sau

Trang 33

Bài 4

ĐẠI GƯƠNG VỀ PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG

hân tích định lượng là xác định Hàm lượng của một nguyên tữ, nhóm nguyên

tổ loa, một chất huy hỗn hyp nghiên cu

1 PHAN LOAI CAC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG

6 thể phân chín các phương phúp định lượng thành hai loại: các phương pháp hoi học và các phương pháp vật lý, hoá ý,

1 Các phương pháp húlftjitnneafsftergffuenm)

"Đa trên mối liên quan giữa cính chất hos học và thành phẩn hoá học của chất căn nhân tích Các phương pháp này chia thành hai nhóm:

1-1 Phương pháp phân tích khối lượng

là phương phâp phân tích đựa vào phần ứng kết tia dũu chất cân xác định với thuốc thử, tũa được tách riêng ra khối đung địch, rửa thật sạch rổi nung boặc làm khó, sau đó đem cân bằng cân phân tích Từ khối lượng của tủa ta xác định khối lượng của chất cần xác định

3 Các phương pháp vật lý và hoá lý (phương pháp phân tích dung cụ) 3Ä, Phương pháp uột tý

Là những phương pháp phân cích dựa trên việc đo các tín hiệu vật ý

4

Trang 34

chất phân tích như phổ phát xạ, độ phóng xa v.v phương pháp này có độ nhạy rất

‘no nhưng cũng có nhược điểm là không phải nguyên tố nào cũng xác định được, 3⁄8 Phương phóp hoá lý

Là những phương pháp kết hợp việc thực hiện các phần ứng hoá học, sau đó dàng máy để do các tín hiệu vật lý của hệ phân tích như như độ hấp thụ ánh náng,

độ phát quang, độ đẫn điện, độ đục, độ nhất v.v

Các phương phầp vật lý và hoá lý có thể chìa thành cấc nhóm sau:

~ Các phương pháp phân tích điện hoá

~ Các phương pháp phân tích quang học

— Các phương pháp sắc kợ

— Các phương pháp phông xạ v.v

“Các phương phầp vật lý và hoá lý đồi hồi phải dùng những máy đo phúc tạp, vĩ

‘ly chúng có tên chung là các phương pháp phân tich dung cy

định bàm lượng của ee ifort mẫu thả

Khi cần định lượng chất X, La có thể cho tác đọng với thu thi R để tạo thành, sin phim P theo phương trình tổng quật

X+R + P

* Nốu P là một chất kết tỗa, thì ta có thể tách riêng tủa đem câu, rồi cân cứ

ào thành phẩn của P mã tính ra X

Ví dục để xác định hàm lượng FeCl a cho phn tng vi NaOH dư

FeCl, +3NaOH -—> Fe(OH, | + 3NaCl Sau đồ đo lọc kết tủa, ũa, sấy và nung khô,

2EEOHD,L_— Ở Q„ RụO,,+ 8H,O,

"Từ khối lượng Ee,O, ta tính được bàm lượng EECl,có trong mẫu phân tích

Y Nếu P 1à một phúc có mầu, thì có thể so sánh mầu của nồ với mẫu của một cdung dịch có nông độ nhất định đã biết

* Nếu ]à phần ứng tạo khí, ta có thể xác định thể tích cña khí đưới một ấp suất

"nhất định (hoặc dồng một chất hấp thự khí, tt lượng khí thu được ta cổ thể tính được hàm lượng chất X

Yí dục để xác định CaCO,, ta cho ác dựng với HCI:

a

Trang 35

ŒaCO, + ĐHCI — + Cath, + CO,T+ HO CCho khí CƠ, bấp thụ vào dụng dịch BaíOH),, la xác định được lượng CÓ,

CƠ, + Ba(OH), ——» BaCO, | + 1,0

“Từ hượng CÓ, ta tính được hượng CaCO, trong mẫu thử,

* Công có thế xác định X bằng cách định lượng R, vì phần ứng giữa X và Reb

tử lệ phân t nhất định, đùng chỉ thị mẫu Bào độ để biết ban nhiêu thuốc thử T thì phần dug vữa đủ với X, từ đồ tính ra X, Kỹ thuật này được gợi là phương pháp phân nạn thể ch

IIL, CÁCH GHI KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM THEO QUY TẮC CHỮ SỐ

CÓ NGHĨA

Et quả của một phép đo trực tiếp hoặc tính toần cân liếp từ kết quả của các

một chữ số cuối cũng là ne (68 nghi ngs, 8 khéng tin edy, of gắn đúng, số bắt địủ), cáo chữ côn hủ Ia chic chấn đồng

* Nấu cân trên cân phân ích với độ nhạy là + 01 mg, thì kết quả cân phải Auge ghỉ đến số phần mười miligaom

Viết 1.2516 gam mã không viết 1281 gam hoge 125160 gam, Các l3, 0, 1 1à các số hoàn toàn tia gia tl0ipgriiofdđfjBujDj các aud

nghì nườ

'Nhụ vậy, tong ví dụ trên có ö chữ sổ cớ ngha, ong đồ cổ 4 stn cây (5,5,1)

xã 1 số nghĩ ngờ G®)

* T;ên cân kỹ thuật (cai số + 001g), nếu cân 0,ög thì phải ghỉ là: 00g

* Nếu đọc thể tích trên burek là 15,2mL th phi gh Ya 15/20m (4 vạch chỉa trén boret đến 0,Jml„ nghĩa lã buret có độ chính xác = 0,01m) Do đó nếu lấy 1Oml, dụng dịch bằng pipst chính xác (pipet chuyển thể tich) phải ghi 1A 10,00, (i sai số tho pháp £ 0 01m)

* Sỹ 0 được dùng để chiết lập điểm thập phân (đúng bôn phải đấu phẩy), không

“được th vào số có nghĩa Ví dụ, trong số 0.0084 củ có hai chữ số có nghĩa ( và 4), nhưng trong số 8,040 lụ có 4 chữ số có nghĩa

Tôm lại, theo cách ghỉ trên, trừ c chữ số 0

Trang 36

Tv QUY TẮC TÍNH VÀ LÀM TRÒN SỐ

Trong các phếp tính chỉ được nhép làm trồn ä kết quả cuối cảng (nhằm tránh

iệ làm giảm độ chính xác của kết quả đo vie len tnd ede gii đoạn trueg gian

XKhi cộng và trừ thỉ giữ lại ở kết quả cuối công các chữ sổ thập phần đúng với

số thập phân của số bạng có sổ hập phân ít nhất

Vi dye Thực hiện phép tin:

Y= 6145 + 19.24 + 24,7 = 84085

et qui lim ten: ¥ = 64,1 88 lại Lsổ thập phân)

X = 1807,252 = 90948 = 1004,772 Kết quả làm Usd: X= 21064,77 (gid Ia 9 số thập phd

Y Nếu số đúng suu số có nghĩa cuối công nhỗ hơn 8 thì bổ đi

Vi dy: 12,452406 lam trên thành: 15,482 (nốu có 6 chữ số có nghĩa) hoặc 12,40 (hấu có 4 chữ số có nghĩ),

* Niếu số đứng sau aố có nghĩa cuối cùng lớn bu 6 thì thêm vào sổ đứng trước tGổ số nghĩn cuối cũng) 1 đơn vị

Ví dụ: 191,796808 làm tràn thành:

121,80 (nếu có ä chít sổ có nghĩa) hoặc 121,797 (nếu có 6 chữ số có nghĩa),

* Nếu số đứng suu số có nghĩa cuối cùng là số ñ: Lãm trồn thành sử chin gắn

hồ nhất, Ví đục

660.80 Lis tròa thành 60,8 (n

— 60155 làm trên thành 01 (nếu cá # chữ số có nghĩa),

— 80145 làm tron thanh 60,4 (nếu có 8 chữ số ó nghĩa)

Trang 37

Chi:

` Trong khi tính toán, không áp dụng nguyên tấc trên đối vũ các giá trị không, thu duge tit ede phếp do hoặc các giá trị được coi như hoàn toàn dũng

* Teong một số trường hợp tính toán, nếu sợ mất đi độ chính xác kbi lâm trên,

xổ thì giữ thêm một nổ sau số có nghĩa cuối cùng, nhưng phải viết thấp xuống thành chỉ số dưới

Vi dye trong php tab sau

4 ‘5 5,64 = 0/2086

100 Viết kết quả làm trên là 0,2 hose viét 1a 0.2,

“TỰ LƯỢNG GIÁ

"Phân loại các phướng pháp phân tính định lượng

1

2 Nguyên tắc chung cña các phương pháp phan tick dinh hượng,

3 Phương pháp phận tích đụng cụ là gi? Cho ví dụ

4, Cobao nhiều số cổ nghĩa trong mỗi ố sau đây:

a) 1021 + 269 = 3711

ey

Trang 38

>) Phan sắt amani: FeNH,(SO,), 12,0

Đổ: (a) 908,288; (k) 482,105

3o

Trang 39

Bais

NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH

gi ta thường biểu thị nông độ đong dịch bằng lượng chối lon hie tan trong

“mặt Lưng nhất định dang dịch hay dang môi

"ng dịch có thể chứa nhiều chất tan, nhưng nẵng độ chỉ ứng sói một chấi lan

uy nhất

+uang chất tan trong đung địch cũng lớn thì nẵng độ cùng lớn vữ ngược lại

‘ liftpiftrywerfifTerfuzrmm

1 CÁCH BIỂU THỊ NỒNG ĐỘ ĐỨNG DỊCH

1, Các loại nồng độ thông thường

“Các loại nồng đệ đụng dịch thường dùng được tôm tất theo bằng nau:

ion độ mười) ®w@mP ny 100%nL dung dit

Phin nghin theo) (i) th gop | S8gam chal tam rong

ins ương suvu) — | Cm MUAD= T1000 | Sooo ding ian

a0

Trang 40

"ol dang tna) es a trong 1000mL dụng ch

¬

ÁP) le toegt {aveight;(%) wie: weight feoteme; *) ves volume zolume ona

Dụng dịch có chúa một đương lượng gam (1E) chất tan trong me

sản được gọi là đưng địch nguyễn chuẩn X)

Daag dich 0.1N; O,OIN; 0,001N lần lượt chứa D.IP, 0/01E; 0,001 chất tan song một ht dụng địch được gọi la dung dich đe{ nguyền chuẩn; cơn nguyễn chuẩn,

cà mi nguyên chuẩn,

dung dick

2 Các loại nồng độ khác

2.1, Néng dé phén trigu (p.p.m = parts per million}

Một phần của một cấtñt/sftygrrb@fifDorti[AGli địch hoặc hỗn hợp

em, PMMA, MI 2 lay C9 ooo «

Cit mth mal (2g) NaP ob hi một Bói 9) F

2g nee (Nah)

a

Ngày đăng: 06/12/2013, 17:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w