Đề cương ôn tập môn Hóa sinh hệ đại học , mình chia sẻ tới các bạn bộ đề cương môn Hóa sinh dùng cho sinh viên dược hệ đại học, các câu hỏi bám sát lý thuyết giảng dạy , được tổng hợp từ những giáo sư của đại học dược
Trang 1Đề cương hóa sinh
Câu 1: trình bày sự khác nhau về nguồn gốc, cấu tạo và các liên kết có trong
phân tử glycogen và cellulose, viết một đoạn công thức
Nguồn gốc - Có trong các hạt trong
bào tương
- Tập trung nhiều ở TB gan, Tb cơ xương
- Được tổng hợp ở động vật
Các liên kết - α-(1-4) glucosid: mạch
thẳng
- α-(1-6) glucosid: mạch nhánh
- Cấu trúc bậc 1 giống amylopectin nhưng nhiềunhánh và nhánh ngắn hơn
- Liên kết bằng β-(1-4) glucosid
- Được coi là đồng phân của amylose
1: cellulose
2: glycogen
O H
H H
OH H
OH
CH2OH
H
O H
H H
OH H
H H
OH H
OH
CH2OH
H
O H
H H
OH H
H
Trang 2Câu 2: Viết tên và công thức chữ và vai trò của ATP
Tên: ATP
Tên đầy đủ: Adenosin Triphosphat
Công thức chữ: Adenosin-Pentose-gốc Phosphate
Câu 3: trình bày các thành phần và thứ tự chuỗi chuyền điện tử tính năng lượng giải phóng khi vận chuyển 2e từ NADH + đến O2
- Thành phần chuỗi: 4 phức hợp protein vận chuyển điện tử và 2 chất vận chuyển riêng biệt
Trang 3*Phức hợp 1 NADP – CoQ reductase
Gồm: - FMN ( flavin mononucleotide có chứa vitamin B2) và protein chứa sắt và lưu huỳnh ( trung tâm sắt lưu huỳnh FeS)
- FMN nhận hydro và điện tử từ NADHH +, rồi chuyển tới trung tâm FeS , sau đó chuyển tới CoQ
NADH + H+ + CoQ NAD+ + CoQH2
*Phức hợp 2 Succinat - CoQ reductase
Gồm: - FAD ( flavin adenine dinucleotide có chứa vitamin B2 ) và protein chứa sắt
và lưu huỳnh ( trung tâm sắt lưu huỳnh FeS)
- FAD nhận hydro và điện tử từ succinate , rồi chuyển tới trung tâm FeS , sau đó chuyển tới CoQ tạo thành CoQH2
Succinate + CoQ Fumarat + CoQH2
*Phức hợp 3 CoQH2 - Cytc reductase
Gồm: Cytocrom b, Cytc1 và trung tâm sắt và lưu huỳnh (FeS) ( các cyt khác có nhóm ngoại là Hem chứa nguyên tố Fe, Fe làm nhiệm vụ vận chuyển điện tử trong phản ứng oxy hóa khử ):
Gồm:- Cytocrom a, cytocrom a3, (cấu tạo của cyt a và cyt a3 ngoài nhân hem còn
có trung tâm Cu)
- Cytocrom a , a3 trong phức hợp nhận điện tử từ Cyt c ( điện tử được chuyển tới ion Cu2+ ) rồi chuyển tới oxy (chất nhận điện tử cuối cùng) tạo thành O2-
O2- kết hợp với 2H+ tạo thành H2O
2Cyt c-Fe2+ (kh) + ½ O2 + 2H+ 2Cytc-Fe 3+ (ox) + H2O
b.Thứ tự sấp xếp Chuỗi vận chuyển điện tử
Trang 4-Thứ tự sắp xếp các thành phần của chuỗi được định hướng chặt chẽ từ chất có thế năng oxy hóa khử thấp đến chất có thế năng cao,
c năng lượng giải phóng khi vận chuyển 2e từ NADHH+ đến O2
- 2e- vận chuyển qua phức hợp NADH-CoQ reductase tạo ra năng lượng đủ để bơm 4 H+ qua màng trong
- 2e- vận chuyển qua phức hợp CoQH2-Cytc reductase bơm 4H+ qua màng trong.2e- vận chuyển qua phức hợp cytochrom oxidase làm chuyển 2H+ qua màng
từ NADH tới O2 : 10 H+ được bơm từ trong ty thể qua màng trong ty thể ra ngoài
Sự vận chuyển 3H+ tạo 1 phân tử ATP từ ADP + Pi
Như vậy: chuỗi vận chuyển điện tử từ NADH tới O2 tạo 3 ATP
Câu 4: Trình bày thành phần cấu tạo của Hemoglobin A ( k cần viết công thức)
*hemoglobin(Hb) 34% tổng lượng protein trong hồng cầu, là Protein tap ̣ gồm:
• Hem : protoporphyrin IX gắn vớ i Fe 2+ ( nhóm ngoaị)
• Globin : protein quyế t điṇ h đăc ̣ tıńh chủng loaị của hemoglobin
Trang 5• Phân tử 2.3 Diphosphoglycerat (DPG)
-Hem được cấu taọ từ Protoporphyrin IX gắn với Fe 2+
Porphyrin taọ thành từ porphin, porphin gồm 4 vòng pyrol liên kết vớ i nhau qua
4 cầ u metylen α,β,γ δ, các vòng pyrol có các nhóm thế :
Methyl (-CH3)
Vinyl (-CH=CH2)
Propionyl (-CH2-CH2-COO-)
Fe2+ được gắn vào vị trı́ trung tâm liên kết với 4 nguyên tử nito
- Globin: là tetramer gồm 4 chuỗi polypeptide:
•2 chuỗi α mỗi chuỗi có 141 acid amin
•2 chuỗi β mỗi chuỗi có 146 acid amin
- Phân tử 2.3 diphosphoglycerat (2.3.DPG)
Câu 5: Trình bày các bậc cấu trúc của protein, cho ví dụ.(2đ)
- */Cấu trúc bậc 1
- Số lượng và thứ tự sắp xếp aa trong phân tử pro Liên kết peptit quyết định bậc cấu trúc này Sự thay đổi cấu trúc bậc 1 sẽ làm cho pro có những tính chất khác biệt
- Vd: Hb A có 2 chuỗi α mỗi chuỗi 141 aa và 2 chuỗi β mỗi chuỗi 146
aa Nếu vị trí số 6 chuỗi β Glutamat bị thay thế bằng Valin thì đó là Hbs Hồng cầu hình liềm, mất hoặc giảm khả năng mang O2
Trang 6- Vd:chuỗi globin của Hb, miosin,trypsin
Trang 7*Sự thoái hóa
Khử iod nhờ xúc tác của thyroxin deiodinase
- - Khử amin, khử carboxyl hoặc liên hợp ở nhóm chức phenol với acid glucuronic và acid sunfuric
Trang 8- - Các sản phẩm liên hợp được tạo thành ở gan, theo đường mật đổ xuống ruột.
- - Vi khuẩn ở ruột có enzym bêta glucoronidase phân huỷ sản phẩm liên hợp, giải phóng hormon giáp trạng và một phần hormon ở dạng tự
do này được tái hấp thu nhờ chu trình ruột gan
- *Tác dụng
- - Tất cả các tế bào của cơ thể (trừ não và tinh hoàn người trưởng thành) đều là tế bào đích của hormon tuyến giáp
- - Hormon tuyến giáp tác động:
- + Tăng hấp thu glucose ở ruột, tăng phân huỷ glycogen
- + Tăng phân huỷ lipid, nhất là triglycerid, phospholipid và
1 Glucid Nước tiểu bình thường bao giờ cũng có tính khử yếu do trong nước tiểu
có một lượng nhỏ các ose như glucose, arabinose, galactose Ose thường xuất hiện nhiều trong nước tiểu là glucose, được gọi là glucose niệu Glucose niệu gặp trong bệnh đái tháo đường tuỵ, do thiếu insulin nên glucose không thoái hoá được Cũng
có trường hợp có glucose niệu nhưng nồng độ glucose máu không cao, đó là do khả năng tái hấp thu của ống thận giảm (đái tháo đường do ngưỡng thận giảm) Trong một số trường hợp bệnh lý khác, nước tiểu xuất hiện một số ose khác như fructose, galactose do rối loạn enzym bẩm sinh
2 Protein: Nồng độ trong nước tiểu > 150mg/24h
Protein trước thận: protein TLPT nhỏ( Đa u tủy xương)
Trang 9Protein tại thận: tổn thương thận
Protein sau thận: tổn thương niệu đạo
3 Các chất cetonic: Các chất cetonic trong nước tiểu tăng do các rối loạn chuyển hoá glucid như bệnh đái tháo đường, đói lâu ngày, tăng chuyển hoá glucid, sau một
số trường hợp dùng thuốc mê
4 Sắc tố mật, muối mật Các thành phần của mật như bilirubin liên hợp và muối mật lưu thông trong huyết tương và được đào thải qua thận trong một số trường hợp tổn thương gan và đường mật, nhất là trong vàng da do viêm gan và tắc mật
5 Hồng cầu và hemoglobin Nước tiểu có hồng cầu trong viêm thận cấp, lao thận, ung thư thận Nước tiểu có hemoglobin trong các trường hợp sốt rét ác tính, tan huyết, bỏng nặng
6.Nitrit: Nitrit được tạo thành từ nitrat bị khử bởi các enzym reductase do một
số vi khuẩn sản xuất ra
Sự có mặt nitrit trong nước biểu hiện có nhiễm trùng đường tiết niệu
7 Bạch cầu: Thường gặp ở nữ giới do viêm nhiễm âm đạo
Trang 10Câu 8: chất nào được đốt cháy trong chu trình citric (viết công thức),và tạo
ra bao nhiêu ATP
-Chất được đốt cháy trong chu trình citric (chu trình kreb) là Acetyl CoenzymA
-công thức của Acetyl CoenzymA : CH3-CO-SCoA
-Năng lượng tạo ra của chu trình citric là:
3 cặp ở dạng NADH H ~ 9ATP
1 cặp ở dạng FADH2 ~ 2ATP
1 liên kết phosphate giàu năng lượng hình thành GTP để tạo ATP Tổng cộngtạo thành 12 ATP
Câu 9: Trình bày thoái hóa phân tử glucose theo con đường đường phân trong điều kiện yếm khí, các giai đoạn, công thức, enzym xúc tác, năng lượng tạo thành, đặc điểm và ý nghĩa
a Sự thoái hóa của glucose theo con đường đường phân ( hexose diphosphat )
- Đường phân là 1 chuỗi các phản ứng hóa học chuyển hóa glucose (6C) thành pyruvat (3C) , xảy ra ở bào tương , qua 2 giai đoạn với 10 phản ứng
Giai đoạn 1 : gồm 5 phản ứng , phân tử glucose được phosphoryl hóa và bị
chặt đôi thành 2 triose : glyceraldehyd -3-phosphat với sự chi phí 2 ATP đầu tư
Giai đoạn 2 : gồm 5 phản ứng : 2 phân tử glyceraldehyd -3 –phosphat
chuyển hóa thành pyruvat tạo 4 ATP
Cắt đôi phân tử F-1,6DP thành 2 triose : glyceraldehyd -3 phosphat
(GAP ) và dihydroaceton phosphat (DHAP ) xúc tác bởialdolase
Trang 11 Oxy hóa và phosphoryl hóa GAP thành 1,3 diphosphoglycerat (1,3
DPG ) bởi NAD+ và Pi , được xúc tác bởi glyceraldehyd-3-phosphat
Trang 12 b Thoái hóa pyruvat trong đk yếm khí
Ở cơ, trong qt hoạt động khi nhu cầu ATP cao oxy máu cấp ko đủ thì lactat dehydrogenase xúc tác phản ứng
Phương trình tổng quát của con đường đường phân và sự khử pyruvate thành lactat:
Pyruvat+ NADH H+ lactac + NAD+ (xúc tác: lactat dehydrogenase )
Bilan năng lượng :
Glucose 2 pyruvat +2 ATP
+2 NADH2pyruvat2 lactat - 2NADH
=2 ATP
Câu 10 Thế nào là nucleosid, nucleotid, cho ví dụ cụ thể.
*Nucleosid
- Nucleosid là sản phẩm thủy phân không hoàn toàn của acid nucleic
- Dễ bị thủy phân bởi nucleosidase
- Nucleosid gồm có hai thành phần là đường pentose và một base nitơ (nitrogen,thuộc purine hay pyrimidine)
Trang 13 - Ví dụ:
*Nucleotid
- Nucleotide cũng là sản phẩm thuỷ phân không hoàn toàn của acid nucleic
- Nucleotide gồm có ba thành phần: đường pentose, một base nitơ (nitrogen) và acid phosphoric
- Ví dụ:
Câu 11: tính năng lượng tạo thành khi thoái hóa hoàn toàn phân tử
palmitic
Công thức tính năng lượng thoai hóa của acid béo no là : NL= 17n- 7
Trong đó : n= số C của acid béo /2
Acid palmitic có công thức phân tử :C16H32O2
Trang 14 Nên :n=16/2=8
Năng lượng thoái hóa hoàn toàn của acid palmitic là
NL(acid palmitic)= 17n- 7=17*8-7 =129 ATP
Năng lượng sinh ra khi thoái hóa hoàn toàn 1 phân tử Palmitic acid: 129ATP
Câu 12: Trình bày thoái hóa phân tử glucose theo con đường phân trong điều kiện ái khí, các giai đoạn, công thức, enzym xúc tác, năng lượng tạo thành, đặc điểm và ý nghĩa
Trang 15 + Cung cấp các sản phẩm trung gian cần thiết cho các quá trình sinh tổng hợpcác chất cho cơ thể
Câu 13: So sánh nguồn gốc, cấu tạo, tính chất sinh học của tinh bột, cellulose Viết 1 đoạn công thức
Cấu tạo - α amylose (12-25%)
-Tan trong nước
- Là vòng xoắn lặp lại đều đặn theo
dạng quay trái
- Có phản ứng đặc trưng với KI
- Không tan trong nước
- Bị thủy phân trong môi trườngH2SO4 nóng
- Không có giá trị dinh dưỡng với người và đa số động vật
Câu 14 Trình bày sự trao đổi nước và các chất giữa huyết tương và dịch gian bào
- Hai khu vực này: bị ngăn cách bởi thành mạch
- Giữa hai khu vực có sự khác nhau về nồng độ protein, nên có sự khác nhau về áp suất thẩm thấu
+ Trong huyết tương nồng độ protein 60 - 80 g/L, tạo ra áp suất thẩm thấu lòng mạch là 25 mmHg
+ Dịch gian bào ít protein hơn nên áp suất thẩm thấu là 10 mmHg
+ Huyết áp của hệ mạch: Huyết áp mao động mạch: 30 mmHg, huyết áp mao tĩnh mạch: 15 mmHg
+ Áp suất thủy tĩnh của dịch gian bào: 8 mmHg
Trang 16+ Mao động mạch: + 7 mmHg -> H2O từ lòng mạch ra dịch gian bào.
+ Mao tĩnh mạch: - 8 mmHg -> H2O từ dịch gian bào -> Mao tĩnh mạch
Bình thường: Nước từ mao động mạch ra dịch gian bào = Nước vào mai tĩnh mạch
Sơ đồ:
Câu 15:trình bày quá trinh thoái hóa của guanosin monophosphat (GMP)
Trang 17câu 16: kể tên các base có nito tham gia cấu tạo RNA
áp suất thẩm thấu của các dịch được tạo nên do các chất hòa tan trong các
dịch Các chất hòa tan trong cơ thể có 3 loại:
Trang 18+ Các chất điện giải hòa tan trong các dung dịch trong cơ thể gần như là yếu tố quyết định áp suất thẩm thấu các dịch Đối với dịch ngoài Tb nồng độ Na+ , Cl- cao hơn, còn dịch trong Tb iom K+,ion phosphate cao hơn Chính các ion này có vai trò quyết định áp suất thẩm thấu ở các khu vực này nhiều hơn so với các ion khác.
+ Các hợp chất hữu cơ phân tử lượng nhỏ: Glucose, ure, các acidamin các chất này có thể vận chuyển qua màng TB cũng nhưthành mạch tương đối dễ dàng vì vậy nồng độ của chúng trong các dịch không khác nhau.
+ Các chất hữu cơ phân tử lượng lớn đặc biệt là protein Giữa các khu vực có sự khác nhau về lượng pr vì vậy áp suất thẩm thấu tạo ra bởi pr cũng khác nhau giữa các khu vực này.
∙ Áp lực thủy tĩnh.
áp lực thủy tĩnh được tạo ra do lực ép của nước vào màng Tb hay do áp lực của dòng máu vào thành mạch Áp lực thủy tĩnh có td đẩy nước ra khỏi nơi nó chiếm giữ Khu vực nào có ALTT cao nước sẽ từ khu vực đó đi ra.
∙ Cân bằng Donnan và áp suất do keo
Thí nghiệm: Lấy một bình được ngăn đôi bình bằng một màng bán thấm Đổ vào mỗi nửa của bình các muối Nacl và Na proteinat (RNa) riêng biệt Các muối này
có nồng độ khác nhau tương ứng với a và b Nước và các ion Na+ , Cl- qua màng
dễ dàng, ion keo proteinat (R-) không qua màng Sau 1 thời gian khuếch tán cân bằng được thiết lập và gọi là TTCb Donnan:
Theo Donnan tại trạng thái cân bằng thì: (a-x)(b-x)=(b=x)x.
ĐL DOnnan 1: “ sự cb sẽ đạt được”khi tích nồng độ các ion khuếch tán có cùng trị số ở 2 phía của màng.
Lượng ion khuếch tán :x=a2/(b+2a)
Trang 19Đl donnan 2:khi đã có sự cb tổng đtich của các ion dương bằng tổng điện tích các ion âm ở mỗi phía của màng ở trạng thái cb Donnan , khu vực có ion keo
proteinat, có áp suất thẩm thấu cao hơn Sự chênh lệch về áp suất thẩm thấu này
do ion keo và do ion khuếch tán tạo ra gọi là áp suất do keo.
∙ Một số yếu tố khác: Là sức bền thành mạch, sức bền của màng Tb , lực co bóp của tim và lưu lượng máu.
Câu 18:Tb quá trình thoái hóa của Hemoglobin, tính chất khác nhaucuar Bilirubin tự do và bilirubin liên hợp (5đ).
Đời sống trung bình của hồng cầu trong máu ngoại vi khoảng 120 ngày Các hồng cầu già sẽ bị phá vỡ trong hệ thống võng nội mô như gan , lách Khi đó Hb được tách ra thành globin và hem
Globin được chuyển hóa như các protein khác trong cơ thể
Hem đc phân hủy như sau: đầu tiên, sắt được tách ra và giải phóng vào huyết tương,transferin sẽ vận chuyển sắt đến tủy xương để tạo hồng cầu mới or đến gan
và các tổ chức khác để dự trữ dưới dạng ferritin Phần còn lại của hem biến thành bilirubin có màu vàng Bilirubin vào máu và đc đưa đến gan Tại gan bilirubin kết hợp với acid glucuronic rồi bài tiết qua mật ra ngoài
Sự khác nhau :
Trang 20Lâm sàng vàng da trước gan Vàng da tại gan
Cần chất vận chuyển :ambumin ko cần chất vận chuyển
Câu 19: Trình Bày phân loại Lipid Cho một ví dụ từng loại.
- Lipid thuần:là ester của acid béo với alcol
+ Glycerid: este của glycerol với acid béo
Monoglycerid : CH2 –OCOR1
CH –OH
CH2 – OH
+ Cerid : ester của acid béo với alcol trọng lượng phân tử cao (30-40C)
Cerid(sáp):sáp có trong đv như là sáp ong, mỡ dự trỡ của cá nhà táng, và ở một số vk…
Sáp trong tv là 1 lớp sáp mỏng phủ quanh thân lá thân và quả
+Sterid là este của acid béo với acol vòng là sterol Đại diện cho sterol là
cholesterol
.Các sterid tiêu biểu như:aleatcholesterol,steratcholesterol
Lipid tạp: Thành phần gồm acid béo , alcol và nhóm hóa học khác
+ Glycerophospholipid:
Acid phosphatidic gồm:glycerol
2 gốc acid béo
1 gốc acid phosphoric
Trang 21Lecithin (dẫn xuất acid phosphatidic) gồm acid phosphatidic và cholin Cephalin: gồm acid phosphatidic và atecholamin.
Phosphatidylserin …
+ Sphingolipid: Sphingolipid là lipid tạp chứa alcol là sphingosin Là thành phần cấu tạo của màng tế bào động thực vật, đặc biệt là mô não và mô thần kinh
câu 20: sản phẩm thoái hóa cuối cùng của các purin nucleotid là chất gì viết công thức
Ở đa số động vật có vú : sản phẩm thoái hóa cuối cùng là alantoin
Ở người: sản phẩm thoái hóa cuối cùng là acid uric
câu 21: trình bày vai trò của thận trong thăng bằng acid-base của cơ thể( có hình vẽ minh họa)
*Thận không tham gia chống lại tình trạng rối loạn thăng bằng acid- base ngay từ đầu mà sau nhiều giờ thận mới điều chỉnh pH chỉ thực sự trở về sinh lý bình thường sau khi đã có sự điều chỉnh của thận
*Có 3 cơ chế chính giúp thận điều hòa thăng bằng acid- base:
+Tái hấp thu bicarbonat ở ống lượn gần
+Đào thải các acid và muối acid không bay hơi ở ống lượn xa
+Bài tiết ion H+ dưới dạng muối amon ở ống lượn xa
Trang 22bài tiết H+ và tái hấp thu bicacbonat:
+ 90% bicacbonat được tái hấp thu ở ống lượn gần
+tại TB ống thận: CO2 +h2O H2CO3H+ +HCO3–
+ion H+ được bài tiết ra khỏi tb ống thận
+HCO3- cùng với Na+ được tái hấp thu trở lại máu
bài tiết H+ dưới dạng muối acid và acid ko bay hơi
+ở ống lượn xa, ion H+ được đào thải thế chỗ cho Na+ đã được hâp thu cùng với HCO3
+Na+ thành muối phosphat mononatri, pH nước tiểu giảm
+thận đòa thải các acid ko bay hơi như thể ceton, acid sulfuric, acid chosphoricThận đào thải ion H+ dưới dạng muối anoni:
+ở ống lượn xa: bài tiết ion H+ dưới dạng amoni
+ở ống lượn xa:NH3 tạo ra do thủy phân glutamin dưới tác dụng của glutaminaseNH3 khuếch tán thụ động cùng với H+ và đào thải dưới dạng amoni
Câu 22 Các chất nào sau đây có tính khử: glucose, glycogen, tinh bột, lactose, fructose, saccarose, maltose , cellulose?
-glucose
Fructose
Trang 23Lactose
Tinh bột
Câu 23: Trình bày quá trình khử amin oxy hóa trong acid amin?
1.Khử amin oxy hóa của các acid amin thông thường
Quá trình khử amin oxi hóa gồm 2 giai đoạn: Oxy hóa acid amin tạo ra acid α Iminthủ phân tự phát acid Imin tạo ra acidαcetonic và Nh4+ Quá trình này xảy ra ở bàotương, xúc tác cho phản ứng là các L acid amin oxidase có coenzym là FMN Phảnứng có thể xả ra như sau :
Các L acid amin oxidase có ở lưới nội bào gan thận, hoạt tính thấp nên không có vai trò quan trọng trong phản ứng khử amin oxi hóa
2.Khử amin oxy hóa của glutamat:
Glutamat tạo ra chủ yếu trong quá trình trao đổi amin, được chuyển vào ty thể và bị khử amin oxy hóa nhờ enzym glutamat dehydrogenase có ở ty thể Enzym này
có coenzym NAD+ hoặc NADP+
Enzym glutamat dehydrogenase có hoạt tính xúc tác mạnh, nên trong hầu hết các sinh vật glutamat được khử amin oxi hóa với tốc độ cao Vì vậy quá trình này có vai trò trung tâm trong việc khử amin của các acid amin
Trang 24GLDH (Glutamat dehydrogenase) có ở ty thể và bào tương của tế bào gan động vật có vú, hoạt động mạnh,
Phản ứng thuận nghịch tùy thuộc vào nhu cầu của cơ thể Tổng hợp các phản ứng được xúc tác bởi transamine và glutamat dehydrogenase có thể viết như sau:
Acid amin + NAD+ +H20 - acid α cetonic+ Nh4+NADHH
CÂU 24 :SỰ TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ CÁC CHẤT GIỮ KHU VỰC TRONG
VÀ NGOÀI TẾ BÀO
Ngăn cách giữa 2 khu vực này làm màng tế bào Màng tế bào cho nước qua lại tự
do và thường đi theo các chất vận chuyển qua mang, đặc biệt là điện giải để điều chỉnh sự chênh lệch áp suất thẳm thấu còn các chất qua màng 1 cách chọn lọc và theo cơ chế vận chuyên thích cực để duy trì tình trạng chênh lệch nồng dộ của các chất giữa 2 khu vực này Ion Na+ K+ vận chuyển qua màng tế bào nhờ bơm Na, K trừ ATPase cứ 1 Atp thủy phân thì 3 Na+ từ trong tế bào đi ra và 2 K+ từ ngoài tế bào đi vào đi vào trong tế bào SỰ vận chuyển Na+ K+ qua màng tế bào là quá king vận chuyển tích cực ngược nồng độ người ta thấy rằng khoảng 25 % năng lượng của cơ thể lúc nghỉ để sử dụng để duy trì hoạt động của bơm này Ngoài ra
sự vận chuyển Na+ K+ qua màng qua các kênh ion trong giai đoạn dãn truyền thầnkinh cơ Ion CL- và Ion HCL3- vận chuyển qua màn closhift theo dạng vận chuyểnantiport ( 1 ion cl- đi vào thi 1 ion hcl- đi ra) icon h+ vận chuyển cùng lactac, glucose, acid amin theo dạng symport H+ còn vận chuyển ca+ k+ theo dạng
antiport
Các chất điện giải còn được vận chuyển qua màng tế bào do sự chênh lệch về graddient nồng độ
Trang 25Câu 25 Kể tên các hormone là dẫn xuất acid amin viết công thức
Hormon tủy thượng thận:
Tủy thượng thận có hai loại tế bào, một loại tế bào bài tiết adrenalin và một loại tế bào bài tiết noradrenalin; gọi chung là catecholamin vì chúng được coi là dẫn xuất của catechol
Hormon giáp trạng
Tuyến giáp có hai phần rõ rệt: một phần gồm những nang bào tiết các hormon có iod, chủ yếu là thyroxin(T4) và triiodothỷonin(t3) một phần gồm những tế bào nang bài tiết một polypeptit là calcitonin
Câu 26 Trình bày liên quan giữa chu trình ure và chu trình acid citric
Liên quan giữa chu trình ure và chu trình acid citric
Trang 26Câu 27: Viết phản ứng hoạt hóa acid béo bão hòa, phản ứng này cần bao nhiêu ATP
-Hoạt hóa acid béo bão hòa
-Vận chuyển acid béo vào trong ty thể
-Beta oxy hóa acid béo bão hòa 1.hoạt hoá acid béo
Acyl CoA transferase R- COOH + ATP + HSCoA => RCO-SCoA +AMP +Ppi AMP + ATP =>2ADP
ADP + ATP =>ATP
như vậy hoạt hóa acid béo cần 2ATP
Câu 28: Tb khả năng đệm của Hemoglobin.
Hb có vai trò đệm do nó có khả năng giữ H+
- Khi khả năng đệm của Hb là do các nhóm có khả năng gắn H+
Trang 27VD: 4 nhóm amin tận cùng và các nhóm bên imindazol của gốc His,1phân tử Hb có 38 gốc His/4 chuỗi polypeptid của nó.
- Hb đệm 50% còn các đệm khác ( đệm phosphate trong hồng cầu, đệm protein trong huyết tương) đóng góp 10% khả năng đệm của máu
+ Còn lại H+ sinh ra từ H2CO3 hấp thụ theo cơ chế đẳng Hydro của Hb
Câu 29: Trình bày vai trò của phổi trong quá trình điều hòa thăng bằng của axid base trong cơ thể.
Vai trò của phổi là làm cho cơ thể người một hệ thống mở, thông qua tác dụng của
hệ đệm bicarbonat và hemoglobin CO2 được tạo thành liên tục trong tổ chức với tốc độ 200ml/phút (20mmol/phút), liên tục được đào thải ở phổi
Trang 28Khi một acid mạnh xâm nhập vào cơ thể, nó sẽ tác dụng với NAHCO3 của hệ đệmbicarbonat, tạo thành H2CO3 H2CO3 dưới tác dụng của CA sẽ tách thành CO2 vàH2O CO2 tạo thành được đảo thải qua phổi Kết quả là axid mạnh bị mất đi, trong khi cơ thể chỉ mất 1 phần NaHCO3, còn PCO2 không thay đổi.
Khi một baze mạnh xâm nhập vào cơ thể, các ion OH- của baze mạnh sẽ kết hợp với CO2( dưới dạng hòa tan hay H2CO3 ) tạo thành HCO3- và H20 Lượng CO2 qua phổi sẽ giảm nhưng pCO2 của máu vẫn giữ mức bình thường Sự tăng pH sau khi thêm một base mạnh vào cơ thể sẽ trở nên không đáng kể
Câu 30: Thoái hóa glucose theo con đường hexosemonophosphate xảy ra nhiều ở mô nào, tạo sản phẩm và năng lượng gì?
Xảy ra trong bảo tương của tế bào : hồng cầu, gan, mô mỡ, tuyến sữa thời kì hoạt động
Cung cấp NADPH cho tế bào sử dụng như một dạng năng lượng để:
Tổng hợp acid béo, cholesterol, steroid
Bảo vệ chống tác nhân oxi hóa
Cung cấp ribose-5P để tổng hợp base nhân purin và nhân pyrimidin( tổng hợp ADN và ARN)
Câu 31: Kể tên và phân biệt sự khác nhau của 1 số hemoglobin ở người bình thường:
Có 3 loại Hb ở người bình thường:
- HbA1: chiếm 98% tổng lượng hemoglobin ở người trưởng thành (chiếm chủyếu) Phân tử HbA1 bao gồm 2 chuỗi alpha (mỗi chuỗi alpha chứa 141aa) và
2 chuỗi beta (mỗi chuỗi beta chứa 146aa), kí hiệu: α2A β2A
- HbA2: chiếm khoảng 2% tổng lượng hemoglobin ở người trưởng thành, gồm 2 chuỗi alpha và 2 chuỗi δ Kí hiệu: αA2 δ2A
- HbF (còn đượcgọi là huyết sắc tố bào thai): được hình thành từ thời kỳ bào thai Khi mới sinh HbF chiếm 80% tổng lượng Hb, sau đó giảm dần sau sinh, sau 2-3 tháng còn lại khoảng 50%, đến 1 tuổi chỉ còn dưới 0,5% HbF bao gồm 2 chuỗi alpha và 2 chuỗi γ
Trang 29Câu 32:Trình bày thứ tự vận chuyển điện tử từ succinat và FAD trong quá trình hô hấp Tính năng lượng giải phóng từ quá trình này?
-
FAD là chất nhận điện tử đầu tiên FAD bị khử thành dạng FADH2 trong quá trình oxi hóa succinat thành fumarat FADH2 bị oxi hóa đi vào chuỗi từ Fe-S đểtrở thàng CoQH2, sau đó 2e- chuyển từ CoQH2 tới Cty c rồi tiếp tục chuyển đến Cyt b -> trung tâm Fe-S -> Cty c1( phức hợp II) e- được nhận bởi phức hợp IV, e- được vận chuyển theo thứ tự tới Cyt a -> Cty a3 Cuối cùng e- được vận chuyển tới nguyên tử oxi tạo O^2-
c năng lượng giải phóng khi vận chuyển 2e từ succinat đến O2
Trang 30- 2e- vận chuyển qua phức hợp NADH-CoQ reductase tạo ra năng lượng đủ để bơm 4 H+ qua màng trong.
-2e- vận chuyển qua phức hợp CoQH2-Cytc reductase bơm 4H+ qua màng trong
- 2e- vận chuyển qua phức hợp cytochrom oxidase làm chuyển 2H+ qua màng
- từ succinat tới O2 : 6 H+ được bơm từ trong ty thể qua màng trong ty thể ra ngoài
- Sự vận chuyển 3H+ tạo 1 phân tử ATP từ ADP + Pi
Như vậy: chuỗi vận chuyển điện tử từ succinat đến O2 tạo 2 ATP
Câu 33 Trình bày Đặc điểm , Ý nghĩa của quá trình thoái hóa glucose theo con đường hexose monophosphate
Đặc điểm:
• Xảy ra trong bào tương của tế bào, nhiều trong tủy xương, hồng cầu, gan,
mô mỡ, tuyến sữa thời kỳ hoạt động, tuyến sinh dục, thượng thận
• Glucose được phosphoryl hóa 1 lần, oxy hóa, tạo sản phẩm cuối cùng là
CO2, pentose-P, NADPH2
• Gồm 2 giai đoạn:
Giai đoạn 1: oxy hóa G6P tạo NADPH và pentose-P
Giai đoạn 2: sự biến đổi tiếp tục của pentose-5-P tái tạo hexophosphat
Ý nghĩa của con đường hexose monophosphate
• Cung cấp NADPH cho tế bào sử dụng như một dạng năng lượng để:
Tổng hợp acid béo, cholesterol, steroid
Bảo vệ chống lại tác nhân oxy hóa
• Cung cấp ribose-5P để tổng hợp base nhân purin và nhân pyrimidin (tổng hợp ADN, ARN)
Câu 34 Trình bày các rối loạn của chuyển hóa carbohydrat
Trang 312: đái tháo đường
• ĐN: bệnh ĐTĐ biểu hiện bằng tình trạng tăng đường huyết và rối loạn chuyển hóa glucid, lipid và protein, thường kết hợp với giảm tương đối hay tuyệt đối về tác dụng và/ hoặc sự bài tiết insulin
• TC LS: ăn nhiều, uống nhiều, đái nhiều, gầy nhiều
• G máu tăng, G niệu (+++)
• Nguyên nhân: giảm số lượng,hoặc chất lượng insulin
3: bệnh thiếu vitamin B1
• Còn được gọi là bệnh tê phù Beriberi
• Vit B1 cấu tạo nên thiaminpyrophosphat (TPP) là coenzym của 3 enzym pyruvat dehydrogenase, α-cetoglutarat dehydrogenase, transcetolase
• Đặc trưng bởi các triệu chứng thần kinh và tim: đau tay chân, suy yếu hệ cơ,
tê bì, rối loạn cảm giác da, tim to
4: bệnh ứ glycogen bẩm sinh
• Là tập hợp các bệnh thiếu hụt enzym của chuyển hóa glyogen, được chia thành 10 typ
5:Bệnh galactose máu bẩm sinh
• Nguyên nhân: do thiếu hụt một trong 3 enzym chuyển hóa galctose là
galactokinase, galactose-1-phosphat uridyl transferase, uridin
diphosphoglucose-4-epimerase bẩm sinh
• Trẻ bị bệnh này thường còi cọc, tiêu chảy sau ăn sữa, chậm phát triển trí tuệ,
có galactose niệu, tăng galactose máu
• Điều trị bằng chế độ ăn không có sữa
8: Bệnh về chuyển hóa fructose
• Do thiếu enzym fructose-1-phosphat aldolase, fructose 1,6 diphosphatase, fructokinase
• Biểu hiện: không dung nạp F, hạ G máu, tình trạng nặng có nhiễm acid lactic, gan to
Câu 35: Trình bày các rối loạn cân bằng acid- base.( khái niệm- nguyên nhân)
Có 4 loại rối loạn thăng bằng acid base chủ yếu: nhiễm acid chuyển hóa, nhiễm kiềm chuyển hóa, nhiễm acid hô hấp và nhiễm kiềm hô hấp Ngoài ra, còn 4 loại rối loạn thăng bằng acid base hỗn hợp
Trang 321, Nhiễm acid chuyển hóa
Trong máu:
+ Nồng độ HCO3- huyết tương bị giảm
+ pH máu giảm dưới giới hạn bình thường
Nguyên nhân:
+ Ăn uống thừa acid
+ Sự bài tiết H+ bị giảm hoặc do mất HCO3-
- Sự bù bởi phổi:
+ Tăng thông khí phế nang nhằm đào thải CO2, dẫn đến pCO2 giảm, H2CO3 giảm, tỷ số HCO3-/H2CO3 tăng và pH máu tăng dần về giới hạn bình thường + Sự bù bởi phổi được hoàn thành trong khoảng 12÷ 24 giờ
- Sự bù bởi thận:
+ Tăng bài tiết H+ và tăng tái hấp thu HCO3-
+ Sự bù bởi thận có hiệu quả hơn và được hoàn thành trong khoảng 2÷ 4 ngày khi
sự bài tiết H+ trở về bình thường
2, Nhiễm kiềm chuyển hóa
• Là tình trạng thừa HCO3- trong máu, dẫn đến tỷ số HCO3-/H2CO3 tăng và pH máu cao hơn bình thường
• * Nhiễm kiềm chuyển hóa:
+ Nồng độ HCO3- ngoài tế bào tăng
+ Thận không có khả năng bài tiết lượng HCO3- này
Trang 33+ Tiếp nhận thừa chất kiềm
+ Do mất H+ hoặc do K+ bị cạn kiệt
•Gặp trong: + Nôn mửa nhiều
+ Ăn uống phải các chất kháng acid hoặc HCO3-
+ Nhiễm kiềm mạn tính gặp trong điều trị thuốc steroid, bệnh Cushing, cường aldosteron
3, Nhiễm acid hô hấp
Là tình trạng tăng áp lực riêng phần của CO2 (pCO2) trong máu:
- Thận đóng vai trò điều hòa chủ yếu:
+ Giữ lại
HCO3-+ Tăng sự trao đổi NaHCO3-+ và HHCO3-+ (tăng bài xuất HHCO3-+ và giữ lại NaHCO3-+)
+ Tăng thông khí phế nang nguyên phát một cách quá mức
+ Do vậy sự bù hô hấp là làm giảm thông khí phế nang
Hệ đệm phát huy tác dụng điều hòa:
Trang 34+ Hệ đệm hemoglobin máu
+ Proteinat/protein và hệ đệm phosphat (Na2HPO4/NaH2PO4)
Để: cung cấp H+ để HCO3- biến đổi thành H2CO3
Làm cho: + Tỷ số HCO3-/H2CO3 giảm dẫn đến pH giảm
5, những rối loạn acid base hỗn hợp
- Rối loạn thăng bằng acid base hỗn hợp do một nhiễm acid hô hấp kết hợp với một nhiễm kiềm chuyển hóa Nguyên nhân: Bệnh nhân nhiễm acid hô hấp kéo dài và điều trị một lượng thừ các thuốc lợi niệu, thuốc này giảm K+ máu
- Rối loạn thăng bằng acid base hỗn hợp do một nhiễm kiềm hô hấp kết hợp một nhiễm acid chuyển hóa Nguyên nhân: bị ngộ độc salicylat do uống quá liều Aspirin
- Rối loạn thăng bằng acid base hỗn hợp do một nhiễm cài hô hấp kết hợp với một nhiễm ách chuyển hóa Nguyên nhân: nhiễm acid hô hấp do những hoạt động tim phổi bà nhiễm acid chuyển hóa do tăng acid lactic máu gây nên do thiếu oxi mô
- Rối loạn thăng bằng acid base hỗn hợp do một nhiễm kiềm hô hấp kết hợp với một nhiễm kiềm chuyển hóa Nguyên nhân: bệnh nhân được sử dụng máy hô hấp nhân tạo kết hợp với việc điều trị bằng thuốc lợi tiểu mà không được theo dõi một cách cẩn thận
Câu 36: kể tên và viết công thức của acid amin kiềm
Histidine C5H9N5O2 Lysine HC6H14N2O2
Trang 35Ornithine C5H12N2O2
Câu 37: kể tên và viết công thức các hormone tủy thượng thận
C8H11NO3
Dopamine C8H11NO2
Câu 38: Trình bày sự tân tạo glucose từ các sản phẩm chuyển hóa acid amin
- Tân tạo glucose từ các sản phẩm chuyển hóa khác: Chuyển hóa acid amin
- Các sản phẩm chuyển hóa acid amin được vận chuyển từ cơ về gan bằng chu trình Glucose-Alanine
Trang 36- Tân tạo glucose từ chuyển hóa acid amin
+ 5 điểm đến chu trình Krep của các acid amin tạo đường:
Trang 37Câu 39: Kể tên và trình bày cơ chể các loại vàng da, Các xét nghiệm hóa sinh phát hiện và phân biệt các loại vàng da
* Kể tên và trình bày cơ chế của các loại vàng da
- Có 3 loại vàng da là vàng da trước gan, vàng da tại gan và vàng da sau gan
a, Vàng da trước gan
- Cơ chế:
Trang 38Do tăng bilirubin toàn phần, những nguyên nhân làm tăng bilirubin trong loại vàng da này là do tan máu (hemolysis) quá nhiều, Tan máu có thể do di truyền hoặc tan máu mắc phải.
+ Tán máu mắc phải hay gặp là do truyền nhầm nhóm máu, do hóa chất, do một vài loại ung thư hoặc do dùng thuốc có nguyên nhân gây tan máu
+ Tan máu di truyền do xuất hiện nhiều hồng cầu không bình thường làm tăng tốc độ phá hủy hồng cầu trong tủy xương Nên tăng bilirubin giải phóng từ tủy xương và rất ít hồng cầu từ tủy xương vào máu tuần hoàn
Còn do tăng phá hủy các thành phần hem không phải của hemoglobin ở gan và một
số mô khác Hầu hết các trường hợp vàng da trước gan chức năng gan bình thường + Vàng da ở trẻ sơ sinh: loại vàng da này có lượng bilirubin toàn phần huyết thanh trên 15mg% xuất hiện vài ngày sau sinh hoặc ở mức trên 10mg% sau khi sinh hai tuần Những nguyên nhán của loại vàng da này do: tăng sự tan máu trong khi sinh, gan của trẻ chưa hoàn thiện nên các enzym của gan chưa đủ về lượng cũng như về chức năng gây thiếu hụt tạm thời enzym glucoronyltransferase Vì vậy
có sự tăng tái hấp thu bilirubin tự do từ ruột gây tăng bilirubin trên 10mg% Nhữngđứa trẻ bình thường bilirubin cao hai, ba ngày sáu sinh Rồi giảm nhanh, trở về bình thường ở trẻ dưới bảy tuần Khi nồng độ bilirubin cao dai dẳng trên hai tuần hoặc tiếp tục tăng trên 15mg% nghĩ tới bệnh lý như nhóm máu Rh
b, Vàng da tại gan (hepatic jaundice):
- Cơ chế:
+ Vàng da do khuyết tật sự vận chuyển bilirubin vào tế bào gan tăng nhiều
bilirubin tự do gặp trong hội chứng Crigler-Najar và trong bệnh Gilbers do thiếu hụt enzym liên hợp bilirubin với glucurunat là glucuronyl transferase
+ Vàng da xuất hiện khi tế bào gan bị hủy hoại hoặc do sự bài tiết sản phẩm từ tếbào bị tổn thương Trong vàng da này bilirubin liên hợp nhiều hơn gặp trong hội chứng Rotor, viêm gan do virus, do nhiêm độc, do khối u
c, Vàng da nguyên nhân sau gan:
- Cơ chế:
Còn gọi là vàng da do tắc mật , gây cản trở mật xuống ruột Những nguyên nhân gây tắc mật phổ biến là do sỏi đường mật, u đầu tụy hoặc u các cơ quan khác chèn vào đường mật Vàng da sau gan tăng chủ yếu bilirubin liên hợp Lượng bilirubin
Trang 39tới ruột giảm nên phân bạc màu nhưng có nhiều bilirubin ra nước tiểu, nên nước tiểu có màu vàng đậm Trong những trường hợp tắc mật kéo dài, gan có thể bị tổn thương, khả năng liên hợp giảm Nên những trường hợp này bilirubin liên hợp có thể tăng nhưng không cao như trong những trường hợp vàng da sau gan với chức năng gan bình thường.
Xét nghiệm
máu
- Bilirubin tự do tăng
do ứ đọng vì gan không kết hợp kịp nhưng loại bilirubin kết hợp vẫn bình thường
- Bilirubin tự do bình thường nhưngbilirubin kết hợp tăng cao do tắc mậttrong gan làm cho sắc tố mật đọng trong ống gan thấmtrở lại vào máu
- Bilirubin tự do bình thường nhưngbilirubin kết hợp tăng cao vì không xuống ruột được
Xét nghiệm
nước tiểu
- Không có sắc tố mật và muối mật tuybilirubin tự do tăng nhưng vì nó không tan trong nước nên không xuất hiện trong nước tiểu được
- Có sắc tố mật và muối mật vì bilirubin kết hợp tăng cao trong máu, tan trong nước nên xuất hiện trong nước tiểu
- Có sắc tố mật và muối mật
Xét nghiệm
phân
- Có rất nhiều urobilin, phân vàng sẫm
- Có urobilin hoặc không, phân nhạt màu hoặc có thể trắng nếu mật không xuống ruột được
- Không có urobilin, phân có màu trắng như phân cò
Chuẩn đoán
quá màu da
và niêm mạc
- Da và niêm mạc vàng
- Da và niêm mạc vàng sẫm
- Da và niêm mạc vàng sẫm
Trang 40Câu 40: trình bày nguồn gốc của các nguyên tố cấu tạo nhân purin
Bằng các nghiên cứu thực nghiệm, ghi dấu đồng vị phóng xạ 14C, 15N, người ta xác định được nguồn gốc các nguyên tử trong phân tử purin
Nguồn gốc của nhân purin
N1 có nguồn gốc từ acid aspartic
C2 và C8 có nguồn gốc từ acid formic
+ Các hệ đệm của huyết tương và dịch gian bào:
Hệ đệm bicarbonat: HCO3-/H2CO3
Hệ đệm phosphat: HPO42-/ H2PO4