1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giao an Dia 8

202 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 202
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Khôûi ñoäng: Ñaëc ñieåm cô baûn cuûa ñòa lí töï nhieân Vieät Nam laø moät ñaát nöôùc mang saéc thaùi thieân nhieân nhieät ñôùi aåm gioù muøa, mang tính chaát baùn ñaûo vôùi caûnh quan[r]

Trang 1

TUẦN:1 Ngày soạn 03 –9-2006

TIẾT:1 Ngày dạy 06 –9-2006

I.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:Sau bài học, HS cần:

-Hiểu rõ đặc điểm vị trí địa lí, kích thước, đặc điểm địa hình và khoáng sản của Châu Á

- SGK, SBT, dụng cụ học tập, chuẩn bị trước bài 1

III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1.Bài mới:

* Khởi động: GV Đưa ra các số liệu về diện tích các châu lục

Diện tích Châu Á 44,4 triệu km2 Diện tích Châu Nam Cực 14,1 triệu km2

Diện tích Châu Mĩ 42 triệu km2 Diện tích Châu Đại Dương 8,5triệu km2

Diện tích Châu Aâu 10 triệu km2 Diện tích Châu Phi 30 triệu km2

Em có nhận xét gì về diện tích lãnh thổ Châu Á so với các châu lục khác?

Châu Á là một châu lục không những rộng lớn mà còn có điều kiện tự nhiên phức tạp và đa dạng Tính phức tạp đa dạng đó được thể hiện trước hết qua cấu tạo địa hình và sự phân bố khoáng sản

Hoạt động1: (cả lớp)

B1: GV hướng dẫn HS quan sát và đọc bảng

chú giải H1.1 SGK tr cho biết:

? Điểm cực Bắc va øcực Nam phần đất liền

của Châu Á nằm trên những vĩ độ địa lí nào

GV:Hướng dẫn HS lưu ý về điểm cực nam

thuộc Châu lục, đậi lục

? Từ vị trí địa lí của châu lục như trên em có

nhận xét gì về lãnh thổ của Châu Á

1.Vị trí địa lí và kích thước của châu lục.

a.Vị trí địa lí.

-Cực Bắc khoảng 77044’B thuộc mũi Sê-li-u-xkin

- Cực Nam 1016’B thuộc mũi Pi Ai

( Nếu kể cả đảo thì kéo xuống 110N)

- Cực Đông 1700T Thuộc mũi Nê-xa trên bán đảo Chu CôtXKi

- Cực Tây 26010’Đ thuộc mũi Ba Ba trên bán đảo Tiểu Á

=> Lãnh thổ rộng lớn

Trang 2

? Đặc điểm vị trí kích thước của Châu Á có

ảnh hưởng gì đến khí hậu Châu Á

-Khí hậu châu Á phân hóa rất đa dạng:

+Thành 5 đới khác nhau:

? Châu Á tiếp giáp với các châu lục và các

đại dương nào

? Chiều dài từ điểm cực Bắc đến điểm cực

Nam, Chiều rộng từ bờ Tây sang bờ đông

phần đất liền nơi rộng nhất là bao nhiêu

? Diện tích của Châu Á bao gồm những phần

đất nào Rộng bao nhiêu km2

- phần đất liền(đại lục) và phần đảo

b Giới hạn:

- Phía Bắc giáp Bắc Băng Dương

- Phía Nam giáp Aán Độ Dương Và tiếp cận Châu Đại Dương

- Phía Đông giáp thái Bính Dương

- Phía Tây giáp Châu Aâu, Châu phi

c Diện tích : 44,4 triệu km2 rộng lớn nhất thế giới

Chuyển ý: Châu Á là một châu lục rộng lớn nhất thế giới, nằm kéo dài từ vùng cực Bắc đến

vùng xích đạo; tiếp giáp với nhiều đại dương và đất liền, để hiểu được địa hình và khoáng sản ra sao chúng ta chúng nhau chuyển qua mục 2:

B1: GV nhắc lại các khái niệm về cao nguyên,

sơn nguyên, bồn địa, khoáng sản, các mỏ KS

B2: HS tìm và đọc

? Tên các dãy núi và các sơn nguyên chính

(Có dãy núi cao nhất TG là Chô MÔ Lung Ma

hay Ê-Vơ-Rết )

? Tên các đồng bằng lớn.

B3: GV treo Bđ tự nhiên Châu Á, đồng thời

hướng dẫn HS quan sát các ký hiệu bảng chú

giải

HS: Quan sát và nhận xét về đặc điểm

chính địa hình Châu Á

GV:Khoảng cách từ trung tâm đến bờ biển nơi

gần nhất là 2 500 km

HS:Quan sát H1.2 SGK hoàn thành vào bảng

a.Địa hình:

- Chia cắt phức tạp

+Trên lãnh thổ có nhiều hệ thôùng núi,sơn nguyên cao, đồ sộ chạy theo hai hướng chính và nhiều bồn địa, đồng bằng rộng lớn nằm xen kẽ với nhau

+Có những nơi thấp dưới mực nước biển(Biển chết ở Tây Á)

b Khoáng sản :

Trang 3

sau Khoáng sản Phân bố

? Qua bảng trên em có nhận xét gì về nguồn khoáng sản Châu Á -Châu Aù có nguồn khoáng sản phong phú, quan trọng nhất là; dầu mỏ, khí đốt, than ,sắt, crôm và nhiều kim loại màu 3 Đánh giá: 1 Chứng minh rằng châu Á là châu lục rộng lớn nhất thế giới? 2.Hãy nêu đặc điểm địa hình Châu Á? 3 Dựa vào hình 1.1 hãy mô tả kích thước vị trí Châu Á? 4 Dựa vào hình 1.2 hãy mô tả địa hình, sông ngòi, khoáng sản Châu Á? 5 Quan sát H1.2 SGK hoàn thành vào bảng sau ST T Các đồng bằng lớn Các sông chính 1 2 3 4 5

6 Với kiến thức vừa học em hãy điền vào các chỗ khuyết sau 6-1,Vị trí, khích thước Châu Á có ảnh hưởng gì đến khí hậu Châu Á?

6-2, Sự phân bố núi và đồng bằng Châu Á có nét gì đặc biệt?

6-3,Vì sao các sông Châu Á đều bắt nguồn từ trung tâm đổ ra xung quanh?

4 Hoạt động nối tiếp 1.Hướng dẫn HS về nhà -Học bài cũ làm bài tập sgk -Soạn bài 2 quan sát hình 2.1 hãy xác định và đọc tên các đới khí hậu của châu Á từ cực Bắc – xích đạo đọc theo KT 800Đ +Vì sao châu Á lại phân hóa thành nhiều đới, nhiều kiểu khí hậu như vậy 5 Phụ lục (Phiếu học tập, Thông tin tham khảo, giao việc, trò chơi )

Trang 4

TUẦN:2 Ngày soạn 07–9-2006

TIẾT:2 Ngày dạy 12–9-2006

Bài:2 KHÍ HẬU CHÂU Á

I.Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Sau bài học, HS cần:

- Hiểu được tính phức tạp, đa dạng của khí hậu châu Á mà nguyên nhân chính là do vị trí địa

lí, kích thước rộng lớn và địa hình bị chia cắt mạnh của lãnh thổ

- Hiểu rõ đặc điểm các kiểu khí hậu chính của Châu Á

2 Kỹ năng:

Củng cố và nâng cao các kĩ năng phân tích, vẽ biểu đồ và đọc lược đồ khí hậu

3.Thái độ:

-Những thuận lợi khó khăn của khí hậu Châu Á

II.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Giáo viên:

- Bản đồ các đới khí nhậu Châu Á.- Biểu đồ các kiểu khí hậu chính

2.Học sinh:

- SGK, SBT, dụng cụ học tập, chuẩn bị trước bài 2

III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1.Bài cũ:

Câu1 Nêu đặc điểm vị trí địa lí, địa hình và kích thước của Châu Á?

Câu 2 Vị trí, khích thước Châu Á có ảnh hưởng gì đến khí hậu Châu Á?

2 Bài mới:

Khởi động: Châu Á nằm trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo, có kích thước rộng lớn

và cấu tạo địa hình phức tạp Đó là những điều kiện tạo ra sự phân hóa khí hậu đa dạng và mang tính lục địa cao.Bài học hôm nay chúng ta cùng nhau nghiên cứu tìm hiểu về đặc điểmkhí hậu Châu Á

Hoạt động1:

B1: HS quan sát hình 2.1 hãy xác định và đọc

tên các đới khí hậu của châu Á từ cực Bắc –

xích đạo đọc theo KT 800Đ

1.Khí hậu châu Á phân hóa rất

đa dạng:

a Khí hậu :

phân hóa thành 5 đới khác nhau:

- Đới khí hậu cực và cận cực

- Đới khí hậu ôn đới

- Đới khí hậu cận nhiệt

- Đới khí hậu nhiệt đới

Trang 5

? Trong các đới khí hậu của Châu Á, Đới nào

chiếm diện tích lớn nhất

? Vì sao châu Á lại phân hóa thành nhiều đới

khí hậu như vậy

(Do lãnh thổ kéo dài trên nhiều vĩ độ, lãnh thổ

rộng hình dạng khối, nhiều núi và sơn

nguyên )

? Các đới khí hậu châu Á khác nhau cơ bản về

yếu tố nào ? vì sao có sự khác nhau đó

-Nhiệt độ và lượng mưa

Hoạt động 2 (Chia 3 nhóm)

Nhóm1: Đọc tên và chỉ trên lược đồ các kiểu

khí hậu thuộc đới ôn đới?

Nhóm2: Đọc tên và chỉ trên lược đồ các kiểu

khí hậu thuộc đới cận nhịêt đới?

Nhóm3: Đọc tên và chỉ trên lược đồ các kiểu

khí hậu thuộc đới nhiệt đới?

B2: Các nhóm trả lời;

Cá nhân bổ sung

GV chuẩn xác lại KT

? Theo các em thì nguyên nhân nào đã tác động

khí hậu Châu Á phân chia thành nhiều kiểu như

vậy

=> Aûnh hưởng của qui luật địa ô, đai cao ( phi

địa đới)

- Đới khí hậu xích đạo

b Các đới khí hậu châu Á

phân hóa thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau:

Ví dụ:

-Đới khí hậu ôn đới(chia làm 3 kiểu)

+Kiểu khí hậu ôn đới lục địa

+Kiểu khí hậu ôn đới gió mùa

+Kiểu khí hậu ôn đới hải dương.-Đới khí hậu cận nhiệt(chia làm 4 kiểu)

+ Kiểu khí hậu cận nhiệt địa trung hải

+ Kiểu khí hậu cận nhiệt gió mùa.+Kiểu khí hậu cận nhiệt cận nhiệt lục địa

+Kiểu khí hậu núi cao -Đới khí hậu nhiệt đới (chia làm 2 kiểu)

+Kiểu khí hậu nhiệt đới khô+Kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa

- Nguyên nhân: do ảnh hưởng của kích thước, địa hình và đại dương

Chuyển ý: Như vậy khí hậu của Châu Á có nhiều kiểu theo em thì hiểu nào là phổ biến

nhất Chúng ta chuyển qua mục 2:

Hoạt động2 2.Khí hậu châu Á phổ biển

là kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa

? Xác định các kiểu khí hậu gió mùa

trên Bđ SGK

? Nêu đặc điểm nổi bật của khí hậu gió

a.Các kiểu khí hậu gió mùa:

-Đặc điểm có hai mùa +Mùa đông: Khô lạnh, mưa không đáng

Trang 6

mùa và sự phân bố

? Khí hậu gió mùa ẩm ở Đông Á, Đông

Nam Á và Nam Á có đặc điểm chung

+ Mùa đông gió từ nội địa thổi đến tạo

thời tiết hanh khô và lạnh

+ Mùa hạ gió từ đại dương thổi đến làm

cho thời tiết nóng ẩm tạo mưa nhiều,

thường có bão và áp thất nhiệt đới

? Nêu đặc điểm nổi bật của khí hậu lục

địa và sự phân bố

? Cho biết khí hậu đã làm cho cảnh

quan tự nhiên thay đổi như thế nào

? Nước ta thuộc kiểu khí hậu nào tính

chất của nó thể hiên ra sao

kể

+Mùa hạ:Nóng ẩm, mưa nhiều

- Phân bố +Khí hậu gió mùa nhiệt đới ở Nam Á, Đông Nam Á

+ Khí hậu gió mùa cận nhiệt và ôn đới ở Đông Á

b Các kiểu khí hậu lục địa:

-Đặc điểm+Mùa đông: Khô và lạnh+Mùa hạ:Nóng và khô mưa thay đổi từ 200mm-500mm độ bốc hơ lớn

-Phân bố chủ yếu ở Trung Aù và Tây Nam Á

3 Đánh giá:

1 Khoang tròn vào đầu câu ý mà em cho là đúng nhất

A Ở Châu Á đới khí hậu có nhiều kiểu khí hậu nhất là

a Đới khí hậu cực và cận cực c Đới khí hậu ôn đới

b Đới khí hậu cận nhiệt d Đới khí hậu nhiệt đới

B Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của y-a-gun thuộc kiểu khí hậu

a Nhiệt đới gió mùa b Cận nhiệt gió mùa

c Oân đới gió mùa d Tất cả 3 ý đều sai

1 Với kiến thức vừa học em hãy hoàn thành vào dấu chấm lững sau

a.Các đới khí hậu:

-Từ cực đến xích đạo châu Á có các đới khí hậu nào?

-Các đới khí hậu thay đổi như thế nào từ cực về phía xích đạo?

-Vì sao châu Á lại có nhiều đới khí hậu?

b.Các kiểu khí hậu:

-Đới khí hậu ôn đới gồm các kiểu khí

hậu: -Đới khí hậu cận nhiệt đới gồm các kiểu khí

hậu: -Đới khí hậu nhiệt đới gồm các kiểu khí

hậu:

Trang 7

*Vì sao các đới khí hậu này lại chia thành nhiều kiểu khí hậu?

*Vì sao các đới khí hậu cực và xích đạo lại không chia thành nhiều kiểu

4 Hoạt động nối tiếp

- Dặn dò: Về nhà học bài cũ làm bài tập sgk Soạn bài 3

5 Phụ lục (Phiếu học tập, Thông tin tham khảo, giao việc, trò chơi )

* Đáp án câu1 1.A là câu d, 1.B là câu a

TUẦN:3 Ngày soạn 17–9-2006

TIẾT:3 Ngày dạy 21–9-2006

Bài: 3

SÔNG NGÒI VÀ CẢNH QUAN CHÂU ÁI.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

Sau bài học, HS cần:

-Nắm được các hệ thống sông lớn, đặc điểm chung về chế độ nước sông và giá trị kinh tế của chúng

-Hiểu được sự phân hóa đa dạng của các cảnh quan tự nhiên và mối quan hệ giưã khí hậu với cảnh quan

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng mô tả thực vật các cảnh quan thiết lập mối quan hệ giữa khí hậu với cảnh quan

3.Thái độ:

Ý thức bảo vệ môi trường thông qua việc hiểu được tác động của khí hậu với cảnh quan

II.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1.Giáo viên:

- Bản đồ địa lí tự nhiên Châu Á

- Bản đồ các cảnh quan Châu Á

- Một số tranh ảnh về các cảnh quan điển hình( Đài nguyên ,lá kim,hoang mạc )

2 Học sinh:

- SGK, SBT, dụng cụ học tập, chuẩn bị trước bài 3

III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

B1: GV treo Bđ tự nhiên Châu Á

HS quan sát kết hợp Bđ SGK

? Nhận xét về mạng lưới và sự phân

bố sông ngòi Châu Á

1 Đặc điểm sông ngòi

- Khá phát triển, phân bố không đồng đều chế độ nước phức tạp

Trang 8

Với những kiến thức đã học ở các bài

trước cho biết

? Sông ngòi Châu Á có những đặc

- Sông có giá trị kinh tế; Thuỷ điện, thuỷ lợi, thuỷ sản, giao thông, phù sa

Chuyển ý: Như chúng ta đã biết Châu Á có đặc điểm địa hình, khí hậu phức tạp, diện tích

rộng lớn, có ba mặt giáp biển và Đại Dương tất cả những đặc điểm trên đã tác động đến cảnh quan thiên nhiên Châu Á như thế nào chúng ta cùng nhau chuyển qua mục 2;

Hoạt động 2: ( cá nhân) 2.Các cảnh quan tự nhiên

B1: GV treo bảng phụ ( phiếu số 1)

HS làm việc theo câu hỏi

Gọi HS trả lời kết quả

GV: Kết luận và ghi bảng

GV: Ngày nay trừ rừng lá kim còn đa số

? Là HS sống ở miền rừng chúng ta phải

làm gì góp sức mình vào việc bảo vệ tài

nguyên rừng nước ta đang ngày càng bị

cạn kiệt

? Dựa vào H3.1 SGK cho biết sự thay

đổi cảnh quan tự nhiên từ Tây sang

Đông theo vĩ tuyến 400B và giải thích

tại sao

-Rất đa dạng + Các cảnh quan vùng gió mùa và vùng lục địa khô hạn chiếm diện tích lớn

+ Rừng lá kim phân bố ở Xi bia

+rừng cận nhiệt và nhiệt đới ẩm ở ĐôngNam Á, Đông Á và Nam Á

Hoạt động 3: 3.Những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên châu Á:

Dựa vào BĐ tự nhiên Châu Á và vốn

hiểu biết của bản thân cho biết:

? Châu Á có những thuận lợi và khó

khăn gì về mặt tự nhiên đối với sản suất

và đời sống

-Thuận lợi:

+ Nhiều khoáng sản có trữ lượng lớn

+Thiên nhiên rất đa dạng

Trang 9

2 Đánh dấu X vào khu vực phân bố của các con sông dưới đây:

3 Dựa vào hình 2.1 và 3.1 em hãy cho biết :

-Tên các đới cảnh quan của châu Á theo thứ tự từ bắc xuống nam dọc theo kinh tuyến 800Đ.-Tên các cảnh quan phân bố ở khu vực khí hậu gió mùa và các cảnh quan ở khu vực khí hậu lục địa khô hạn

- Bằng những kiến thức đã học em hãy mô tả thực vật và khí hậu của các đới cảnh quan tự nhiên ?

Dựa vào hình 3.1 ,em hãy cho biết sự thay đổi các canh quan tự nhiên từ tây sang đông theo

vĩ tuyến 400B và giải thích tại sao có sự thay đổi như vậy ?

4 Hoạt động nối tiếp

1.Hướng dẫn HS

- Về nhà học bài cũ:

+Oân lại kiến thức về khí hậu nhiệt đới và khí hậu nhiệt đới gió mùa (Lớp 7) Đồng thời cho biết nguyên nhân nào sinh ra gió (KT lớp 6)

+Làm bài tập sgk Soạn bài 4

5 Phụ lục: (Phiếu học tập, Thông tin tham khảo, giao việc, trò chơi )

1 Bảng phụ dùng cho hoạt động 2:

dựa vào BĐ cảnh quan tự nhiên của Châu Á

? Nhận xét về số lượng cảnh quan tự nhiên của Châu Á.

Trả lời câu hỏi gữa bài mục 2 SGK

Cho biết các loại rừng lá kim phân bố ở đâu? Chúng có đặc điểm gì?

Vì sao lại phải bảo vệ rừng và động vật quý hiếm?

2.Em hãy sưu tầm và ghi tóm tắt nhũng thông báo về một số thiên tai thường xuyên xảy ra ở nước ta và các khu vực khác thuộc châu Á ?( Các thiên tai gồm :bão, lụt ,động đất, hoạt động núi lửa

Cách ghi tóm tắt :

Bão, Lụt

Động đất

Núi lửa

Trang 10

TUẦN:4 Ngày soạn 22–9-2006

TIẾT:4 Ngày dạy 25–9-2006

Sau bài học, HS cần:

-Hiểu được nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hướng gió của khu vực gió mùa Châu Á

- Làm quen với một số loại lược đồ khí hậu mà các em ít được biết, đó là lược đồ phân bố khí áp và hướng gió

- SGK, SBT, dụng cụ học tập, chuẩn bị trước bài 4

III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1.Bài cũ:

Câu1: Khí hậu nhiệt đới gió mùa có đặc điểm gì?

-Gió mùa làm thay đổi chế độ nhiệt và lượng mưa ở hai mùa rất rõ rệt

- Đặc điểm:

+Nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo mùa gió

+Nhiệt độ trung bình năm cao trên 200 c

+Lượng mưa trung bình trên 1 500 mm, mùa khô ngắn lượng mưa nhỏ

+Thời tiết diễn biến thất thường, hay gây ra lũ lụt, hạn hán

Câu 2: Nguyên nhân nào sinh ra gió?

- Là do sự chênh lệch khí áp

2 Bài thực hành)

*Khởi động:

Trang 11

Châu Á là châu lục có hiện tượng gió mùa nổi trội nhất, ở đó hình thành hai loại gió mùa chính , hai loại gió này đã hình thành một hoàn lưu gió mùa Vậy để biết được các trung tâm và hướng gió thổi chúng ta quan sát và đọc các vấn đề nói trên hai lược đồ H4.1 và h4.2 SGK

GV: Gió mùa là loại gió như thế nào?

Là loại gió thay đổi hướng theo mùa Trên TG hoàn lưu gió mùa phát triển ở hầu hết ở các châu lục phân bố chủ yếu ở vành đai nội chí tuyến Riêng Châu Á phát triển rộng ở cả nội và ngoại chí tuyến, có hướng đổi khác nhau gữa hai mùa( mùa Đông và mùa Hạ)

Hoạt động1:

B1: GV treo lược đồ H4.1 phóng lớn lên bảng.

HS: Đọc bảng chú giải

Chú ý: Theo dõi sự thay đổi trị số các đường đẳng áp

? Nhữngđường đẳng áp là những đường như thế nào.

-Là những đường nối liền các điểm có cùng trị số khí áp

? Ở trung tâm áp cao trị số các đường đẳng áp càng vào TT càng tăng hay giảm.

(càng tăng lên)

? Tương tự như trên ở áp thấp thì sao (Càng giảm)

? Hướng gió trên BĐ dược biểu hiện bằng ký hiệu gì

B2: Các nhóm thực hành.

? Xác định và đọc tên các trung tâm áp cao.

? Xác định các hướng gió chính theo từng

khu vực về mùa đông.

HS lên bảng: Trả lời và xác định trên lược đồ

GV: Chốt ý và ghi bảng

1.Sự biểu hiện khí áp và hướng gió trên bản đồ:

a.Phân tích hướng gió thổi vào mùa đông

- Các trung tâm:

+ áp cao Xi Bia A-xơ Nam Đại Tây Dương

Nam Aán Độ Dương

+ Aùp thấp Ai-xơ-Len

A-Lê-út

Xích đạo Xích đạo ôTrây lia

- Các hướng gió chính

Khu vực Mùa đông (tháng1)Đông Á Tây Bắc- Đông

NamĐông Nam Á Bắc Nam hoặc

Đông Bắc

b.Phân tích hướng gió thổi vào mùa hạ-Các trung tâm

+ Aùp cao A-xơ Nam Đại Tây Dương

Nam Aán Độ Dương

Ha oai

Trang 12

ôTrây lia

+ Aùp thấp Ai-xơ-Len

I ran

-Các hướng gió chính

Khu vực Mùa hạ(thán7)Đông Á Đông BắcĐông Nam Á Nam Bắc hoặc Tây

Nam

Hoạt động2: 2 Sự thay đổi khí áp theo mùa

? Vì sao có sự thay đổi khí áp theo mùa.

Do sự sười nóng và hoá lạnh nên khí áp trên lục địa cũng như trên đại dương thay đổi theo mùa

+Về mùa đông ở lục địa lạnh hình thành các trung tâm áp cao, trong khí đó đại dương ít nhạnh hơn tạo nên các trung tâm áp thấp Về mùa hạ thì ngước lại

Em có nhận xét gì về:

? sự thay đổi thời tiết theo mùa được biểu hiện

như thế nào.

-Do khí áp và hướng gió thay

đổi theo mùa nên thời tiết cũng thay đổi theo mùa

+Mùa đông gió thổi từ lục địa rabiển gây nên thời tiết khô và lạnh, không có mưa

+ Mùa gió thổi từ biển vào đất liền mang theo khối khí ẩm gây nên thời tiết nóng ẩm và mưa nhiều,

Hoạt động 3: 3.Tổng kết:

HS: Ghi những kiến thức đã biết qua phân tích trên vào vở theo mẫu sau

chính

Từ áp cao đến áp thấpMùa đông

Đông ÁĐông Nam ÁNam ÁMùa hạ

Đông ÁĐông Nam ÁNam Á

3 Đánh giá:

1.Nhận xét tiết thực hành hôm nay

4 Hoạt động nối tiếp

1 dặn dò: Về nhà học bài cũ làm bài tập sgk Soạn bài 5

Trang 13

5 Phụ lục (Phiếu học tập, Thông tin tham khảo, giao việc, trò chơi )

TUẦN:5 Ngày soạn 1 –10-2006

TIẾT:5 Ngày dạy 3-10-2006

Bài: 5

ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ XÃ HỘI CHÂU Á.

I.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

Sau bài học, HS cần biết:

- So sánh số liệu để nhận xét sự gia tăng dân số các châu lục ,thấy được châu Á có số dân đông nhất thế giới ,mức độ gia tăng đạt mức trung bình của thế giới

- Quan sát ảnh và lược đồ nhận xét sự đa dạng của các chủng tộc cùng chung sống trên một lảnh thổ châu Á

-Tên các tôn giáo lớn ở châu Á và sơ lược về sự ra đời của các tôn giáo này

2 Kỹ năng:

- Kỹ năng khai thác thông tin qua kênh hình

3.Thái độ:

-Ý thức về dân số kế hoạch hoá gia đình

-Ý thức về dân về tôn giáo

II-CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1.Giáo viên:

- Bản đồ sự phân bố dân cư trên thế giới

-Tranh ảnh về một số thành phố đông dân trên thế giới

2 Học sinh:

- SGK, SBT, dụng cụ học tập, chuẩn bị trước bài 4

III-TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Bài cũ:

2.Bài mới:

*Khởi động Châu Á là một trong những nơi có người cổ sinh sống và là cái nôi của những

những nền văn minh lâu đời trên Trái Đất Châu Á còn được biết đến bởi một số đặc điểm nổi bật của dân cư mà ta sẽ tiếp tục nghiên cứu trong bài học hôm nay

Trang 14

Hoạt động1: (cá nhân)

Dựa vào bảng 5.1 hãy

? Nhận xét về số dân của Châu Á so với các châu lục

khác.

? Nhận xét về về tị lệ gia tăng dân số của Châu Á so với

TG và Việt Nam.

? Với những kiến thức đã học em hãy phân tích những

nhân tố ảnh hưởng đến dân số Châu Á đông.

-Về tự nhiên:Khí hậu ít khắc nghiệt thuện lợi cho sự phát

triển nông nghiệp nhiều đồng bằng châu thổ rộng lớn

thuận lợi cho sự quần cư của con người sống về trồng lúa

nhất là lúa nước

-Về kinh tế xã hội: nghề nông nghiệp cần nhiều lao động

nên các gia đìmh thường sinh con đông

Phong tục tập quán, sinh con một bề nối dõi họ tộc tông

đường chưa được thông suốt

Hoạt động 2: (Nhóm)

? Tính mức độ gia tăng tương đối của các châu lục và

Việt Nam (dựa vào bảng SGK)

? Trong 50 năm qua ( từ 1950-2000) dân số các châu

tăng lên bao nhiêu %

Ví dụ: Châu Phi năm 2 000

Số dân (2 000) X 100 = n%

Số dân (1950 )

Như vậy năm 2000 so với năm 1950 dân số Châu Phi

tăng n%

* Mỗi nhóm thảo luận một châu lục

Nhóm 1: Châu Á

Nhóm 2: Châu Âu

Nhóm 3: Châu Đ D

Nhóm 4: Châu Mĩ

Nhóm 5: TG

Nhóm 6: Việt Nam

* Đại diện các nhóm báo cáo kết quả

* Các cá nhân khác bổ sung

* GV: Chốt lại và ghi bảng

? Em có nhận xét gì về mức độ gia tăng dân số của Châu

Á so với các châu lục khác và TG

1 Một châu lục đông dân nhất thế giới.

-Châu Á là một châu lục đông dân nhất so với các châu lục khác (3766 triệu người) chiếm 61% số dân TG

-Châu Á có tỉ lệ gia tăng dân số thuộc loại trung bình so với thế giới (1.3%)

- Mức độ gia tăng

Các châulục Mức độ gia tăng dân sốChâu Á 262,7

Châu Âu 133,2Châu Đ D 233,8Châu Mĩ 244,5Châu Phi 354,7

Trang 15

GV: Châu Á là một châu lục có nhiều nước có dân số

đông như TQ, In Đô…

Việc thực hiện kế hoạch hoá gia đình

Phi và cao hơn TG

*Chuyển y:ù Nói đến DS Châu Á thì người ta nhắc đến có số dân đông nhất TG, Vậy dân cư

có thuần chủng tộc hay không chúng ta tìm câu trả lời trong mục 2

Hoạt động 3: ( cả lớp) 2.Dân cư châu Á thuộc nhiều chủng tộc

? Dựa vào H5.1 SGK và kiến thức đã học lớp 7 cho biết

dân cư Châu Á bao gồm những chủng tộc nào.

? Các chủng tộc thường tập trung sinh sống ở những

khu vực nào.

hãy điền vào bảng :

? Em có nhận xét gì khi quan sát bức tranh SGK

Chủng tộc Nơi phân bốƠ-rô-pê-ô-ít T.N.Á, Trung Á,

Nam ÁMôn-gô-lô-

ít Băc Á, Đông Á và Đông N.ÁÔ-xtra-lô-ít Nam Á, Đông Nam

Á

- Các chủng tộc tuy khác nhau về hình thái nhưng đều có quyền và khả năng như nhau trong mọi họat động kinh tế, văn hóa, xã hội

Hoạt động 4: ( cá nhân) 3.Nơi ra đời của các tôn giáo lớn.

B1: HS đọc đoạn văn

?Nguyên nhân nào xuất hiện nên các tôn giáo ở Châu

Á

Quan sát H5.2 SGK và sự hiểu biết của bản thân

? Em hãy giới thiệu về nơi hành lễ của một số tôn giáo

mà em biết.

? Châu Á có những tôn giáo nào, sự phân bố các tôn

giáo theo các khu vực

- Do nhu cầu mong muốn của con người

- Châu Á là nơi ra đời của các tôn giáo lớn:

+Phập giáo chủ yếu ở Aán Độ +Hồi giáo chủ yếu ở ĐNÁ,ĐÁ+Aán Độ giáo chủ yếu ở Phi-Líp-Pin

+Ki-tô giáo chủ yếu ở NÁ, TNÁ, In-Đô-Nê-Xi-a, Ma-Lai-

Trang 16

? Nước ta bao gồm những tôn giáo nào ? Em có nhận

xét gì về số lượng tôn giáo ở nước ta.

Xi-a

3 Đánh giá:

a Dựa vào bảng 5.1 SGK cho biết?

+ Dân số Châu Á năm 2000 bằng bao nhiêu % so với TG?

+ Tỉ lệ gia tăng DS Châu Á đứng hàng thứ mấy trong các châu lục? Sau những châu lục nào?

b Điền vào bảng sau các thông tin cần thiết về các tôn giáo chính ở Châu Á

Aán Độ giáo

Phật giáo

Ki Tô giáo

Hồi giáo

4 Hoạt động nối tiếp

a.Hướng dẫn HS làm bài tập số 2 SGk

-Vẽ hai trục +Trục đứng biểu diễn dân số( triệu người)

+Trục ngang thể hiện các năm (chú ý chia khoảng cách năm cho chính xác)

- Có thể vẽ Bđ hình cột hoặc Bđ đường biểu diễn

- Có phần chú giải

- Có nhận xét

b.Dặn dò: Về nhà học bài cũ làm bài tập sgk Soạn bài 4

5 Phụ lục (Phiếu học tập, Thông tin tham khảo, giao việc, trò chơi )

Trang 17

TUẦN:6 Ngày soạn 6–10-2006

TIẾT:6 Ngày dạy 9–10-2006

Bài: THỰC HÀNH

ĐỌC, PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ PHÂN BỐ DÂN CƯ

VÀ CÁC THÀNH PHỐ LỚN CỦA CHÂU Á

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức:

Sau bài học, HS cần:

- Quan sát, nhận xét lược đồ, bản đồ Châu Á để nhận biết đặc điểm phân bố dân cư nơi đôngdân (vùng ven biển nam Á, Đông nam Á, Đông Á) nơi thưa dân (Bắc Á,Trung Á, bán đảo A-ráp) đồng thời nhận biết vị trí các thành phố lớn của Châu Á (vùng ven biển Nam Á, Đông Nam Á, Đông Á)

- Liên hệ với các kiến thức đã học để tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư phân bố các thành phố lớn của Châu Á:khí hậu, địa hình, nguồn nước

2 Kỹ năng:

-Vẽ được biểu đồ và nhận xét sự gia tăng dân số đô thị Châu Á

3 Thái độ:

- Có ý thức về dân số và thực hiện tốt hế hoạch hoá gia đình

II.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRO:Ø

1 Giáo viên:

-Bản đồ các nước Trên TG

- Bản đồ dân cư và đô thị Châu Á

2 Học sinh :

- Lược đồ trỗng dụng cụ học tập

III-TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1.Bài cũ:

Câu hỏi: Châu Á có những đặc điểm tự nhiên nào nổi bật?

Là một châu lục rộng lớn nhất TG tổng diện tích 44,4 triệu kmm2 có ba mặt giáp biển và đại dương Địa hình đa dạng và phức tạp gồm đồi núi, cao nguyên bồn địa, đồng bằng rộng lớn Khí hậu phân hoá thành 5 đới trong các đới lại phân thành nhiều kiểu Sông ngòi có nhiều sông dài và lớn, phân bố không đồng đều phụ thuộc vào khí hậu từng khu vực Cảnh quan đadạnh từ đồng rêu và địa y -> rừng là kim -> rừng hỗn hợp -> rừng là rộng -> rừng thưa và tảonguyên -> hoang mạc và bán hoang mạc

Câu 2: Nêu đặc điểm dân cư Châu Á.

-Châu Á là một châu lục đông dân nhất so với các châu lục khác (3766 triệu người) chiếm 61% số dân TG

- Có tỉ lệ gia tăng dân số thuộc loại trung bình so với thế giới (1.3%)

- Mức độ gia tăng nhanh sau Châu Phi

- Dân cư thuộc nhiều chủng tộc trong đó chiếm đa số là chủng tộc Môn-glô-ít

- Sự phân bố không đồng đều tập trung ở Nam Á, Đông Nam Á, Đông Á, thưa vắng ở bắc Á,Trung Á, Tây Á, Tây Nam Á

-Tn1 ngưỡng có 4 tôn giáo lớn ki tô giáo, Aán độ giáo, Phật giáo, Hồi giáo,

2 Bài mới:

*Khởi động:( Lời giới thiệu bài SGK)

Trang 18

Hoạt động1:( Nhóm)

B1: HS đọc các yêu cầu trong

SGK

? Đọc kí hiệu mật độ dân số.

? Tìm trên Bđ những nơi đông

dân, thưa dân

Điền vào bảng

Dùng màu tô vào Bđ trỗng

Cho biết loại mật độ nào chiếm

diện tích lớn nhất

Với những kiến thức đã học kết

hợp vớ Bđ tự nhiên Châu Á hãy

? Giải thích về sự phân bố dân

dư của Châu Á

(Khí hậu, địa hình, nguồn nước,

vị trí )

đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm và cá nhân bổ sung

1.Phân bố dân cư ở Châu Á.

Mật độDS TB Nơi phân bố Nguyên nhân

> 100 ng/km2 -Vùng ven biển

các nước ĐÁ, NA,Ù ĐNÁ

Gần biển, thờitiết ấm, chịu ảnh hưởng củagió muà, mưa nhiều

51-> 100 n/km2 Vùng nội địa

Đông TQ, nội địa Aán Độ

Hơi xa biển, thời tiết nóng, mưa nhỏ

1-50 ng/km2 Phần lớn các

nước ĐNÁ, Nam xibia, Tây Á

Nằm sâu trong nội địa,

ít chịu ảnh hưởng của biển, mưa ít

<1 ng/km2 Vùng núi các

Miền núi hoang mạc Trung và Tây Trung Quốc, Mông Cổ, Bắc Xi Bia, bản đoảo A-rập và một số nước Tây Á

Khí hậu khô nóng hoặc lạnh giá khắc nghiệt hiếm mưa

Trang 19

Hoạt động 2 Điền tên các thành phố lớn

B1: GV treo Bđ các nước trên TG.

HS nhận biết các nước có tên trong

bảng 6.1 SGK và xác định vị trí các

thành phố của những nước trên

- Ghi chữ cái đầu của tên thành phố vào

lược đồ cá nhân

? Em có nhận xét gì về vị trí của các

thành phố đông dân.Giải thích

Tô-Ki-OââMum baiThượng HảiNiu-Đê-liBắc kinhXơ- UnBát-Đa

3 Đánh giá:

1.Em có nhận xét gì về sự phân bố dân cư của Châu Á?

2 Nêu các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư và các đô thị ở Châu Á ?

* Khoanh tròn vào đầu câu ý mà em cho là đúng nhất

Quan sát bảng 6.1 SGK cho biết

3 Dân cư Châu á chủ yếu tập trung ở

a.Tây Á, Bắc Á, và Đông Bắc Á b.Trung Á, Tây Á và Tây Nam Á

c Nam Á, Đông Á và Đông Nam Á d Tây Nam Á, Nam Á và Đông Nam Á

2 Quốc gia có nhiều thành phố lớn (10 triệu dân trở lên) của Châu Á là

3.Thành phố có số dân cao nhất các nước Châu Á là

a.Tô-Ki-Ô của Nhật Bản b.Bắc Kinh của Trung quốc

c.Xơ-Un của Hàn Quốc d.Niu-Dê-Li của Aán Độ

4 Hoạt động nối tiếp: Về nhà ôn tập từ bài 1 đến bài 5 chuẩn bị cho kiểm tra 1 tiết.

5 Phụ lục:Đáp án: Câu1 (c) , Câu 2(b) , Câu 3(a)

Trang 20

TUẦN:7 Ngày soạn 13–10-2006

TIẾT:7 Ngày dạy 16–10-2006

Bài: ÔN TẬPI.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

Sau bài học, HS cần biết

Khái quát hoá lại đặc điểm dân cư xã hội Châu Á

2.Kỹ năng

-Sử dụng bản đồ, lược đồ, biểu đồ

3.Thái độ:

- Chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình

II-CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1.Giáo viên:

- Bản đồ sự phân bố dân cư trên thế giới

- bản đồ tự nhiên và bản đồ dân cư Châu Á

2 Học sinh:

- SGK, SBT, dụng cụ học tập, ôn tập trước

III-TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Bài cũ:

2.Bài ôn tập

Hoạt động1: (cá nhân)

Dựa vàoH1.1 SGk cho biết Châu Á

? kéo dài khoảng bao nhiêu vĩ độ.

? Trải rộng khoảng bao nhiêu kinh

độ

? Giáp những đại dương và những

châu lục nào

? Chiều dài và chiều rộng phần đất

liền nơi rộng nhất là bao nhiêu km

? Diện tích phần đất liền, toàn

Châu lục là bao nhiêu? Vì sao lại

I Đặc điểm tự nhiên Châu Á.

1 Vị trí địa lí giơiù hạn và kích thước.

-Cực Bắc khoảng 77044’B thuộc mũi Sê-li-u-xkin

- Cực Nam 1016’B thuộc mũi Pi Ai (Nếu kể cả đảo thì kéo xuống 110N)

- Cực Đông 1700T Thuộc mũi Nê-Giơ-Nê-xa trên bán đảo Chu CôtXKi

-Cực Tây 26010’Đ Thuộc mũi Ba Ba trên bán đảo tiểu Á

- Giơiù hạn

- Phía Bắc giáp Bắc Băng Dương

- Phía Nam giáp Aán Độ Dương Và tiếp cận Châu Đại Dương

- Phía Đông giáp thái Bính Dương

- Phía Tây giáp Châu Aâu, Châu phi

Trang 21

có sự khác nhau đó

Quan sát lược đồ H1.2 SGK kết

hợp Bđ treo tường

? Nhận xét về các dạng địa hình

của Châu Á

? Đọc tên các dãy núi chính, các

cao sơn nguyên và các đồng bằng

lớn

? Nêu tên và sự phân bố của một

số khoáng sản thuộc Châu Á

? Với dặc điểm của vị trí địa lí, địa

hình vàkích thước lãnh thổ đã tạo

cho Châu Á có đặc điểm khí hậu

như thế nào

? Đọc tên các kiểu khí hậu trên

lược đồ SGK

? Giải thích đặc điểm trên.

=>Do ảnh hưởng của quy luật địa

? Cho biết tính chất của hai kiểu

khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa

? Em hãy giải thích về sự khác biệt

gữa gió mùa mùa đông và gió mùa

mùa hạ

? Em có nhận xét gì về hệ thống

sông ngòi của Châu A.Ù

-Diện tích + Phần đất liền 41,5 tr km2

+ Toàn châu lục 44,4 tr km2

2.Địa hình:

-Đa dạng và phức tạp có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên, cao nguyên đồ sộ chạy theo hai hướng chính Đông -Tây và Bắc- Nam xen kẽ các bồn địa.Các đồng bằng rộng lớn

3 Khoáng sản:

-Rất phong phú nhất là dầu mỏ, khí đốt

4.Khí hậu:

* Phân hoá rất đa dạng

-Thành 5 đới

-Trong các đới lại phân thành nhiều kiểu

+ Kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa chiếm diện tích lớn nhất

*Kiểu khí hậu gió mùaCó hai mùa rõ rệt( mùa mưa và mùa khô)Mùa hạ nóng ẩm mua nhiều do suấ phát từ giải áp thấp thổi qua ĐD nên mang theo nhiều hơi nước vào đát liền gặp thuận lợi tao thành mưa

Mùa đông lạnh khô ít mưa vì hình thành từ các giái

cao áp trên các lục địa khô, nên khí hậu lạnh, khô ít mưa

* kiểu khí hậu lục địaMùa đông khô và lạnhMùa hạ khô và nóng lượng mưa TB thấp từ 200-500 mm.

- Lê NaA- muaHoàng- Hà

Trang 22

? Cảnh quan tự nhiên Châu Á Có

đặc điểm gì nổi bật

? Giải thích vì sao lại có sự thay

đổi cảnh quan như trên.

-Do lãnh thổ có nhiều đới và nhiều

kiểu khí hậu

Trường-GiangMê-CôngAán-HằngXưa-Đa-Ri-a

A mua Đa-RiaTi-Gơ-rơƠ-p-rát

6.Các đới cảnh quan.

-Thay đổi từ Bắc xuống Nam -Từ Tây sang Đông

II Đặc điểm dân cư xã hội.

Dựa vào H 5.1 SGK cho biết dân

cư Châu Á

? Có số dân là bao nhiêu.

? Tỉ lệ gia tăng tự nhiên như thế

nào so với các châu lục khác

? Vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên

Châu Á gần đây có giảm chút ít

? Em có nhận xét gì về sự phân bố

dân cư Châu Á

? Bao gồm những chủng tộc nào

? Các chủng tộc thường tập trung

sinh sống ở những khu vực nào

Hãy điền vào bảng bên:

? Cho biết nguyên nhân hình thành

các tôn giáo lớn ở Châu Á

-Số dân 3 766 triệu người(chưa kể DS LBNg)vào năm 2002

- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao gần đây có giảm chút ít

- Sự phân bố không đồng đều + Tập trung ở các vùng ven biển, cửa các con sông lớn, nơi có các điều kiện tự nhiên và giao thông thuận lợi

+ Thưa vắng ở núi cao rừng sâu hẻo lãnh xa xôi, khí hậu khắc nghiệt

-Có 4 chủng tộc:

Chủng tộc Nơi phân bốƠ-rô-pê-ô-ít T.N.Á, Trung Á, Nam ÁMôn-gô-lô-ít Băc Á, Đông Á vá Đông N.ÁÔ-xtra-lô-ít Nam Á, Đông Nam Á

- Các chủng tộc tuy khác nhau về hình thái nhưng đều có quyền và khả năng như nhau trong mọi họat động kinh tế ,văn hóa, xã hội

- Nơi ra đời của các tôn giáo lớn

Tên tôn giáo Nơi ra đời Sự phân bốAán Độ giáo

Phật giáo

Trang 23

Ki Tô giáoHồi giáo

3 Đánh giá:

1 Dựa vào bảng 5.1 SGK cho biết?

+ Dân số Châu Á năm 2000 bằng bao nhiêu % so với TG?

+ Tỉ lệ gia tăng DS Châu Á đứng hàng thứ mấy trong các châu lục? Sau những châu lục nào?

4.Hoạt động nối tiếp:

2.Dặn dò: Về nhà học bài kỹ theo hệ thống câu hỏi ôn tập, tiết sau kiểm tra 1 tiết

5 Phụ lục (Phiếu học tập, Thông tin tham khảo, giao việc, trò chơi )

Trang 24

TUẦN:8 Ngày soạn 16–10-2006

TIẾT:8 Ngày dạy 22–10-2006

KIỂM TRA 1 TIẾT

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nhằm đánh giá lại quá trình dạy và học của giáo viên và học sinh trong quá trình dạy và học kiến thức địa lí, để từ đó tìm ra các biện pháp phù hợp với đặc thù bộ môn và đối tượng học sinh dân tộc

-Đặc điểm tự nhiên dân cư xã hội Châu Á

2 Kỹ năng:

- Tư duy địa lí

3 Thái độ:

-Nghiêm túc trong kiểm tra, thi cử

- Giáo dục cho các em ý thức tư duy địa lí để làm bài trên lớp một cách tự lập, có sáng tạo

II.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 GV:

- Câu hỏi ôn tập

- Ra đề và đáp án, đánh máy, in ấn, gưởi tổ trưởng xét duyệt

- Phô tô 60 bản

2 HS:

- Ôn tập thật kĩ

- Đồ dùng học tập cần thiết

III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

Dọc kĩ và khoanh tròn vào đầu ý câu mà em cho là đúng nhất

Câu 1 Phía Đông Châu Á tiếp giáp với:

Câu 2.Con sông Mê Công nằm ở khu vực nào của Châu Á?

c Đông Nam A.Ù d.Tây nam Á

Câu 3 Khí hậu Châu Á phân hóa thành 5 đới vì lãnh thổ

a Châu Á trải dài từ vùng cực đến vùng xích đạo c Châu Á có diện tích lớn

b Châu Á trải dài trên nhiều vĩ độ d.Cả 3 ý a, b, c đều đúng

Câu 4.Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của Châu Á xếp vào loại.

a Cao nhất thế giới b Thấp nhất thế giới

c Trung bình so với thế giới d Đứng thứ 2 thế giới

Câu 5.Các thành phố lớn của Châu Á phân bố chủ yếu ở.

Trang 25

Câu 6 Khí hậu Châu Á phân hóa rất đa dạng vì

a Châu Á có kích thước khổng lồ b Châu Á có địa hình phức tạp

c Châu Á trải dài từ vùng cực đến vùng xích đạo d Cả 3 ý a, b, c đều đúng

II-TỰ LUẬN: (7đ)

Câu 1: (3đ)

Với kiến thức đã học về Châu Á cho biết:

a Phần đất liền của Châu Á trải dài từ vĩ độ nào đến vĩ độ nào?

b Lãnh thổ Châu Á trải dài trên bao nhiêu vĩ độ?

c Các phía Bắc, Nam, Đông, Tây tiếp giáp với những châu lục và đại dương nào?

d Đặc điểm nổi bật của địa hình Châu Á?

e Vị trí địa lí lãnh thổ, địa hình Châu Á có ảnh hưởng gì tới khí hậu Châu Á?

Câu 2: (1.5đ)

Điểm khác nhau cơ bản về tính chất giữa gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ là gì? Vì sao?

Câu 3: (2.5đ)

Dân cư – xã hội Châu Á có Nêu đặc điểm gì nổi bật?

- GV xem HS làm bài, thu bài, chấm trả bài

3 Đáp án và biểu điểm TRẮC NGHIỆM ( mỗi ý đúng 0,5đ)

Câu 1: b, 2: c, 3: a, 4: d, 5: c, 6: d

TỰ LUẬN: (7 đ)

Câu 1: (3đ)

a Phần đất liền của Châu Á trải dài từ 77044’B đến 1016’B (0,25đ)

b Lãnh thổ Châu Á trải dài trên 88 vĩ độ từ 77044’B đến 110N (0,25đ)

c Các phía tiếp giáp Bắc Băng Dương

- Phía Bắc tiếp giáp Bắc Băng Dương Đông Nam tiếp cận đại lục ÔX-trây-ly-a (0,25đ)

- Phía Nam tiếp giáp Aán Độ Dương (0,25đ)

(0,25đ)

- Phía Tây tiếp giáp Châu Aâu, Biển Địa Trung Hải, Châu Phi (0,25đ)

d Đặc điểm nổi bật của địa hình Châu Á la.ø

- Đa dạng và phức tạp Có nhiều núi, sơn nguyên, cao nguyên chạy theo hai hướng chính Đông tây hoặc Bắc Nam Có các bồn địa , đồng bằng rộng lớn.xen kẽ (0,25đ) -Bên cạnh địa hình trên có có những nơi thấp dưới mực nước biển( như biển chết ở Tây Á) (0,25đ)

e làm cho khí hậu phân hoá đa dạng có đủ các đới khí hậu, (0,5đ)+ Đới khí hậu cực và cận cực

+ Đới khí hậu ôn hoà …

+ Đới khí hậu cận nhiệt

+ Đới khí hậu nhiệt đới

+ Đới khí hậu xích đạo …

Trang 26

-Trong các đới lại được phân thành 11 kiểu khí hậu Trong đó kiểu khí hậu gió mùa ẩm và khí hậu lục địa khô là phố biến nhất (0,5đ)Câu 2: (1.5đ)

+ Gió mùa mùa đông có tính chất lạnh khô ít mưa vì xuất phát từ các áp cao trên các lục địa (0,75đ)+ Gió mùa mùa hạ có tính chất nóng ẩm gây mưa nhiều vì xuất phát từ các giải áp thấp thổi qua đại dương mang theo nhiều hơi nước (0.75đ)Câu 3: (2.5đ)

-Châu Á là một châu lục

+ Số dân 3 766 triệu người (chưa kể DS LBNg) vào năm 2002, Đông dân nhất so với các châulục khác , chiếm 61% số dân TG (0,5đ)+ Có tỉ lệ gia tăng dân số thuộc loại trung bình so với thế giới (1.3%), Tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao gần đây có giảm chút ít (0,5đ) + Dân số tăng nhanh sau Châu Phi và cao hơn TG (0,25đ)

- Sự phân bố không đồng đều (0,25đ)+ Tập trung ở các vùng ven biển, cửa các con sông lớn, đồng bằng cao nguyên rộng lớn giao thô g và các điều kiện tự nhiên thuận lợi

+ Thưa vắng ở các miền núi cao, nơi có khí hậu khắc nghiệt

- Có 4 chủng tộc (0,25đ)+ Ơ-rô-pê-ô-ít

+ Môn-gô-lô-ít chiếm đại đa số

Khá

Trung bình

Yếu

kém

Trang 28

Trường PTDTNT Đức Trọng Ngày tháng 10 năm 2006Tổ Văn – Sử - Địa - CD

Họ và tên

MÔN ĐỊA Lý KHỐI 8

Thời gian làm bài : 45’ (kể cả thời gian phát đề)

I.TRẮC NGHIỆM (3đ)

Dọc kĩ và khoanh tròn vào đầu ý câu mà em cho là đúng nhất

Câu 1 Phía Đông Châu Á tiếp giáp với:

Câu 2.Con sông Mê Công nằm ở khu vực nào của Châu Á?

c Đông Nam A.Ù d.Tây nam Á

Câu 3 Khí hậu Châu Á phân hóa thành 5 đới vì lãnh thổ

a Châu Á trải dài từ vùng cực đến vùng xích đạo c Châu Á có diện tích lớn

b Châu Á trải dài trên nhiều vĩ độ d.Cả 3 ý a, b, c đều đúng

Câu 4.Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của Châu Á xếp vào loại.

a Cao nhất thế giới b Thấp nhất thế giới

c Trung bình so với thế giới d Đứng thứ 2 thế giới

Câu 5.Các thành phố lớn của Châu Á phân bố chủ yếu ở.

Câu 6 Khí hậu Châu Á phân hóa rất đa dạng vì

a Châu Á có kích thước khổng lồ b Châu Á có địa hình phức tạp

c Châu Á trải dài từ vùng cực đến vùng xích đạo d Cả 3 ý a, b, c đều đúng

II-TỰ LUẬN: (7đ)

Câu 1: (3đ)

Với kiến thức đã học về Châu Á cho biết:

a Phần đất liền của Châu Á trải dài từ vĩ độ nào đến vĩ độ nào?

b Lãnh thổ Châu Á trải dài trên bao nhiêu vĩ độ?

c Các phía Bắc, Nam, Đông, Tây tiếp giáp với những châu lục và đại dương nào?

e Đặc điểm nổi bật của địa hình Châu Á?

f Vị trí địa lí lãnh thổ, địa hình Châu Á có ảnh hưởng gì tới khí hậu Châu Á?

Câu 2: (1.5đ)

Điểm khác nhau cơ bản về tính chất giữa gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ là gì? Giải thích vì sao ?

Trang 29

Câu 3: (2.5đ)

Dân cư – xã hội Châu Á có Nêu đặc điểm gì nổi bật?

- GV xem HS làm bài, thu bài, chấm trả bài

Trang 30

Trang 31

a Phần đất liền của Châu Á trải dài từ 77044’B đến 1016’B (0,25đ)

b Lãnh thổ Châu Á trải dài trên 88 vĩ độ từ 77044’B đến 110N (0,25đ)

c Các phía tiếp giáp Bắc Băng Dương

- Phía Bắc tiếp giáp Bắc Băng Dương Đông Nam tiếp cận đại lục ÔX-trây-ly-a (0,25đ)

- Phía Nam tiếp giáp Aán Độ Dương (0,25đ)

- Phía Đông tiếp giáp Thái Bình Dương (0,25đ)

- Phía Tây tiếp giáp Châu Aâu, Biển Địa Trung Hải, Châu Phi (0,25đ)

d Đặc điểm nổi bật của địa hình Châu Á la.ø

- Đa dạng và phức tạp Có nhiều núi, sơn nguyên, cao nguyên chạy theo hai hướng chính

Đông tây hoặc Bắc Nam Có các bồn địa , đồng bằng rộng lớn.xen kẽ (0,25đ) -Bên cạnh địa hình trên có có những nơi thấp dưới mực nước biển( như biển chết ở Tây Á) (0,25đ)

e làm cho khí hậu phân hoá đa dạng có đủ các đới khí hậu, (0,5đ)+ Đới khí hậu cực và cận cực

+ Đới khí hậu ôn hoà …

+ Đới khí hậu cận nhiệt

+ Đới khí hậu nhiệt đới

+ Đới khí hậu xích đạo …

-Trong các đới lại được phân thành 11 kiểu khí hậu Trong đó kiểu khí hậu gió mùa ẩm và khí hậu lục địa khô là phố biến nhất (0,5đ)

Câu 2: (1.5đ)

+ Gió mùa mùa đông có tính chất lạnh khô ít mưa vì xuất phát từ các áp cao trên các lục địa (0,75đ)+ Gió mùa mùa hạ có tính chất nóng ẩm gây mưa nhiều vì xuất phát từ các giải áp thấp thổi qua đạidương mang theo nhiều hơi nước (0.75đ)

Câu 3: (2.5đ)

-Châu Á là một châu lục

+ Số dân 3 766 triệu người (chưa kể DS LBNg) vào năm 2002, Đông dân nhất so với các châu lục khác , chiếm 61% số dân TG (0,5đ)

+ Có tỉ lệ gia tăng dân số thuộc loại trung bình so với thế giới (1.3%), Tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao gầnđây có giảm chút ít (0,5đ)

+ Dân số tăng nhanh sau Châu Phi và cao hơn TG (0,25đ)

- Sự phân bố không đồng đều (0,25đ)

+ Tập trung ở các vùng ven biển, cửa các con sông lớn, đồng bằng cao nguyên rộng lớn giao thô g và các điều kiện tự nhiên thuận lợi

+ Thưa vắng ở các miền núi cao, nơi có khí hậu khắc nghiệt

- Có 4 chủng tộc (0,25đ)

- Nơi ra đời của các tôn giáo lớn (0,25đ)

+ Aán Độ giáo + Phật giáo + Ki Tô giáo+ Hồi giáo

Trang 32

TUẦN:9 Ngày soạn 1–11-2006

TIẾT:9 Ngày dạy 3–11-2006

Bài:7

ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI

CÁC NƯỚC CHÂU Á I.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

Sau bài học, HS cần:

- Hiểu sơ bộ quá trình phát triển của các nước Châu Á

- Hiểu được đặc điểm phát triển kinh tế – xã hội các nước Châu Á hiện nay

- Bản đồ kinh tế châu Á

- Phóng to bảng thống kê SGK

2 Học sinh:

- SGK, SBT, dụng cụ học tập, chuẩn bị trước bài 7

III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Bài mới/ *Khởi động:Hầu hết các nước Châu Á có quá trình phát triển kinh tế sớm và lâu

dài, nhưng trong một thời gian dài việc xây dựng nền kinh tế-xã hội bị chậm lại.Từ cuối thế

kỉ XX nền kinh tế của các nước và vùng lãnh thổ Châu Á đã có chuyển biến mạnh mẽ nhưngkhông đồng đều

GV: Từ thời cổ đại đã có nhiều diện tích ở ?

Châu Á đạt trình độ phát triển kinh tế rất cao

của TG

+Trung Quốc đã phát minh ra thuốc súng, la

bàn, tơ lụa

+ Tây Nam Á vũ khí, thuỷ tinh

+ Đông Nam Á các gia vị, hương liệu

+ Aán Độ

+ lưỡng Hà

? Em có nhận xét gì về sự phát triển kinh tế

cúa các nước Châu Á trong thời cổ- tung đại

1 Vài nét về lịch sử phát triển của các nước Châu Á

a Thời cổ đại và trung đại.

- Các nước có quá trình phát triển rất sớm, đạt đến trình độ cao

+ Biết khai thác và chế biến khoáng sản.+ Phát triển nghề thủ công

+ Biết trồng trọt, chăn nuôi và nghề rừng

+ Phát triển nghề thương nghiệp

b Từ thế kỷ XVI – thế kỷ XIX

Kinh tế phát triển chậm lại

Trang 33

? Nêu những nguyên nhân chính làm cho nền

kinh tế các nước phát triển chậm lại

? Vì sao Nhật Bản lại nhanh chóng trở thành

một trong những nước giàu có hàng đầu TG

GV: Giải phóng dân tộc khỏi áp bức bóc

lột , thực hiện cuộc cách mạng Minh Trị Đây là

cuộc cách mạng lớn lao của đất nước Nhật có nội

dung cải cách khá toàn diện

-Xoá bỏ cơ cấu phong kiến lỗi thời

-Ban hành chính sách mới về tài chính

- Cải cách ruộng đất phát triển giáo dục

- Phát triển CN hiện đại

- Mở rộng quan hệ thương mại

+Trở thành thuộc địa của các đế quốc (trừ Nhật Bản)

+Nhân dân bị áp bức bóc lột, đời sống vô cùng cực khổ

2 Đặc điểm phát triển kinh tế xã hội của các nước

va ølãnh thổ Châu Á hiện nay

? Sau chiến tranh TG thứ II nền kinh tế của các

nước Châu Á như thế nào

? Phân tích bảng số liệu 7.2 SGK cho biết

+ Trong bảng được phân ra mấy mức thu nhập?

+ Nước có bình quân GDP đầu người cao nhất

so với nước thấp nhất chênh nhau khoảng bao

nhiêu lần/

+ Tỉ trọng giá trị nông nghiệp trong cơ cấu

GDP của các nước thu nhập cao khác với nước

có thu nhập thấp ở chỗ nào?

( Những nước có tỉ trọng giá trị nông nghiệp

trong cơ cấu GDP cao đều có bình quân đầu

người GDP thấp và mức thu nhập từ trung bình

trở xuống.Trái lại Những nước có tỉ trọng giá

trị nông nghiệp trong cơ cấu GDP cao đều có

bình quân đầu người GDP cao và mức thu nhập

lớn

? Qua phân tích trên em có nhận xét gì về trình

độ phát triển Kt giữa các quốc gia

? Hãy kể tên các nước có nền kinh tế phát triển

khác nhau

GV: Giảng về lãnh thổ Đài Loan .

? Nước ta thuộc nhóm nước nào trong số các

a Sau chiến tranh thế giới thứ II

- Nền kinh tế bị kệt quệ

- Thiếu lương thực, thực phẩm

- Thiếu hàng tiêu dùng

- Công cụ và phương tiện sản xuất thiếu trầm trọng

b.Trong nửa cuối thế kỷ XX đến nay

kinh tế có nhiều chuyển biến

-Trình độ phát triển giữa các nước, các vùng không đều nhau

+ Nhật Bản cao nhất Châu Á, đứng thứ 2thế giới, phát triển toàn diện

+Xin Ga Po, Hàn Quốc, Đài Loan phát triển khá cao gọi là các nước công nghiệp mới

+ Các nước đang phát triển như Lào, cam Pu Chia, Việt Nam

Trang 34

nhóm nước trên + Hiện nay số lượng các quốc gia có thu

nhập thấp, đời sống nhân dân nghèo khổ còn chiếm tỉ lệ cao

3 Đánh giá:

Câu1: Em hãy nêu khái quát đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội các nước châu Á hiện nay?(Các nước Châu Á có nền KT phát triển rất sớm, song do chế độ phong kiến, thực dân kìm hãm nên rơi vào tính trạng lạc hậu lâu dài Sau chiến tranh TG lần thứ II các nước giành được độc lập khôi phục và phát triển KT – XH nhưng sự phát triển rất chênh lệch giữa các nước.)

Câu 2: Em hãy cho biết vì sao Nhật Bản lại nhanh chóng quốc gia phát triển kinh tế sớm nhất Châu Á?

(Sau chiến tranh TG lần thứ II Nhật Bản là nước bại trận kinh tế bị suy sụp nặng nhưng nhờ tổ chức lại nền KT bằng cuộc cách mạng cải cách phát triển )

* Hãy khoanh tròn vào ý đầøu câu mà em cho là đúng nhất

Câu 3.Trong các thời kỳ cổ và trung đại Châu Á đã đạt được trình độ phát triển cao của TG và có các trung tâm văn minh cổ đại như:

Câu 4 Qua bảng 7.2 SGK cho biết nhóm các nước Châu Á năm 2001 có tỉ lệ tăng trưởng nhất, nhì là

4 Hoạt động nối tiếp

-Hướng dẫn dặn dò

+ Học bài cũ: Nắm vững sự phát triển KT-XH Châu Á hiện nay

+ Chuẩn bị bài mới:

Cho biết Châu Á có những ngành kinh tế nào? Đặc điểm phát triển ra sao?

5 Phụ lục (Phiếu học tập, Thông tin tham khảo, giao việc, trò chơi )

Đáp án: Câu 3(d), Câu 4(a)

Trang 35

TUẦN:10 Ngày soạn 4–11-2006

TIẾT:10 Ngày dạy 7–11-2006

Bài:8

TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI

CÁC NƯỚC CHÂU ÁI.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

Sau bài học, HS cần:

- Hiểu rõ tình hình phát triển các ngành kinh tế ở các nước và các vùng lãnh thổ Châu Á

- Thấy rõ xu hướng phát triển hiện nay của các nước và vùng lãnh thổ của Châu Á: ưu tiên phát triển công nghiệp, dịch vụ và nâng cao đời sống

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng phân tích các bảng số liệu kinh tế – xã hội.Quan sát lược đồ

3.Thái độ:

- Có ý thức khai thác ngành dịch vụ ở địa phương

II.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Giáo viên:

- Bản đồ kinh tế châu Á

2 Học sinh:

- SGK, SBT, dụng cụ học tập, chuẩn bị trước bài 8

III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

HS quan sát H8 1 SGK Hãy cho biết

? các nước thuộc khu vực Đông Á, Đông Nam Aù và

nam Á có các loại cây trồng và vật nuôi nào là chủ

yếu

? Khu vực Tây Nam á và các vùng nội địa có các

loại cây trồng và vật nuôi nào phổ biến

? Qua phân tích trên em có nhận xét gì về sự phát

triển nông nghiệp ở Châu Á

? Dựa vào H8.2 SGK cho biết những nước nào ở

Châu Á sản xuất nhiều lúa gạo và tỉ lệ so với TG

là bao nhiêu

? Vì sao Trung Quốc và Aán Độ là hai nước nhất nhì

1 Nông nghiệp

- Phát triển không đồng đều+ Các nước thuộc khu vực khí hậu gió mùa, nông nghiệp phát triển mạnh, lúa gạo là cây chủ lực chiếm 93% sản lượng toàn thế giới

+Ngoài ra còn trồng lúa mì, cây hoa màu

Trang 36

về sản lượng lúa gạo so với TG nhưng lại là những

nước xuất khẩu ít lúa gạo

Vì số dân quá đông

? Qua phân tích trên em có suy nghĩ gì về các gia

đình đông con ở làng bản các em

2 Công nghiệp

Qua bảng 8.1 SGK cho biết

? Những nước nào khai thác than và dầu mỏ nhiều

nhất

? Những nước nào sử dụng các sản phẩm khai thác

để xuất khẩu

? Em có nhận xét gì về các nghành sản xuất công

nghiệp ở các nước thuộc Châu Á -Đa dạng và phát triển không đồng

đều+ Công nghiệp khai khoáng: phát triển ở nhiều nước tạo ra nguồn nguyên, nhiên liệu chế biến và xuấtkhẩu

+ Công nghiệp nhẹ: phát triển mạnh+ Công nghiệp luyện kim, cơ khí

+ Vì nó phục vụ cho sự phát triển của các ngành

khác và nhu cầu của nhân dân

Dựa vào H7.2 SGK cho biết

? Tỉ trọng giá trị dịch vụ trong cơ cấu GDP của

Nhật Bản, Hàn Quốc là bao nhiêu

? Mỗi liên hệ giữa giá trị dịch vụ trong cơ cấu

GDP với GDP đầu người của các nước nói trên

Câu 3: Dựa vào bảng 7.2 SGK cho biết mỗi quan hệ giữa giá trị dịch vụ với GDP theo đầu người như thế nào?

4 Hoạt động nối tiếp

-Hướng dẫn dặn dò về nhà học bài cũ chuẩn bị bài mới

Trang 37

5 Phụ lục (Phiếu học tập, Thông tin tham khảo, giao việc, trò chơi )

TUẦN:11 Ngày soạn 10–11-2006

TIẾT:11 Ngày dạy 13–11-2006

- Xác định được vị trí của khu vực và các quốc gia trong khu vực trên bản đồ

- Hiểu được đặc điển tự nhiên của khu vực địa hình ( chủ yếu là núi và cao nguyên ), khí hậunhiệt đới khô và có nguồn tài nguyên dầu mỏ, khí đốt lớn nhất thế giới

- Hiểu được đặc điểm kinh tế của khu vực, trước đây, đại bộ phận dân cư làm nông nghiệp, ngày nay có công nghiệp và thương mại phát triển, nhất là công nghiệp khai thác và chêù biến dầu mỏ

- Hiểu được vị trí chiến lược quan trọng của khu vực Tây Nan Á

2 Kỹ năng:

- Xác định vị trí địa lí trên Bđ

3 Thái độ:

- Bảo vệ an nimh quốc phòng

II-CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ

1.GV:

- Bản đồ khu vực Tây Nan Á

2 HS: Đồ dùng học tập, SGK

III-TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Bài cũ:

câu 1: Những thành tựu về nông nghiệp của các nước Châu Aù được biểu hiện như thế nào?câu 2:Đặc điểm về sự phát triển công nghiệp của các nước Châu Á được thể hiên như thế nào?

2 Bài mới

* Mở bài:Em hãy cho biết Châu Á được chia ra làm mấy khu vực? Đó là những khu vực nào?

GV treo Bđ tự nhiên Châu Á (giới thiệu tên và phần chú giải Bđ), Châu Á được chia làm 6 khu vực ( Bắc Á, Đông Á, Đ Nam Á, Nam Á, Trung Á, Tây Nam Á) mỗi một khu vực, có mộđặc điển về tự nhiên, dân cư – kinh tế xã hội riêng biệt Bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu về khu vực Tây Nam Á

B1: GV treo Bđ tự nhiên Tây Nam Á.

? HS dựa vào H9.1 SGK tr 29 xác định vị trí địa

lí khu vực tây Nam Á

? Khu vực Tây Nam Á tiếp giáp với các vịnh biển

các khu vực và châu lục nào

1.Vị trí địa lí

- Vị trí: Cực Bắc khỏang 420B Cực Nam khỏang 120B Cực Đông khỏang 730Đ Cực Tây khỏang 26010‘Đ

- Giới hạn:

+Phía Bắc: Tiếp giáp Khu vực Trung Á-> biển Cá-xpi-> Biển Đen

Trang 38

? Với vị trí địa lí như trên khu vực Tây Nam Á có

ý nghĩa chiến lược quan trọng như thế nào trong sự

phát triển kinh tế và cảnh quan tự nhiên

+ Nằm án ngữ con đường biển ngắn nhất từ ->

Biển Đen ra Biển Địa Trung Hải và từ Châu Á

sang Châu Aâu và ngược lại qua kênh đào Xuyê và

biển đỏ

+ Tuy nằm gần biển nhưng nhìn chung TNA có khí

hậu khô hạn nóng nhất của vùng Tây Nam Á lục

địa Á-Aâu

+Phía Tây: Tiếp giáp Biển Địa Trung Hải -> Châu Phi-> biển đỏ

+ Phía Na: Aùn Độ Dương

+Phía Đông: Biể A-Ráp-> Khu vực Nam Á

+ Nằm trên đường giao thông quốc tế giữa 5 châu lục

2, Đặc điểm tự nhiên

B2: HS quan sát H 9.1 SGK/29 kết hợp bản đồ treo

tường

? Cho biết các miền địa hình từ Đông Bắc -> Tây

Nam của khu vự Tây Nam Á

? Dựa vào H 9./291 và 2.1/tr7 SGK cho biết Tây

Nam Á có các đới và kiểu khí hậu nào

-Đới: Khí hậu cận nhiệt, nhiệt đới

-Kiểu:cận nhiệt địa trung hải cận nhiệt lục địa,

nhiệt đới khô

? Qua phân tích trên em có nhận xét chung về khí

hậu khu vực Tây Nam Á như thế nào

? Dựa vào vị trí địa lí giới hạn và địa kình hảy giải

thích về tính chất khô hạn của khí hậu Tây Nam Á

+ Địa hình có nhiều núi cao bao bọc khu vực

+ Chịu ảnh hưởng của gió mậu dịch khô và nóng

quanh năm thổi từ lục địa ra, lượng mưa rất nhỏnên

phần lớn lãnh thổ TNÁ là thảo nguyên hoang mạc,

- Địa hình :Chia là 3 khu vực + Rộng trên 7 triệu km2 + Có nhiều núi, cao nguyên , sơn nguyên ở phía Bắc và Đông Bắc+ Đồng bằng lưỡng Hà ở giữa , do hai con sông ti gơRơ và ơ phờ Rát bồi đắp

+ Phía Nam là sơn nguyên Aráp rộng lớn

- Khí hậu:

+ Khô hạn , phần lớn là hoang mạc và bán hoang mạc

Trang 39

nửa hoang mạc khí hậu khô hạn

? Quan sát lước đồ kết hợp Bđ treo tường em có

nhận xét gì về nguồn tài nguyên khoảng sản

? Với kiến thức đã học ở phần khái quát kết hợp

Bđ treo tường cho biết đặc điển sông ngòi của tây

=> Hai sông lớn nhất làTigơrơ và Ơphờ rát (

Chuyển ý: Chúng ta vừa tìm hiểu xong đặc điểm tự nhiên khu vực Tây Nam Á có địa hình

đơn giản, khí hậu khô hạn, nhưng có vị trí chiến lược vô cùng quan trọng Từ các đặc điểm trên nó tác động đến đặc điểm dân cư, kinh tế – chính trị như thế nào chúng ta cùng nhau

chuyển sang mục 3 Đặc điểm dân cư kinh tế – chính trị

B1:GV treo Bđ các nước Châu Á

HS quan sát kết hợp H 9.3/ tr31 SGK

? Đọc tên và chỉ trên trên lược đồ các quốc gia

thuộc khu vức Tây Nam Á

? Tây Nam Á có quốc gia nào diện tích bé nhất

? Với DT trên 7 triệu km2 có bao nhiêu dân cư sinh

sống

? Em hãy cho biết và giải thích về sự phân bố dân

cư TNÁ

? Quá trình phát triển KT, dựa vào các ĐKTN và

tài nguyên tiên nhiên em hãy cho biết các nước

TNÁ có thể phát triển các ngành KT nào

? Quan sát lược đồ H 9.4 SGK cho biết Tây Nam Á

xuất khẩu dầu mỏ đến những khu vực nào

- Bắc mĩ, tây và Trung Aâu, Đông Á, Châu Đại

dương

( Nhờ có nguồn dầu mỏ và khí đốt mà tổng thu

nhập bình quân nhưng trình độ học vấn

người dân lại thấp)

? Em có nhận xét gì về tình hình chính trị từ xưa

đến nay của khu vực TNÁ

a Dân cư:

- Tây Nam Á bao gồm 17 quốc gia

- Số dân khoảng 286 triệu người

-Phân bố không dồng đều+ Tập trung ở các vùng ven biển, các thung lũng có mưa, nơi có thể đào được giếng lấy nước

- Thành phần chủ yếu là người Arập

- Tôn giáo: Đạo hồi

b kinh tế:

-Trước đây làm nông nghiệp

- Ngày nay phát triển công nghiệp ( khai thác khoáng sản) và thương mại

c.Chính trị:

- bất ổn định

? Giải thích vì sao chính trị khu vực Tây Nam Á lại luôn

bất ổn định

- Có nhiều tài nguyên,

- Có vị trí chiến lược quan trong

- Có nhiều bộ tộc

GV: Trước chiến tranh TG thứ II phần lớn dầu mỏ nằm

trong tay các công ti tư bản nước ngoài

Sau chiến tranh các nước lần lượt giành được độc lập họ

đã đứng lên đấu tranh chống lại sự chiếm hữu và bóc lột

của các công ti đó băøng cách quốc hữu hoá một số xí

nghiệp khai thác, ây dựng một số xí nghiệp mới, nắm

giữ một số cổ phần

Ngày nay nhiêu nước đã xây dựng được nhiều nhà máy

lọc và chế biến dầu, họ đã tham gia tổ chức OPEC một

tổ chức của những nước xuất khẩu dầu mỏ trên TG,

nhằm đấu tranh chống lại sự thao túng của các nước phát

triển trong việc mua, bán định đoạt giá cả dầu mỏ

Trang 40

3 Đánh giá:

Câu 1: Nêu đặc điểm tự nhiên khu vực Tây Nam A.Ù

Câu 3: Sự phát triển kinh tế – xã hội các nước khu vực Tây Nam Á gặp những khó khăn gì?Câu 4: Hãy khoanh tròn vào ý đầøu câu mà em cho là đúng nhất

4.1: Đặc điểm chủ yếu của ba miền địa hình khu vực Tây Nam Á là

a Hệ thống núi cao chạy từ bờ địa Trung Hải đến dãy Hy maLaya ở Đông Bắc Ở giữa là đồng bằng châu thổ, tây Nam là cao sơn nguyên aráp

b Hệ thống núi cao hùng vĩ ở phía Bắc, ở giữa là đồng bằng Ti gơrơ và Ơphờ rát, phía Nam là sơn nguyên aráp

c Núi cao ở phía Đông Bắc, tiếp đến là cao nguyên -> đồng bằng, sơn nguyên aRáp ở phía tây Nam

d Tất cả ý a b c đều đúng

4.2: Dân cư Tây Nam Á chủ yếu theo tôn giáo

4 Hoạt động nối tiếp

- Hướng dẫn dặn dò về nhà học bài cũ chuẩn bị bài 10

+ Xác định vị trí địa lí, giới hạn khu vực Nam Á

+ Cao nguyên Đê Can có đặc điểm gì ?

+ Cho biết đặc điểm chủ yếu của ba miền địa hình khu vực Nam Á.

+Nêu và phân tích mỗi liên hệ giữa khí hậu, sông ngòi và cảnh quan tự nhiên khu vực Nam Á

5 Phụ lục (Phiếu học tập, Thông tin tham khảo, giao việc, trò chơi )

Đáp án: Câu 4.1(a), Câu 4.2(b),

Ngày đăng: 17/05/2021, 05:26

w