1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Chuong I Tiet 1316 So hoc 6

8 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 159 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gv: Để thực hiện thành thạo các phép tính luỹ thừa, và để viết gọn một tích các thừa số bằng nhau bằng cách dùng luỹ thừa một cách linh hoạt... CHIA HAI LUỸ THỪA CÙNG CƠ SỐ I.[r]

Trang 1

Tuần 4

Ngày: 04 / 9 / 2011

Tiết 13

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

Kiến thức: Hs phân biệt được cơ số và số mũ, nắm được cơng thức nhân hai luỹ thừa cùng cơ số

Kĩ năng: Thực hiện các phép tính luỹ thừa một cách thành thạo

Thái độ: Tốn học được vận dụng trong thực tế, tăng ham thích học tốn.

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

Đồ dùng dạy học: Thước thẳng, bảng phụ

Phương án tổ chức dạy học: Nêu vấn đề – học tập nhĩm

Kiến thức liên quan: Định nghĩa và quy tắc nhân hai luỹ thừa cùng cơ số.

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định tình hình lớp: (1ph)

Học sinh vắng:

Lớp :

2 Kiểm tra bài cũ: (7ph)

Hs1: Hãy nêu định nghĩa luỹ thừa bậc n của a?

Viết cơng thức tổng quát? Áp dụng tính: 102 = ; 53 =

Hs2: Muốn nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ta làm như thế nào? Viết dạng tổng quát?

Áp dụng: Viết kết quả phép tính dưới dạng một luỹ thừa : 33 34 ; 52 57 ; 75 7

Đ áp án :

Hs1: + Luỹ thừa bậc n của a là tích của n thừa số bằng nhau, mỗi thừa số bằng a n   

n thừa số

a a.a a (n 0) + 102 = 10 10 = 100 ; 53 = 5.5.5 = 125

Hs2: + Khi nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ta giữ nguyên cơ số và cộng các số mũ am an = am + n (m,n N*) + 33 34 = 33 + 4 = 37 ; 52 57 = 52 + 7 = 59 ; 75 7 = 75 + 1 = 76

3 Bài mới:

Tiến trình dạy học:

Đ

ặt vấn đ ề : (1ph)

Gv: Để thực hiện thành thạo các phép tính luỹ thừa, và để viết gọn một tích các thừa số bằng nhau bằng cách dùng luỹ thừa một cách linh hoạt Chúng ta cùng làm một số bài tập trong tiết học hơm nay

10

ph Hoạt động 1:- Yêu cầu 1 Hs lên bảng làm bài tập

61/28 SGK, các Hs khác làm vào

vở

- Cho nhận xét kết quả

- Gọi 2 Hs cùng lên bảng mỗi em

làm bài tập 62/28 SGK

- Yêu cầu các Hs khác làm vào vở

- Cho nhận xét

- 1 Hs lên bảng làm Các Hs khác làm vào vở

- 2 Hs cùng lên bảng làm cùng một lúc

- Các Hs khác làm vào vở

Dạng 1: Viết số tự nhiên dưới dạng lũy thừa

Bài 61/28 SGK

8 = 23; 16 = 42 = 24;

27 = 33; 64 = 82 = 43 = 26

81 = 9 2 = 34; 100 = 102 Bài 62/28 SGK

a) 102 = 100

103 = 1000;

104 = 10000;

Trang 2

hiện 4 phép tính.

- Cho nhận xét và sửa chữa

thời

- Hs khác làm vào vở

- Nhận xét và sửa chữa bài sai

a) 23 22 24 = 2 3 + 2 + 4= 29

b)102 103 105 = 10 2 + 3 + 5

= 1010

c) x x5 = x 1+5 = x6

d) a3 a2 a5 = a 3 + 2 + 5 = a10 10

ph

Hoạt động 4:

- Yêu cầu làm bài tập65/29 theo

nhóm vào bảng con

- Cho các nhóm lên báo cáo

- Nhận xét và cho điểm động viên

- Yêu cầu đọc kỹ đầu bài tập 66/29

SGK

- Cho dự đoán 11112 = ?

- Cho dùng máy tính kiểm tra

- Yêu cầu nhắc lại định nghĩa lũy

thừa bậc n của số a?

- Muốn nhân hai lũy thừa cùng cơ

số ta làm thế nào?

- Làm bài tập 65/29 theo nhóm

- Các nhóm lên treo kết quả

- Tự đọc kỹ đầu bài

- Dự đoán

- Dùng máy tính kiểm tra kết quả

- Lũy thừa bậc n của a là tích của n thừa số bằng nhau, mỗi thừa số bằng a

- Khi nhân hai lũy thừa cùng

cơ số ta giữ nguyên cơ số và cộng các số mũ

Dạng 4: So sánh 2 số

Bài 65/29 SGK Cho biết số lớn hơn a) 23 và 32

23 = 8 ; 32 = 9

Vì 8 < 9 hay 23 < 32

b) 24 và 42

24 = 16 ; 42 = 16 Nên 24 = 42

c) 25 và 52

25 = 32; 52 = 25 Nên 25 > 52

d) 210 = 1024 >100 hay 210>100 Bài 66/29SGK

112 = 121

1112 = 12321

11112 = 1234321

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:

- Xem lại các bài tập đã chữa

- Làm bài tập 90, 91, 92, 93 /13 SBT

- Đọc trước bài “Chia hai luỹ thừa cùng cơ số”

IV Rút kinh nghiệm, bổ sung:

Trang 3

Tuần 4

Ngày: 04 / 9 / 2011

Tiết 14

§8 CHIA HAI LUỸ THỪA CÙNG CƠ SỐ

I Mục tiêu:

Kiến thức: Hs nắm được công thức chia hai luỹ thừa cùng cơ số, quy ước a0 = 1(a ≠ 0)

Kĩ năng: Hs biết chia hai luỹ thừa cùng cơ số

Thái độ: Rèn luyện cho Hs tính chính xác khi vận dụng các quy tắc nhân ; chia hai luỹ thừa

cùng cơ số.

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

Đồ dùng dạy học: Thước thẳng, bảng phụ

Phương án tổ chức dạy học: Nêu vấn đề – học tập nhóm

Kiến thức liên quan:

III Hoạt động dạy học: Định nghĩa và quy tắc nhân hai luỹ thừa cùng cơ số.

1 Ổn định tình hình lớp: (1ph)

Học sinh vắng:

Lớp :

2 Kiểm tra bài cũ: (7ph)

Hs1: + Muốn nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ta làm thế nào? Nêu dạng tổng quát

+ Chữa bài tập 93 (SBT – 13)

Đ

áp án:

+ Muốn nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ta giữ nguyên cơ số và cộng các số mũ lại với nhau

Công thức tổng quát: am .an = am+n (m, n  N*)

+ Viết kết quả phép tính dưới dạng luỹ thừa

a/ a3 a5 = a3 + 5 = a8 ; b/ x7 x x4 = x7 + 1 + 4 = x12

3 Bài mới:

Tiến trình dạy học:

Đ

ặt vấn đ ề : (1ph)

Gv: Chúng ta đã được học phép nhân hai luỹ thừa cùng cơ số, vậy với phép chia hai luỹ thừa cùng cơ số ta làm như thế nào? Việc thực hiện phép tính có gì giống và khác so với phép nhân hai luỹ thừa cùng cơ số, chúng ta cùng tìm hiểu bài ngày hôm nay

10

ph

Hoạt động 1:

- Cho Hs đọc và làm ?1

trang 29 SGK

- Gọi Hs lên bảng làm và giải thích

- Yêu cầu so sánh số mũ của số bị

chia, số chia với số mũ của thương

- Hỏi: Để thực hiện a9:a5 và a9:a4 ta

có cần điều kiện gì không? Vì sao?

- Đọc và làm ví dụ theo yêu cầu của Gv

- NX: Số mũ của thương bằng hiệu số mũ của số bị chia và số chia

- Trả lời: a ≠ 0 vì số chia không thể bằng 0

1.Ví dụ:

?1

57 : 53 = 54 (=57-3)vì 54.53=57

57 : 54 = 53 (=57-4)vì 53.54= 57

a9 : a5 = a4 (=a9-5) vì a4.a5= a9

a9 : a4 = a5 (=a9-4)

10

ph

Hoạt động 2:

- Hỏi: Nếu có am : an - Trả lời theo công thức tổng

2.Tổng quát:

Với m > n

Trang 4

- Qui ước a0 =1 (a ≠ 0)

- Vậy am: an = a m-n (a ≠ 0)

đúng cả hai trường hợp

m > n và m = n

- Yêu cầu nhắc lại tổng quát

- Yêu hs cầu làm ?2

- Phát biểu tổng quát

- Phát biểu chú ý: Chia hai lũy thừa cùng cơ số khác 0 -Ba HS lên bảng làm ?2

a) 712 : 74 = 7 12 - 4 = 78

b) x6 : x3 = x3 (x ≠ 0) c) a4 :a4 = a0 = 1 (a ≠ 0)

10

ph Hoạt động 3:- Hướng dẫn viết số 2475 dưới dạng

tổng các lũy thừa của 10

- Lưu ý:

2.103 là tổng 103 + 103

4.102………

104+104+104+104 - Yêu cầu hoạt động nhóm làm ?3 - Nghe hướng dẫn - Đọc SGK - Hoạt động nhóm làm bài tập - Trình bày bài giải trước lớp 3.Chú ý Mọi số tự nhiên đều có thể viết được dưới dạng lũy thừa của 10 538 = 5.100 + 3.10 + 8 = 5.102 + 3.101 + 8.100 ?3 Tổng quát abcd= a.1000 + b.100 + c.10 + d = a.103 + b.102+ c.101+d.100 4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: - Học và làm bài tập về nhà: 68; 70; 73(sgk – 30; 31) - Hướng dẫn bài tập 72a (sgk – 31) Số chính phương là số bằng bình phương của một số tự nhiên Vậy 13 + 23 = 1 + 8 = 9 = 32. tổng 13 + 23 là số chính phương - Đọc trước bài “thứ tự thực hiện phép tính” IV Rút kinh nghiệm, bổ sung:

Trang 5

Tuần 4

Ngày: 04 / 9 / 2011

Tiết 15

§9 THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH.

I Mục tiêu:

Kiến thức: Hs nắm được quy ước về thứ tự thực hiện các phép tính

Kĩ năng: Hs biết vận dụng quy ước trên để tính đúng giá trị của biểu thức

Thái độ: Rèn luyện cho hs tính cẩn thân, chính xác trong tính toán.

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

Đồ dùng dạy học: Thước thẳng, bảng phụ

Phương án tổ chức dạy học: Nêu vấn đề – học tập nhóm

Kiến thức liên quan: Các quy tắc nhân, chia hai luỹ thừa cùng cơ số.

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định tình hình lớp: (1ph)

Học sinh vắng:

Lớp :

2 Kiểm tra bài cũ: ( Không kiểm tra )

3 Bài mới:

Tiến trình dạy học:

Đ

ặt vấn đ ề : (2ph)

Gv: Khi tính toán cần chú ý đến thứ tự thực hiện các phép tính, vậy chúng ta sẽ thực hiện như thế nào, bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu về điều này

5

ph

Hoạt động 1:

- Các dãy tính bạn vừa làm là các

biểu thức, em nào có thể lấy thêm

ví dụ về biểu thức?

- Mỗi số cũng được coi là một biểu

thức: Ví dụ số 5

- Trong biểu thức có thể có các dấu

ngoặc để chỉ thứ tự thực hiện các

phép tính

- Hs cho ví dụ

- Ghi chép ví dụ

- Đọc lại phần chú ý trang

31 SGK

1 Nhắc lại về biểu thức

Ví dụ:

(7 + 4 ).2; 12:6.2; 32-7; 5 Chú ý : (SGK)

10

ph

Hoạt động 2:

- Ở tiểu học đẵ biết thực hiện phép

tính, em nào nhắc lại được thứ tự

thực hiện phép tính?

- Thứ tự thực hiện phép tính trong

biểu thức cũng vậy

- Nhắc lại hai trường hợp

- Yêu cầu lên bảng làm vd

- Vài Hs phát biểu:

+Dãy phép tính chỉ có cộng

và trừ hoặc nhân và chia:

Làm từ trái sang phải

+Dãy phép tính có cả cộng, trừ, nhân, chia, lũy thừa:

Nhân chia trước cộng trừsau

- Hai Hs lên bảng làm

2.Thứ tự thực hiện phép tính a) Biểu thức không có dấu ngoặc:

- Chỉ có cộng, trừ hoặc nhân và chia:

48-32+8 = 16+8 = 24 60:2.5 = 30.5 = 150

- Có cả cộng, trừ, nhân, chia, lũy thừa

4.32 - 5.6 = 4.9 - 5.6 = 36 - 30 = 6

Trang 6

+ 2.52 = 102 = 100

+ 62 : 4.3 = 62 : 12 = 3

Gv hỏi đúng hay sai?

- Nhắc lại để Hs thực hiện phép tính

đúng qui ước

- Cho hoạt động nhóm làm bài

Thực hiện phép tính theo thứ tự sai

- Hoạt động nhóm làm bài

- Các nhóm treo kết quả lên bảng ; các nhóm kiểm tra kết quả của nhau

d) Tìm x N (6x - 39) : 3 = 201 6x - 39 = 201.3 6x = 603 + 39

x = 642:6 ; x = 107

23 + 3x = 56 : 53

23 + 3x = 53

3x = 125 - 23

x = 102 : 3 ; x = 34

10

ph

Hoạt động 4:

- Yêu cầu nhắc lại thứ tự

thực hiện các phép tính

- Treo bảng phụ bài 75/32

SGK, yêu cầu Hs lên điền ô

- Yêu cầu làm bài 76/32 SGK

- Lưu ý có thể còn các cách

viết khác

- Nhắc lại phần đóng khung trang 32 SGK

- Lên bảng điền ô trống bài 75

- Làm bài 76/32

22 : 22 = 1

2 : 2 + 2 : 2 = 2 (2 + 2 + 2 ) : 2 = 3

2 + 2 – 2 + 2 = 4

3.Bài tập

a) Bài 75/32 SGK: Điền số

5 15 9

3 - 6

Bài tập 76(sgk 32) Dùng 4 chữ số 2 cùng với dấu phép tính và dấu ngoặc viết dãy tính có kết quả 0; 1; 2; 3;4 VD: 2 2 – 2 2 = 0 4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2ph) - Hoc và làm bài tập về nhà: 73; 74; 77; 78 (sgk 32; 33) - Tiết sau mang máy tính bỏ túi - Hướng dẫn bài tập 74 (Dạng tìm x: Dựa vào mối quan hệ giữa các thành phần trong phép toán để tính toán) IV Rút kinh nghiệm, bổ sung:

Trang 7

Tuần 4

Ngày: 04 / 9 / 2011

Tiết 16

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

Kiến thức: Học sinh biết vận dụng các quy ước về thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức để tính đúng giá trị của biểu thức

Kĩ năng: Rèn luyện cho Hs kỹ năng thực hiện các phép tính

Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

Đồ dùng dạy học: Thước thẳng, bảng phụ

Phương án tổ chức dạy học: Nêu vấn đề – học tập nhóm

Kiến thức liên quan: Quy ước về thứ tự thực hiện các phép tính

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định tình hình lớp: (1ph)

Học sinh vắng:

Lớp :

2 Kiểm tra bài cũ: (7ph)

Hs1: Nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức không có chứa dấu ngoặc

Chữa bài tập 74a (sgk -32)

Hs2: Nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức có chứa dấu ngoặc

Chữa bài tập 77 b (sgk – 32)

Đáp án:

Hs1: Nêu thứ tự thực hiện phép tính trong biểu thức không có dấu ngoặc

Bài 74 a: 541 + (218 – x) = 735 ; x = 24

Hs2: Nêu thứ tự thực hiện phép tính trong biểu thức có dấu ngoặc

Bài 77, b: 12: {390 : [500 – (125 + 35.7)]} = 4

3 Bài mới:

Tiến trình dạy học:

Đ

ặt vấn đ ề : (2ph)

Gv: Để thực hiện thành thạo các phép tính luỹ thừa, và để viết gọn một tích các thừa số bằng nhau bằng cách dùng luỹ thừa một cách linh hoạt Chúng ta cùng làm một số bài tập trong tiết học hôm nay

35

ph

Hoạt động 1:

- Đưa bảng phụ: Tính số phần tử

của các tập hợp

a) A = {40; 41; 42;…; 100}

b) B = {10; 12; 14;…; 98}

c) C = {35; 37; 39;…; 105}

- Hỏi: Muốn tính số phần tử của các

tập hợp trên ta làm thế nào?

- Gọi ba Hs lên bảng tìm số phần tử

của các tập hợp

- Quan sát các tập hợp trên bảng

- Trả lời: Dãy số trong các tập hợp trên là dãy số cách đều nên ta lấy số cuối trừ số đầu chia cho khoảng cách các số rồi cộng 1 ta sẽ được

số phần tử của tập hơp

- 3Hs lên bảng, các Hs khác

Bài 1:

a) Số phần tử của tập hợp A là (100-40):1+1 = 61 (ph.tử) b) Số phần tử của tập hợp B là (98-10): 2+1 = 45 (ph.tử) c) Số phần từ của tập hợp C là (105-35): 2+1 = 36 (ph tử)

Trang 8

a)3.52 – 16 : 22

b)(39.42 – 37 42): 42

c)2448 : [119-(23 – 6)]

-Yêu cầu nhắc lại thứ tự thực hiện

phép tính

- Gọi 3 Hs xung phong

- Lưu ý: Có thể thêm dấu ngoặc để

dùng tính chất

- Cho nhận xét, sửa chữa

- Cho điểm động viên

- Yêu cầu hoạt động nhóm làm

riêng biệt

Tìm x biết

a) (x- 47)-115 = 0

b) (x-36): 18 = 12

c) 2x = 16

d) x5 0 = x

- Quan sát, nhận xét đầu bài

- Ghi chép

- Phát biểu thứ tự thực hiện các phép tính, biểu thức không có ngoặc, biểu thức

có ngoặc

- Ba Hs lên bảng làm

- Các Hs khác tụ làm nháp

- Nhận xét bài làm trên bảng

- Có thể nêu cách khác

- Hoạt động nhóm làm phần bài của mình

a) 3.52 – 16 : 22

= 3 25 – 16 : 4 = 75 – 4 = 71 b) (39.42 – 37 42): 42 = [42.(39 – 37)]: 42 = 42.2: 42 = 2 c) 2448 : [119-(23 – 6)]

= 2448:[119 – 17]

= 2448: 102 = 24

Bài 4: Tìm x a) (x- 47)-115 = 0

x – 47 = 115 + 0

x = 115+47

x = 162 b) (x - 36): 18 = 12

x – 36 = 12.18

x – 36 = 216

x = 216 + 36  x = 252 c) 2x = 16 ; 2x = 24  x = 4 d) x5 0 = x x {0; 1}

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2ph)

 Bài tập: Từ 106 đến 110/15 SBT

 Làm câu: 1, 2, 3, 4/61 SGK phần ôn tập

 Tiết 17 tiếp tục luyện tập, ôn tập

IV Rút kinh nghiệm, bổ sung:

Ngày đăng: 16/05/2021, 23:10

w