1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

de thi HSG vat ly 8

4 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 202 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nó sẽ chiếm chỗ trong nước làm cho nước dâng lên và đẩy dầu trong nhánh B ra khỏi bình.. Trọng lượng nước bị chiếm chỗ đúng bằng trọng lượng của viên bi.[r]

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT YÊN ĐỊNH ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI

TRƯỜNG THCS LÊ ĐÌNH KIÊN MÔN THI: VẬT LÝ – LỚP 8

Thời gian: 120 phút(Không kể thời gian chép đề)

Câu 1: (5 điểm)

Một bình thông nhau dạng chữ u như hình bên Mỗi nhánh có

dạng hình trụ Diện tích tiết diện 2 nhánh A và B lần lượt là;

100 cm2, 200 cm2 Người ta đổ nước vào bình sao cho

khoảng cách từ miệng bình đến mặt nước là 33 cm Sau đó đổ

dầu đầy dầu vào nhánh B Biết trọng lượng riêng của nước là

10000 N/m3, dầu là 8000 N/m3

a Tính chiều cao cột dầu trong nhánh B và độ chênh lệch của

2 mực nước trong bình?

b Người ta thả một viên bi có thể tích 100 cm3, khối lượng riêng là 5000 kg/m3 vào một nhánh của bình Hãy xác định độ chênh lệch giữa hai mức nước trong hai nhánh của bình?

Câu 2: (5điểm): Em hãy vẽ sơ đồ và mô tả chuyển động

của hai xe ô tô trong đồ thị sau Trong đó:

đường là đồ thị chuyển động của ô tô 1

đường là đồ thị chuyển động của ô tô 2

Xác định rõ vận tốc của các ô tô trong từng đoạn đường

Vị trí và thời điểm gặp nhau?

Câu 3(2 điểm): Ngân và Hằng quan sỏt một hành khách ngồi trong một toa tàu đang

chuyển động:

Ngân nói: "Người hành khách có động năng vì đang chuyển động"

Hằng phản đối: "Người hành khách không có động năng vì đang ngồi yên trên tàu" Hỏi ai đúng, ai sai Tại sao?

Câu 4(3,5 điểm): Cần cẩu A nâng được 1100kg lên cao 6m trong 1 phút Cần cẩu B

nâng được 800kg lên cao 5m trong 30 giây Tính công suất của hai cần cẩu và cho biết cần cẩu nào có công suất lớn hơn?

Câu5(4,5 điểm): Tính công suất của dòng nước chảy qua đập ngăn cao 25m xuống

dưới, biết rằng lưu lượng dòng nước là 120m3/phút, khối lượng riêng của nước là

1000kg/m3

3 4 5 6 7 8 9 t (giờ)

Trang 2

PHÒNG GD&ĐT YÊN ĐỊNH HƯỚNG DẪN CHẤM THI

TRƯỜNG THCS LÊ ĐÌNH KIÊN CHỌN HỌC SINH GIỎI

MÔN THI: VẬT LÝ- LỚP 8

Câu 1: 5 điểm

a

3 đ

0,25 điểm

Lấy điểm B nằm trên mặt phân cách giữa Nước và dầu, điểm A trong

nước ở nhánh A ngang với điểm B

Gọi h1 là chiều cao cột dầu, h2 là chiều cao cột nước từ điểm A đến mặt

thoáng

Theo tính chất của bình thông nhau: PA = PB (*)

0,25 điểm

PA = dnước h2 ; PB = ddầu h1 (**) 0,25 điểm Gọi  1 là khoảng cách từ mức nước ban đầu trong nhánh B đến mặt

phân cách giữa nước và rượu  2 là khoảng cách từ mức nước ban

đầu trong nhánh B đến mặt thoáng chất lỏng

Thể tích nước tụt xuống trong nhánh B, đúng bằng thể tích nước dâng

lên trong nhánh A Mà SB = 200 cm2 = 2SA =>  2= 2. 1

0,25 điểm

0,25 điểm

Ta có: h1 = h0 +  1

h2 =  1 +  2 =  1 +2. 1 = 3. 1

Thay vào (*)và (**) Tacó: dnước 3. 1 = ddầu (h0 +  1)

0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm Thay số: 10000 3  1 = 8000 (33 +  1)

Giải ra ta được:  1 = 12 cm

0,25 điểm 0,25 điểm Chiều cao cột dầu là: h1 = h0 +  1 = 33 + 12 = 45 cm

Độ chênh lệch giữa 2 mực nước: h2 = 3. 1 = 3.12 = 36 cm

0,25 điểm 0,25 điểm b

2 đ

Khi: Viên bi được thả vào nhánh B.do có trọng lượng riêng lớn hơn

dầu nên viên bi chìm Nó sẽ chiếm chỗ trong dầu làm cho dầu dâng lên

và tràn ra khỏi bình Thể tích dầu bị chiếm chỗ đúng bằng thể tích viên

bi Chiều cao cột dầu còn lại sau khi bi đã chìm vào nước là

45-(100/200)=44,5 cm

0,25 điểm

Gọi độ chênh lệch của hai mực nước bây giờ là h’

Ta có h’ d nước = 44,5 d dầu => h’ = 44,5 8000/10000 = 35,6 cm

Sau đó nó chìm trong nước làm cho mực nước trong cả hai nhánh sẽ

dâng lên

0,25 điểm

Khi: Viên bi được thả vào nhánh A.do có trọng lượng riêng lớn hơn

nước nên viên bi chìm Nó sẽ chiếm chỗ trong nước làm cho nước

dâng lên và đẩy dầu trong nhánh B ra khỏi bình Trọng lượng nước bị

chiếm chỗ đúng bằng trọng lượng của viên bi

0,25 điểm

Ban đầu

Trang 3

Vnước cc = 100 cm3

Mực nước dâng lên trong nhánh A do bổ viên bi vào là: y = 100/100 =

1 cm

0,25 điểm

Áp suất tại điểm A trong nhánh A tăng đẩy nước sang nhánh B Do đó

dầu trong nhánh B sẽ tràn ra ngoài một phần Đến khi cân bằng giả sử

chiều cao cột dầu là h1’, chiều cao cột nước trong nhánh A đến điểm

A’ ngang mặt phân cách giữa nước và dầu là h2’

Dnước h2’ = ddầu h1’ thay số rút gọn ta có: 5 h2’ = 4 h1’ (***)

0,5 điểm

Gọi x là mức nước tụt xuống trong nhánh A thì mực nước dâng lên

trong nhánh B là x/2

Khi đó:

h2’ = h2 + y -3x/2 = 36 + 1 – 3x/2

h1’ = h1 – x/2 = 45 – x/2

Thay v o (***) Ta già ải được: x  0,9 cm

=> h2’ = 36 + 1 – 3x/2  35,64 cm Giảm gần 0,36 cm

0,25 điểm 0,25 điểm

Câu 2: 5 điểm

Lúc 3 giờ ô tô 1 khởi hành đi về B đến C lúc 4 giờ nó dừng lại một giờ

sau đó nó tiếp tục đi về A và đến A lúc 9 giờ

0,25 điểm

Lúc 4 giờ ô tô 2 bắt đầu khởi hành Từ A đi đến B Đển B lúc 7 giờ và

nó lập tức quay lại đi về A cùng lúc ô tô 1 đến A

0,25 điểm

Vận tốc của ô tô 1 trên đoạn đường từ B đến C là

v1a = (120 -80)/(4-3) = 40 km/h

0,5 điểm

Vận tốc của ô tô 1 trên đoạn đường từ C đến A là

v1b = 80/(9 – 5) = 20 km/h

0,5 điểm

Vận tốc của ô tô 2 trên đoạn đường từ A đến B là

v2a = 120/(7 – 4) = 40 km/h

0,5 điểm

Vận tốc của ô tô 1 trên đoạn đường từ C đến A là

v2b = 120/(9 – 7) = 60 km/h

0,5 điểm

Qua đồ thị ta thấy: Hai xe gặp nhau 2 lần 0,25 điểm Lần 1 trên đoạn đường AC Gọi thời gian từ khi xe 2 xuất phát đến lần

gặp nhau là t Ta có: t V2a +(1+t) v1b = AC

0,5 điểm

=> t 40 + (t -1) 20 = 80

Giải ra được t = 1 giờ 40 phút

0,5 điểm

Lúc gặp nhau là 4 + 1giờ 40 phút = 5 giờ 40 phút 0,25 điểm

Vị trí gặp nhau cách A là:

S = t V2a = 5/3 40 = 200/3 km 66,7 km

0,25 điểm

Câu 3(2 điểm)

Ngân và Hằng đều có thể đúng, có thể sai vì chuyển động mang tính

tương đối phụ thuộc vào việc chọn vật mốc

- Ngân nói đúng khi lấy hàng cây bên đường làm mốc

- Hằng nói đúng khi lấy người láii xe làm mốc

1,0 1,0

Câu 4(3,5 điểm)

Trang 4

Công của cần cẩu A

A P h   J (0,5 điểm)

0,75

Công suất của cần cẩu A

66000

1100(w) 60

A

A P t

0,75

Công của cần cẩu B

A P h   J (0,5 điểm

0,75

Công suất của cần cẩu B

40000

1333(w) 30

B

A P t

0,75

Cần cẩu B có công suất lớn hơn cần cẩu A: PB > PA (0,5 điểm) 0,5

Câu 5: (4,5 điểm)

Trọng lượng của dòng nước chảy trong 1 phút là:

P = 10.120.1000=1 200 000(N) (1 điểm)

1,5

Công của dòng nước chảy trong 1 phút là

A = P.h = 1 200 000.25 = 30 000 000(J) = 30 000(KJ)

1,5

Công suất của dòng nước

30000

500( W) 60

1,5 Chú ý: Học sinh có thể giải bằng các cách khác Nếu đúng vẫn cho điểm tối đa

Ngày đăng: 16/05/2021, 17:44

w