Từ năm 1987 trở đi, trong chính sách đối ngoại của mình, Trung Quốc bình thường hoá quan hệ với các nước nào.. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến những năm 90 thế kỉ XX, phong trào giả
Trang 1PHẦN 1: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
LỊCH SỬ 12 LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI
(1945-2000)Câu 1 Một trong những vấn đề cấp thiết đặt ra cho các nước Đồng minh khi Chiến tranh thế giới
thứ hai bước vào giai đoạn cuối là
A nhanh chóng đánh bại phát xít Đức
B nhanh chóng tiêu diệt phát xít Nhật
C nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít
D thủ tiêu tận gốc chủ nghĩa phát xít
Câu 2 Một trong các tổ chức thuộc lĩnh vực kinh tế của Liên hợp quốc ở Việt Nam là
A Chương trình phát triển năng lượng
B Tổ chức Văn hoá, Khoa học và Giáo dục (UNESCO)
C Tổ chức Lương thực và Thực phẩm (FAO)
D Chương trình phát triển kinh tế (UNDP)
Câu 3 Một trong những nguyên tắc của Liên hợp quốc là
A tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước
B tôn trọng quyền làm chủ của các nước
C không cam thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào
D giữ gìn hòa bình, an ninh cho mỗi nước
Câu 4 Để kết thúc nhanh Chiến tranh thế giới thứ hai ở châu Âu và châu Á - Thái Bình Dương,
ba cường quốc Liên Xô, Anh, Mĩ đã thống nhất mục đích gì?
A Sử dụng bom nguyên tử để tiêu diệt phát xít Nhật
B Hồng quân Liên Xô nhanh chóng tấn công tận sào huyệt của phát xít Đức ở Béclin
C Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và quân phiệt Nhật
D Tập trung lực lượng đánh bại phát xít Nhật ở châu Á
Câu 5 Tháng 3-1947, Tổng thống Truman của Mĩ chính thức phát động cuộc “Chiến tranh lạnh”
nhằm mục đích
A chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa
B giữ vững nền hòa bình, an ninh thế giới sau chiến tranh
Trang 2C xoa dịu tinh thần đấu tranh của công nhân ở các nước tư bản chủ nghĩa
D chống phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh
Câu 6 Từ ngày 25-4 đến ngày 26-6-1945, một hội nghị quốc tế lớn đã họp tại Xan Phranxixcô
(Mĩ) để
A thông qua bản Hiến chương và tuyên bố thành lập Liên hợp quốc
B phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc
C tuyên bố chấm dứt Chiến tranh thế giới thứ hai
D thỏa thuận việc đóng quân ở các nước mà phát xít chiếm đóng
Câu 7 Vai trò của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc là
A giữ vai trò trọng yếu hàng đầu trong việc duy trì hòa bình an ninh thế giới
B giữ vai trò bảo vệ các quyền dân tộc cơ bản của các nước
C giữ vai trò bảo vệ hòa bình cho các nước
D giữ vai trò ngăn chặn không cho các nước vi phạm chủ quyền lẫn nhau
Câu 8 Việc phân chia khu vực chiếm đóng của các nước trong phe Đồng minh tại Hội nghị Ianta
năm 1945 đối với các nước Đông Nam Á, Nam Á
A thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mĩ và Anh
B do Liên Xô chiếm đóng và kiểm soát
C vẫn thuộc phạm vi của các nước phương Tây
D tạm thời quân đội Liên Xô và Mĩ chia nhau kiểm soát và đóng quân
Câu 9 Vào giai đoạn cuối của Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đồng minh đã làm gì để
thay đổi tình hình thế giới?
A Tấn công như vũ bão vào thủ đô Béclin của Đức
B Đặt yêu cầu nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít
C Gấp rút tổ chức lại thế giới mới sau chiến tranh
D Triệu tập Hội nghị tại Ianta (Liên Xô) từ ngày 04 đến ngày 11-02-1945
Câu 10 Căn nguyên dẫn đến cuộc Chiến tranh lạnh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A thế giới bị chia thành hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa
B sự phân chia ảnh hưởng sau Chiến tranh thế giới thứ hai chưa thỏa mãn
C sự bất đồng trong Hội nghị Ianta
D Mĩ không đạt được quyền lợi trong Hội nghị Ianta
Câu 11 Trong thời gian nửa sau thế kỉ XX, quan hệ quốc tế luôn trong trạng thái
Trang 3A hòa giải, hòa hợp.
B đối thoại và hợp tác
C luôn đối đầu căng thẳng
D giữ vững nền hòa bình cho các nước
Câu 12 Giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột nhiều khu vực bằng biện pháp hoà bình, đó là
một trong các nội dung của
A nguyên tắc Liên hợp quốc B vai trò của Liên hợp quốc,
C nghị quyết Hội nghị Ianta D mục đích của Liên hợp quốc
Câu 13 Năm 1949, ghi dấu ấn vào lịch sử Liên Xô bằng sự kiện nổi bật là
A phóng thành công vệ tinh nhân tạo
B đập tan âm mưu thực hiện cuộc “Chiến tranh lạnh” của Mĩ
C thực hiện được nhiều kế hoạch dài hạn
D chế tạo thành công bom nguyên tử
Câu 14 Từ năm 1950 đến năm 1975, Liên Xô đã trở thành
A cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới (sau Mĩ)
B nước có tông sản lượng công nghiệp đứng đầu thế giới
C nước có sản lượng nông phẩm dẫn đầu thế giới
D nước đầu tiên chế tạo thành công bom nguyên tử
Câu 15 Năm 1957, Liên Xô là nước đầu tiên
A đưa nhà du hành vũ trụ Gagarin bay vòng quanh Trái Đất
B phóng thành công vệ tinh nhân tạo
C thực hiện nhiều kế hoạch dài hạn xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội
D chiếm khoảng 20% tổng sản lượng công nghiệp toàn thế giới
Câu 16 Chính sách đối ngoại của Nga trong những năm 1992 - 1993 là
A thực hiện chính sách đối ngoại trung lập
B thực hiện chính sách đối ngoại thân Mĩ
C thực hiện chính sách đối ngoại ngả về các cường quốc phương Tây,
D thực hiện chính sách đối ngoại thân Trung Quốc
Câu 17 Điểm khác nhau về mục đích trong việc sử dụng năng lượng nguyên tử của Liên Xô so
với Mĩ là gì?
A Mở rộng lãnh thổ
Trang 4B Duy trì nền hòa bình thế giới.
C Ủng hộ phong trào cách mạng thế giới
D Khống chế các nước khác
Câu 18 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước đế quốc do Mĩ cầm đầu đã thực hiện âm mưu
cơ bản gì để chống lại Liên Xô?
A Tiến hành bao vây kinh tế
B Gây cuộc “Chiến tranh lạnh”
C Đẩy mạnh chiến tranh tổng lực
D Lôi kéo các nước đồng minh chống lại Liên Xô
Câu 19 Khó khăn về đối ngoại của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A Liên Xô phải đương đầu với nhiều thế lực thù địch quốc tế
B Liên Xô phải thực hiện chính sách đối ngoại đa phương hoá
C Mĩ và phương Tây thực hiện chính sách thù địch với Liên Xô
D Liên Xô phải làm nghĩa vụ giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa
Câu 20 Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo (1957), phóng tàu vũ trụ có người lái vào
quỹ đạo (1961) đã mở ra kỉ nguyên
A chinh phục thế giới của con người
B Liên Xô trở thành đối trọng của Mĩ
C chinh phục vũ trụ của con người
D phá vỡ thế độc quyền vũ trụ của Mĩ
Câu 21 Khi Liên Xô tiến hành công cuộc cải cách nhưng không thành công, Việt Nam rút ra bài
học gì trong công cuộc đổi mới đất nước?
A Tiến hành đổi mới về chính trị
B Tiến hành đổi mới toàn diện, lấy kinh tế làm trọng tâm
C Trước tiên phải đổi mới tư tưởng
D Tiến hành đổi mới về chính trị và văn hoá tư tưởng
Câu 22 Từ những năm 1950 đến nửa đầu năm 1970, Liên Xô thực hiện chính sách đối ngoại
bảo vệ hòa bình thế giới, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc, trong đó có Việt Nam đó là
A Liên Xô đã giúp Việt Nam đánh bại thực dân Pháp
B Liên Xô đã giúp Việt Nam đánh bại đế quốc Mĩ
C Liên Xô giúp Việt Nam đánh bại thực dân Pháp và đế quốc Mĩ
Trang 5D Liên Xô giúp Việt Nam đánh bại thực dân Pháp và phát xít Nhật.
Câu 23 Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, nước nào ở Đông Bắc Á không bị phương Tây xâm
lược?
A.Trung Quốc B Nhật Bản C Hàn Quốc D Thái Lan
Câu 24 Sau năm 1945, bán đảo Triều Tiên bị chia cắt thành hai nhà nước riêng biệt với hai thể
chế chính trị khác nhau, Nam Triều Tiên có tên gọi là gì?
A Đại Hàn Dân quốc B Đại Hàn Quốc dân
C Nam Triều tự trị D Nam Triều độc lập
Câu 25 Nửa sau thế kỉ XX, khu vực Đông Bắc Á, các nước trở thành con rồng châu Á là
A Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc B Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan
C Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan D Hồng Kông, Nhật Bản, Hàn Quốc
Câu 26 Sau khi kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống quân phiệt Nhật, ở Trung Quốc đã
diễn ra sự kiện lịch sử
A cuộc nội chiến giữa Đảng Quốc dân và Đảng Cộng sản
B cuộc chiến tranh giữa các thế lực chống Đảng Cộng sản
C cuộc thanh trừng giữa các phe phái
D cuộc cách mạng văn hoá tư tưởng
Câu 27 Ngày 1-10-1949, đã ghi dấu ấn trong lịch sử Trung Quốc, đó là
A chấm dứt hơn 100 năm nô dịch của đế quốc, xoá bỏ tàn dư phong kiến
B đưa nước Trung Hoa bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do và tiến lên chủ nghĩa xã hội
C nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa chính thức thành lập
D tạo điều kiện đưa Trung Quốc tiến lên chủ nghĩa xã hội,
Câu 28 Từ những năm 80 của thế kỉ XX, Trung Quốc đã bình thường hoá quan hệ với
A Liên Xô, Việt Nam, Lào, Mông cổ
B Liên Xô, Việt Nam, Mông cổ
C Liên Xô, Việt Nam, Mông cổ, Campuchia
D Mĩ, Liên Xô, Việt Nam, Mông cổ
Câu 29 Năm 1964, ghi dấu ấn trong lịch sử Trung Quốc về sự phát triển khoa học - kĩ thuật, đó
là
A Trung Quốc đã phóng với chế độ tự động 4 con tàu "Thần Châu"
B Trung Quốc đã phóng với chế độ tự động tàu "Thần Châu 5"
Trang 6C Trung Quốc thử thành công bom nguyên tử.
D Trung Quốc đưa nhà du hành vũ trụ bay vòng quanh Trái Đất
Câu 30 Cuộc nội chiến giữa Đảng Quốc dân và Đảng Cộng sản Trung Quốc diễn ra từ khi
A Chiến tranh thế giới thứ hai đang tiếp diễn
B Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc
C Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc
D Chiến tranh thế giới thứ hai chưa bùng nổ
Câu 31 “Biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh” Đó là nội dung của
A ý nghĩa thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
B thành tựu của cải cách Trung Quốc
C công cuộc cải cách ở Trung Quốc
D mục tiêu phấn đấu của Trung Quốc đến năm 2015
Câu 32 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, yếu tố nào là cơ bản nhất giúp cách mạng Trung Quốc
có nhiều biến động khác trước?
A Sự giúp đỡ của Liên Xô
B Lực lượng cách mạnh lớn mạnh nhanh chóng
C Ảnh hưởng của phong trào cách mạnh thế giới
D Vùng giải phóng được mở rộng
Câu 33 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cách mạng Trung Quốc ngày càng lớn mạnh, tập đoàn
Trung Hoa Dân quốc thực hiện âm mưu gì?
A Phát động cuộc nội chiến nhằm tiêu diệt Đảng Cộng sản và phong trào cách mạng TrungQuốc
B Cấu kết với đế quốc Mĩ để tiêu diệt cách mạng Trung Quốc
C Đưa 50 vạn quân sang Mĩ để huấn luyện quân sự
D Huy động toàn bộ lực lượng quân đội chính qui tấn công vào vùng giải phóng do ĐảngCộng sản Trung Quốc lãnh đạo
Câu 34 Từ năm 1950, Trung Quốc tiến hành những cải cách quan trọng về kinh tế, chính trị, văn
hoá nhằm mục đích
A thực hiện đường lối “ba ngọn cờ hồng”
B thực hiện cuộc “đại nhảy vọt” đưa Trung Quốc tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lênchủ nghĩa xã hội
Trang 7C xây dựng đất nước đi lên con đường xã hội chủ nghĩa.
D phát triển kinh tế, ổn định chính trị, xây dựng nền văn hoá mới
Câu 35 Từ năm 1987 trở đi, trong chính sách đối ngoại của mình, Trung Quốc bình thường hoá
quan hệ với các nước nào?
A Mĩ, Liên Xô, Mông Cổ
B Liên Xô, Mông Cổ, Lào, Inđônêxia, Việt Nam
C Liên Xô, Mông Cổ, Việt Nam, Cuba
D Liên Xô, Anh, Pháp, Mĩ
Câu 36 Cuộc nội chiến (1946 - 1949) thắng lợi ở Trung Quốc có ý nghĩa quốc tế là
A nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa chính thức thành lập
B tạo điều kiện nối liền chủ nghĩa xã hội từ Âu sang Á
C ảnh hưởng sâu sắc tới phong trào dân chủ nhân dân thế giới
D tạo điều kiện cho các nước tiên tiến đi theo con đường XHCN
Câu 37 Trong những năm 1949-1959, Trung Quốc thi hành chính sách ngoại giao như thế nào?
A Củng cố hoà bình và thúc đẩy sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới
B Liên minh với Mĩ và Tây Âu để chống Liên Xô
C Hòa bình, trung lập nhưng vẫn ngả về phương Tây
D Củng cố mối quan hệ với các nước đã từng đặt quan hệ ngoại giao
Câu 38 Từ năm 1950, nhân dân Trung Quốc bước vào giai đoạn khôi phục kinh tế, tiến hành
những cải cách quan trọng, một trong những cải cách dưới đây là đúng
A Cải cách ruộng đất và hợp tác hoá nông nghiệp
B Cải tạo nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
C Cải cách dân chủ và cải cách ruộng đất
D Cải cách giáo dục, y tế và văn hoá
Câu 39 Trong công cuộc đổi mới, Trung Quốc kiên trì bốn nguyên tắc cơ bản, trong đó nguyên
tắc đầu tiên là
A con đường xã hội chủ nghĩa
B chuyên chính dân chủ nhân dân
C sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Trung Quốc
D chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Mao Trạch Đông
Câu 40 Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ Trung Quốc (1946-1949) là cuộc cách mạng vô sản vì
Trang 8A cuộc cách mạng do giai cấp vô sản lãnh đạo.
B cuộc cách mạng vô sản do giai cấp vô sản lãnh đạo
C cuộc cách mạng giải phóng dân tộc
D cuộc cách mạng mang tính nội chiến
Câu 41 Đường lối đổi mới trong chủ trương xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Trung Quốc có điểm
mới về kinh tế so với trước
A lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm
B lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm
C lấy phát triển kinh tế, chính trị làm trọng tâm
D lấy phát triến văn hoá làm trọng tâm
Câu 42 Trước khi tiến hành cải cách đất nước, Trung Quốc bị chi phối bởi đường lối
A công nghiệp hoá B hiện đại hoá
C Ba ngọn cờ hồng D Công xã nhân dân
Câu 43 Cuộc chiến tranh Triều Tiên đã diễn ra trong hoàn cảnh quốc tế như thế nào?
A Mĩ gây ra chiến lược toàn cầu
B Chiến tranh lạnh giữa Liên Xô và Mĩ đang ở thế đối đầu
C Xu thế toàn cầu hoá đang diễn ra nhanh chóng
D Quan hệ quốc tế chuyển từ đối đầu sang đối thoại
Câu 44 Điểm giống nhau giữa công cuộc cải cách ở Trung Quốc với công cuộc đổi mới đất
nước ở Việt Nam là gì?
A Lấy kinh tế làm trọng tâm
B Phát triển kinh tế gắn với chính trị
C Tiến hành cải cách kinh tế - xã hội
D Thực hiện đường lối “Ba ngọn cờ hồng”
Câu 45 Khi Trung Quốc bắt đầu thực hiện công cuộc cải cách thì đất nước Liên Xô đang ở trạng
thái
A bị khủng hoảng trầm trọng B đang rơi vào tình trạng trì trệ
C bị sụp đổ chủ nghĩa xã hội D vẫn đang phát triển mạnh mẽ
Câu 46 Khi Trung Quốc tiến hành công cuộc cải cách đất nước, quan hệ quốc tế bị chi phối bởi
A Chiến tranh thế giới thứ hai B Chiến lược toàn cầu của Mĩ
C Chiến tranh lạnh D xu thế toàn cầu hoá
Trang 9Câu 47 Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước Đông Nam Á (trừ Thái Lan) đều là
thuộc địa của
A đế quốc Tây Âu và Mĩ
B Anh, Pháp, Tây Ban Nha, Nhật Bản
C Anh, Pháp, Đức, Bỉ
D Anh, Pháp, Tây Ban Nha, Nhật Bản, Trung Quốc
Câu 48 Ngày 17-8-1945, gắn với lịch sử Inđônêxia, đó là
A Inđônêxia rơi vào tình trạng rối loạn
B Inđônêxia tuyên bố độc lập và thành lập nước cộng hoà
C Inđônêxia bước vào giai đoạn phát triển kinh tế, văn hoá và giáo dục
D Hà Lan quay trở lại xâm lược Inđônêxia
Câu 49 Khi Xuháctô lên làm Tổng thống, đất nước Inđônêxia bước vào giai đoạn
A phát triển toàn diện các mặt kinh tế, chính trị, xã hội
B khủng hoảng tài chính - tiền tệ
C phát triển kinh tế, văn hoá và giáo dục
D khủng hoảng kinh tế - tài chính
Câu 50 Với Hiệp định Giơnevơ (7-1954) về Đông Dương thực dân Pháp đã
A rút quân khỏi đất nước Lào
B thừa nhận độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Lào
C tái chiếm Lào lần thứ hai
D nhân nhượng cho Lào hai tỉnh Sầm Nưa và Phongxalì
Câu 51 Cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân Lào giành được thắng lợi to lớn trong năm
1973, buộc Mĩ phải
A kí Hiệp định Viêng Chăn về lập lại hoà bình ở Lào
B công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Lào
C kí Hiệp định Pari về lập lại hoà bình và thực hiện hoà hợp dân tộc ở Lào
D tuyên bố rút quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ ra khỏi Lào
Câu 52 Ngày 2-12-1975, là sự kiện đi vào lịch sử đáng nhớ của nhân dân Lào, đó là
A Mĩ ký Hiệp định Viêng Chăn về lập lại hoà bình ở Lào
B Mĩ phải công nhận độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Lào
C nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào chính thức thành lập
Trang 10D Lào kí Hiệp định hợp tác toàn diện với Việt Nam.
Câu 53 Nhân dân Campuchia tiến hành cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp gắn với sự kiện
lịch sử nào dưới đây?
A Đầu tháng 10-1945, Pháp quay trở lại xâm lược và thống trị Campuchia
B Sau thất bại ở Điện Biên Phủ, thực dân Pháp quay lại xâm lược Campuchia
C Tháng 8-1945, thực dân Pháp quay trở lại xâm lược và thống trị Campuchia
D Tháng 3-1946, thực dân Pháp trở lại tái chiếm Campuchia
Câu 54 Cuộc đấu tranh chống thực dân Pháp của nhân dân Campuchia, đến cuối năm 1953 đã
buộc Pháp phải
A rút quân Pháp và quân Đồng minh của Pháp ra khỏi Campuchia
B phải kí Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương, công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất vàtoàn vẹn lãnh thổ của Campuchia
C kí hiệp ước "trao trả độc lập cho Campuchia”
D tuyên bố chấm dứt chiến tranh ở Campuchia
Câu 55 Từ tháng 3-1970, Campuchia bị kéo vào quỹ đạo của
A cuộc chiến tranh thực dân kiểu mới của Mĩ
B cuộc nội chiến tương tàn
C cuộc chiến tranh diệt chủng của phe Khơme đỏ
D cuộc chiến tranh chống bọn phản động Pôn Pốt - Iêngxêri
Câu 56 Đế quốc nào kẻ thù lớn nhất của phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Đông Nam Á
sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Đế quốc Mĩ B Đế quốc Pháp
C Đế quốc Anh D Đế quốc Hà Lan
Câu 57 Trong những năm 1945 - 1947, cuộc đấu tranh đòi độc lập của nhân dân Ấn Độ dưới sự
lãnh đạo của
A nhóm vô sản cấp tiến B tổ chức Mác-xít
C Đảng Quốc đại của giai cấp tư sản D Đảng Xã hội dân chủ
Câu 58 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc nổ ra mạnh mẽ nhất ở
A Việt Nam, Thái Lan, Lào B Inđônêxia, Việt Nam, Lào
C Việt Nam, Lào, Campuchia D Inđônêxia, Brunây, Mianma
Câu 59 Sau năm 1954, nhân dân Việt Nam và Lào phải trải qua một cuộc kháng chiến chống
Trang 11A thực dân Pháp và đế quốc Mĩ B thực dân Pháp và phát xít Nhật.
C thực dân Pháp và thực dân Anh D chủ nghĩa thực dân mới của đế quốc Mĩ
Câu 60 Ý nghĩa quốc tế về thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân Lào là
A kết thúc cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ
B đưa Lào bước sang giai đoạn mới: xây dựng nhà nước dân chủ nhân dân
C góp phần làm thất bại âm mưu quốc tế hoá chiến tranh của Mĩ trên bán đảo Đông Dương
D góp phần làm thất bại chiến tranh của Mĩ trên toàn thế giới
Câu 61 Pháp phải kí Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương, công nhận
A Campuchia là một quốc gia tự trị
B Campuchia là một nước không có đất cho quân giải phóng đóng,
C Campuchia là một nước trung lập
D độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Campuchia
Câu 62 Sau khi giành được độc lập, các nước ASEAN tiến hành công nghiệp hoá, thay thế nhập
khẩu (chiến lược kinh tế hướng nội) với mục tiêu
A nhanh chóng xây dựng nền kinh tế tự chủ
B nhanh chóng xoá bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ
C nhanh chóng làm cho dân giàu, nước mạnh
D tập trung phát triển kinh tế để xóa bỏ nghèo nàn
Câu 63 Những năm 60 - 70 của thế kỉ XX, ASEAN thực hiện
A Chiến lược hướng nội B Chiến lược hướng nội và hướng ngoại,
C Chiến lược hướng ngoại D Chiến lược trung hòa
Câu 64 Ngày 8-8-1967, gắn với Hiệp hội các nước Đông Nam Á là
A Hiệp hội các nước Đông Nam Á họp phiên đầu tiên tại Ball
B Hiệp hội các nước Đông Nam Á được thành lập
C Hiệp hội các nước Đông Nam Á có sự tham gia của Thái Lan
D Hiệp hội các nước Đông Nam Á có sự tham gia của Inđônêxia
Câu 65 Xây dựng mối quan hệ hoà bình, hữu nghị và hợp tác giữa các nước trong khu vực, tạo
nên một cộng đồng Đông Nam Á hùng mạnh, đó là
A nguyên tắc của Hiệp hội các nước Đông Nam Á
B tiêu chí hoạt động của Hiệp hội các nước Đông Nam Á
C mục tiêu của Hiệp hội các nước Đông Nam Á
Trang 12D tôn chỉ của Hiệp hội các nước Đông Nam Á.
Câu 66 Trong giai đoạn đầu (1967 - 1975), vị thế của ASEAN trên trường quốc tế như thế nào?
A Một khu vực phát triển hùng mạnh, có vị thế trên trường quốc tế
B Còn non yếu, sự họp tác trong khu vực còn trong trạng thái khởi đầu, chưa có vị thế trêntrường quốc tế
C Đã đủ mạnh để có tiếng nói trên trường quốc tế
D Đã mạnh về chính trị, quân sự nhưng còn yếu về kinh tế
Câu 67 Ý nghĩa nào dưới đây không phải là ý nghĩa của sự ra đời của ASEAN?
A Tạo điều kiện cho các nước ở Đông Nam Á duy trì hòa bình, ổn định để phát triển kinh tế,văn hoá, xã hội
B Giúp các nước Đông Nam Á cạnh tranh với các khu vực khác trên thế giới
C Tạo điều kiện đưa nền kinh tế các nước Đông Nam Á có những chuyển biến mạnh mẽ vàđạt sự tăng trưởng cao, nhất là từ thập niên 70 của thế kỉ XX
D Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ giữa các nước trong khu vực
Câu 68 Sự kiện nào đánh dấu sự phát triển của ASEAN trong những năm 1976 đến năm 1999?
A Hội nghị cấp cao lần thứ nhất họp tại Ball (Inđônêxia) tháng 2-1976
B quan hệ giữa các nước Đông Dương và ASEAN bước đầu được cải thiện
C hai nhóm nước đã thiết lập quan hệ ngoại giao và bắt đầu có các chuyên đi thăm lẫn nhaucủa các nhà lãnh đạo cấp cao
D Hội nghị cấp cao các nước ASEAN tại Băng Cốc (Thái Lan)
Câu 69 Một trong những lí do làm cho ASEAN có điều kiện mở rộng tổ chức, kết nạp thành
viên mới là
A các nước đã hợp tác để cùng phát triển
B "Vấn đề Campuchia" đã được Liên hợp quốc giải quyết
C tình hình kinh tế khu vực đã phát triển
D nội bộ không còn mâu thuẫn
Câu 70 Hiệp ước Bali (2-1976) đã nêu ra nguyên tắc cơ bản trong quan hệ các nước ASEAN là
A tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ
B không tranh chấp quyền lợi của nhau
C giải quyết các tranh chấp bằng các biện pháp phù hợp
D tôn trọng quyền dân tộc cơ bản của nhau
Trang 13Câu 71 Các quốc gia ở Đông Nam Á giành độc lập trong tháng 8-1945: Inđônexia, Việt Nam và
Lào Hãy nêu điều kiện khách quan để ba nước này sớm giành độc lập
A Mỗi nước có sự lãnh đạo của một chính đảng hoặc một tổ chức chính trị lãnh đạo vớiđường lối đúng đắn
B Có lực lượng quần chúng tham gia hăng hái
C Có sự đoàn kết và quyết tâm của cả dân tộc
D Nhật đầu hàng Đồng minh, các nước thực dân cũ chưa kịp quay lại xâm lược
Câu 72 Nguyên nhân khách quan dẫn đến thành lập ASEAN là
A để hạn chế ảnh hưởng của Mĩ và phương Tây đối với khu vực
B đứng trước những yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của đất nước
C tạo điều kiện cho các nước ở Đông Nam Á duy trì được nền hòa bình, ổn định để phát triểnkinh tế, văn hoá, xã hội
D thành lập một tổ chức liên minh khu vực, nhằm cùng nhau hợp tác, phát triển
Câu 73 Ngày 22-7-1992, sự kiện nào gắn với quan hệ Việt Nam và Lào đối với ASEAN?
A Việt Nam và Lào tham gia ASEAN
B Việt Nam và Lào trở thành quan sát viên của ASEAN
C Việt Nam và Lào tham gia Hiệp ước Bali
D Việt Nam và Lào trở thành đối tác của ASEAN
Câu 74 Thời kì 1967 - 1975, Việt Nam và các nước ASEAN có quan hệ như thế nào?
A Quan hệ láng giềng thân thiện và hợp tác mọi mặt
B Quan hệ còn có nhiều vấn đề phức tạp
C Việt Nam cố gắng mở rộng quan hệ song phương với các nước trong khu vực
D Quan hệ Việt Nam với các nước ASEAN được thiết lập
Câu 75 Từ năm 1995 đến năm 1999, các nước nào ở Đông Nam Á gia nhập ASEAN?
A Việt Nam, Lào, Campuchia B Việt Nam, Lào, Mianma, Campuchia
C Việt Nam, Lào, Mianma D Việt Nam, Lào
Câu 76 Năm 1976, Việt Nam đã đưa ra chính sách 4 điểm nhằm
A muốn mở rộng quan hệ với các nước Đông Nam Á
B cố gắng mở rộng quan hệ song phương với các nước trong khu vực
C thiết lập quan hệ với các nước ASEAN về phát triển kinh tế
D khẳng định thế mạnh của Việt Nam
Trang 14Câu 77 Mục tiêu của chính sách hướng nội nhóm sáng lập ASEAN là
A thực hiện công nghiệp hoá lấy xuất khẩu làm chủ đạo
B nhanh chóng đưa nền kinh tế hội nhập quốc tế
C đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa
D thực hiện đa phương hoá, đa dạng hoá
Câu 78 Sau khi giành độc lập, vị thế của Ấn Độ ngày càng được nâng cao trên trường quốc tế vì
A Ấn Độ theo đuổi chính sách hoà bình, trung lập tích cực
B Ấn Độ luôn luôn ủng hộ các nước phương Tây
C Ấn Độ là một trong những nước không muốn gây chiến tranh
D Ấn Độ có điều kiện phát triển đất nước
Câu 79 Biến đổi lớn nhất của các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A hầu hết các nước Đông Nam Á đều giành được độc lập
B hầu hết các nước Đông Nam Á đều gia nhập ASEAN
C sau khi giành độc lập, các nước Đông Nam Á tập trung xây dựng đất nước
D sau khi giành độc lập, các nước Đông Nam Á bị thực dân trở lại xâm lược
Câu 80 Từ năm 1979 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX, quan hệ Việt Nam với ASEAN
diễn ra như thế nào?
A Quan hệ hợp tác song phương
B Quan hệ đối thoại và hợp tác toàn diện
C Quan hệ đối đầu do bất đồng về kinh tế
D Quan hệ đối đầu do vấn đề Campuchia
Câu 81 Sự kiện mở đầu phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi là
A cuộc binh biến của sĩ quan và binh lính yêu nước Ai Cập (3-7-1952)
B năm 1952, nhân dân Libi giành được độc lập
C năm 1962, nhân dân Angiêri đã giành được thắng lợi
D năm 1960 là "Năm châu Phi" với 17 nước được trao trả độc lập
Câu 82 Sở dĩ năm 1960 ở châu Phi được lịch sử gọi là "Năm châu Phi" vì
A thắng lợi của nhân dân Môdămbích, về cơ bản đã chấm dứt chủ nghĩa thực dân cũ ở châuPhi cùng hệ thống thuộc địa của nó
B có 17 nước ở châu Phi được trao trả độc lập, đánh dấu sự sụp đổ cơ bản chủ nghĩa thực dâncũ
Trang 15C thắng lợi của nhân dân Ănggôla, cơ bản đã chấm dứt chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phicùng hệ thống thuộc địa của nó.
D nhân dân các thuộc địa ở châu Phi hoàn thành cuộc đấu tranh đánh đổ nền thống trị thựcdân cũ, giành độc lập dân tộc
Câu 83 Âm mưu của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đối với khu vực Mĩ Latinh là
A tìm cách biến Mĩ Latinh thành "sân sau" của mình
B xây dựng các chế độ quân phiệt ở Mĩ Latinh
C thực hiện cuộc chiến tranh xâm lược ở khu vực này
D mở rộng vùng chiếm đóng ở khu vực này
Câu 84 Cách mạng Cu-ba năm 1959, dưới sự lãnh đạo của Phiđen Cátxtơrô nhằm chống chính
sách thực dân mới của Mĩ ở Cu-ba, đó là
A chống chiến tranh xâm lược của Mĩ ở Cu-ba
B chống chế độ độc tài Batixta thân Mĩ
C chống chính sách bành trướng của Mĩ
D chống chính sách thống trị của Mĩ ở Cu-ba
Câu 85 Đến năm 1975, thực dân Bồ Đào Nha đã phải tuyên bố trao trả độc lập cho các nước
nào ở châu Phi?
A Ănggôla, Marốc B Ănggôla và Môdămbích
C Ănggôla, Angiêri D Tuynidi, Marốc, Xuđăng
Câu 86 Dưới ảnh hưởng của cách mạng Cu-ba (1959), phong trào cách mạng ở Mĩ Latinh phát
triển mạnh trở thành
A “Lục địa mới trỗi dậy”
B “Lục địa thức tỉnh”
C “Lục địa bùng cháy”
D “Lá cờ đầu” của phong trào cách mạng ở Mĩ Latinh
Câu 87 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi là
A giai cấp vô sản
B một nhóm mác xít
C các tổ chức chính trị của giai cấp tư sản
D đảng của giai cấp vô sản
Câu 88 Kẻ thù của khu vực Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
Trang 16A thực dân cũ B thực dân mới.
C chủ nghĩa phân biệt chủng tộc D bọn phát xít
Câu 89 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ muốn biến khu vực Mĩ Latinh thành
A căn cứ cách mạng của Mĩ B thuộc địa kiểu mới của Mĩ
C “sân sau êm đềm” của Mĩ D hậu phương của Mĩ
Câu 90 Phong trào đấu tranh của nhân dân Ai Cập đã đánh đổ Vương triều Pharúc, chỗ dựa của
A thực dân Pháp B thực dân Tây Ban Nha
C thực dân Bồ Đào Nha D thực dân Anh
Câu 91 Kẻ thù chủ yếu trong cuộc cách mạng giải phóng dân tộc của người dân da đen ở Nam
Phi là
A chủ nghĩa thực dân cũ B chủ nghĩa thực dân mới
C chủ nghĩa Apácthai D chủ nghĩa thực dân cũ và mới
Câu 92 Kẻ thù chủ yếu của nhân dân các nước Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A chế độ phân biệt chủng tộc
B chủ nghĩa thực dân cũ
C chế độ tay sai phản động của chủ nghĩa thực dân mới
D giai cấp địa chủ phong kiến
Câu 93 Cuộc cách mạng của nước nào ở khu vực Mĩ Latinh tạo nên “Lá cờ đầu” trong phong
trào giải phóng dân tộc Mĩ Latinh?
A Áchentina B Braxin C Cu-ba D Mêhicô
Câu 94 Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc của nước nào ở châu Á có tác động đối với
phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi sau năm 1945?
A Tất cả các nước ở châu Á
B Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở Ấn Độ và Trung Quốc
C Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở Việt Nam và Trung Quốc
D Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Đông Nam Á
Câu 95 Từ sau năm 1975, nhân dân các thuộc địa còn lại ở châu Phi đã
A cơ bản hoàn thành cuộc đấu tranh đánh đổ nền thống trị thực dân cũ
B hoàn thành cuộc đấu tranh đánh đổ nền thống trị thực dân mới
C hoàn thành việc đánh đổ nền thống trị thực dân cũ, giành độc lập dân tộc
D đánh bại chủ nghĩa thực dân mới khắp châu lục
Trang 17Câu 96 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, khu vực Mĩ Latinh được gọi là "Lục địa bùng cháy",
một trong những lí do sau đây đúng
A thắng lợi của cách mạng Cu-ba năm 1959
B những hình thức bãi công của công nhân có vũ trang
C những cuộc đấu tranh nghị trường mạnh mẽ
D những cuộc bạo động khắp châu lục
Câu 97 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, có hai nước được đánh giá là tiêu biểu nhất cho phong
trào giải phóng dân tộc ở châu Phi, đó là
A Tuy nidi và Marốc B Angiêri và Nam Phi
C Ai Cập và Xuđăng D Môdămbích và Ănggôla
Câu 98 Từ nửa sau thập niên 50 của thế kỉ XX, hệ thống thuộc địa của thực dân châu Âu ở châu
Phi nối tiếp nhau ran rã, bởi
A các quốc gia độc lập lần lượt xuất hiện như Tuynidi, Môdămbích và Ănggôla
B các quốc gia độc lập lần lượt xuất hiện như Ănggôla, Marốc
C các quốc gia độc lập lần lượt xuất hiện như Tuynidi, Marốc, Xuđăng, Gana, Ghinê
D các quốc gia độc lập lần lượt xuất hiện như Tuynidi, Marốc, Xuđăng (1956)
Câu 99 Tháng 4-1994, ông Nenxơn Manđêla trở thành Tổng thống da đen đầu tiên của Cộng
hoà Nam Phi Sự kiện lịch sử đó đã đánh dấu
A sự chấm dứt chế độ phân biệt chủng tộc dã man ở châu Phi
B chấm dứt chế độ thống trị của chủ nghĩa thực dân ở châu Phi
C chấm dứt chế độ độc tài quân sự ở châu Phi
D bãi bỏ chính sách phân biệt chủng tộc trên toàn thế giới
Câu 100 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến những năm 90 thế kỉ XX, phong trào giải phóng
dân tộc ở các nước Á, Phi và Mĩ Latinh có nhiều thuận lợi, nêu thuận lợi nội tại ở các châu lụcnày
A Chủ nghĩa phát xít bị tiêu diệt
B Các nước đế quốc có nhiều thuộc địa bị suy yếu
C Liên Xô luôn ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
D Thế lực của chủ nghĩa đế quốc suy yếu
Câu 101 Điểm nào dưới đây là sự khác nhau giữa phong trào giải phóng dân tộc châu Á, châu
Phi với khu vực Mĩ Latinh?
Trang 18A Châu Á, châu Phi đấu tranh chống lại bọn đế quốc thực dân cũ, khu vực Mĩ Latinh đấutranh chống chủ nghĩa thực dân mới.
B Châu Á, châu Phi đấu tranh để giải phóng dân tộc, khu vực Mĩ Latinh đấu tranh để giảiphóng giai cấp
C Phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á, châu Phi làm hệ thống thuộc địa của chủ nghĩathực dân lung lay tận gốc, khu vực Mĩ Latinh chưa làm được điều đó
D Châu phi và châu Á đấu tranh bằng vũ trang, khu vực Mĩ Latinh đấu tranh ôn hòa
Câu 102 Từ năm 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX, phong trào giải phóng dân tộc
bùng lên mạnh mẽ ở Á, Phi, Mĩ Latinh, làm cho
A hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân bị tiêu diệt tận gốc
B hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân bị lung lay tận gốc
C hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân bị tan rã hoàn toàn
D chủ nghĩa thực dân phải trao trả độc lập ở Á, Phi, Mĩ Latinh
Câu 103 Cho các sự kiện:
1 Nước Gana giành được độc lập
2 Nước Tuynidi, Marốc, Xuđăng giành độc lập
3 Nước Ghinê giành độc lập
Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo trình tự thời gian
A 2, 3, 1 B 2, 1, 3 C 3, 2, 1 D 1, 3, 2
Câu 104 Thắng lợi của nhân dân nước nào ở châu Phi đã căn bản chấm dứt chủ nghĩa thực dân
cũ ở châu lục này?
A Ănggôla, Marốc B Ănggôla và Môdămbích
C Ănggôla, Marốc D Tuynidi, Marốc, Xuđăng
Câu 105 Cách mạng Cu-ba năm 1959 được đánh giá là một cuộc cách mạng
A giải phóng dân tộc B nội chiến
C đấu tranh giai cấp D đảo chính cung đình
Câu 106 Sự kiện nào đánh dấu mốc sụp đổ về căn bản chủ nghĩa thực dân cũ cùng hệ thống
thuộc địa của nó ở châu Phi?
A Năm 1960, có 17 quốc gia châu Phi giành độc lập, gọi là "Năm châu Phi"
B Năm 1962, Angiêri được công nhận độc lập
C Năm 1994, Nen-xorn Manđêla trở thành Tổng thống da đen đầu tiên
Trang 19D Tháng 11-1975, Cộng hòa nhân dân Angôla ra đời.
Câu 107 Sự kiện nào dưới đây gắn với tên tuổi của Nenxơn Manđêla?
A Chiến sĩ nổi tiếng chống ách thống trị của bọn thực dân
B Lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc ở Angiêri
C Lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc ở Anggôla
D Lãnh tụ của phong trào đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi
Câu 108 Từ những thập niên đầu của thế kỉ XX nhiều nước Mĩ Latinh đã thoát khỏi sự lệ thuộc
của Tây Ban Nha nhưng lại rơi vào vòng lệ thuộc của nước nào?
A Thực dân Anh B Đế quốc Mĩ
C Thực dân Pháp D Đế quốc Nhật
Câu 109 Từ những năm 60 đến những năm 80 của thế kỉ XX, phong trào đấu tranh của nhân
dân các nước Mĩ Latinh diễn ra dưới hình thức nào?
A Bãi công của công nhân B Đấu tranh chính trị
C Đấu tranh vũ trang D Sự nổi dậy của người dân
Câu 110 Sự kiện lịch sử nào mở đầu cho cách mạng Cu-ba?
A Cuộc đổ bộ của tàu "Granma" lên đất Cu-ba (1956)
B Cuộc tấn công vào trại lính Môncađa (26-7-1953)
C Nghĩa quân Cu-ba mở cuộc tấn công (1958)
D Nghĩa quân Cu-ba chiếm lĩnh thủ đô Lahabana (1-1-1959)
Câu 111 Các quốc gia ở châu Phi giành được độc lập trong những năm 1952 -1958 là
A Angiêri, Tuynidi, Marốc
B Xuđăng, Gana, Ghinê
C Angiêri, Tuynidi, Marốc, Xuđăng Gana, Ghinê
D Angiêri, Tuynidi, Marốc, Xuđăng
Câu 112 Sự kiện đánh dấu sự chấm dứt chế độ phân biệt chủng tộc dã man ở Nam Phi là
A chính quyền Nam Phi trao trả độc lập cho Namibia
B thắng lợi của cuộc bầu cử đa chủng tộc ở Nam Phi năm 1994
C Nam Phi từ bỏ chế độ phân biệt chủng tộc năm 1990
D Nam Phi đã đấu tranh xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc
Câu 113 Năm 1975, nhân dân Ănggôla và Môdămbích giành độc lập từ kẻ thù nào?
A.Tây Ban Nha B Bồ Đào Nha C Thực dân Anh D Thực dân Pháp
Trang 20Câu 114 Một trong những đặc điểm của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á, châu Phi và
khu vực Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A hầu hết đều giành được độc lập
B hầu hết đều dùng vũ trang khởi nghĩa
C hầu hết đều giành được chính quyền bằng đấu tranh chính trị
D một số nước giành được độc lập
Câu 115 Phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai diễn
ra dưới nhiều hình thức và phương pháp phong phú, chủ yếu là
A đấu tranh chính trị B đấu tranh vũ trang,
C thuyết phục D đấu tranh ngoại giao
Câu 116 Đên giữa những năm 70 của thế kỉ XX, các quốc gia nào ở châu Phi được đánh giá là
điển hình của phong trào giải phóng dân tộc ở châu lục này?
A Angiêri, Tuynidi, Marốc B Nam Phi, Tuynidi
C Môdămbích, Ănggôla D Côngô, Ănggôla
Câu 117 Góp phần trong việc cổ vũ nhân dân châu Phi trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân
tộc, đó là ý nghĩa phong trào đấu tranh của các nước nào ở châu Phi?
A Angiêri, Tuynidi, Marốc, Xuđăng
B Nam Phi, Tuynidi, Ăngôla
C Ghinê, Môdămbích, Ănggôla
D Cônggô, Ăngôla, Môdămbích
Câu 118 Hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cơ bản bị tan rã từ khi
A cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Angiêri thắng lợi
B cuộc đấu tranh chống thực dân Bồ Đào Nha của nhân dân Ănggôla, Môdămbích giànhthắng lợi
C mười bảy nước ở châu Phi giành được độc lập
D Nam Phi giành được độc lập
Câu 119 Đặc điểm nổi bật của tình hình khu vực Mĩ Latinh những năm đầu thế kỉ XX là
A nhiều nước ở khu vực Mĩ Latinh giành độc lập
B khu vực Mĩ Latinh vẫn nằm trong “sân sau êm đềm” của Mĩ
C khu vực Mĩ Latinh trở thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ
D cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân mới giành được thắng lợi bước đầu
Trang 21Câu 120 Những năm 60 của thế kỉ XX, Mĩ thực hiện chiêu bài gì để lôi kéo các nước ở khu vực
Mĩ Latinh?
A Đề xướng tư tưởng “châu Mĩ của người châu Mĩ’
B Thành lập tổ chức “Liên minh vì tiến bộ”
C Đề cao vấn đề nhân quyền và dân quyền
D Đề cao sức mạnh kinh tế và ngoại giao của Mĩ
Câu 121 Yếu tố nào không phải là nguyên nhân sự phát triển của kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế
giới thứ hai?
A Các tập đoàn tư bản lũng đoạn Mĩ có sức sản xuất, cạnh tranh lớn, có hiệu quả cả trong vàngoài nước
B Vai trò của Nhà nước trong việc hoạch định chính sách và điều tiết nền kinh tế
C Chính sách Kinh tế mới của Tổng thống Mĩ Rugiơven đã phát huy tác dụng trên thực tế
D Mĩ đã có sự điều chỉnh về cơ cấu sản xuất, đổi mới kĩ thuật nhằm nâng cao năng suất laođộng
Câu 122 Nguyên nhân cơ bản nhất thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng sau Chiến
tranh thế giới thứ hai là
A Mĩ giàu lên nhờ buôn bán vũ khí cho các nước tham chiến
B tài nguyên thiên nhiên phong phú
C áp dụng các thành tựu của cách mạng khoa học - kĩ thuật
D tập trung sản xuất và tư bản cao
Câu 123 Nhận định nào dưới đây về thành tựu khoa học - kĩ thuật Mĩ sau Chiến tranh thế giới
thứ II là sai?
A Mĩ là nước tiên phong trong việc chế tạo công cụ sản xuất mới như máy tính điện tử, máy
tự động
B Mĩ là nước tiên phong trong việc tìm ra những vật liệu mới như chất dẻo pôlime
C Mĩ là nước đầu tiên thực hiện thành công nhân bản vô tính trên loài cừu
D Mĩ là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo bay vào quỹ đạo Trái Đất
Câu 124 Trong khoảng hai thập niên đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai, đã xuất hiện trung
tâm kinh tế, tài chính nào?
A Trung tâm kinh tế, tài chính Mĩ, Tây Âu
B Trung tâm kinh tế, tài chính Mĩ, Nhật Bản
Trang 22C Trung tâm kinh tế, tài chính Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản.
D Mĩ là trung tâm kinh tế, tài chính duy nhất của thế giới
Câu 125 Tên các vị Tổng thống nước Mĩ từ năm 1945 đến đầu những năm 70 là
A Truman, Aixenhao, Kennơdi, Giônxom, Níchxon
B Rugioven, Aixenhao, Kennơđi, Giônxon, Níchxom
C Truman, Rigân, Giônxon, Níchxon, Pho
D Truman, Aixenhao, Giônxon, Níchxon, Pho
Câu 126 Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ hai bắt đầu vào khoảng thời gian
A những năm đầu thế kỉ XX
B giữa những năm 40 của thế kỉ XX
C sau Chiến tranh thế giới lần thứ nhất (1914 - 1918)
D sau Chiến tranh thế giới lần thứ hai (1939 - 1945)
Câu 127 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chính sách đối ngoại của Mĩ thể hiện tham vọng:
A xác lập vai trò lãnh đạo của Mĩ ở châu Mĩ
B xác lập vai trò lãnh đạo của Mĩ ở Mĩ Latinh, châu Á - Thái Bình Dương
C xác lập vai trò lãnh đạo của Mĩ ở trên khắp toàn cầu
D xác lập vai trò lãnh đạo của Mĩ ở châu Âu
Câu 128 Mục tiêu của Mĩ trong “Chiến lược toàn cầu” được áp dụng sau Chiến tranh thế giới
thứ hai là
A ngăn chặn, đẩy lùi, tiến tới tiêu diệt hoàn toàn chủ nghĩa phát xít
B khống chế, chi phối các nước tư bản chủ nghĩa khác
C ra sức truy quét, tiêu diệt chủ nghĩa khủng bố
D khẳng định sức mạnh tuyệt đối của quân đội Mĩ trên toàn cầu
Câu 129 Khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ trở thành
A cường quốc công nghiệp nặng
B cường quốc về buôn bán vũ khí
C trung tâm kinh tế thế giới
D trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới
Câu 130 Mĩ đã làm gì để thực hiện “Chiến lược toàn cầu” trong những năm 1945 - 1973?
A Tạo áp lực quân sự, buộc các nước tư bản sau chiến tranh phải phục tùng Mĩ
B Cùng với Anh, Pháp chiến đấu bảo vệ hệ thống thuộc địa cũ trên thế giới
Trang 23C Kêu gọi các nước tư bản đồng minh thiết lập nền thống trị của chủ nghĩa thực dân mới ởcác nước thế giới thứ ba.
D Phát động các nước tư bản chủ nghĩa tiến hành cuộc “Chiến tranh lạnh”, gây ra các cuộcchiến tranh cục bộ, can thiệp vào nội bộ nhiều nước
Câu 131 Nguyên nhân nào không tạo điều kiện cho nền kinh tế Mĩ phát triển trong và sau Chiến
tranh thế giới thứ hai?
A Không bị chiến tranh tàn phá
B Được yên ổn sản xuất và bán vũ khí cho các nước tham chiến
C Tập trung sản xuất và tư bản cao
D Tiến hành chiến tranh xâm lược và nô dịch các nước
Câu 132 Nét nổi bật của tình hình xã hội Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A phúc lợi xã hội được nâng cao, khoảng cách giàu nghèo được rút ngắn
B mâu thuẫn giai cấp được điều hoà, tuy nhiên vấn đề sắc tộc lại trở thành một vấn nạn chochính quyền Mĩ
C dân chủ dân quyền được đề cao, pháp luật nghiêm minh, công bằng
D mức sống người dân được nâng cao nhưng xã hội Mĩ vẫn chứa đựng nhiều mâu thuẫn giữacác tầng lớp xã hội
Câu 133 Đặc điểm nổi bật nhất của nền kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A vị trí kinh tế của Mĩ ngày càng giảm sút trên toàn thế giới
B Mĩ bị các nước Tây Âu và Nhật Bản cạnh tranh quyết liệt
C kinh tế phát triển nhanh, nhưng không ổn định vì thường xuyên xảy ra nhiều cuộc suythoái
D sự chênh lệch giàu nghèo ngày càng lớn
Câu 134 Đặc điểm nổi bật của tình hình kinh tế Mĩ trong thập niên 70 là
A kinh tế khá ổn định, tốc độ tăng trưởng cao
B khủng hoảng, suy thoái kéo dài
C Mĩ thất bại trong cuộc Chiến tranh ô tô với Nhật Bản
D Mĩ thất bại trong cuộc chạy đua với Nhật nhằm chiếm lĩnh thị trường châu Âu
Câu 135 Một trong những nguyên nhân khiến Xô - Mĩ tuyên bố chấm dứt “Chiến tranh lạnh” là
A cuộc chạy đua vũ trang giữa hai nước đang đưa nhân loại đứng trước thảm họa chiến tranhhạt nhân
Trang 24B phong trào đấu tranh giành độc lập ở các nước giành được thắng lợi lớn, âm mưu của Mĩtrong chiến lược toàn cầu đã thất bại.
C Liên Xô và Mỹ cần ổn định, củng cố vị thế của mình
D chủ nghĩa xã hội đã từng bước sụp đổ ở Đông Âu
Câu 136 Một thành tựu lớn của kinh tế Mĩ trong những năm 1945 - 1973 là một trong nhũng
dấu hiệu chứng tỏ Mĩ đã rất thành công khi tiến hành cuộc "cách mạng xanh" trong nông nghiệp?
A Sản lượng công nghiệp Mĩ chiếm 40% sản lượng công nghiệp toàn thế giới
B Công nghiệp tăng 27% so với trước chiến tranh
C Kinh tế Mĩ chiếm 25% tổng sản phẩm kinh tế thế giới
D Sản lượng nông nghiệp Mĩ năm 1949 bằng 2 lần tổng sản lượng nông nghiệp các nướcAnh, Pháp, Nhật Bản, Cộng hòa Liên bang Đức và Nhật Bản
Câu 137 Điểm giống nhau trong chính sách đối ngoại của các đời Tồng thống Mĩ là
A chuẩn bị tiến hành "Chiến tranh tổng lực"
B thực hiện "Chiến lược toàn cầu hoá"
C xác lập một trật tự thế giới có lợi cho Mĩ
D thực hiện "chủ nghĩa lấp chỗ trống"
Câu 138 Một trong những nội dung của "Chiến lược toàn cầu hoá" của Mĩ là
A ngăn chặn, đấy lùi rồi tiến tới tiêu diệt các nước đồng minh
B đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, khống chế các nước đồng minh của Mĩ
C thiết lập sự thống trị ở châu Âu
D thiết lập khối quân sự NATO
Câu 139 Một trong những thành công của Mĩ trong chính sách đối ngoại là gì?
A Thực hĩện nhiều chiến lược toàn cầu
B Lập được khối quân sự NATO
C Thực hiện được một số mưu đồ góp phần quan trọng trong việc thúc đẩy sự sụp đổ của chủnghĩa xã hội ở Liên Xô
D Lôi kéo được các nước Tây Âu trở thành đồng minh của Mĩ
Câu 140 Lợi dụng chiến tranh để làm giàu, thu lợi nhuận từ buôn bán vũ khí, đó là
A thủ đoạn của Mĩ trong Chiến tranh thế giới thứ hai
B mục tiêu của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai
C một trong những nguyên nhân phát triển kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai
Trang 25D phương thức kinh doanh của Mĩ.
Câu 141 Thành tựu chinh phục vũ trụ của Mĩ năm 1969 làm cho thế giới kinh ngạc là
A phóng thành công vệ tinh nhân tạo của Trái Đất
B đưa nhà du hành vũ trụ bay vòng quanh Trái Đất
C đưa người lên Mặt Trăng
D đưa người lên Sao Hỏa
Câu 142 Một trong các thủ đoạn của chính sách đối ngoại của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ
hai là
A khởi xướng cuộc Chiến tranh lạnh B thực hiện chiến lược toàn cầu
C thành lập khối quân sự NATO D đưa ra Học thuyết Truman
Câu 143 Chính sách đối ngoại qua các đời Tổng thống với mục tiêu bao trùm là
A thiết lập trật tự thế giới “đơn cực” B tiêu diệt các nước lớn
C khống chế toàn thế giới D đưa thế giới vào quỹ đạo của Mĩ
Câu 144 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế
giới, nguyên nhân dưới đây gắn với chiến tranh
A lãnh thổ Mĩ rộng lớn nên không bị ảnh hưởng của chiến tranh
B có nguồn nhân lực dồi dào, trình độ kĩ thuật cao nên các nước sợ Mĩ
C thu lợi nhuận từ buôn bán vũ khí
D nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại của thế giới nên sản xuất đượcnhiều vũ khí hiện đại
Câu 145 Những thành tựu thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển, và có ảnh hưởng lớn trên toàn thế giới
là
A nước đi đầu trong chế tạo công cụ sản xuất mới, vật liệu mới; năng lượng mới; sản xuất vũkhí; chinh phục vũ trụ và cuộc "cách mạng xanh" trong nông nghiệp
B nước đi đầu trong chế tạo vũ khí hạt nhân
C nước đi đầu trong việc thực hiện mưu đồ làm bá chủ thế giới
D nước đi đầu trong các lĩnh vực khoa học vũ trụ
Câu 146 Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ đã triển khai Chiến lược toàn cầu với tham
vọng bá chủ thế giới dựa vào
A trong Chiến tranh thế giới thứ hai Mĩ không bị thiệt hại
B trong Chiến tranh thế giới thứ hai Mĩ không bị thiệt hại mà còn thu lợi nhuận
Trang 26C tiềm lực về kinh tế, và quân sự to lớn sau chiến tranh.
D nguồn nhân lực dồi dào, trình độ kĩ thuật cao nên các nước sợ Mĩ
Câu 147 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ đã triển khai Chiến lược toàn cầu với tham vọng
A ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới tiêu diệt hoàn toàn chủ nghĩa xã hội trên thế giới
B đàn áp phong trào chống chiến tranh, vì hoà bình, dân chủ trên thế giới
C khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ
D làm bá chủ thế gới
Câu 148 Chiến lược toàn cầu của Mĩ nhằm thực hiện ba mục tiêu, mục tiêu gắn với sự đối đầu
trực tiếp của cuộc Chiến tranh lạnh là
A ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới tiêu diệt hoàn toàn chủ nghĩa xã hội trên thế giới
B đàn áp phong trào dhống chiến tranh, vì hoà bình, dân chủ trên thế giới
C khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ
D tất cả các mục tiêu trên
Câu 149 Sau cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới (1973), khoa học - kĩ thuật Mĩ tiêp tục sự
phát triển, nhưng ngày càng bị cạnh tranh ráo riết bởi
A Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa
B Tây Âu, Nhật Bản
C Liên Xô, Anh, Pháp, Trung Quốc
D Tây Âu, Nhật Bản và các con rồng ở châu Á
Câu 150 Sau khi bị thất bại trong cuộc chiến tranh xâm lược ở Việt Nam (1975), Mĩ vẫn tiếp tục
A triển khai “Chiến lược toàn cầu” và theo đuổi "Chiến tranh lạnh"
B tăng cường thành lập các khu phi quân sự ở các nước
C chính thức tuyên bố chấm dứt "Chiến tranh lạnh"
D thực hiện chính sách “Cam kết và mở rộng”
Câu 151 Thập niên 90 của thế kỉ XX, Mĩ đã triển khai chiến lược
A tăng cường khôi phục và phát triển tính năng động và sức mạnh nền kinh tế Mĩ
B "Cam kết và mở rộng"
C bảo đảm an ninh với một lực lượng quân sự mạnh và sẵn sàng chiến đấu cao
D tăng cường khôi phục và phát triển tính năng động và sức mạnh nền kinh tế Mĩ
Câu 152 Chiến lược "Cam kết và mở rộng" với ba trụ cột chính, trụ cột thể hiện tính xâm lược
là
Trang 27A bảo đảm an ninh với một lực lượng quân sự mạnh và sẵn sàng chiến đấu cao.
B tăng cường khôi phục và phát triển tính năng động và sức mạnh nền kinh tế Mĩ
C sử dụng khẩu hiệu "dân chủ" ở nước ngoài như một công cụ can thiệp vào công việc nội bộcủa các nước khác
D can thiệp vào nội bộ các nước
Câu 153 Tháng 3-1947, trong diễn văn đọc trước Quốc hội Mĩ, Tổng thống H Truman đã công
khai nêu
A "sứ mệnh lãnh đạo thế giới tự do chống lại sự bành trướng của chủ nghĩa cộng sản"
B chiến lược toàn cầu của Mĩ nhằm thực hiện ba mục tiêu chủ yếu
C cần sớm ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới tiêu diệt chủ nghĩa xã hội trên thế giới
D khẩn trương đàn áp phong trào vì hoà bình, dân chủ trên thế giới
Câu 154 Khi Mĩ và Liên Xô điều chỉnh chính sách đối ngoại, quan hệ quốc tế diễn ra
A xu hướng đối ngoại và hoà hoãn được hình thành trên thế giới
B xu hướng đối ngoại và hoà hoãn ngày càng chiếm ưu thế trên thế giới
C xu hướng đối đầu ngày càng giảm bớt trên thế giới
D xu hướng hoà hoãn đã bắt đầu xuất hiện trên thế giới
Câu 155 Khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ trở thành
A nước giàu thứ hai trên thế giới
B trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới
C nước có tiềm lực quốc phòng mạnh nhất thế giới
D thu lợi nhuận nhiều nhất thế giới
Câu 156 Một trong những chính sách đối ngoại của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A triển khai Chiến lược toàn cầu với tham vọng làm bá chủ thế giới
B ngăn chặn, tiến tới đẩy lùi Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa
C đàn áp phong trào giải phóng dân tộc thế giới
D tiêu diệt phong trào dân chủ và thực hiện chính sách bá quyền
Câu 157 Nguyên nhân nào không tạo điều kiện cho kinh tế Mĩ phát triển sau Chiến tranh thế
giới thứ hai?
A Không bị chiến tranh tàn phá
B Được yên ổn sản xuất và bán được nhiều vũ khí
C Tập trung sản xuất và tư bản cao
Trang 28D Tiến hành chiến tranh xâm lược và nô dịch các nước.
Câu 158 Từ giữa những năm 80 đến cuối thế kỉ XX, Mĩ và Liên Xô đã điều chỉnh chiến lược là
A chuyển từ đối đầu sang đối thoại B chuyển từ đối thoại sang hợp tác
C chuyển từ đối lập sang đối đầu D không can thiệp vào nội bộ các nước
Câu 159 Nhìn chung chính sách đối ngoại của Mĩ từ năm 1945 đến năm 2000 là
A thực hiện Chiến tranh lạnh B luôn tranh chấp quốc tế
C luôn chạy đua vũ trang D thực hiện Chiến lược toàn cầu
Câu 160 Một trong ba trụ cột của chiến lược “Cam kết và mở rộng” của Mĩ từ thập niên 90 thế
kỉ XX là
A sử dụng có hiệu quả vũ khí ở nước ngoài
B sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ” ở nước ngoài để can thiệp vào nội bộ các nước
C thiết lập các đồng minh mới
D tăng cường xâm lược các nước nhỏ
Câu 161 Trong các đời Tổng thống của Mĩ từ Truman đến B Clinton đều đeo đuổi chính sách
đối ngoại nào?
A Gây cuộc Chiến tranh lạnh B Chiến lược toàn cầu
C Mở rộng lãnh thổ ra các nước D Bành trướng
Câu 162 Chiến lược toàn cầu của Mĩ bị thất bại bởi thắng lợi của cuộc cách mạng nào ở Đông
Nam Á?
A Inđônêxia B Thái Lan C Trung Quốc D Việt Nam
Câu 163 Các nước Tây Âu và Nhật Bản học tập được gì trong sự phát triển kinh tế của Mĩ sau
Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Gây chiến tranh để làm giàu
B Khi có chiến tranh, không nên tham chiến
C Áp dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật của thế giới
D Xúi gục các nước gây chiến tranh để bán vũ khí
Câu 164 Trong thời gian chiếm đóng tại Nhật Bản, Bộ Chỉ huy tối cao lực lượng Đồng minh đã
làm gì?
A Thực hiện nhiều cải cách dân chủ
B Thủ tiêu chủ nghĩa quân phiệt và một phần bộ máy chiến tranh của Nhật Bản
C Bồi thường chiến phí cho các nước đã từng bị phát xít Nhật chiếm đóng
Trang 29D Thực hiện dân chủ hoá nước Nhật, tuy vậy họ vẫn dung túng cho các thế lực quân phiệtNhật Bản hoạt động.
Câu 165 Đến khoảng năm 1950, nền kinh tế của hầu hết các nước tư bản Tây Âu đã cơ bản
phục hồi, đạt mức trước chiến tranh, nhờ
A sự cố gắng của Tây Âu và viện trợ của Mĩ trong khuôn khổ "Kế hoạch Mácsan"
B Tây Âu đã tham gia khối quân sự NATO do Mĩ đứng đầu
C viện trợ của Mĩ trong khuôn khổ "Kế hoạch Mácsan"
D sự nỗ lực cố gắng từng bước của Tây Âu
Câu 166 Nen kinh tế của các nước tư bản chủ yếu ở Tây Âu đều có sự phát triển nhanh vào thời
điểm nào?
A Từ đầu thập niên 70 trở đi
B Từ thập niên 50 đến đầu những năm 70
C Từ cuối thập niên 70 đến đầu thập niên 80
D khoảng năm 1950
Câu 167 Nhật Bản đã tiến hành cải cách ruộng đất như thế nào?
A Địa chủ chỉ được giữ lại 3 ha ruộng đất, số còn lại Chính phủ chia cho nông dân
B Chính phủ lấy toàn bộ ruộng đất của địa chủ đem bán cho nông dân với giá rẻ
C Địa chủ chỉ được giữ lại 3 ha ruộng đất, số còn lại Chính phủ đem bán cho nông dân
D Chính phủ lấy toàn bộ ruộng đất của địa chủ, đất bỏ hoang chia cho nông dân
Câu 168 Giai đoạn 1945 - 1950, tình hình Nhật Bản và các nước Tây Âu có gì đặc biệt?
A Bị chiến tranh tàn phá, kinh tế suy sụp nghiêm trọng
B Nền kinh tế các nước phát triển chậm chạp, khủng hoảng kinh tế kéo dài
C Dựa vào viện trợ của Mĩ, các nước dần phục hồi nền kinh tế ngang bằng trước chiến tranh
D Nền kinh tế bước vào thời kì phục hưng mạnh mẽ nhất
Câu 169 Chính sách đối ngoại của các nước tư bản Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A nỗ lực mở rộng hơn nữa quan hệ đối ngoại
B thực hiện chính sách đối ngoại “láng giềng thân thiện”
C tiếp tục chính sách liên minh chặt chẽ với Mĩ, mở rộng hơn nữa quan hệ đối ngoại
D thực hiện chính sách đối ngoại trung lập
Câu 170 Nhật Bản đã tận dụng những yếu tố bên ngoài để phát triển kinh tế sau chiến tranh là
A chiến tranh của Pháp ở Đông Dương
Trang 30B thị trường nguyên liệu, nhân công lao động rẻ ở khu vực Đông Nam Á.
C nguồn viện trợ quỹ ODA
D chiến tranh của Mĩ ở Việt Nam
Câu 171 Điểm tương đồng trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản và Anh trong những năm
1950 - 1973 là
A củng cố mối quan hệ với các nước lớn ở châu Á như Ấn Độ, Trung Quốc
B đối đầu quyết liệt với Liên Xô
C ủng hộ cuộc chiến tranh của Mĩ ở Việt Nam
D tập trung xây dựng, củng cố mối quan hệ với các nước trong khối ASEAN
Câu 172 Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm nổi bật trong quan hệ đối ngoại của Nhật Bản sau
Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Mở rộng phát triển kinh tế bằng cách đẩy mạnh phát triển quân sự ra các nước
B Kí Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật để tận dụng nguồn vốn của Mĩ
C Cạnh tranh gay gắt với nền kinh tế của Mĩ và Tây Âu
D Phát triển kinh tế đối ngoại, xâm nhập và mở rộng phạm vi thế lực bằng kinh tế khắp mọinơi, đặc biệt là ở Đông Nam Á
Câu 173 Từ nửa sau những năm 70, chính sách đối ngoại của Nhật Bản có điểm gì mới?
A Tăng cường mối quan hệ hợp tác Nhật Bản - Liên Xô trên mọi lĩnh vực
B Tăng cường mối quan hệ hợp tác Nhật Bản - Ấn Độ trên mọi lĩnh vực
C Tăng cường mối quan hệ hợp tác Nhật Bản - Đông Nam Á, tổ chức ASEAN trên mọi lĩnhvực
D Tăng cường mối quan hệ họp tác Nhật Bản - Trung Quốc trên mọi lĩnh vực
Câu 174 Biện pháp nào của Chính phủ Nhật Bản nhằm thúc đẩy sự phát triển khoa học - kĩ
thuật sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Coi trọng giáo dục vì "con người là công nghệ cao nhất"
B Đầu tư lớn cho việc xây dựng và phát triển kinh tế
C Tận dụng cơ hội từ bên ngoài để nhập kĩ thuật hiện đại
D Ra sức chạy đua về công nghệ cao với Mĩ
Câu 175 Một trong những nhân tố đóng vai trò quan trọng thúc đẩy sự phát triển kinh tế của cả
Mĩ lẫn Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A nhận được nguồn viện trợ lớn từ các nước Tây Âu
Trang 31B vai trò lãnh đạo quản lí của Nhà nước
C điều kiện tự nhiên ưu đãi
D thị trường được mở rộng
Câu 176 Nhận định nào dưới đây về Nhật Bản ngày nay là không đúng?
A Nhật Bản là một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới
B Nhật Bản là một cường quốc hạt nhân
C Nhật Bản là một nước có công nghệ sản xuất xe hơi phát triển mạnh
D Nhật Bản là một trong những nước có ngành khoa học vũ trụ phát triển
Câu 177 Định hướng phát triển của khoa học - kỹ thuật Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ
hai là
A tập trung vào lĩnh vực sản xuất, ứng dụng dân dụng
B tập trung vào phát triển công nghiệp quân sự
C tập trung vào lĩnh vực công nghiệp chinh phục vũ trụ
D tập trung vào nghiên cứu khắc phục tình trạng khan hiếm tài nguyên
Câu 178 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản đã gặp khó khăn lớn nhất là
A bị quân đội Mĩ chiếm đóng theo chế độ quân quản
B bị các nước đế quốc bao vây kinh tế
C nạn thất nghiệp, thiếu lương thực, thực phẩm
D bị mất hết thuộc địa, kinh tế bị tàn phá nặng nề
Câu 179 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản có khó khăn gì mà các nước tư bản Đồng
minh chống phát xít không có?
A Sự tàn phá nặng nề của chiến tranh
B Là nước bại trận, nước Nhật mất hết thuộc địa
C Thiếu thốn lương thực, thực phẩm
D Phải dựa vào viện trợ của Mĩ dưới hình thức vay nợ
Câu 180 Sang những năm 50 của thế kỉ XX, kinh tế Nhật phát triển được do nguyên nhân cơ
bản nào?
A Nhờ những đơn đặt hàng của Mĩ khi Mĩ phát động chiến tranh xâm lược Triều Tiên và ViệtNam
B Nhật áp dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật
C Vươn lên cạnh tranh với Tây Âu
Trang 32D "Luồn lách" xâm nhập thị trường các nước.
Câu 181 Sự phát triển "thần kì" của nền kinh tế Nhật Bản bắt đầu trong khoảng thời gian nào?
A Những năm 50 của thế kỉ XX B Những năm 60 của thế kỉ XX
C Những năm 70 của thế kỉ XX D Những năm 80 của thế kỉ XX
Câu 182 Trong thời kì bị chiếm đóng (1945 - 1952), Nhật Bản thực hiện ba cuộc cải cách lớn,
cải cách liên quan đến lao động là
A thủ tiêu chế độ kinh tế tập trung, trước hết là giải tán các "Daibátxư"
B cải cách ruộng đất
C dân chủ hoá lao động
D tất cả các cải cách trên
Câu 183 Ngày 8-9-1951, Hiệp ước an ninh Nhật - Mĩ được kí kết, Nhật phải chấp nhận
A quan hệ mật thiết với Mĩ
B đứng dưới “chiếc ô” bảo hộ hạt nhân của Mĩ
C Mĩ đóng quân và xây dựng căn cứ quân sự trên lãnh thổ Nhật Bản
D gia nhập vào khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO)
Câu 184 Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới nhờ yếu tố
khách quan nào?
A Con người được coi là vốn quý nhất, đồng thời là "công nghệ cao nhất"
B Nhà nước Nhật đã quản lý kinh tế một cách hiệu quả
C Các công ti Nhật Bản năng động, có tầm nhìn xa, quản lý tốt
D Biết tận dụng các yếu tố bên ngoài để làm giàu
Câu 185 Ở Nhật Bản, yếu tố con người được đánh giá là
A vốn quý nhất, đồng thời là "công nghệ cao nhất"
B nhân tố quyết định mọi thành công của đất nước
C trung tâm của mọi hoạt động kinh tế
D có vai trò rất lớn trong việc phát triển nền kinh tế ở tầm vĩ mô
Câu 186 Chính sách đối ngoại của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Mĩ
B liên minh chặt chẽ với Mĩ
C liên minh chặt chẽ với Mĩ, bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Liên Xô
D liên minh chặt chẽ với Tây Âu, bình thường hoá quan hệ với Mĩ
Trang 33Câu 187 Từ sau cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới (1973), kinh tế Nhật Bản
A phát triển kinh tế thường xen kẽ với những giai đoạn suy thoái
B suy thoái kinh tế nhưng vẫn là một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính thế giới
C tiếp tục phát triển cao, tập trung vào lĩnh vực sản xuất phục vụ nhu cầu dân dụng
D phát triển đan xen với khủng hoảng
Câu 188 Các quan hệ hợp tác kinh tế giữa Nhật Bản với các nước NICs và ASEAN tiếp tục gia
tăng với tốc độ ngày càng mạnh mẽ vào thời điểm
A từ đầu thập niên 70 đến nay B từ đầu thập niên 60 đến nay
C từ đầu thập niên 80 đến nay D từ đầu thập niên 90 đến nay
Câu 189 “Học thuyết Kaiphu” do Thủ tướng Kaiphu của Nhật đưa ra năm 1991 có nội dung là
A sự phát triển tiếp tục học tuyết Phucưđa trong điều kiện lịch sử mới
B củng cố mối quan hệ với các nước Đông Nam Á trong các lĩnh vực kinh tế
C bạn hàng bình đẳng của các nước ASEAN
D phát triển kinh tế Nhật Bản theo kiểu Tây Âu
Câu 190 Coi trọng quan hệ với Tây Âu và mở rộng hoạt động đối ngoại với các đối tác khác
trên phạm vi toàn cầu Đó là chính sách đối ngoại của Nhật Bản trong thời gian nào?
A Từ năm 1945 đến năm 1950 B Từ năm 1950 đến năm 1960
C Từ năm 1973 đến năm 1991 D Từ năm 1991 đến năm 2000
Câu 191 Trong sự phát triển "thần kì " của Nhật Bản có nguyên nhân nào giống với nguyên
nhân phát triển kinh tế của các nước tư bản khác?
A Lợi dụng vốn nước ngoài, tập trung đầu tư vào các ngành kĩ thuật then chốt
B Biết tận dụng và khai thác những thành tựu khoa học - kĩ thuật
C "Len lách" xâm nhập vào thị trường các nước, thực hiện cải cách dân chủ
D Phát huy truyền thống tự lực tự cường của nhân dân Nhật Bản
Câu 192 Trong những nguyên nhân sau đây, nguyên nhân nào là nguyên nhân khách quan làm
cho kinh tế Nhật Bản phát triển?
A Truyền thống văn hoá tốt đẹp, con người Nhật Bản có ý chí vươn lên, được đào tạo chuđáo, cần cù lao động
B Nhờ cải cách ruộng đất
C Vai trò quan trọng của Nhà nước trong việc đề ra chiến lược phát triển, hệ thống quản lí cóhiệu quả của các xí nghiệp, công ti
Trang 34D Biết tận dụng thành tựu khoa học kĩ thuật thế giới.
Câu 193 Để phát triển khoa học kĩ thuật, ở Nhật Bản có hiện tượng gì ít thấy ở các nước khác?
A Coi trọng và phát triển nền giáo dục quốc dân, khoa học kĩ thuật
B Đi sâu vào các ngành công nghiệp dân dụng
C Xây dựng nhiều công trình hiện đại trên mặt biển và dưới đáy biển
D Coi trọng việc nhập kĩ thuật hiện đại, mua bằng phát minh của nước ngoài
Câu 194 Từ đầu năm 90 của thế kỉ XX, nền kinh tế Nhật Bản như thế nào?
A Tiếp tục tăng trưởng với tốc độ cao
B Bị cạnh tranh gay gắt bởi các nước có nền công nghiệp mới
C Lâm vào tình trạng suy thoái kéo dài
D Nước có nền kinh tế phát triển nhất
Câu 195 Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật được kí kết nhằm mục đích
A Nhật Bản muốn lợi dụng vốn kĩ thuật của Mĩ để phát triển kinh tế
B Nhật Bản trở thành căn cứ chiến lược của Mĩ
C hình thành một liên minh Mĩ - Nhật chống lại các nước xã hội chủ nghĩa và phong trào giảiphóng dân tộc vùng Viễn Đông
D tạo thế cân bằng giữa Mĩ và Nhật
Câu 196 Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm nổi bật trong quan hệ đối ngoại của Nhật Bản sau
Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Không đưa quân đi tham chiến ở nước ngoài
B Kí Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật (08-09-1951)
C Cạnh tranh gay gắt với Mĩ và các nước Tây Âu
D Phát triển kinh tế đối ngoại, xâm nhập và mở rộng phạm vi thế lực bằng kinh tế ở khắp mọinơi, đặc biệt là Đông Nam Á
Câu 197 Nhật kí kết Hiệp ước hoà bình Xan Phranxicô (9-1951), thể hiện điều gì?
A Nhật Bản chủ trương liên minh chặt chẽ với Mĩ
B Nhật Bản đã kết thúc chế độ chiếm đóng của Đồng minh
C Nhật Bản chấp nhận đứng dưới “chiếc ô” bảo hộ hạt nhân của Mĩ
D Nhật bản đã chấp nhận để cho Mĩ đóng quân và xây dựng căn cứ quân sự trên lãnh thôNhật Bản
Câu 198 Mốc đánh dấu sự “trở về” châu Á của Nhật Bản được thể hiện
Trang 35A Nhật kí kết Hiệp ước hoà bình Xan Phranxicô (9-1951).
B sự ra đời của “Học thuyết Phucưđa” tháng 8- 1977
C Nhật Bản coi trọng quan hệ Nhật - Việt Nam
D Nhật Bản thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam ngày 21-9-1973
Câu 199 Sự ra đời của học thuyết Phucưđa tháng 8-1977,’Nhật vẫn coi trọng
A mở rộng quan hệ ngoại giao với các nước châu Á
B quan hệ với Tây Âu và và các nước ở châu Á
C quan hệ Nhật - Mĩ, Nhật - Tây Âu
D mở rộng hoạt động đối ngoại với các đối tác khác trên phạm vi toàn cầu
Câu 200 Khi Nhật Bản trở về châu Á, Nhật vẫn còn coi trọng quan hệ với
A Mĩ và Tây Âu B Nga và Trung Quốc
C Hàn Quốc và Ấn Độ D Việt Nam và Mông Cổ
Câu 201 Cho các sự kiện:
1 Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật kí kết
2 Học thuyết Phucưđa ra đời
3 Mĩ - Nhật kí Hiệp ước hòa bình Xan Phranxicô
Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo trình tự thời gian
A 2, 1, 3 B 2, 3, 1 C 3, 1, 2 D 1, 3, 2
Câu 202 Nền tảng cho quan hệ hai nước Mĩ - Nhật được thực hiện bằng sự kiện
A Mĩ, Nhật kí Hiệp ước hòa bình Xan Phranxicô
B Mĩ, Nhật kí Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật
C Nhật Bản trở thành thành viên của Liên hợp quốc
D Nhật Bản đứng về phía Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam
Câu 203 Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật được kí kết nhằm mục đích
A Nhật Bản muốn lợi dụng sự viện trợ của Mĩ để phát triển kinh tế
B Mĩ muốn lôi kéo Nhật Bản vào khối NATO
C hình thành một liên minh Nhật - Mĩ chống lại các nước xã hội chủ nghĩa và phong trào giảiphóng dân tộc vùng Viễn Đông
D Nhật Bản muốn đứng về phía Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam
Câu 204 Nguyên nhân chung của sự phát triển kinh tế Mĩ, Nhật, Tây Âu là
A biết sử dụng nguồn lực con người để phát triển kinh tế
Trang 36B biết sử dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật để phát triển kinh tế.
C biết khai thác nguồn tài nguyên, thiên nhiên để phát triển kinh tế
D tận dụng các nguồn lực bên ngoài
Câu 205 Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật kí năm 1951 có giá trị bao lâu?
A Mười năm, sau đó có giá trị vĩnh viễn
B Hai mươi năm, sau đó có giá trị vĩnh viễn
C Có giá trị đến năm 1973
D Có giá trị đến khi nền kinh tế Nhật Bản đã phát triển
Câu 206 Một trong những nội dung của học thuyết Phucưđa của Nhật Bản là
A tiếp tục liên minh với Mĩ
B bạn hàng bình đang của các nước ASEAN
C thiết lập quan hệ với Tây Âu
D mở rộng quan hệ ngoại giao với Liên Xô
Câu 207 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản phải liên minh chặt chẽ với Mĩ vì
A Nhật Bản dựa vào “viện trợ” của Mĩ để khôi phục và phát triển kinh tế
B Nhật Bản không muốn gây chiến tranh với Mĩ
C Nhật Bản muốn ổn định đất nước
D Nhật Bản trở thành nước lệ thuộc Mĩ
Câu 208 Chính sách đối ngoại của Nhật Bản trong thời kì Chiến tranh lạnh về cơ bản là
A người châu Á trở về châu Á
B liên minh chặt chẽ với Mĩ
C liên minh chặt chẽ với Mĩ và Tây Âu
D thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô
Câu 209 Cơ sở nào để đến năm 1952, nước Nhật chấm dứt việc chiếm đóng của Đồng minh?
A Kí kết Hiệp ước hoà bình Xan Phranxicô
B Kí hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật
C Liên minh chặt chẽ với Mĩ
D Dùng lực lượng quân Mĩ để khống chế Đồng minh
Câu 210 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, thái độ của các nước tư bản Tây Âu về vấn đề độc lập
dân tộc ở các thuộc địa như thế nào?
A Đa số ủng hộ việc công nhận nền độc lập của các nước thuộc địa
Trang 37B Tìm cách thiết lập chế độ thuộc địa kiểu mới đối với các nước thế giới thứ ba.
C Tìm cách thiết lập trở lại chủ quyền trên các thuộc địa của mình trước đây
D Ủng hộ việc công nhận quyền tự trị của các thuộc địa
Câu 211 Mục đích của Mĩ trong "Kế hoạch Mácsan" đối với Tây Âu là
A giúp đỡ các nước tư bản trên thế giới phục hồi lại nền kinh tế sau chiến tranh
B củng cố sức mạnh của hệ thống tư bản chủ nghĩa trên thế giới
C phục hồi sức mạnh quân sự Đức, biến Đức trở thành một tiền đồn chống lại ảnh hưởng củachủ nghĩa cộng sản từ Đông sang Tây
D thông qua viện trợ kinh tế để xác lập ảnh hưởng, sự khống chế của Mĩ đối với các nước tưbản đồng minh
Câu 212 Một trong những nhân tố thúc đẩy sự phát triển mạnh của kinh tế Mĩ, Tây Âu, Nhật
Bản từ năm 1950 đến năm 1973 là
A tài nguyên phong phú, nhân lực dồi dào
B sự hợp tác có hiệu quả giữa các quốc gia với các tổ chức kinh tế thế giới và khu vực
C tranh thủ được nguồn viện trợ lớn từ bên ngoài
D vai trò quan trọng của nhà nước trong việc quản lí, điều tiết, thúc đẩy nền kinh tế pháttriển
Câu 213 Trong những năm 1950-1973, nước Tây Âu nào đã thực hiện đường lối đối ngoại độc
lập với Mĩ?
C Italia D Cộng hoà Liên bang Đức
Câu 214 Nét nổi bật trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu trong những năm 1950
-1973 là
A tích cực đấu tranh hạn chế ảnh hưởng của Mĩ ở Tây Âu
B Tây Âu thống nhất mục tiêu xây dựng EU thành mái nhà chung châu Âu
C Tây Âu tranh thủ được giá nguyên liệu rẻ từ các nước thuộc thế giới thứ ba để phát triểnkinh tế trong nước
D nỗ lực thiết lập trở lại ách thống trị ở các thuộc địa cũ đã bị mất trong Chiến tranh thế giớithứ hai
Câu 215 Ý nào dưới đây đúng khi nói về sự phát triển kinh tế của các nước Tây Âu giai đoạn
1973 - 1991?
Trang 38A Nền kinh tế của các nước tư bản chủ yếu ở Tây Âu đều có sự phát triển nhanh.
B Tây Âu luôn gặp phải sự cạnh tranh quyết liệt từ phía Mĩ, Nhật Bản và các nước côngnghiệp mới (NICs)
C Tây Âu đã trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới
D Câu B và C đúng
Câu 216 Nét nổi bật của tình hình Tây Âu từ năm 1991 đến năm 2000 là
A trải qua một cơn suy thoái ngắn, kinh tế Tây Âu đã phục hồi và phát triển trở lại
B chính trị cơ bản ổn định
C các nước đều có sự điều chỉnh quan trọng về đường lối đối ngoại cho phù hợp với tình hìnhmới
D tất cả các ý trên
Câu 217 Sự điều chỉnh đường lối đối ngoại của các nước Tây Âu từ sau năm 1991 xuất phát từ
bối cảnh lịch sử như thế nào?
A Sự bùng nổ mạnh mẽ của phong trào đấu tranh đòi độc lập dân tộc
B Cuộc các mạng khoa học - kĩ thuật lần hai đã bắt đầu
C Sự trỗi dậy của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế
D "Chiến tranh lạnh" kết thúc, Trật tự hai cực Ianta hoàn toàn tan rã
Câu 218 Ngày 18-4-1951, sáu nước Tây Âu đã thành lập "Cộng đồng than - thép châu Âu"
(ECSC) nhằm
A tập trung sản xuất và tiêu thụ than, thép của các nước thành viên
B phối hợp đảm bảo việc sản xuất và tiêu thụ than, thép của các nước thành viên
C thành lập "Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu"
D chuẩn bị thành lập Liên minh châu Âu
Câu 219 Từ năm 1950 đến năm 1970, ngoài việc liên minh chặt chẽ với Mĩ, các nước Tây Âu
còn thực hiện chính sách đối ngoại là
A trở về các nước châu Á B thân Nhật Bản
C thân Trung Quốc D đa dạng hoá, đa phương hoá
Câu 222 Các thành viên đầu tiên của Khối thị trường chung châu Âu (EEC) gồm
A Anh, Pháp, Đức, Bỉ, Italia, Hà Lan
B Anh, Pháp, Đức, Hà Lan, Bỉ, Tây Ban Nha
C Pháp, Đức, Italia, Bỉ, Hà Lan, Lúcxămbua
Trang 39D Pháp, Đức, Bỉ, Hà Lan, Italia, Bồ Đào Nha.
Câu 221 Năm 1951, 6 nước Tây Âu (Pháp, Đức, Bỉ, Italia, Hà Lan, Lúcxămbua) thành lập
A Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu và Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC)
B Công đồng châu Âu (EC)
C Cộng đồng than - thép châu Âu
D Liên minh châu Âu
Câu 222 Năm 1994, những nước nào tham gia vào Liên minh châu Âu?
A Hà Lan, Bỉ, Pháp B Anh, Pháp, Đức
C Áo, Phần Lan, Thụy Sỹ D Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha
Câu 223 (EU) là chữ viết tắt của
A Cộng đồng than - thép châu Âu B Liên minh châu Âu
C Cộng đồng kinh tế châu Âu D Cộng đồng liên kết châu Âu
Câu 224 Năm 1957, sáu nước châu Âu kí Hiệp ước Rô-ma thành lập
A Cộng đồng than - thép châu Âu
B Cộng đồng kinh tế châu Âu
C Liên minh châu Âu
D Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu
Câu 225 Ngay từ khi mới thành lập, Liên minh châu Âu có tên gọi là gì?
A Cộng đồng kinh tế châu Âu B Cộng đồng than - thép châu Âu
C Cộng đồng các quốc gia độc lập D Hiệp hội các nước EU
Câu 226 Nguyên nhân phát triển kinh tế của Pháp từ năm 1950 đến năm 1973
A Nhờ thu lợi nhuận trong Chiến tranh thế giới thứ hai
B Nhờ cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ hai
C Giá nhập nguyên liệu từ các nước Tây Âu rẻ
D Nhờ nhận viện trợ kinh tế từ Mĩ theo "Kế hoạch Mácsan"
Câu 227 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, kinh tế Anh xếp sau các nước nào trong khối tư bản
Trang 40A Nhờ ứng dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật.
B Nhờ Mĩ cho vay và đầu tư vào Tây Đức hơn 50 tỉ mác
C Nhờ tập trung sản xuất và tập trung tư bản cao độ
D Nhờ quân sự hoá nền kinh tế sau chiến tranh
Câu 229 Ngày 27-6-2012, Việt Nam và EU, đã ký chính thức
A “Hiệp định đối tác và hợp tác toàn diện” (PCA)
B “Hiệp định khung hợp tác Việt Nam - EC”
C Hiệp định thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam
D Hiệp ước bình thường hoá quan hệ ngoại giao
Câu 230 Các nước Tây Âu phát triển kinh tế nhanh là do nhiều yếu tố, yếu tố nào dưới đây
mang tính thời đại?
A Áp dụng thành công các thành tựu của cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại
B Nhà nước đóng vai trò lớn trong việc quản lí, điều tiết, thúc đẩy nền kinh tế
C Tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài để phát triển
D Sự nỗ lực lao động của các tầng lớp nhân dân
Câu 231 Trong năm 1991, ở Tây Âu diễn ra sự kiện đáng nhớ là
A 12 nước thành viên EC đã kí hiệp ước
B hai nước Đức kí “Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức”
C Tây Âu luôn gặp phải sự cạnh tranh quyết liệt từ phía Mĩ, Nhật Bản và các nước côngnghiệp mới (NICs)
D tất cả các sự kiện trên là đúng
Câu 232 Liên minh châu Âu (EU) ra đời đã trở thành tổ chức liên kết
A kinh tế lớn nhất hành tinh
B kinh tế, khoa học - kỹ thuật lớn nhất hành tinh
C kinh tế, chính trị, xã hội lớn nhất hành tinh
D chính trị - kinh tế vào hàng lớn nhất hành tinh
Câu 233 Từ năm 1945 đến năm 1950, nhiều nước ở Tây Âu lần lượt gia nhập
A Liên minh EU B khối quân sự NATO
C khối Vácsava D khối CENTO
Câu 234 Tình hình châu Âu như thế nào sau khi khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) ra
đời vào tháng 4-1949?