Các nước tư bản phương Tây, chủ yếu là Anh và Pháp, đua tranh xâm lược Ấn Độ khi A, cuộc tranh giành quyền lực giữa các chúa phong kiến trong nước làm cho Ấn Độ suy yếu.. đánh dấu sự thắ
Trang 1PHẦN 1: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
LỊCH SỬ 11 LỊCH SỬ THẾ GIỚI
Câu 1 Từ thế kỉ XIX đến trước năm 1868, nền kinh tế Nhật Bản có đặc điểm nổi bật nhất là
A nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu
B nền kinh tế công nghiệp và thương nghiệp phát triển
C nền kinh tế tự cấp, tự túc
D nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần
Câu 2 Từ thế kỉ XIX, trong nền kinh tế ở Nhật Bản lĩnh vực kinh tế nào xuất hiện ngày càng nhiều?
A Kinh tế hàng hoá C Công trường thủ công
B Kinh tế công thương D Công nghiệp nặng
Câu 3 Dưới chế độ Mạc phủ, mầm mống kinh tế nào phát triển nhanh chóng ở Nhật Bản?
A Phong kiến B Nông nghiệp
C Tư bản chủ nghĩa D Công nghiệp
Câu 4 Từ thế kỉ XIX, tầng lớp không có quyền lực về chính trị ở Nhật Bản là
A tư sản công nghiệp B tư sản mại bản
C các nhà công thương D các nhà doanh nghiệp
Câu 5 Đến giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản vẫn là một quốc gia phong kiến, quyền hành thực tế thuộc về
A nhà vua được tôn là Thiên hoàng
B Tướng quân (thuộc dòng họ Tô-kư-ga-oa)
C giai cấp tư sản
D lãnh chúa phong kiến
Câu 6 Cuộc Cải cách Minh Trị (1868) ở Nhật Bản còn được gọi là
A cuộc đảo chính chế độ Mạc phủ B cuộc Duy tân Minh Trị
C cuộc cách mạng Minh Trị D cuộc canh tân Minh Trị
Câu 7 Sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế Nhật Bản cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX đã tạo nên sức mạnh
về lĩnh vực nào để giới cầm quyền thi hành chính sách xâm lược và bành trướng?
A Quân sự, chính trị B Kinh tế, chính trị, quân sự
C Kinh tế và quốc phòng D Quốc phòng và an ninh quốc gia
Câu 8 Cho các sự kiện:
1 Chiến tranh Trung - Nhật bùng nổ và kết thúc
2 Chiến tranh Nga - Nhật bùng nổ và kết thúc
3 Chiến tranh Đài Loan và Nhật Bản
Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo trình tự thời gian
A 2, 3, 1 B 2, 1, 3 C 3, 2, 1 D 3, 1, 2
Trang 2Câu 9 Vào thế kỉ XIX, ngoài Mĩ, còn những nước đế quốc nào bắt Nhật Bản kí hiệp ước bất bình đẳng?
A Anh, Pháp, Nga, Hà Lan B Anh, Pháp, Đức, Áo
C Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc D Anh, Pháp, Nga, Đức
Câu 10 Để thoát khỏi tình trạng khủng hoảng toàn diện của đất nước vào giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản đã
A duy trì chế độ phong kiến
B tiến hành những cải cách tiến bộ
C nhờ sự giúp đỡ của các nước tư bản phương Tây
D thiết lập chế độ Mạc phủ mới
Câu 11 Tháng 1-1868, diễn ra sự kiện nổi bật ở Nhật Bản là
A chế độ Mạc phủ bị sụp đổ
B cuộc Cải cách Minh Trị bắt đầu
C Nhật Bản mở cửa cho các nước phương Tây vào buôn bán
D Nhật Bản tiến lên giai đoạn đế quốc chủ nghĩa
Câu 12 Cuộc Cải cách Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản được tiến hành trên các lĩnh vực
A chính trị, kinh tế, quân sự và ngoại giao
B chính trị, quân sự, văn hoá - giáo dục và ngoại giao với Mĩ
C chính trị, kinh tế, quân sự, văn hoá - giáo dục
D kinh tế, quân sự, giáo dục và ngoại giao
Câu 13 Trong Chính phủ mới của Minh Trị, tầng lớp nào giữ vai trò quan trọng nhất ở Nhật Bản?
A Quý tộc tư sản hoá B Tư sản
C Quý tộc phong kiến D Địa chủ
Câu 14 Trong Hiến pháp mới năm 1889 của Nhật Bản, thể chế mới là
A cộng hòa B quân chủ lập hiến
C quân chủ chuyên chế D liên bang
Câu 15 Trong 30 năm cuối thế kỉ XIX, tình hình Nhật Bản như thế nào?
A Chủ nghĩa tư bản phát triển nhanh chóng
B Xuất hiện các công ty độc quyền
C Đẩy mạnh chiến tranh xâm lược
D Phong trào đấu tranh chống chế độ Mạc phủ diễn ra mạnh mẽ
Câu 16 Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến cuộc Cải cách Minh Trị ở Nhật Bản là
A cuộc đấu tranh chống chế độ Mạc phủ dâng cao
B chế độ Mạc phủ đã sụp đổ
C giai cấp tư sản đã phát triển mạnh mẽ ở Nhật Bản
D các nước phương Tây đe dọa Nhật Bản
Câu 17 Đến giữa thế kỉ XIX, những mâu thuẫn gay gắt diễn ra ở Nhật Bản vì
A sự tồn tại và kìm hãm của chế độ phong kiến Mạc phủ
Trang 3B áp lực của các nước phương Tây đòi Nhật phải mở cửa.
C sự chống đối của quần chúng nhân dân đối với chế độ Mạc phủ
D chế độ Mạc phủ chưa giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân
Câu 18 Vì sao các nước tư bản phương Tây, trước tiên là Mĩ, dùng áp lực quân sự đòi Nhật Bản phải
“mở cửa”?
A Chế độ Mạc phủ rơi vào tình trạng khủng hoảng nghiêm trọng
B Mĩ và phương Tây đang cần thị trường ở Nhật Bản
C Số phận của Nhật Bản cũng giống các nước ở châu Á
D Nhật Bản không có điều kiện làm cách mạng tư sản
Câu 19 Đến giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản đã lâm vào một cuộc khủng hoảng trầm trọng, Chính phủ Nhật
Bản đã chọn con đường
A tiếp tục con đường trì trệ, bảo thủ
B cải cách xóa bỏ chế độ phong kiến
C thực hiện một lúc hai con đường
D về chính trị vẫn giữ nguyên chế độ phong kiến, về kinh tế thân phương Tây
Câu 20 Vì sao cuối thế kỉ XIX, các nước ở châu Á đều bị phương Tây xâm lược, đô hộ nhưng Nhật Bản
lại thoát khỏi số phận ấy?
A Nhật Bản từ lâu đã là nước đế quốc
B Nhật Bản là vùng đất không giàu tài nguyên thiên nhiên
C Nhật Bản nhờ cuộc Cải cách Minh Trị
D Nhật Bản là nước thân phương Tây từ lâu
Câu 21 Cuộc Cải cách Minh Trị (1868) không chỉ đưa nước Nhật Bản thoát khỏi số phận bị các nước tư
bản phương Tây xâm lược mà còn
A đưa Nhật Bản trở thành nước tư bản chủ nghĩa ở châu Á
B làm cho nước Nhật ngày càng giàu có
C đưa nước Nhật sánh vai cùng các nước phương Tây
D đưa nước Nhật trở thành cường quốc trên thế giới
Câu 22 Tháng 1-1868, sau khi lên ngôi, Thiên hoàng Minh Trị (May-gi-i) đã thực hiện một loạt cải cách
tiến bộ nhằm
A đưa Nhật Bản ngang tầm với Tây Âu
B xóa bỏ toàn bộ chế độ phong kiến lâu đời ở Nhật Bản
C tạo điều kiện cho kinh tế Nhật Bản phát triển
D đưa Nhật Bản thoát khỏi tình trạng phong kiến lạc hậu
Câu 23 Để xóa bỏ chế độ phong kiến, đưa Nhật Bản hòa nhập với nền kinh tế tư bản phương Tây, cuộc
Cải cách Minh Trị đã tuyên bố
A xóa bỏ chế độ phong kiến lạc hậu
Trang 4B thành lập một nhà nước phong kiến mới.
C thủ tiêu chế độ Mạc phủ, thành lập chinh phủ mới
D thủ tiêu chế độ Mạc phủ thành lập chế độ cộng hòa
Câu 24 Phong trào đấu tranh chống Sô-gun nổ ra sôi nổi vào những năm 60 của thế kỉ XIX đã làm sụp
đổ chế độ Mạc phủ ở Nhật Bản Đó là
A nội dung của Cải cách Minh Trị
B ý nghĩa của Cải cách Minh Trị
C nguyên nhân của Cải cách Minh Trị
D mục đích của Cải cách Minh Trị
Câu 25 Nội dung nào dưới đây không nằm trong Cải cách của Minh Trị ở Nhật Bản trên lĩnh vực quân
sự?
A Chú trọng phát triển công nghiệp đóng tàu
B Quân đội được tổ chức và huấn luyện theo kiểu phương Tây
C Chế độ nghĩa vụ thay cho chế độ “ngụ binh ư nông”
D Tiến hành sản xuất vũ khí, đạn dược và mời chuyên gia quân sự nước ngoài
Câu 26 Đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc Nhật Bản là
A chủ nghĩa đế quốc quân phiệt hiếu chiến
B chủ nghĩa đế quốc cho vay nặng lãi
C chủ nghĩa đế quốc thực dân
D chủ nghĩa đế quốc phong kiến quân phiệt
Câu 27 Cải cách Minh Trị đã mang lại một trong những kết quả gì cho Nhật Bản?
A Nhật Bản thoát khỏi số phận một nước đế quốc
B Trở thành nước tư bản chủ nghĩa đầu tiên ở châu Á
C Xóa bỏ chế độ tư bản lũng đoạn nhà nước
D Đưa đất nước Nhật trở thành trung tâm kinh tế lớn của thế giới
Câu 28 Nhật Bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa gắn liền với các cuộc chiến tranh xâm lược
A Đài Loan, Trung Quốc, Pháp B Đài Loan, Nga, Mĩ
C Nga, Đức, Trung Quốc D Đài Loan, Trung Quốc, Nga
Câu 29 Tại sao vào thế kỉ XIX, Nhật Bản phải tiến hành cải cách?
A Để duy trì chế độ phong kiến
B Để thoát khỏi nước phong kiến lạc hậu
C Để tiêu diệt Tướng quân
D Để bảo vệ quyền lợi quý tộc phong kiến
Câu 30 Tại sao gọi Cải cách của Minh Trị ở Nhật Bản là cuộc cách mạng tư sản không triệt để?
A Giai cấp tư sản chưa thật sự nắm quyền
B Nông dân được phép mua bán ruộng đất
Trang 5C Liên minh quý tộc - tư sản nắm quyền.
D Chưa xóa bỏ những bất bình đẳng với đế quốc
Câu 31 Căn cứ vào tình hình Nhật Bản và các nước ở châu Á, thế kỉ XIX đối với phương Tây được lịch
sử gọi là
A thế kỉ phi thực dân hoá B thế kỉ thực dân hoá
C thế kỉ xâm lược D thế kỉ đấu tranh giải phóng dân tộc
Câu 32 Tại sao chủ nghĩa đế quốc Nhật Bản là chủ nghĩa đế quốc quân phiệt hiếu chiến?
A Tiến lên chủ nghĩa tư bản nhưng giai cấp phong kiến vẫn còn nắm chính quyền
B Tầng lớp Samurai có ưu thế chính trị và chủ trương xây dựng Nhật Bản bằng sức mạnh quân sự
C Tiến lên chủ nghĩa tư bản nhưng quyền lực vẫn do tầng lớp quí tộc tư sản hoá nắm
D Tầng lớp quí tộc Samurai có quyền lực tuyệt đối trong bộ máy nhà nước
Câu 33 Ý nào sau đây không phải là nội dung của cuộc Duy tân Minh Trị năm 1868 ở Nhật Bản?
A Thủ tiêu chế độ Mạc phủ thành lập chính phủ mới
B Thực hiện quyền bình đẳng giữa các công dân
C Cử những học sinh giỏi đi du học ở phương Tây
D một cuộc canh tân đất nước
Câu 35 Hiện nay, Việt Nam áp dụng được bài học kinh nghiệm gì của Nhật Bản trong Cải cách Minh Trị
(1868) trên lĩnh vực giáo dục?
A Mở rộng hệ thống trường học
B Cử những học sinh giỏi đi thi với các nước phương Tây
C Chú trọng nội dung khoa học - kỹ thuật
D Chú trọng dạy nghề cho thanh niên
Câu 36 Từ giữa thế kỉ XIX, thành phần xã hội dần dần đóng vai trò quan trọng trong đời sống ở Ấn Độ
là
A giai cấp nông dân và thợ thủ công
B giai cấp tư sản và tầng lớp trí thức
C giai cấp tư sản và tầng lớp bình dân
D giai cấp công nhân và nông dân
Câu 37 Các nước tư bản phương Tây, chủ yếu là Anh và Pháp, đua tranh xâm lược Ấn Độ khi
A, cuộc tranh giành quyền lực giữa các chúa phong kiến trong nước làm cho Ấn Độ suy yếu
B Ấn Độ bị thực dân phương Tây nhòm ngó từ trước
Trang 6C Anh và Pháp chuyển sang chủ nghĩa đế quốc.
D mâu thuẫn trong nội bộ Ấn Độ diễn ra
Câu 38 Đến giữa thế kỉ XVIII, đất nước Ấn Độ bị
A thực dân phương Tây xâm lược
B thực dân Anh xâm lược và đặt ách cai trị
C thực dân Pháp cai trị
D thực dân Anh và Pháp xâm lược và cai trị
Câu 39 Trong quá trình xâm lược và đặt ách cai trị Ấn Độ, thực dân Anh đã thực hiện chính sách
A đồng hoá Ấn Độ
B chia để trị
C mua chuộc tầng lớp phong kiến bản xứ
D ngu dân để dễ cai trị
Câu 40 Chính phủ Anh thực hiện chính sách cai trị Ấn Độ theo kiểu
A thực dân mới B thực dân cũ
C thực dân nô dịch D thực dân đồng hoá
Câu 41 Trong 20 năm đầu (1885-1905), Đảng Quốc đại chủ trương dùng
A biện pháp cải cách ôn hòa
B phương pháp ôn hòa
C phương pháp đấu tranh bằng bạo lực
D phương pháp đấu tranh chính trị
Câu 42 Phái dân chủ cấp tiến ở Ấn Độ phản đối thái độ thỏa hiệp của phái “ôn hoà đòi hỏi phải có thái
độ như thế nào đối với thực dân Anh?
A Kiên quyết đấu tranh chống thực dân Anh
B Đấu tranh chống thực dân Anh và Đảng Quốc đại
C Phải hành động bằng vũ trang để chống thực dân Anh
D Hợp tác với thực dân Anh để chống phái “ôn hoà”
Câu 43 Đảng Quốc đại là đảng của giai cấp nào ở Ấn Độ?
A Tư sản B Tiểu tư sản C Vô sản D Phong kiến
Câu 44 Nguyên nhân thất bại của cao trào cách mạng 1905 - 1908 ở Ấn Độ là
A Đảng Quốc đại thiếu quyết liệt trong các phong trào đấu tranh
B Đảng Quốc đại chưa đoàn kết được nhân dân
C do chính sách chia rẽ của thực dân Anh và sự phân hoá trong nội bộ Đảng Quốc đại
D sự chênh lệch về lực lượng giữa thực dân Anh và lực lượng đấu tranh
Câu 45 Đến giữa thế kỉ XVIII, trong hệ thống thuộc địa của Anh, thuộc địa nào được xếp hạng quan
trong bậc nhất?
A Malaixia B Miến Điện C Ấn Độ D Trung Quốc
Trang 7Câu 46 Sự kiện đánh dấu giai đoạn giai cấp tư sản Ấn Độ bước lên vũ đài chính trị là
A Đảng Quốc dân Đại hội (Quốc đại) thành lập
B Đảng Quốc đại trở thành đảng cầm quyền
C Đảng Quốc đại đứng ra lãnh đạo nhân dân đấu tranh chống thực dân Anh
D giai cấp tư sản đã trở thành lực lượng chính trong xã hội
Câu 47 Trong khi Đảng Quốc đại chủ trương đấu tranh ôn hòa, phái nào đã phản đôi thái độ thỏa hiệp
của phái “ôn hoà”, đòi hỏi có thái độ kiên quyết chống Anh?
A Phái hành động B Phái bạo lực
C Phái dân chủ cấp tiến D Phái dân tộc cực đoan
Câu 48 B Ti-lắc chủ trương phát động nhân dân lật đổ ách thống trị của thực dân Anh ở Ấn Độ nhằm
A giải phóng dân tộc Ấn Độ
B xây dựng một quốc gia độc lập dân chủ ở Ấn Độ
C đưa Ấn Độ thoát khỏi ách thống trị của thực dân Anh
D xây dựng Ấn Độ thành một quốc gia trung lập
Câu 49 Thực dân Anh đã thi hành chính sách nhượng bộ tầng lớp có thế lực trong giai cấp phong kiến ở
Ẩn Độ nhằm
A xoa dịu tinh thần đấu tranh của họ
B cấu kết với họ để đàn áp nhân dân Ấn Độ
C làm chỗ dựa vững chắc cho nền thống trị của mình
D biến họ thành tay sai đắc lực cho mình
Câu 50 Lợi dụng cơ hội nào các nước phương Tây đua tranh xâm lược Ấn Độ?
A Cuộc tranh giành quyền lực giữa các chúa phong kiến trong nước làm cho Ấn Độ suy yếu
B Phong trào nông dân chống chế độ phong kiến Ấn Độ làm cho Ấn Độ suy yếu
C Mâu thuẫn giữa chế độ phong kiến với đông đảo nông dân ở Ấn Độ
D Kinh tế và văn hoá Ấn Độ bị suy thoái
Câu 51 Cuộc chiến tranh giữa hai nước nào trong những năm 1746 - 1763 ngay trên đất nước Ấn Độ?
A Anh và Mĩ C Anh và Nhật
B Anh và Pháp D Trung Quốc và Pháp
Câu 52 Chính sách cai trị của thực dân Anh ở Ấn Độ có điểm gì giống với thực dân Pháp cai trị Việt
Nam thế kỉ XIX?
A Cai trị theo chủ nghĩa thực dân mới
B Cai trị theo kiểu thực dân cũ
C Dùng sức mạnh quân sự để cai trị
D Dùng thủ đoạn kinh tế để cai trị
Câu 53 Nguyên nhân dẫn đến cuộc đấu hanh ở Bom-bay và Can-cút-ta ở Ấn Độ là:
Trang 8A chính quyền Anh thi hành chính sách chia để trị, ban hành đạo luật chia đôi xứ Ben-gan: miền Đôngtheo đạo Hồi và miền Tây theo đạo Ấn.
B thực dân Anh đàn áp những người theo phái dân chủ cấp tiến,
C thực dân không chấp nhận yêu cầu của phái ôn hòa
D tất cả các nguyên nhân trên
Câu 54 Khẩu hiệu “Ấn Độ của người Ấn Độ” xuất hiện trong cuộc đấu tranh nào?
A Phong trào đấu tranh đòi thả Ti-lắc
B Khởi nghĩ Xi-pay
C Phong trào đấu tranh chống đạo luật chia cắt Ben-gan
D Phong trào đấu tranh ôn hòa
Câu 55 Ý nghĩa của việc thành lập Đảng Quốc đại ở Ấn Độ là
A đánh dấu sự thắng lợi của giai cấp tư sản Ấn Độ trong phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc
B đánh dấu một giai đoạn mới - giai đoạn giai cấp tư sản Ấn Độ bước lên vũ đài chính trị
C đánh dấu bước ngoặt phong trào đấu tranh chống thực dân Anh đòi độc lập dân tộc ở Ấn Độ
D đánh dấu bước phát triển vượt bậc trong phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Ấn Độ
Câu 56 Phong trào giải phóng dân tộc ở Ấn Độ vào thế kỉ XIX phải tạm ngừng vì
A chính sách chia rẽ của thực dân Anh và sự phân hoá của Đảng Quốc đại
B chính sách chia rẽ của thực dân Anh và sự can thiệp bên ngoài
C sự đàn áp của thực dân Anh và sự thỏa hiệp của Đảng Quốc đại
D Đảng Quốc đại bị phân tán thành nhiều phe nhóm
Câu 57 Vì sao cuối thế kỉ XIX, các nước đế quốc xâu xé Trung Quốc?
A Phong trào đấu tranh của công nhân Trung Quốc lan rộng khắp cả nước
B Thái độ thỏa hiệp của giai cấp tư sản Trung Quốc
C Triều đình Mãn Thanh đã tỏ thái độ thỏa hiệp với đế quốc
D Phong trào nông dân chống chế độ phong kiến bùng nổ mạnh mẽ ở Trung Quốc
Câu 58 Từ giữa thế kỉ XIX, Trung Quốc dưới sự cai trị của
A nhà Minh B nhà Mãn Thanh,
C nhà Đường D nhà Tống
Câu 59 Ngày 1-1-1851, nổ ra cuộc khởi nghĩa nào tiêu biểu ở Trung Quốc?
A Khởi nghĩa của Hồng Tú Toàn
B Khởi nghĩa của Khang Hữu Vi và Lương Khải Siêu
C Khởi nghĩa của nông dân Thái bình Thiên quốc
D Khởi nghĩa của Nghĩa Hòa đoàn
Câu 60 Cuộc chiến tranh thuốc phiện do thực dân Anh gây ra ở Trung Quốc vào thời gian nào?
A Tháng 6-1840 đến tháng 7-1842 B Tháng 8-1840 đến tháng 6-1842
C Tháng 6-1840 đến tháng 8-1842 D Tháng 6-1840 đến tháng 6-1842
Trang 9Câu 61 Hiệp ước Nam Kinh (1842) mà chính quyền Mãn Thanh (Trung Quốc) kí với thực dân Anh đã
đưa đến hậu quả gì ở Trung Quốc?
A Biến Trung Quốc thành một nước thuộc địa của thực dân Anh
B Biến Trung Quốc từ một nước phong kiến độc lập trở thành một nước nửa phong kiến, nửa thuộcđịa
C Biến Trung Quốc thành một nước thuộc địa của thực dân Anh và các nước phương Tây
D Biến Trung Quốc thành một nước phụ thuộc của Anh
Câu 62 Đến cuối thế kỉ XIX, Đức xâm chiếm vùng nào ở Trung Quốc?
A Tỉnh Đông Sơn B Vùng châu thổ sông Dương Tử
C Vùng Đông Bắc D Thành phố Bắc Kinh
Câu 63 Cuộc khởi nghĩa Thái bình Thiên quốc ở Trung Quốc nổ ra vào thời gian nào? Ở đâu?
A Ngày 01 -11 -1851 Ở Quảng Tây (Trung Quốc)
B Ngày 11-01-1852 Ở Quảng Đông (Trung Quốc)
C Ngày 01-01-1851 Ở Quảng Tây (Trung Quốc)
D Ngày 01- 01-1851 Ở Thiên Kinh (Trung Quốc)
Câu 64 Cuộc khởi nghĩa Thái bình Thiên quốc ở Trung Quốc do ai lãnh đạo?
A Khang Hữu Vi B Lương Khải Siêu,
C Tôn Trung Sơn D Hồng Tú Toàn
Câu 65 Cuộc khởi nghĩa Thái bình Thiên quốc ở Trung Quốc kéo dài bao nhiêu năm?
A 20 năm B 15 năm C 14 năm D 24 năm
Câu 66 Ngày 19-7-1864, diễn ra sự kiện lịch sử gì ở Trung Quốc?
A Cuộc khởi nghĩa Thái bình Thiên quốc bị thất bại
B Cuộc vận động Duy tân của Khang Hữu Vi và Lương Khải Siêu,
C Từ Hi Thái hậu làm cuộc chính biến, ra lệnh bắt vua Quang Tự
D Cuộc khởi nghĩa vũ trang của nông dân chống đế quốc diễn ra ở miền Bắc Trung Quốc
Câu 67 Ai là người đứng đầu cuộc vận động Duy tân năm Mậu Tuất (1898) ở Trung Quốc?
A Khang Hữu Vi B Lương Khải Siêu,
C Vua Quang Tự D Từ Hi Thái hậu
Câu 68 Mục tiêu đấu tranh của phong trào Nghĩa Hòa đoàn ở Trung Quốc là
A chống triều đình phong kiến Mãn Thanh ở Trung Quốc
B chống sự xâm lược của các nước đế quốc vào Trung Quốc,
C chống lại Từ Hi Thái hậu vì ra lệnh bắt vua Quang Tự
D chống lại các thế lực phong kiến cát cứ ở Trung Quốc
Câu 69 Với Điều ước Tân Sửu mà Lý Hồng Chương thay mặt triều đình Mãn Thanh kí với các nước đế
quốc làm cho Trung Quốc trở thành
A một nước độc lập, có chủ quyền
Trang 10B một nước tư bản chủ nghĩa lệ thuộc vào các nước đế quốc.
C một nước nửa thuộc địa, nửa phong kiến
D một nước thuộc địa của các nước đế quốc
Câu 70 Sự bành trướng của chủ nghĩa tư bản vào Trung Quốc đã phá vỡ nền kinh tế nào trong nước?
A Kinh tế thủ công nghiệp và kinh tế nông nghiệp
B Kinh tế tư bản chủ nghĩa đan xen với kinh tế phong kiến
C Kinh tế công thương nghiệp đang phát triển
D Kinh tế thủ công nghiệp và kinh tế gia đình của nông dân
Câu 71 Giai cấp tư sản Trung Quốc ra đời và lớn mạnh lên vào thời gian
A ra đời cuối thế kỉ XVIII và lớn mạnh vào cuối thế kỉ XIX
B ra đời cuối thế kỉ XIX và lớn mạnh vào cuối thế kỉ XX
C ra đời cuối thế kỉ XIX và lớn mạnh vào đầu thế kỉ XX
D ra đời đầu thế kỉ XX và lớn mạnh cuối thế kỉ XX
Câu 72 Khi giai cấp tư sản ở Trung Quốc ra đời và lớn lên, bị chèn ép bởi thế lực
A chế độ phong kiến Mãn Thanh
B bọn quý tộc mới và triều đình phong kiến Mãn Thanh
C bọn thực dân xâm lược vào Trung Quốc
D bọn thực dân và triều đình phong kiến Mãn Thanh
Câu 73 Ai là người đại diện ưu tú và lãnh tụ kiệt xuất của phong trào cách mạng theo khuynh hướng dân
chủ tư sản ở Trung Quốc?
A Khang Hữu Vi B Lương Khải Siêu
C Tôn Trung Sơn D Mao Trạch Đông
Câu 74 Tháng 9-1905, chính đảng của giai cấp tư sản Trung Quốc ra đời có tên gọi là
A Trung Quốc Đồng minh hội
B Trung Quốc Liên minh hội
C Đảng Dân chủ tư sản Trung Quốc
D Đảng Dân chủ tư sản kiểu mới Trung Quốc
Câu 75 Học thuyết Tam dân của Tôn Trung Sơn ở Trung Quốc có tôn chỉ
A "Đánh đuổi đế quốc, xóa bỏ ngôi vua, thiết lập dân quyền"
B "Dân tộc độc lập, quân quyền tự do, dân sinh hạnh phúc"
C "Dân tộc độc lập, dân quyền hạnh phúc, dân sinh tự do"
D "Tự do dân chủ, cơm áo, hòa bình"
Câu 76 Cách mạng Tân Hợi năm 1911 ở Trung Quốc đã thực hiện những nhiệm vụ
A lật đổ chế độ phong kiến Mãn Thanh, tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản phát triển
B lật đổ chế độ phong kiến Mãn Thanh, đánh đuổi chủ nghĩa đế quốc xâm lược
C đánh đuôi đế quốc xâm lược để giành độc lập cho Trung Quốc
Trang 11D lật đổ chế độ phong kiến Mãn Thanh, giải quyết ruộng đất cho nông dân.
Câu 77 Hạn chế của Cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc năm 1911 là
A chưa đánh đuổi đế quốc xâm lược
B chưa thủ tiêu hoàn toàn chế độ phong kiến, chưa đánh đuổi đế quốc xâm lược, chưa giải quyếtruộng đất cho nông dân
C chưa tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản phát triển
D chưa thủ tiêu hoàn toàn chế độ phong kiến, chưa đánh đuổi đế quốc xâm lược, giai cấp tư sản chưathật sự nắm quyền
Câu 78 Cách mạng Tân Hợi năm 1911 ở Trung Quốc được đánh giá là một cuộc cách mạng
A cách mạng dân chủ tư sản
B cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới
C cách mạng vô sản
D cách mạng dân chủ tư sản chưa triệt để
Câu 79 Ý nghĩa cơ bản nhất của Cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc là
A cuộc cách mạng tư sản đầu tiên nổ ra ở Trung Quốc
B cách mạng lật đổ chế độ phong kiến, lập chế độ cộng hòa
C mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển ở Trung Quốc
D ảnh hưởng đến phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á
Câu 80 Điểm nào dưới đây là cơ bản nhất chứng tỏ Cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc là một
cuộc cách mạng tư sản không triệt để?
A Không nêu vấn đề đánh đổ đế quốc và không tích cực chống phong kiến
B Chưa đụng chạm đến giai cấp địa chủ phong kiến
C Không giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân
D Không giải quyết vấn đề mâu thuẫn của một xã hội nửa thuộc địa nửa phong kiến
Câu 81 Từ giữa thế ki XIX, ở các nước Đông Nam Á chế độ nào giữ địa vị thống trị?
A Chiếm nô B Phong kiến
C Tư bản chủ nghĩa D Xã hội chủ nghĩa
Câu 82 Các nước thực dân phương Tây mở rộng và hoàn thành việc xâm lược các nước Đông Nam Á
vào thời gian nào?
A Đầu thế kỉ XIX B Giữa thế kỉ XIX
C Cuối thế kỉ XIX D Đầu thế kỉ XX
Câu 83 Mã Lai hoàn toàn trở thành thuộc địa của thực dân Anh vào thòi gian nào?
A Cuối thế kỉ XIX B Đầu thế kỉ XX
C Cuối thế kỉ XVIII D Đầu thế kỉ XIX
Câu 84 Cuối thế kỉ XX, thực dân Pháp hoàn thành quá trình xâm lược các nước ở Đông Nam Á là
A Thái Lan, Việt Nam, Cam-pu-chia
Trang 12B Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Thái Lan.
C Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia
D Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Xin-ga-po
Câu 85 Lào thực sự biến thành thuộc địa của Pháp từ năm
A 1884 B 1885 C 1865 D 1893
Câu 86 Vào giữa thế kỉ XIX, Vương quốc Xiêm đứng trước sự đe dọa xâm lược của
A nước Anh, Pháp, Mĩ B nước Anh, Pháp, Tây Ban Nha
C nước Mĩ, Hà Lan, Pháp D nước Anh và Pháp
Câu 87 Triều đại nào của Vương quốc Xiêm đã theo đuổi chính sách đóng cửa, ngăn cản thương nhân và
giáo sĩ phương Tây vào Xiêm?
A Triều đại Ra-ma I B Triều đại Ra-ma IV
C Triều đại Ra-ma V D Triều đại Ra-ma VI
Câu 88 Trong chính sách đối ngoại của mình, Ra-ma V của Xiêm đã mở rộng quan hệ ngoại giao với các
nước nào?
A Các nước Anh, Pháp B Các nước Âu - Mĩ
C Các nước Anh, Pháp, Hà Lan D Các nước Mĩ - Nhật Bản
Câu 89 Ra-ma V trị vì đất nước Xiêm trong thời gian
A 1868- 1892 B 1886- 1892 C 1868 - 1910 D 1868- 1912
Câu 90 Trong ba cuộc khởi nghĩa: Si-vô-tha, A-cha Xoa và Pu-côm-bô, cuộc khởi nghĩa diễn ra lâu nhất
là
A khởi nghĩa Si-vô-tha B khởi nghĩa A-cha Xoa
C khởi nghĩa Pu-côm-bô D tất cả các cuộc khởi nghĩa trên
Câu 91 Thực dân Pháp xâm chiếm Lào khi
A đã xâm chiếm Thái Lan và Cam-pu-chia
B đã hoàn thành việc bình định quân sự Việt Nam và Cam-pu-chia
C vừa đặt chân đến Việt Nam, Cam-pu-chia
D xâm chiếm xong hàng loạt các nước Đông Nam Á
Câu 92 Mở đầu cuộc đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Lào là cuộc khởi nghĩa
A khỏi nghĩa do Ong Kẹo chỉ huy B khởi nghĩa của Com-ma-đam
C khởi nghĩa của Pa-chay D khởi nghĩa của Pha-ca-đuốc
Câu 93 Cuộc khởi nghĩa của nhân dân Lào diễn ra trên địa bàn Bắc Lào và Tây Bắc Việt Nam là
A khởi nghĩa Pha-ca-đuốc B khởi nghĩa Ong Kẹo
C khởi nghĩa Com-ma-đam D khởi nghĩa Pa-chay
Câu 94 Vì sao cuối thế kỉ XIX, Xiêm (Thái Lan) trở thành vùng tranh chấp của Anh và Pháp nhưng lại là
nước duy nhất ở Đông Nam A giữ được nên độc lập tưong đối về chính trị?
A Do chính sách ngoại giao mềm dẻo khôn khéo của Ra-ma V
Trang 13B Do cải cách chính trị của Ra-ma IV.
C Do Xiêm (Thái Lan) đã bước sang thời kì tư bản chủ nghĩa
D Do Xiêm (Thái Lan) được sự giúp đỡ của Mĩ
Câu 95 Qua ba cuộc khởi nghĩa của nhân dân Cam-pu-chia chống thực dân Pháp cuối thế kỉ XIX, cuộc
khởi nghĩa nào có sự phối hợp chiến đấu với nhân dân Việt Nam?
A Khởi nghĩa Si-vô-tha B Khởi nghĩa A-cha Xoa
C Khởi nghĩa Pu-côm-bô D Khởi nghĩa A-cha Xoa và Pu-côm-bô
Câu 96 Trong các cuộc khởi nghĩa chống thực dân Pháp của nhân dân Lào, cuộc khởi nghĩa nào giải
phóng Xa-va-na-khét mở rộng sang cả vùng biên giới Việt - Lào?
A Khởi nghĩa dưới sự chỉ huy của Pha-ca-đuốc
B Khởi nghĩa do Ong Kẹo chỉ huy
C Khởi nghĩa ba người con của Com-ma-đam
D Khởi nghĩa của Pa-chay
Câu 97 Vì sao phong trào chống Pháp của nhân dân Lào và Cam-pu-chia cuối thế kỉ XIX bị that bại?
A Chưa có chính đảng của giai cấp tư sản và vô sản lãnh đạo
B Vào thời đỉểm này, thực dân Pháp còn rất mạnh
C Các phong trào đấu tranh chưa có sự đoàn kết thống nhất
D Các phong trào diễn ra tự phát, thiếu đường lối, thiếu tổ chức
Câu 98 Trương Quyền và Võ Duy Dương của Việt Nam đã từng liên kết với ai ở nước nào để đánh Pháp
vào cuối thế kỉ XIX?
A Ong Kẹo của nước Lào B Pu-côm-pô của nước Cam-pu-chia
C Ra-ma V của nước Xiêm D A- cha Xoa của nước Cam-pu-chia
Câu 99 Ý nào không phải là nguyên nhân khiến Đông Nam Á bị chủ nghĩa thực dân xâm lược?
A Chế độ phong kiến ở đây đang khủng hoảng, suy yếu
B Giàu tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản, vị trí địa lí thuận lợi
C Có thị trường tiêu thụ rộng lớn, nhân công dồi dào
D Kinh tế của các nước Đông Nam Á đang phát triển
Câu 100 Các phong trào đấu tranh chống Pháp của ba nước Đông Dương cuối thế kỉ XIX do thành phần
lãnh đạo là
A công nhân, nông dân
B tầng lớp trí thức, tiểu tư sản
C sĩ phu tiến bộ hay nông dân lãnh đạo
D giai cấp tư sản dân tộc
Câu 101 Mầm mong của chế độ tư bản chủ nghĩa xuất hiện sớm nhất ở vùng nào thuộc châu Phi?
A Bắc Phi C Nam Phi
B Tây Phi D Tây Xu-đăng và Ma-đa-ga-xca
Trang 14Câu 102 Ở nhiều miền thuộc Tây Xu-đăng và Ma-đa-ga-xca, quan hệ xã hội chủ yếu là
A quan hệ phong kiến và quan hệ tư bản chủ nghĩa
B quan hệ tư bản chủ nghĩa
C quan hệ của chế độ bộ lạc và nô lệ
D quan hệ của chế độ phong kiến
Câu 103 Năm 1896 diễn ra sự kiện lịch sử gì ở Ê-ti-ô-pi-a?
A Quân xâm lược I-ta-li-a bị thất bại ở Ê-ti-ô-pi-a
B I-ta-li-a tiến sâu vào nội địa, đánh chiếm một số vùng ở Ê-ti-ô-pi-a
C Quân đội I-ta-li-a bị thất bại ở A-dua
D Quân đội Ê-ti-ô-pi-a đã chiến thắng quân đội thực dân Anh
Câu 104 Các nước tư bản phương Tây đua nhau xâm lược châu Phi vào khoảng thời gian
A những năm 50-60 của thế kỉ XIX B những năm 70 - 80 của thế kỉ XIX
C những năm 80 - 90 của thế kỉ XIX D những năm 20-30 của thế kỉ XX
Câu 105 Sau khi giành được độc lập, Bra-xin xây dựng đất nước theo thể chế chính trị như thế nào?
A Theo thể chế cộng hòa tư sản B Theo thể chế quân chủ
C Theo thể chế quân chủ lập hiến D Theo thể chế dân chủ tư sản
Câu 106 Năm 1823, Mĩ đưa ra học thuyết ở khu vực Mĩ Latinh là
A "Liên minh dân tộc các nước cộng hòa châu Mĩ"
B "Châu Mĩ của người châu Mĩ",
C "Châu Mĩ của người Bắc Mĩ "
D "Cái gậy lớn" và "Ngoại giao đồng đôla"
Câu 107 Năm 1898, Mĩ gây chiến với nước nào để chiếm Ha-oai, Cu-ba, Pu-éc-tô Ri-cô?
A Tây Ban Nha B Bồ Đào Nha C Anh D Pháp
Câu 108 Nơi nào ở châu Phi được xem là một trong nhữngcái nôi văn minh của nhân loại?
A Nam Phi B Bắc Phi C Tây Phi D Đông Phi
Câu 109 Từ năm 1914 - 1916, diễn ra sự kiện lịch sử gì ở Mê-hi-cô?
A Tây Ban Nha tranh chấp Mê-hi-cô với Mĩ
B Bồ Đào Nha mở cuộc tấn công tái chiếm Mê-hi-cô
C Mĩ kiểm soát chặt chẽ Mê-hi-cô
D Mĩ hai lần đem quân đánh Mê-hi-cô
Câu 110 Cuộc khởi nghĩa Áp-đen Ca-đe chống lại bọn thực dân xâm lược nào?
A Thực dân Anh B Thực dân Pháp,
C Thực dân Tây Ban Nha D Thực dân Bồ Đào Nha
Câu 111 Cư dân ở Trung và Nam Mĩ trong quá trình bị thực dân phương Tây xâm lược họ nói tiếng của
nước nào?
A Nói tiếng Anh và Pháp
Trang 15B Nói tiếng Tây Ban Nha hay Bồ Đào Nha.
C Nói tiếng Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha
D Nói tiếng Anh hay tiếng Pháp
Câu 112 Vì sao châu Phi trở thành đối tượng xâm lược của thực dân phương Tây?
A Châu Phi có vị trí chiến lược quan trọng, thị trường rộng lớn
B Châu Phi nghèo nàn lạc hậu nhưng tài nguyên phong phú
C Châu Phi có vị trí chiến lược quan trọng, thị trường rộng lớn, nhân công rẻ mạt và tài nguyên phongphú
D Châu Phi là ngã ba đường giao lưu quốc tế
Câu 113 Chính quyền Oa-sinh-tơn đã khống chế khu vực Mĩ La tinh làm thành
A khu căn cứ quân sự của Mĩ B thuộc địa kiểu mới của Mĩ
C "Sân sau êm đềm" của Mĩ D "Hậu phương an toàn" của Mĩ
Câu 114 Cho các sự kiện:
1 Ở Ê-ti-ô-pi-a, đã đấu tranh chống thực dân I-ta-li-a và là một trong những nước giữ được độc lập ởchâu Phi
2 Ở Ai Cập diễn ra phong trào trào “Ai Cập trẻ”
3 Ở Xu-đăng, diễn ra cuộc khởi nghĩa của Mô-ha-mét
Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo trình tự thời gian
A 2, 1, 3 B 3, 1, 2 C 2, 3, 1 D 3, 2, 1
Câu 115 Trong các nước tư bản phương Tây, nước nào chiếm nhiều diện tích nhất ở châu Phi?
A Nước Pháp B Nước Anh C Nước I-ta-li-a D Nước Đức
Câu 116 Phong trào "Ai Cập trẻ" đã lôi cuốn được các giai cấp và tầng lớp tham gia là
A một số giai cấp tư sản và tiểu tư sản tiến bộ
B một số thanh niên yêu nước, căm thù thực dân
C một số tiểu tư sản và trí thức ở thành thị
D một số trí thức và sĩ quan yêu nước
Câu 117 Vì sao phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Phi cuối thế kỉ XIX bị thất bại?
A Thực dân phương Tây mạnh về kinh tế và quân sự
B Trình độ tổ chức còn ở mức thấp, sự chênh lệch về lực lượng khá rõ ràng,
C Phong trào ở châu Phi còn non yếu
D Các phong trào nồ ra còn mang tính tự phát
Câu 118 Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, thực dân Pháp phải mất nhiều thập niên mới chinh phục được
nước này Đó là nước nào?
A An-giê-ri B Ai Cập C Xu-đăng D Ê-ti-ô-pi-a
Câu 119 Từ cuối thế kỉ XVIII, dưới ảnh hưởng của cuộc cách mạng tư sản nào làm cho phong trào đấu
tranh chống thực dân của khu vực Mĩ Latinh phát triển mạnh mẽ?
Trang 16A Cuộc Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ.
B Cuộc Cách mạng tư sản Pháp,
C Cuộc Cải cách nông nô ở Nga
D Cuộc Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ và Cách mạng tư sản Pháp
Câu 120 Năm 1791, ở Ha-i-ti bùng nổ cuộc đấu tranh của người da đen dưới sự lãnh đạo của
A Linh mục Mi-sen Hi-đan-gô B Tút-xanh Lu-véc-tuy-a
C Xanh Mác-tanh D Xi-môn Bô-li-va
Câu 121 Sự kiện tiêu biểu nhất trong cuộc đấu tranh của nhân dân châu Phi chống thực dân phương Tây
là
A cuộc đấu tranh của nhân dân An-giê-ri
B cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của nhân dân Xu-đăng,
C cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của nhân dân Ê-ti-ô-pi-a
D cuộc đấu tranh của nhân dân Ai Cập
Câu 122 Sự kiện nổi bật diễn ra ở Ai Cập năm 1882 là
A Anh độc chiếm Ai Cập, kiểm soát kênh đào Xuy-ê
B Ai Cập đánh đuổi thực dân Anh
C Pháp độc chiếm Ai Cập
D Anh, Pháp độc chiếm Ai Cập
Câu 123 Một trong các phưcmg diện của Học thuyết Mơn-rô của Mĩ là
A Mĩ phải quan tâm đến cuộc tranh chấp ở khu vực Mĩ Latinh
B Mĩ không tham gia vào các cuộc tranh chấp kinh tế, chính trị ở châu Mĩ
C Mĩ tự cho rằng phải có “trách nhiệm bảo vệ” an ninh của nước Mĩ
D Mĩ phải biến khu vực Mĩ La tinh thành sân sau của Mĩ
Câu 124 Các nước đế quốc trẻ hình thành trong giai đoạn cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là
A Anh, Pháp, Đức B Mĩ, Nga, Pháp
C Mĩ, Đức, Nhật D Mĩ, Anh, Pháp
Câu 125 Mâu thuẫn chủ yếu giữa các nước đế quốc thể hiện ở lĩnh vực
A tranh chấp quyền lực ở các nước thuộc địa
B cạnh tranh trong việc xuất khẩu hàng hoá
C tranh giành thuộc địa và thị trường ở các nước
D áp dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật
Câu 126 Nguyên nhân cơ bản gây ra cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất là mâu thuẫn giữa
A đế quốc Anh với đế quốc Đức
B đế quốc Đức với đế quốc Áo - Hung
C đế quốc I-ta-li-a với đế quốc Anh, Pháp
D đế quốc Anh, Pháp với đế quốc Đức
Trang 17Câu 127 Duyên cớ trực tiếp của Chiến tranh thế giới thứ nhất là gì?
A Áo - Hung tuyên chiến với Xéc-bi
B Thái tử Áo - Hung bị ám sát
C Đức tuyên chiến với Nga
D Anh tuyên chiến với Đức, Áo
Câu 128 Mở đầu cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất, Đức dự định đánh bại nước nào một cách chớp
nhoáng?
A Nước Nga B Nước Bỉ C Nước Pháp D Nước Anh
Câu 129 Trận Véc-đoong ở Pháp kéo dài trong khoảng thời gian nào?
A Từ tháng 4 đến tháng 12-1916 B Từ năm 1914 đến năm 1916
C Từ tháng 3 đến tháng 12-1916 D Từ tháng 2 đến tháng 12-1916
Câu 130 Tháng 11-1917, diễn ra sự kiện lịch sử gì ở Nga?
A Cách mạng xã hội chủ nghĩa tháng Mười Nga thắng lợi
B Nga ra khỏi cuộc chiến tranh đế quốc
C Nga đánh bại cuộc tấn công của Đức trên lãnh thổ của mình
D Nga kí với Đức Hiệp ước Brét Litốp
Câu 131 Trong nửa đầu năm 1918, Đức tranh thủ thời cơ nào đã liên tiếp mở bốn đợt tấn công lớn trên
mặt trận Pháp?
A Nga rút khỏi chiến tranh
B Mĩ chưa đưa quân sang châu Âu
C Mĩ thay Anh đứng đầu phe Hiệp ước
D Pháp bị phe Hiệp ước cô lập
Câu 132 Chiến trường chính của Chiến tranh thế giới thứ nhất ở
A châu Á - Thái Bình Dương B châu Âu và châu Á
C châu Âu D toàn thế giới
Câu 133 Một trong các sự kiện thể hiện Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc là
A sự thất bại của đế quốc Đức ở nước Pháp
B cách mạng xã hội chủ nghĩa thắng lợi ở Nga
C phong trào giải phóng dân tộc phát triển
D Nhật bị thua đau ở châu Á
Câu 134 Cho các sự kiện:
1 Áo - Hung tuyên chiến với Xéc-bi
2 Thái tử Áo - Hung bị một người Xéc-bi ám sát
3 Ngày 4-8, Anh tuyên chiến với Đức
Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo trình tự thời gian
A 2, 3, 1 B 2, 1, 3 C 3, 2, 1 D 3, 1, 2
Trang 18Câu 135 Năm 1916, thấy không tiêu diệt được quân Nga, Đức đã làm gì?
A Chuyển trọng tâm hoạt động về Mặt trận phía Tây, mở chiến dịch Véc-đoong
B Rút quân về phòng thủ ở Béc-lin
C Tiếp tục mở nhiều cuộc tấn công vào lãnh thổ Nga
D Lôi kéo các đồng minh khác để tấn công Nga
Câu 136 Nhờ đâu quân Pháp và Anh quay lại phản công mạnh mẽ quân Đức trên các mặt trận?
A Quân Đức bị thua đau ở Mặt trận phía Tây
B Quân Đức bị tổn thất nặng nề ở Mặt trận phía Đông
C Mĩ đổ bộ vào châu Âu và trực tiếp tham chiến
D Quân Anh, Pháp đã làm chủ Mặt trận phía Tây
Câu 137 Giới cầm quyền Đức đã vạch ra kế hoạch tiến hành cuộc chiến tranh nhằm
A giành lại quyền thống trị thế giới
B giành giật lại thuộc địa, chia xẻ lại thị trường,
C buộc các đế quốc già phải chia bớt thuộc địa
D làm bá chủ thế giới
Câu 138 Nhờ đâu Pháp và Anh quay lại phản công Đức trên khắp các mặt trận?
A Mĩ trực tiếp tham chiến ở châu Âu và trở thành người đứng đầu phe Hiệp ước
B Mĩ đã liên tiếp đánh bại quân đội Đức
C Các nước đồng minh của Đức bị tấn công liên tiếp phải đầu hàng
D Mĩ trực tiếp viện trợ cho Anh, Pháp cả về sức người và sức của
Câu 139 Phe Liên minh được thành lập vào năm nào? Gồm những nước nào?
A Năm 1882 Gồm các nước Đức, Áo - Hung, I-ta-li-a
B Năm 1882 Gồm các nước Anh, Pháp, Nga
C Năm 1883 Gồm các nước Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản
D Năm 1890 Gồm Anh, Pháp, I-ta-li-a
Câu 140 Nhờ đâu quân Pháp có điều kiện phản công quân Đức cứu nguy cho Pa-ri?
A Quân Anh tấn công quân Đức ở Mặt trận phía Đông
B Quân Nga tấn công quân Đức ở Mặt trận phía Đông
C Quân Anh chặn đường biển không cho quân Đức tăng viện binh chiếm Pa-ri
D Quân đội Pháp dựa vào lực lượng quần chúng nhân dân phản công quân Đức
Câu 141 Tháng 2-1917, Lênin và Đảng Bôn-sê-vích ở Nga nêu khẩu hiệu gì?
A "Biến chiến tranh đế quốc thành phong trào cách mạng"
B "Biến chiến tranh đế quốc cách mạng vô sản"
C "Biến chiến tranh đế quốc thành nội chiến cách mạng
D "Biến chiến tranh đế quốc thành chiến tranh giải phóng dân tộc"
Câu 142 Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ và lan rộng khắp thế giới khi
Trang 19A Thái tử Áo - Hung bị người Xéc-bi ám sát tại Bô-xni-a.
B Áo - Hung tuyên chiến với Xéc-bi
C Anh tuyên chiến với Đức
D Đức tuyên chiến với Nga và Pháp
Câu 143 Lấy cớ gì Mĩ tuyên chiến với Đức, bước vào cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất?
A Tàu ngầm Đức tấn công vào tàu buôn của Mĩ
B Tàu ngầm Đức gây cho Anh nhiều thiệt hại
C Tàu ngầm Đức vi phạm quyền tự do thương mại trên biển
D Tàu ngầm Đức tấn công phe Hiệp ước
Câu 144 Ngày 03-10-1918 diễn ra sự kiện lịch sử gì gắn với nước Đức trong Chiến tranh chế giới thứ
nhất?
A Đức liên tiếp bị thất bại, bỏ chạy khỏi lãnh thổ Pháp và Bỉ
B Các nước đồng minh của Đức đã đầu hàng
C Một chính phủ mới của Đức được thành lập
D Cuộc cách mạng ở Đức bùng nổ
Câu 145 Vì sao đến cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX có sự xuất hiện các đế quốc "già" và đế quốc "trẻ"?
A Sự cạnh tranh quyết liệt giữa các nước tư bản chủ nghĩa
B Sự phát triển không đều về kinh tế và chính trị của chủ nghĩa tư bản
C Sự tranh chấp thị trường và thuộc địa của các nước tư bản chủ nghĩa
D Do hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế năm 1929-1933
Câu 146 Trong cuộc đấu tranh giành thuộc địa, đế quốc Đức tỏ ra hung hãn nhất vì
A sản xuất được nhiều hàng hoá nhưng không có thị trường tiêu thụ
B muốn thực hiện chính sách làm bá chủ thế giới
C có ít thuộc địa nên phải đòi cho bằng được
D có tiềm lực kinh tế và quân sự nhưng lại ít thuộc địa
Câu 147 Hệ quả ngoài ý muốn của các nước đế quốc khi tham gia Chiến tranh thế giới thứ nhất là
A bị thiệt hại nặng nề về sức người, sức của
B gây ra những mâu thuẫn trong phe đế quốc
C sự thành công của Cách mạng tháng Mười Nga và việc thành lập Nhà nước Xô viết
D Gây đau thương, chết chóc cho nhân loại
Câu 148 Cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất đến năm 1916, cục diện hai phe như thế nào?
A phe Liên minh chiếm ưu thế trên chiến trường
B phe Hiệp ước chiếm ưu thế trên chiến trường
C cả hai phe chuyển sang thế phòng ngự
D nước Nga đang chiếm ưu trên chiến trường
Câu 149 Trong bối cảnh lịch sử từ giữa thế kỉ XVI đến cuối thế kỉ XVIII được gọi là
Trang 20A buổi đầu thời cận đại B kết thúc thời cận đại.
C trung kì thời cận đại D buổi dầu thời hiện đại
Câu 150 Ai là đại biểu xuất sắc nhất của nền bi kịch cổ đại ở Pháp thế kỉ XVII?
A Lơ Xít B Pi-e Coóc-nây C La Phông-ten D Mô-li-e
Câu 151 Học thuyết chủ nghĩa xã hội khoa học bao gồm
A triết học, kinh tế chính trị học và chủ nghĩa xã hội khoa học
B triết học Đức, chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp
C chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm
D Định luật bảo toàn năng lượng và thuyết tiến hoá năng lượng
Câu 152 Hai tác phẩm nổi tiếng như “Nhà thờ Đức Bà Pa-ri” và “Những người khốn khổ” của tác giả
A Ban-dắc B Vích-to Huy-gô
C Lép Tôn-xtôi D Mác-xim Goóc-ki
Câu 153 Các đại biểu nổi tiếng của khoa kinh tế - chính trị ở Anh là
A Hê-ghen và Phoi-ơ-bách B Adam Xmít và Ri-các-đô
C Xanh-xi-mông và Phu-ri-ê D Adam Xmít và Phu-ri-ê
Câu 154 Học thuyết chủ nghĩa xã hội khoa học ra đời do ai sáng lập?
A Các Mác và Ăng-ghen B Các Mác và Lênin
C Lênin và Xta-lin D Hê-ghen và Phoi-ơ-bách
Câu 155 Các tác gia kinh điển của chủ nghĩa xã hội khoa học xây dựng học thuyết của mình trên quan
điểm lập trường của
A giai cấp công nhân B giai cấp tư sản
C giai cấp nông dân D tầng lớp tiểu tư sản
Câu 156 Trong sự phát triển chung của văn hoá châu Âu thời cận đại đã xuất hiện một thiên tài
Bét-tô-ven, ông chính là
A nhà văn học vĩ đại người Áo B nhà bi kịch nổi tiếng người Pháp,
C nhà soạn nhạc thiên tài người Đức D nhà hoạ sĩ nổi tiếng người Ba Lan
Câu 157 Những ai được xem như “những người đi trước dọn đường cho Cách mạng Pháp 1789 thắng
lợi”?
A Mông-te-xki-ơ, Rút-xô
B Mông-te-xki-ơ, Rút-xô, Vôn-te
C Mông-te-xki-ơ, Rút-xô, Vôn-te, Mê-li-ê
D các nhà Triết học Ánh sáng thế kỉ XVII-XVIII
Câu 158 Từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX là thời kì đánh dấu
A sự khủng hoảng của chế độ phong kiến ở châu Âu
B sự tháng lợi hoàn toàn của chủ nghĩa tư bản đối với chế độ phong kiến trên phạm vi toàn thế giới
C sự phát triển của chủ nghĩa thực dân phương Tây
Trang 21D sự hình thành chủ nghĩa tư bản trên phạm vi thế giới.
Câu 159 Hê-ghen là một nhà triết học nổi tiếng của Đức, ông theo quan điểm nào dưới đây?
A Duy vật biện chứng B Duy tâm chủ quan
C Duy tâm khách quan D Duy vật chủ quan
Câu 160 Một trong các hành động cụ thể, thể hiện chủ nghĩa nhân đạo của Vích-to Huy-gô là
A cứu vớt con người bằng trái tim
B kêu gọi người giàu giúp đỡ người nghèo
C dùng tình thương để cứu thế gian
D dùng sự nhẫn nại để thoát khổ
Câu 161 Học thuyết chủ nghĩa xã hội khoa học là sự kế thừa có chọn lọc và phát triển của
A học thuyết về chủ nghĩa khoa học nhân văn ở Đức
B những thành tựu khoa học tự nhiên và khoa học xã hội mà loài người đã đạt được từ đầu thế kỉ XIX
C học thuyết của chủ nghĩa Mác - Lênin
D phong trào Văn hoá Phục hưng ở châu Âu
Câu 162 Chủ nghĩa Mác - Lê nin là cương lĩnh cách mạng cho
A cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa
B cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa tư bản, xây dựng chủ nghĩa cộng sản
C cuộc đấu tranh giải phóng giai cấp công nhân
D cuộc đấu tranh vì hoà bình và tiến bộ xã hội
Câu 163 "Vô sản tất cả các nước đoàn kết lại", đó là chủ trương của
A Phong trào Hiến chương ở Anh B Phong trào Sơ-lê-din ở Đức
C Phong trào Li-ông ở Pháp D Công xã Pa-ri (Pháp)
Câu 165 Số phận chung của Ấn Độ và Trung Quốc giữa thế kỉ XIX là
A bị thực dân Pháp xâm lược
B bị thực dân Anh xâm lược
C bị thực dân Tây Ban Nha can thiệp sâu vào nội bộ
D bị thực dân Bồ Đào Nha thôn tính
Câu 166 Người là linh hồn của Quốc tế thứ nhất, đó là
A Các Mác B Ăng-ghen C Lê nin D Hồ Chí Minh
Trang 22Câu 167 Sự kiện có tác dụng thúc đẩy việc tiến hành cải cách Nhật Bản theo con đường tư bản chủ nghĩa
là
A Nhật Bản được các nước phương Tây viện trợ
B giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản lâm vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng
C Nhật Bản không muốn duy trì chế độ phong kiến
D Nhật Bản đã có cuộc Cải cách Minh Trị
Câu 168 Kết quả lớn nhất của Chiến tranh giành độc lập của các thuộc Anh ở Bắc Mĩ năm 1775 - 1783
là gì?
A Buộc thực dân Anh phải rút quân khỏi Bắc Mĩ
B Nước Mĩ tuyên bố độc lập và đi lên tư bản chủ nghĩa
C Bắc Mĩ giành độc lập, Hợp chủng quốc Hoa Kì ra đời
D Bắc Mĩ thông qua Tuyên ngôn Độc lập
Câu 169 Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, Nhật Bản dựa vào sức mạnh trên các lĩnh vực nào để thi hành
chính sách xâm lược và bành trướng sang các nước?
A Sức mạnh về kinh tế, chính trị và văn hoá
B Sức mạnh về quân sự và chính trị
C Sức mạnh về khoa học - kĩ thuật và quân sự
D Sức mạnh về kinh tế, chính trị và quân sự
Câu 170 Vào thế kỉ XV - XVI, hai nước ở Đông Nam Á bị thực dân Tây Ban Nha xâm lược là:
A Mã Lai và In-đô-nê-xi-a B In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin
C Phi-líp-pin và Xin-ga-po D In-đô-nê-xi-a và Xin-ga-po
Câu 171 Hồng Tú Toàn và Tôn Trung Sơn là hai vị lãnh đạo của
A Chiến tranh thuốc phiện và Cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc
B cuộc vận động Duy tân và Cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc
C cuộc khởi nghĩa Thái bình Thiên quốc và Cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc
D cuộc cách mạng dân tộc, dân chủ ở Trung Quốc
Câu 172 Để giải quyết những mâu thuẫn xung quanh vấn đề thị trường và thuộc địa, các nước đế quốc
đã
A mở các cuộc chiến tranh xâm lược các nước
B ra sức chạy đua vũ trang, chuẩn bị gây chiến tranh
C gây Chiến tranh thế giới thứ nhất
D thành lập các khối liên minh quân sự
Câu 173 Năm 1889, tổ chức nào ra đời ở Mĩ La tinh?
A “Châu Mĩ của người châu Mĩ
B “Châu Mĩ là sân sau êm đềm của Mĩ
C “Liên minh tôn giáo của các nước cộng hoà châu Mĩ
Trang 23D “Liên minh dân tộc các nước cộng hoà châu Mĩ’.
Câu 174 Từ năm 1885 đến 1905, Đảng Quốc đại ở Ấn Độ phản đối phương pháp đấu tranh nào trong sự
nghiệp chống thực dân Anh?
A Phương pháp đấu tranh ôn hoà
B Phương pháp đấu tranh chính trị
C Phương pháp đấu tranh chính trị kết hợp với vũ trang
D Phương pháp đấu tranh bạo lực
Câu 175 Ý nghĩa nào dưới đây không phải của Cách mạng Tân Hợi năm 1911 ở Trung Quốc?
A Cách mạng đã lật đổ triều Mãn Thanh ở Trung Quốc
B Cách mạng đã chấm dứt chế độ quân chủ chuyên chế ở Trung Quốc
C Cách mạng đã thủ tiêu chế độ phong kiến, đánh bại hoàn toàn các nước đế quốc xâm lược giảiphóng nhân dân Trung Quốc
D Cách mạng đã có ảnh hưởng nhất định đến cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở một số nước châuÁ
Câu 176 Mâu thuẫn cơ bản trong xã hội tư bản chủ nghĩa là
A mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và giai cấp phong kiến
B mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và giai cấp nông dân
C mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và giai cấp công nhân
D mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với giai cấp công nhân và nông dân
Câu 177 Tác dụng to lớn nhất của cuộc Cải cách Minh Trị là
A chấn hưng được nền kinh tế Nhật Bản
B chấn hưng được nền giáo đục Nhật Bản
C đưa nước Nhật thoát khỏi số phận bị các nước phương Tây xâm lược và trở thành nước tư bản chủnghĩa
D ổn định được đời sông cho nhân dân Nhật Bản
Câu 178 Một trong những điểm tích cực của cách mạng tư sản thời cận đại là
A xoá bỏ chế độ phong kiến, xác lập chế độ tư bản chủ nghĩa
B tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế, chính trị
C đưa loài người bước vào nền văn minh mới: văn minh công nghiệp
D đưa giai cấp tư sản lên vũ đài chính trị
Câu 179 Sự kiện nào làm cho Trung Quốc từ một nước phong kiến độc lập trở thành một nước nửa thuộc
đại, nửa phong kiến?
A Chính quyền Mãn Thanh kí Hiệp ước Nam Kinh, chấp nhận các điều khoản theo yêu cầu của thựcdân Anh
B Thực dân Anh đã dùng vũ lực buộc Trung Quốc phải chấp nhận chính sách cai trị của mình
C Chính quyền Mãn Thanh chấp nhận kí Hiệp ước Bắc Kinh theo các điều khoản của thực dân Anh
Trang 24D Tất cả các sự kiện trên.
Câu 180 Cuộc cách mạng được đánh giá là cuộc cách mạng mang tính chất tư sản, chống đế quốc đầu
tiên ở Đông Nam Á là
A cách mạng ở In-đô-nê-xi-a B cách mạng ở Xin-ga-po
C cách mạng ở Phi-líp-pin D cách mạng ở Miến Điện
Câu 181 Nét chung giống nhau giữa ba nước nước Đông Dương trong sự nghiệp đấu tranh chống chủ
nghĩa thực dân Pháp cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là
A biểu lộ tinh thần đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương
B mang tính chất tự phát, do sĩ phu phong kiến hay nông dân lãnh đạo
C sử dụng bạo lực cách mạng còn hạn chế
D mang tính tự giác, do giai cấp vô sản lãnh đạo
Câu 182 Nguyên nhân sâu xa làm bùng nổ các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là
A trong lòng xã hội phong kiến đã hình thành và phát triển lực lượng sản xuất tư bản chủ nghĩa
B trong lòng xã hội phong kiến đã chất chứa nhiều mâu thuẫn không thể giải quyết được
C xã hội phong kiến đã mất hết vai trò lịch sử
D trong lòng xã hội phong kiến đã có chế độ tư bản chủ nghĩa
Câu 183 "Sống trong lao động hoặc chết trong chiến đấu!", đó là khẩu hiệu đấu tranh của công nhân
nước nào ở nửa đầu thế kỉ XIX?
A Nước Anh B Nước Pháp C Nước Đức D Nước Mĩ
Câu 184 Vì sao cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, nhiều sĩ phu yêu nước của Việt Nam và các nước lại đến
Nhật Bản để tìm con đường cứu nước cho dân tộc mình?
A Nhật Bản có Cải cách Minh Trị và đánh thắng Nga trong Chiến tranh Nga -Nhật (1904- 1905)
B Nhật Bản là nước đồng văn, đồng chủng
C Nhật Bản là nước đi tiên phong trong phong trào chống thực dân phương Tây
D Nhật Bản có quan hệ lâu đời với Việt Nam
Câu 185 Cuộc cách mạng được Lê nin đánh giá là một cây chổi khổng lồ quét sạch mọi các rưởi ở châu
Âu Đó là cuộc cách mạng nào thời cận đại?
A Cách mạng tư sản Hà Lan B Cách mạng tư sản Pháp,
C Cách mạng tư sản Anh D Cách mạng tư sản Đức
Câu 186 Nhà nước vô sản đầu tiên trên thế giới được thành lập, đó là kết quả của cuộc cách mạng nào?
A Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917
B Cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc năm 1911
C Công xã Pa-ri ở Pháp năm 1871
D Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam năm 1945
LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI
(1917-1945)
Trang 25Câu 187 Đầu thế kỉ XX, đứng đầu nhà nước quân chủ chuyên chế ở Nga là ai?
A Nga hoàng Ni-cô-lai I B Nga hoàng Ni-cô-lai II
C Nga hoàng Ni-cô-lai III D Nga hoàng đại đế
Câu 188 Nga hoàng tham gia Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914- 1918) đã đẩy nước Nga vào tình trạng
A khủng hoảng trầm trọng về kinh tế
B nạn thất nghiệp tăng nhanh, nạn đói xảy ra trầm trọng
C khủng hoảng trầm trọng về kinh tế, chính trị - xã hội
D bị các nước đế quốc thôn tính
Câu 189 Đầu thế kỉ XX, nước Nga đứng trước một tình thế
A bùng nổ cuộc cách mạng để xóa bỏ chế độ Nga hoàng
B các nước đế quốc lần lượt thôn tính Nga
C chính phủ Nga hoàng sắp bị sụp đổ
D kinh tế bị khủng hoảng trầm trọng
Câu 190 Ngày 23-2-1917 diễn ra sự kiện lịch sử gì ở Nga?
A Cuộc bãi công của công nhân no ra khắp thành phố
B Hơn 66 nghìn binh lính đã đứng về phía cách mạng
C Cuộc biểu tình của 90 nghìn nữ công nhân ở Pê-tơ-rô-grát
D Nga hoàng Ni-cô-lai II tuyên bố thoái vị
Câu 191 Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga đã giải quyết được nhiệm vụ chính là
A đưa nước Nga thoát khỏi cuộc chiến tranh đế quốc
B đánh bại chế độ Nga hoàng và giai cấp tư sản
C giải quyết được vấn đề ruộng đất, một vấn đề cấp thiết của nông dân
D lật đổ chế độ Nga hoàng
Câu 192 Đại biểu của các Xô viết ở Nga là những thành phần
A công nhân, nông dân và thợ thủ công
B công nhân, nông dân và binh lính,
C tư sản, quý tộc mới và binh lính
D tư sản, công nhân, nông dân
Câu 193 Ngày 7-10-1917, diễn ra sự kiện lịch sử gì ở Nga?
A Lê nin thông qua Luận cương tháng Mười
B Lê nin bí mật từ Pê-rơ-rô-grát về Mát-xcơ-va, trực tiếp chỉ đạo cách mạng
C Quân khởi nghĩa tấn công vào Cung điện Mùa Đông
D Lê nin bí mật từ Phần Lan về Pê-tơ-rô-grát, trực tiếp chỉ đạo cách mạng
Câu 194 Tiếp theo thắng lợi ở Pê-tơ-rô-grát, Chính quyền Xô viết được thành lập ở đâu?
A Xta-lin-grát B Mát-xcơ-va C Điện Xmô-nưi D Toàn nước Nga
Câu 195 Tại Đại hội Xô viết toàn Nga, các sắc lệnh được thông qua là
Trang 26A Sắc lệnh bánh mì và sắc lệnh ruộng đất.
B Sắc lệnh hòa bình và sắc lệnh ruộng đất
C Sắc lệnh hòa bình và sắc lệnh bánh mì
D Sắc lệnh hòa bình, sắc lệnh bánh mì và sắc lệnh ruộng đất
Câu 196 Sau Cách mạng tháng Hai, cục diện hai chính quyền song song tồn tại ở Nga, đó là chính quyền
A Chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản và các Xô viết của giai cấp vô sản
B Chính phủ cộng hòa của giai cấp tư sản và chính phủ công nông của giai cấp vô sản
C Chính phủ lập hiến của giai cấp tư sản và chính phủ chuyên chế của Nga hoàng
D Chính phủ dân chủ tư sản và chính phủ dân chủ vô sản
Câu 197 Văn kiện nào của Lê nin chỉ ra mục tiêu và đường lối chuyển từ cách mạng dân chủ tư sản sang
cách mạng xã hội chủ nghĩa?
A Báo Tia lửa
B Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Bôn-sê-vích do Lê nin khởi thảo
C Luận cương tháng Tư
D Luận cương tháng Mười
Câu 198 Tính chất của Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga là
A cách mạng vô sản
B cách mạng xã hội chủ nghĩa
C cách mạng dân chủ tư sản chưa triệt để
D cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới
Câu 199 Mở ra một kỉ nguyên mới cho nước Nga, làm thay đổi vận mệnh đất nước và số phận hàng triệu
con người ở Nga Đó là
A mục đích của Cách mạng tháng Mười Nga
B ý nghĩa của Cách mạng tháng Mười Nga
C nguyên tắc của Cách mạng tháng Mười Nga
D nội dung của Cách mạng tháng Mười Nga
Câu 200 Xu hướng tiến lên cách mạng xã hội chủ nghĩa là xu hướng của cuộc cách mạng nào ở Nga?
A Cách mạng 1905-1907
B Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917
C Cách mạng tháng Hai năm 1917
D Tất cả các cuộc cách mạng trên
Câu 201 Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga là một cuộc cách mạng
A cách mạng dân chủ tư sản B cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới
C cách mạng giải phóng dân tộc D cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân
Câu 202 Để chuyển toàn bộ chính quyền về tay các Xô viết, trong tám tháng đầu (từ tháng 2 đến tháng
9) Lê nin và Đảng Bôn-sê-vích chủ trương đâu tranh băng phương pháp gì?
Trang 27A Đấu tranh hòa bình.
C Đấu tranh vũ trang
B Đấu tranh bạo lực
D Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang
Câu 203 Điểm giống nhau giữa Cách mạng dân chủ tư sản (1905 - 1907) và Cách mạng tháng Hai năm
1917 ở Nga là
A đánh đổ chế độ Nga hoàng
B đánh đổ chế độ phong kiến và tư sản
C đánh đổ chế độ phong kiến Xoá bỏ tàn tích phong kiến
D đánh bại chế độ Nga hoàng, đưa nước Nga tiến lên Cách mạng tháng Mười
Câu 204 Cuộc Cách mạng tháng Mười Nga (1917) là cuộc cách mạng vô sản
A đầu tiên trên thế giới B thứ hai trên thế giới
C thứ ba trên thế giới D thứ tư trên thế giới
Câu 205 Nguyên nhân xuất hiện cục diện hai chính quyền song song cùng tồn tại ở Nga sau Cách mạng
tháng Hai là
A sự đối lập về quyền lợi giữa tư sản và vô sản
B giai cấp tư sản và vô sản chưa đủ mạnh để có thể một mình nắm chính quyền nên mặc nhiên thừanhận sự tồn tại của nhau
C do tư sản và vô sản cùng tham gia cách mạng
D do Đảng Bôn-sê-vích và Men-sê-vích cùng lãnh đạo cách mạng
Câu 206 Trong Luận cương tháng Tư, Lê nin đã lựa chọn phương pháp đấu tranh nào để chuyển chính
quyền từ tay của giai cấp tư sản sang giai cấp vô sản?
A Đấu tranh vũ trang
B Biện pháp hòa bình
C Từ đấu tranh hòa bình chuyển sang khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền
D Đấu tranh chính trị kết họp với vũ trang
Câu 207 Ý nghĩa quốc tế to lớn của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là
A đập tan ách áp bức bóc lột của chế độ phong kiến
B tạo thế cân bằng trong so sánh lực lượng của chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa tư bản
C cổ vũ và để lại nhiều bài học quí báu cho phong trào cách mạng thế giới
D tạo tiền đề để Lê nin thành lập tổ chức quốc tế của giai cấp vô sản
Câu 208 Cách mạng tháng Mười Nga thành công ảnh hưởng đến hoạt động của Nguyễn Ái Quốc như thế
nào?
A Tạo điều kiện thuận lợi để Nguyễn Ái Quốc đến nước Nga
B Tác động đến tư tưởng của Nguyễn Tất Thành - người thanh niên yêu nước đang bôn ba tìm đườngcứu nước
Trang 28C Giúp cho Nguyễn Ái Quốc đọc Sơ thảo Luận cương Lênin.
D Nguyễn Ái Quốc đọc Sơ thảo luận cương Lênin từ đó Người tin theo Lênin, đi theo con đườngCách mạng tháng Mười
Câu 209 Khó khăn lớn nhất của nước Nga Xô viết từ năm 1918 đến năm 1920 là
A nền kinh tế bị kiệt quệ do chiến tranh tàn phá
B chính quyền Xô viết mới thành lập, còn quá non trẻ
C 14 nước đế quốc cấu kết với bọn phản động trong nước mở cuộc tấn công vũ trang vào nước Nga
D bọn phản động trong nước ngóc đầu dậy chống chính quyền cách mạng
Câu 210 Trong hoàn cảnh đất nước bị bao vây, từ năm 1919 nước Nga thực hiện chính sách gì?
A Chính sách kinh tế mới B Chính sách quốc phòng toàn dân
C Chính sách cộng sản thời chiến D Chính sách tổng động viên
Câu 211 Nhiệm vụ cơ bản của kế hoạch 5 năm lần thứ nhất ở Liên Xô trong lĩnh vực nông nghiệp là gì?
A Biến Liên Xô từ một nước nông nghiệp thành một nước công nghiệp
B Tiến hành tập thể hoá nông nghiệp
C Thực hiện công nghiệp hoá trong nông nghiệp
D Tất cả các nhiệm vụ trên
Câu 212 Điểm giống nhau về thời gian trong kế hoạch 5 năm lần thứ nhất và lần thứ hai ở Liên Xô là
A đều thực hiện trong 5 năm
B đều hoàn thành kế hoạch trước thời hạn
C đều hoàn thành trước thời hạn 6 tháng
D đều hoàn thành trước thời hạn 9 tháng
Câu 213 Từ năm 1922 đến năm 1925, Liên Xô đã được các cường quốc nào đặt quan hệ ngoại giao?
A Đức, Anh, I-ta-li-a, Pháp, Nhật
B Đức, Mĩ, Anh, Pháp
C Mĩ, Anh, Pháp, I-ta-li-a, Trung Quốc
D Đức, Anh, Pháp, Mĩ, Nhật
Câu 214 Với Chính sách kinh tế mới này, nhân dân Xô viết đã hoàn thành
A mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội
B kế hoạch sản xuất
C công cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa
D công cuộc khôi phục kinh tế
Câu 215 Chủ trương của Lênin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết là
A bình đẳng về mọi mặt và quyền tự quyết của các dân tộc
B hợp tác xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội
C cưỡng bức các dân tộc gia nhập Liên bang
D tự nguyện gia nhập, không miễn cưỡng
Trang 29Câu 216 Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập vào thời gian nào?
A Tháng 12 năm 1924 B Tháng 12 năm 1925
C Tháng 12 năm 1922 D Tháng 4 năm 1922
Câu 217 Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn liên bang diễn ra cuối tháng 12-1922 đã tuyên bố thành
lập
A Liên bang Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết (gọi tắt là Liên Xô)
B Cộng hòa Xô viết đầu tiên là Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Cáp-ca-dơ
C Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG)
D nước nước Nga Xô viết xã hội chủ nghĩa
Câu 218 Từ việc quốc hữu hoá các xí nghiệp, nhà máy của tư sản trong Chính sách cộng sản thời chiến,
đến khi thực hiện Chính sách kinh tế mới được thay đổi như thế nào?
A Trả hết toàn bộ nhà máy, xí nghiệp cho giai cấp tư sản
B Cho phép tư nhân được thuê hoặc xây dựng những xí nghiệp loại nhỏ (dưới 20 công nhân)
C Khuyến khích tư bản nước ngoài vào xây dựng nhà máy, xí nghiệp trong nước
D Xây dựng các nhà máy, xí nghiệp do giai cấp vô sản quản lý
Câu 219 Trong lĩnh vực nông nghiệp, Chính sách kinh tế mới của Liên Xô đã chủ trương
A thay thế chế độ trưng thu lương thực thừa bằng thuế nông nghiệp
B Nhà nước tập trung khôi phục nền kinh tế nông nghiệp
C thay thế chế độ trưng thu lương thực thừa bằng thuế cố định
D Nhà nước khuyến khích sản xuất nông nghiệp bằng chính sách tam nông
Câu 220 Nội dung nào sau đây không phải là nội dung của Chính sách kinh tế mới?
A Thay thế chế độ trưng thu lương thực thừa bằng thu thuế lương thực
B Khuyến khích tư bản nước ngoài đầu tư kinh doanh ở Nga
C Nhà nước nắm độc quyền về kinh tế
D Thương nhân được tự do mua bán trao đổi, phát hành đồng rúp
Câu 221 Chính sách kinh tế mới ở Liên Xô ra đời khi
A nước Nga Xô viết bước vào thời kì hòa bình xây dựng đất nước trong hoàn cảnh cực kì khó khăn
B nước Nga Xô viết đã hoàn thành cải cách ruộng đất
C nước Nga bị đế quốc bao vây kinh tế
D nước Nga Xô viết bước vào thời kì ổn định về kinh tế, chính trị
Câu 222 Chính sách kinh tế mới là sự chuyển đổi kịp thời, đầy sáng tạo từ nền kinh tế Nhà nước nắm
độc quyền về mọi mặt sang một nền kinh tế
A nhiều thành phần đặt dưới sự kiểm soát của pháp luật
B nhiều thành phần nhưng vẫn đặt dưới sự kiểm soát của Nhà nước,
C nhà nước chỉ nắm các mạch máu kinh tế
D tập trung quan liêu bao cấp
Trang 30Câu 223 Việt Nam học được gì trong Chính sách kinh tế mới ở Liên Xô, khi chuyển từ kinh tế tập trung
quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường?
A chuyển nền kinh tế bao cấp sang cơ chế thị trường
B chuyển nền kinh tế quốc dân sang kinh tế tập thể
C chuyển từ nền kinh tế do Nhà nước độc quyền sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hộichủ nghĩa, có sự quản lí của Nhà nước
D chuyển nền kinh tế lạc hậu sang nền kinh tế hiện đại
Câu 224 Theo Hệ thống Vécxai - Oa-sinh-tơn, các nước tư bản nào thu được nhiều lợi lộc?
A Anh, Pháp, Mĩ, Ba Lan B Anh, Pháp, Mĩ, I-ta-li-a, Nhật Bản
C Anh, Pháp, Mĩ, Tây Ban Nha D Mĩ, Pháp, I-ta-li-a, Bồ Đào Nha
Câu 225 Trong những năm 1918 - 1923, tình hình kinh tế của phần lớn các nước tư bản chủ nghĩa như
thế nào?
A Ổn định và phát triển B Tương đối ổn định
C Lâm vào tình trạng khủng hoảng D Khủng hoảng trầm trọng và kéo dài
Câu 226 Năm 1924, nước nào có tốc độ phát triển nhanh nhất trong các nước tư bản chủ nghĩa?
A Nước Anh B Nước Pháp C Nước Mĩ D Nước Nhật
Câu 227 Đại hội thành lập Quốc tế Cộng sản được tiến hành ở đâu? Vào thời gian nào?
A Ở Mát-xcơ-va (Liên Xô) Vào tháng 3 năm 1919
B Ở Luân Đôn (Anh) Vào tháng 3 năm 1919
C Ở Pa-ri (Pháp) Vào tháng 5 năm 1920
D Ở Mát-xcơ-va (Liên Xô) Vào tháng 7 năm 1919
Câu 228 Hội nghị Vécxai - Oa-sinh-tơn diễn ra trong hoàn cảnh
A Chiến tranh thế giới thứ nhất sắp kết thúc
B Chiến tranh thế giới thứ nhất đã kết thúc
C Chiến tranh thế giới thứ nhất đang diễn ra quyết liệt
D Chiến tranh thế giới thứ nhất bước sang giai đoạn thứ hai
Câu 229 Hậu quả lớn nhất của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933 là
A tàn phá nền kinh tế các nước tư bản
B đưa đến sự ra đời và lên cầm quyền của chủ nghĩa phát xít
C đời sống giai cấp công nhân và nhân dân lao động ngày càng cơ cực
D mâu thuẫn giữa các nước đế quốc ngày càng gay gắt
Câu 230 Nội dung quan trọng nhất của Hội nghị Vécxai - Oa-sinh-tơn là gì?
A Phân chia quyền lợi giữa các nước tư bản thắng trận
B Qui định những điều khoản bồi thường đối với các nước bại trận,
C Thành lập tổ chức Hội Quốc liên
D Thông qua kế hoạch tấn công nước Nga xã hội chủ nghĩa
Trang 31Câu 231 Luận cương của Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa được thông qua tại đại hội lần thứ mấy
của Quốc tế Cộng sản?
A Đại hội lần thứ nhất C Đại hội lần thứ ba
B Đại hội lần thứ hai D Đại hội lần thứ bảy
Câu 232 Đặc điểm của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933 là
A thiếu lương thực, nguyên liệu trầm trọng
B khủng hoảng thừa
C thiếu vốn, nhân công lao động có trình độ kĩ thuật cao
D cuộc khủng hoảng kinh tế lớn nhất trong lịch sử kinh tế tư bản chủ nghĩa
Câu 233 Biện pháp để giải quyết khủng hoảng kinh tế (1929 - 1933) của các nước Anh, Pháp, Mĩ như
thế nào?
A Phát xít hoá bộ máy nhà nước, gây chiến tranh xâm lược các nước thuộc địa
B Tiến hành cải cách kinh tế - xã hội, đổi mới quá trình quản lý, tổ chức sản xuất
C Tìm kiếm lối thoát khủng hoảng bằng những hình thức thống trị mơi
D Xâm lược các nước để tìm thị trường mới
Câu 234 Biện pháp giải quyết khủng hoảng kinh tế (1929 - 1933) của các nước Đức, I-ta-li-a và Nhật
Bản như thế nào?
A Thiết lập các chế độ độc tài phát xít gây chiến tranh
B Tiến hành cải cách kinh tế - xã hội
C Tiêu hủy hàng hoá để giữ giá thị trường
D Hiệp thương với Anh, Pháp, Mĩ để cùng giải quyết khủng hoảng
Câu 235 Sau cuộc khủng hoảng kinh tế (1929 - 1933) đã hình thành hai khối đế quốc đối lập, đó là
A Mĩ, Anh, Pháp đối lập với Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản
B Mĩ, Đức, Anh đối lập với I-ta-li-a, Nhật, Pháp
C Mĩ, I-ta-li-a, Nhật đối lập với Anh, Pháp, Đức
D Đức, Áo - Hung, I-ta-li-a đối lập với Anh, Pháp, Mĩ
Câu 236 Đại hội lần thứ II của Quốc tế Cộng sản diễn ra khi Nguyễn Ái Quốc đang hoạt động ở
A Pháp B Anh C Liên Xô D Mĩ
Câu 237 Quốc tế Cộng sản triệu tập Đại hội lần thứ VII khi tình hình thế giới đứng trước nguy cơ
A cuộc khủng khoảng kinh tế thế giới
B phong trào đấu tranh của giai cấp vô sản phát triển mạnh
C chủ nghĩa phát xít hình thành, nguy cơ chiến tranh thế giới bùng nổ
D chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa
Câu 238 Trước biến đổi của hình hình thế giới, Quốc tế Cộng sản đã đề ra chủ trương gì cho các đảng
cộng sản ở các nước?
A Phải đứng lên chống chủ nghĩa đế quốc
Trang 32B Phải thành lập mặt trận nhân dân ở mỗi nước.
C Phải lãnh đạo phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân ở mỗi nước
D Phải giương cao hơn nữa ngọn cờ giải phóng dân tộc ở mỗi nước
Câu 239 Cho các sự kiện:
1 Đảng Cộng sản Đức thành lập đã trực tiếp lãnh đạo phong trào
2 Cuộc khởi nghĩa vũ trang của công nhân Hăm-buốc là âm hưởng cuối cùng của cơn bão táp cách mạng
Câu 240 Thắng lợi của cách mạng năm 1918 ở Đức đã làm sụp đổ chế độ nào?
A Chế độ quân chủ chuyên chế B Chế độ cộng hòa tư sản
C Chế độ quân chủ lập hiến D Chế độ quân phiệt hiếu chiến
Câu 241 Tháng 6-1919 diễn ra sự kiện gì làm cho nước Đức trở nên rối loạn?
A Quốc hội lập hiến thông qua Hiến pháp mới
B Thiết lập nền Cộng hòa Vai-ma
C Ký kết Hòa ước Vécxai
D Kí kết Hòa ước Oa-sinh-tơn
Câu 242 Tháng 4-1919 diễn ra sự kiện lịch sử gì ở Đức?
A Cộng hoà Xô viết Ba-vi-e thành lập
A Nước Anh, Pháp C Nước Mĩ, Anh
B Nước Mĩ, Anh, Pháp D Nước I-ta-li-a, Nhật
Câu 244 Đen năm 1929, sản lượng công nghiệp ở Đức như thế nào?
A Vượt qua Anh, Mĩ, đứng đầu thế giới
B Vượt qua Anh, Pháp đứng đầu châu Âu
C Vượt qua Anh, I-ta-li-a đứng thứ hai châu Âu
D Vượt qua Mĩ, đứng đầu thế giới
Câu 245 Thời kì đen tối trong lịch sử nước Đức gắn liền với sự kiện
A năm 1932, sản xuất công nghiệp Đức giảm 47%
B năm 1919, Đảng Quốc xã Đức thành lập
Trang 33C năm 1933, Hít-le làm Thủ tướng nước Đức.
D năm 1933, Hin-đen-bua làm Tổng thống nước Đức
Câu 346 Để tăng cường các hoạt động chuẩn bị chiến tranh, Hít-le đã
A tuyên bố rút khỏi Hội Quốc liên
B tuyên bố rút khỏi Liên hợp quốc
C tuyên bố thành lập đội quân dự bị
D tuyên chiến với các nước láng giềng
Câu 247 Đỉnh cao của cao trào cách mạng (1918 - 1923) ở Đức là sự kiện lịch sử
A khởi nghĩa của công nhân thành phố Muy-ních
B sự ra đời của nước Cộng hòa Xô viết Ba-vi-e
C khởi nghĩa vũ trang của Hăm-buốc
D nền Cộng hòa Vai-ma thành lập
Câu 248 Biểu hiện nào dưới đây là biểu hiện cơ bản nhất về việc Đức dần dần phục hồi vị trí của mình
trong quan hệ quốc tế?
A Tham gia vào tổ chức Liên hợp quốc
B Tham gia vào Hội Quốc liên
C Kí kết một số hiệp ước với các nước tư bản châu Âu
D Kí kết một số hiệp ước với Liên Xô
Câu 249 Đảng Quốc xã Đức đã lợi dụng điều gì để kích động chủ nghĩa phục thù, chủ nghĩa chống cộng
và phân biệt chủng tộc?
A Tâm lý bất mãn của người Đức đối với nền Cộng hòa Vai-ma
B Sự bất mãn của người Đức đối với cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933
C Sự căm thù của người Đức đối với việc nước Đức bị thất bại trong Chiến tranh thế giới thứ nhất
D Tâm lí bất mãn của người dân Đức đối với Hòa ước Vécxai
Câu 250 Đảng Quốc xã Đức đã đề ra chủ trương gì khi nước Đức lâm vào tình trạng khủng hoảng trầm
trọng?
A Tiến hành những cải cách kinh tế - xã hội để khắc phục hậu quả khủng hoảng
B Thành lập mặt trận nhân dân để đoàn kết các lực lượng yêu nước, cùng nhau xây dựng đất nước
C Quân sự hoá nền kinh tế để đi đến gây chiến tranh với các nước đế quốc khác
D Phát xít hoá bộ máy nhà nước, thiết lập chế độ độc tài khủng bố công khai
Câu 251 Chủ nghĩa phát xít là
A nền chuyên chính độc tài khủng bố công khai của những thế lực phản động nhất, hiếu chiến nhất
B chế độ độc tài tư bản phản động
C chế độ độc tài, phân biệt chủng tộc, chống cộng sản
D nền chuyên chính khủng bố công khai, đúng đầu là Hít-le
Câu 252 Nguyên nhân dẫn đến Đảng Quốc xã lên cầm quyền ở Đức là:
Trang 34A giai cấp tư sản cầm quyền ở Đức bất lực đối với cuộc khủng hoảng kinh tế 1929- 1923.
B giai cấp tư sản ủng hộ Hít-le
C Đảng Cộng sản, Đảng Xã hội dân chủ thiếu kiên quyết chống chủ nghĩa phát xít
D Đảng Quốc xã có lực lượng mạnh, đứng đầu là Hít-le
Câu 253 Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, nước Mĩ đón nhận “những cơ hội vàng” từ
A nền kinh phát triển thịnh đạt
B Chiến tranh thế giới thứ nhất
C khi tuyên bố rút khỏi Hội Quốc liên
D Đảng Cộng hòa lên nắm chính quyền
Câu 254 Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, nền kinh tế của Mĩ như thế nào?
A Bị tàn phá nặng nề do hậu quả của chiến tranh để lại
B vẫn giữ được mức bình thường như trước chiến tranh
C Bị khủng hoảng trầm trọng vì phải tốn phí cho chiến tranh
D Đạt mức tăng trưởng cao nhờ thu lợi nhuận từ chiến tranh
Câu 255 Kinh tế Mĩ bước vào thời kì hoàng kim nhất trong thời gian
A trong thập niên 40 của thế kỉ XX B trong thập niên 30 của thế kỉ XX
C trong thập niên 20 của thế kỉ XX D trong thập niên 10 của thế kỉ XX
Câu 256 Tổng thống nào của Mĩ thực hiện Chính sách mới để giải quyết khủng hoảng?
A Ai-xen-hao B Ru-dơ-ven C Tơ-ru-man D Ken-nơ-đi
Câu 257 Đạo luật nào giữ vai trò quan trọng nhất trong các đạo luật giải quyết khủng hoảng kinh tế của
Mĩ?
A Đạo luật về ngân hàng B Đạo luật về tài chính
C Đạo luật phục hung công nghiệp D Đạo luật phục hưng thương mại
Câu 258 Là hệ thống chính sách tích cực của Nhà nước Mĩ trên các lĩnh vực kinh tế - tài chính, chính trị
- xã hội của đất nước Đó là chính sách
A phát triển đất nước Mĩ
B giải quyết khủng hoảng của Mĩ
C mở rộng và phát triển toàn diện của Mĩ
D kinh tế mới của Mỹ
Câu 259 Mĩ đã tiến hành cải thiện quan hệ với các nước ở khu vực nào sau Chiến tranh thế giới thứ
nhất?
A Khu vực châu Âu B Khu vực Mĩ La tinh
C Khu vực châu Phi D Khu vực Đông Nam Á
Câu 260 Trong chính sách đối ngoại của mình ở những năm 20 của thế kỉ XX, Mĩ thiết lập quan hệ ngoại
giao với
A Trung Quốc B Nhật Bản C Đức D Liên Xô
Trang 35Câu 261 Chính phủ Ru-dơ-ven của Mĩ đề ra Chính sách láng giềng thân thiện nhằm
A đặt quan hệ ngoại giao với Liên Xô
B đặt các nước Mĩ La tinh thành “sân sau êm đềm”
C cải thiện quan hệ với các nước Mĩ La tinh
D khống chế các nước Mĩ La tinh
Câu 262 Tháng 5-1921, diễn ra sự kiện lịch sử ở nước Mĩ có liên quan đến phong trào đấu tranh của
công nhân nước này là
A Đảng Công nhân cộng sản chủ nghĩa Mĩ thành lập
B Đảng Cộng sản Mĩ ra đời
C Đảng Cộng hòa Mĩ thành lập
D phong trào đấu tranh của công nhân Mĩ lên đến đỉnh cao
Câu 263 Nước Mĩ đạt tới thời kì phồn vinh về kinh tế trong những năm (1924 - 1929) nhờ
A sự cạnh tranh quyết liệt giữa các tập đoàn tư bản
B thu lợi nhuận trong chiến tranh
C "chủ nghĩa tự do" trong phát triển kinh tế
D nhận được bồi thường sau chiến tranh
Câu 264 Cuộc khủng hoảng kinh tế ở Mĩ diễn ra vào thời gian nào? Bắt đầu trong lĩnh vực nào?
A Ngày 29-10-1929 Trong lĩnh vực ngân hàng
B Ngày 25-10-1929 Trong lĩnh vực tài chính
C Ngày 26-10-1929 Trong lĩnh vực công nghiệp
D Ngày 29-10-1929 Trong lĩnh vực tài chính ngân hàng
Câu 265 Chính sách đối ngoại của Mĩ trong những thập niên 20 của thế kỉ XX là
A "Chính sách láng giềng thân thiện"
B "Chính sách đu đưa bên miệng hố chiến tranh"
C "Chính sách mở cửa và hội nhập"
D "Chính sách chiến lược toàn cầu"
Câu 266 Mĩ đã thực hiện chính sách gì đối với các vấn đề quốc tế, trước nguy cơ chủ nghĩa phát xít và
chiến tranh bao trùm thế giới?
A Chính sách thực lực nước Mĩ
B Chính sách trung lập trong các cuộc xung đột quân sự bên ngoài nước Mĩ
C Chính sách chạy đua vũ trang
D Tất cả các chính sách trên
Câu 267 Tháng 5-1921, Đảng Cộng sản Mĩ được thành lập trên cơ sở hợp nhất
A Đảng Cách mạng và Đảng Dân chủ
B Đảng Dân chủ và Đảng Công nhân
C Đảng Cộng hòa và Đảng Công nhân
Trang 36D Đảng Cộng sản công nhân Mĩ và Đảng Cộng sản Mĩ.
Câu 268 Khi bị rơi vào tình cảnh khủng hoảng nặng nề, Mĩ giải quyết khủng hoảng bằng con đường
A phát xít hoá bộ máy nhà nước
B thực hiện các chính sách ôn hòa
C giữ nguyên trạng thái tư bản chủ nghĩa
D vừa phát xít hoá, vừa giữ nguyên tư bản chủ nghĩa
Câu 269 Đứng trước cuộc khủng hoảng 1929-1933, Tổng thống Mĩ Ph.Ru-dơ-ven đã duy trì chế độ
A dân chủ tư sản B cộng hòa tư sản
C độc tài phát xít D cộng hòa đại nghị
Câu 270 Trước nguy cơ của chủ nghĩa phát xít và chiến tranh bao trùm toàn thế giới, thái độ của Mĩ như
A Nhờ đơn đặt hàng quân sự của các nước
B Nhờ tiền bồi thường chiến phí của các nước
C Nhờ Nhật Bản nhanh chóng áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiên
A kinh tế công nghiệp B kinh tế nông nghiệp
C kinh tế thủ công nghiệp D kinh tế thương nghiệp
Câu 274 Đảng Cộng sản Nhật được thành lập vào thời gian nào?
A Tháng 6-1922 B Tháng 7-1921
C Tháng 7-1922 D Tháng 8-1922
Câu 275 Đến năm 1926, sản lượng công nghiệp ở Nhật Bản như thế nào?
A Mới phục hồi trở lại và vượt mức trước chiến tranh
B Phát triển với tốc độ "thần tốc"
C Phát triển gấp 3 lần so với trước chiến tranh
D Tụt hậu hơn nhiều so với trước chiến tranh
Trang 37Câu 276 Khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933 diễn ra nghiêm trọng nhất trong ngành nào của Nhật Bản?
A Ngành công nghiệp nặng B Ngành công nghiệp nhẹ
C Ngành nông nghiệp D Ngành tài chính và ngân hàng
Câu 277 Cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa quân phiệt của nhân dân Nhật Bản đã có tác dụng
A làm chậm quá trình quân phiệt hoá ở Nhật Bản
B làm chậm quá trình gây chiến tranh của Nhật Bản
C góp phần ngăn chặn lò lửa chiến tranh ở Nhật Bản
D ngăn cản không cho Nhật Bản cùng các nước phát xít gây chiến tranh
Câu 278 Hạt nhân lãnh đạo cuộc đấu tranh của nhân dân Nhật Bản chống lại chủ nghĩa quân phiệt Nhật
Bản là tổ chức
A phái "Sĩ quan trẻ" B phái "Sĩ quan già"
C các Viện quý tộc D Đảng Cộng sản Nhật
Câu 279 Tháng 7-1922, ở Nhật diễn ra sự kiện nổi bật
A “Bạo động lúa gạo” của nông dân trong cả nước
B Đảng Cộng sản Nhật được thành lập
C Nhật đánh thắng Trung Quốc, mở rộng lãnh thổ
D Tổng bãi công của công nhân ở Tô-ki-ô
Câu 280 Nước Nhật là nước thu được nhiều lợi trong Chiến tranh thế giới thứ nhất sau
A nước Anh B nước Mĩ C nước Đức D nước Pháp
Câu 281 Cùng với việc quân phiệt hoá bộ máy nhà nước, tăng cường chạy đua vũ trang, giới cầm quyền
Nhật Bản đẩy mạnh cuộc chiến tranh xâm lược
A Trung Quốc B Việt Nam C Triều Tiên D Mông cổ
Câu 282 Nhờ đâu, sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, sản xuất công nghiệp của Nhật Bản tăng trưởng rất
nhanh?
A Hàng hoá xuất khẩu sang châu Âu
B Những đơn đặt hàng quân sự
C Thu lợi nhuận trong Chiến tranh thế giới thứ nhất
D Áp dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật của thế giới
Câu 283 Chiến tranh thế giới thứ nhất đã có tác dụng như thế nào đối với kinh tế Nhật Bản?
A Kìm hãm sự phát triển kinh tế Nhật Bản
B Biến Nhật Bản thành bãi chiến trường
C Kinh tế Nhật Bản vẫn giữ nước bình thường như trước chiến tranh
D Thúc đẩy nền kinh tế Nhật Bản phát triển mạnh mẽ
Câu 284 Mặt trận nhân dân được thành lập ở Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là kết quả của
A cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản
B cuộc biểu tình phản đối chính sách xâm lược của giới cầm quyền Nhật Bản
Trang 38C cuộc vận động nhân dân đoàn kết chống chiến tranh ở Nhật Bản.
D cuộc đấu tranh làm chuyển đổi quá trình quân phiệt hoá ở Nhật Bản
Câu 285 Nền công nghiệp chủ yếu dựa vào xuất khẩu của Nhật Bản gặp phải sự cạnh tranh quyết liệt của
các nước
A Mĩ và các nước Tây Âu B Anh, Pháp, Đức, I-ta-li-a
C Trung Quốc, Thái Lan, Ấn Độ D Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc
Câu 286 Khó khăn lớn nhất của Nhật Bản trong thời kì khủng hoảng kinh tế (1929- 1933) là
A thiếu nhân công để sản xuất công nghiệp
B thiếu nguyên liệu và thị trường tiêu thụ hàng hoá
C sự cạnh tranh quyết liệt của Mĩ và Tây Âu
D thiếu nguồn vốn để đầu tư vào sản xuất
Câu 287 Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, lợi dụng sự suy giảm khả năng kinh tế của các nước tư bản
châu Âu trong chiến tranh, Nhật Bản đã
A mở rộng thị trường ở các nước thuộc địa
B tăng cường sản xuất hàng công nghiệp
C tăng cường sản xuất hàng hoá và xuất khẩu
D đưa hàng hoá của Nhật Bản xâm nhập thị trường châu Âu
Câu 288 Giới cầm quyền của Nhật Bản đã đề ra chủ trương gì để giải quyết khủng hoảng kinh tế (1929
-1933)?
A Quân sự hoá nền kinh tế phục vụ chiến tranh
B Phát xít hoá bộ máy nhà nước trên lĩnh vực kinh tế và quốc phòng
C Quân phiệt hoá bộ máy nhà nước, gây chiến tranh xâm lược bành trướng ra bên ngoài
D Giữ nguyên trạng thái tư bản chủ nghĩa
Câu 289 Điểm nào dưới đây là điểm khác nhau giữa quá trình phát xít hoá ở Nhật Bản so với Đức?
A Thông qua sự chuyển đổi từ chế độ dân chủ tư sản đại nghị sang chế độ chuyên chế độc tài phát xít
B Thông qua việc quân phiệt hoá bộ máy nhà nước,
C Thông qua việc xâm lược các nước
D Gây chiến tranh để chia lại thị trường ở các nước thuộc địa
Câu 290 Cho các sự kiện:
1 Năm 1926, sản lượng công nghiệp mới phục hồi trở lại và vượt mức trước chiến tranh
2 Tháng 11- 1933, đặt quan hệ ngoại giao với Liên Xô
3 Năm 1938, tổng sản lượng công nghiệp tăng 28% so với giai đoạn trước khủng hoảng
4 Khủng hoảng đạt đến đỉnh điểm vào năm 1931
Sự kiện nào gắn với nước Nhật giữa hai cuộc Chiến tranh thế giới (1918 - 1939)?
A 1, 3 B 1, 4 C 2, 3 D 2, 4
Trang 39Câu 291 Tầng lớp trí thức tiến bộ, tiêu biểu là ai đã tích cực tuyên truyền, phổ biến chủ nghĩa Mác
-Lênin vào Trung Quốc?
A Tôn Trung Sơn B Lý Đại Chiêu
C Mao Trạch Đông D Đặng Tiểu Bình
Câu 292 Do ảnh hưởng của sự kiện lịch sử nào đã dẫn đến sự bùng nổ phong trào Ngũ tứ ở Trung Quốc
năm 1919?
A Thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga
B Chiến tranh thế giới lần thứ nhất kết thúc
C Thắng lợi của cách mạng Ấn Độ trong việc chống thực dân Anh
D Thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga và Chiến tranh thế giới lần thứ nhất kết thúc
Câu 293 Lực lượng chính tham gia vào phong trào Ngũ tứ ở Trung Quốc ngay từ ngày đầu bùng nổ là
A công nhân, nông dân, tiểu tư sản B sinh viên yêu nước ở Bắc Kinh
C tư sản dân tộc và nông dân D tất cả các tầng lớp nhân dân
Câu 294 Cuộc khởi nghĩa vũ trang ở Pen-giáp (Ấn Độ) năm 1918 đã thu hút các thành phần nào tham
gia?
A Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản
B Nông dân, thị dân và đặc biệt là công nhân
C Tư sản, quý tộc mới và công nhân
D Công nhân, nông dân, tư sản dân tộc
Câu 295 Phong trào Ngũ tứ ở Trung Quốc là cuộc cách mạng
A dân chủ vô sản
B giải phóng dân tộc
C cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới
D tư sản mới
Câu 296 Sau phong trào Ngũ tứ, giai cấp nào nắm lấy ngọn cờ lãnh đạo cách mạng Trung Quốc?
A Giai cấp tư sản C Giai cấp nông dân
B Giai cấp vô sản D Tầng lớp trí thức tiểu tư sản
Câu 297 Từ năm 1926 - 1927, Đảng Cộng sản Trung Quốc đã lãnh đạo nhân dân tiến hành cuộc chiến
tranh cách mạng nhằm
A đánh đổ các tập đoàn phản động ở Bắc Kinh
B đánh đổ các tập đoàn quân phiệt ở Nam Kinh
C đánh đổ tập đoàn Quốc dân đảng ở Đài Loan
D đánh đổ các tập đoàn quân phiệt Bắc Dương
Câu 298 Sau Chiến tranh Bắc phạt, Trung Quốc bước vào thời kì nội chiến kéo dài trong khoảng thời
gian nào?
A Từ năm 1926 đến năm 1936 B Từ năm 1926 đến năm 1937
Trang 40C Từ năm 1927 đến năm 1937 D Từ năm 1921 đến năm 1931.
Câu 299 Ở Ấn Độ, làn sóng đấu tranh chống thực dân Anh dâng cao trong khoảng thời gian nào?
A Những năm 1919 - 1923 B Những năm 1918 - 1939
C Những năm 1918 - 1933 D Những năm 1918 - 1922
Câu 300 Phong trào Ngũ tứ ở Trung Quốc giương cao khẩu hiệu
A “Đả đảo đế quốc xâm lược”
B “Trung Quốc của người Trung Quốc”
C “Trung Quốc độc lập muôn năm!”
D “Trung Quốc bất khả xâm phạm”
Câu 301 Phong trào Ngũ tứ mở đầu cho cao trào cách mạng ở Trung Quốc chống các thế lực
A đế quốc và phong kiến B đế quốc và tư sản mại bản
C tư sản và phong kiến D đế quốc và bọn phản động trong nước
Câu 302 Tác dụng lớn nhất của phong trào Ngũ tứ ở Trung Quốc là
A tạo điều kiện cho chủ nghĩa Mác - Lênin được truyền bá vào Trung Quốc
B tạo điều kiện cho tư tưởng Cách mạng tháng Mười Nga thấm sâu vào Trung Quốc
C thúc đẩy phong trào công nhân phát triển ở Trung Quốc
D dẫn đến sự thành lập Đảng Cộng sản Trung Quốc vào năm 1921
Câu 303 Vì sao Đảng Cộng sản Trung Quốc và tập đoàn Quốc dân đảng của Tưởng Giới Thạch đình chỉ
nội chiến vào năm 1937?
A Cuộc nội chiến đã gây ra nhiều tổn thất cho dân tộc và đất nước Trung Quốc
B Trung Quốc đang đứng trước nguy cơ bị xâm lược của các nước đế quốc
C Trung Quốc còn phải đối phó với mặt trận ở phía Bắc trước sự nổi loạn của các thế lực phản động
D Trung Quốc đứng trước nguy cơ xâm lược của Nhật
Câu 304 Thực dân Anh đã trút toàn bộ gánh nặng chi phí chiến tranh cho các nước thuộc địa, nhất là Ấn
Độ trong thời điểm nào?
A Trước Chiến tranh thế giới thứ nhất
B Trong Chiến tranh thế giới thứ nhất
C Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất
D Trong cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933
Câu 305 Tháng 12-1925 diễn ra sự kiện lịch sử gì tiêu biểu nhất có tác dụng quyết định đến phong trào
đấu tranh giải phóng dân tộc ở Ấn Độ?
A Đảng Quốc đại được thành lập B Đảng Bảo thủ ra đời