1. Trang chủ
  2. » Đề thi

De thi chon HSG mon Sinh 9BN

9 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 118,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Các đột biến gen khi phát sinh thường có hại cho bản thân sinh vật vì: - Khi gen bị đột biến, tính thống nhất và hài hoà vốn có trong kiểu gen của cơ thể bị phá vỡ làm cho các hoạt độn[r]

Trang 1

UBND TỈNH BẮC NINH

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

NĂM HỌC 2011 - 2012

MÔN THI: SINH HỌC – LỚP 9 – THCS

Thời gian làm bài: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)

Ngày thi 20 tháng 3 năm 2012

==============

Câu 1 (5,0 điểm):

Ở ruồi giấm, gen trội B quy định thân xám, gen lặn b quy định thân đen; gen trội S quy định lông ngắn, gen lặn s quy định lông dài Hai cặp gen này nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau

Cho hai ruồi giấm đực giao phối với hai ruồi giấm cái Tất cả 4 con ruồi này đều có kiểu hình thân xám, lông ngắn Kết quả giao phối như sau:

- Trường hợp 1: cho F1 gồm 75% số cá thể thân xám, lông ngắn và 25% số cá thể thân xám, lông dài

- Trường hợp 2: cho F1 gồm 75% số cá thể thân xám, lông ngắn và 25% số cá thể thân đen, lông ngắn

- Trường hợp 3: cho F1 gồm 100% số cá thể thân xám, lông ngắn

- Trường hợp 4: do phép lai khác cũng cho 100% số cá thể thân xám, lông ngắn.

Hãy xác định kiểu gen của 4 con ruồi giấm kể trên và kiểu gen, kiểu hình của các cá thể F1

Câu 2 ( 3,5 điểm):

1 Tại sao các đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật? Nêu vai trò và ý nghĩa của đột biến gen trong thực tiễn sản xuất

2 Giả sử cặp nhiễm sắc thể 21 ở một người mang cặp gen Bb Gen B có chiều dài bằng

0,408µm và số nuclêôtit loại T chiếm 30% tổng số nuclêôtit của gen Gen b có khối lượng

phân tử bằng 9.105 đvC và số lượng bốn loại nuclêôtit bằng nhau (Biết khối lượng phân tử trung bình của mỗi nuclêôtit bằng 300 đvC)

a Tính số lượng từng loại nuclêôtit của mỗi gen

b Nếu người trên có cặp thứ 21 chứa 3 nhiễm sắc thể, hãy tính số nuclêôtit từng loại của các gen thuộc cặp nhiễm sắc thể đó

Câu 3 (2,0 điểm) :

Một tế bào ở một loài thực vật có 2n = 24 nguyên phân một số lần liên tiếp tạo ra các tế bào con có tổng số nhiễm sắc thể đơn là 3072 Hãy tính:

a Số tế bào con được hình thành sau quá trình nguyên phân và số lần nguyên phân của

tế bào ban đầu

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

b Số nhiễm sắc thể đơn mà mụi trường nội bào đó cung cấp cho quỏ trỡnh nguyờn phõn trờn

c Số thoi phõn bào được hỡnh thành và số thoi phõn bào bị phỏ vỡ trong quỏ trỡnh nguyờn phõn đú

Cõu 4 (1,5 điểm):

Một quần thể thực vật ban đầu cú tỉ lệ kiểu gen là 0,3 AA : 0,5 Aa : 0,2 aa Sau 3 thế hệ

tự thụ phấn liờn tiếp thỡ tỉ lệ kiểu gen của quần thể sẽ như thế nào?

Cõu 5 ( 5,0 điểm):

Cho cỏc loài sinh vật sau: cào cào, ếch, thỏ, rắn, thực vật, chuột, đại bàng và vi sinh vật

1 Nờu cỏc điều kiện để cỏc loài sinh vật trờn tạo thành một quần xó sinh vật

2 Hóy thành lập lưới thức ăn cú thể cú từ tất cả cỏc loài sinh vật trờn

3 Phõn tớch mối quan hệ giữa hai loài sinh vật trong quần xó trờn để chứng minh rằng:

a Bảo vệ loài này bằng việc bảo vệ loài kia

b Bảo vệ loài này đồng thời lại gõy tỏc hại cho loài kia

4 Nếu loại trừ quần thể thực vật hoặc đại bàng ra khỏi lưới thức ăn thỡ trạng thỏi cõn bằng của quần xó sẽ biến biến động như thế nào?

Câu 6 (3,0 điểm):

a Thể dị hợp là gỡ? Cho ví dụ minh họa? Những thể dị hợp có ý nghĩa gì trong tiến hóa

và chọn giống?

b Cho 2 cây thuần chủng giao phấn với nhau đợc F2 có tỷ lệ kiểu hình:

25% cây thân cao, lá ngắn

50% cây thân cao, lá dài

25% cây thân thấp, lá dài

Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2 Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng

Hết

-(Đề thi gồm 02 trang)

UBND TỈNH BẮC NINH

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH HƯỚNG DẪN CHẤM

NĂM HỌC 2011 - 2012

Trang 3

MÔN THI : SINH HỌC – LỚP 9 – THCS

Ngày thi 20 tháng 3 năm 2012

==============

Câu 1

(5,0 đ) Ở ruồi giấm, gen trội B quy định thân xám, gen lặn b quy định thân đen; gen trội S quy định lông ngắn, gen lặn s quy định lông dài Hai cặp

gen này nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau.

Cho hai ruồi giấm đực giao phối với hai ruồi giấm cái Tất cả 4 con ruồi này đều có kiểu hình thân xám, lông ngắn Kết quả giao phối như

sau:

- Trường hợp 1: cho F 1 gồm 75% số cá thể thân xám, lông ngắn và 25%

số cá thể thân xám, lông dài.

- Trường hợp 2: cho F 1 gồm 75% số cá thể thân xám, lông ngắn và 25%

số cá thể thân đen, lông ngắn.

- Trường hợp 3: cho F 1 gồm 100% số cá thể thân xám, lông ngắn.

- Trường hợp 4: do phép lai khác cũng cho 100% số cá thể thân xám,

lông ngắn.

Hãy xác định kiểu gen của 4 con ruồi giấm kể trên và kiểu gen, kiểu hình của các cá thể F 1

0,5 0,5 0,25

0,5

Ta có: gen B - thân xám

gen b - thân đen

gen S - lông ngắn

gen s - lông dài

- Vì cả 4 con ruồi này đều có kiểu hình thân xám, lông đen → kiểu gen

của chúng là: BBSS, BbSS, BBSs, BbSs

* XÐt TH1

F1 cã tØ lÖ:

+ Lông ngắn : lông dài = 3 : 1 → đúng với định luật phân li của Menđen

→ Kiểu gen về tính trạng kích thước lông của P: Ss x Ss (1)

+ 100% lông xám → P xám x xám có kiểu gen: BB x BB hoặc BB x Bb

(2)

- Từ (1) và (2) ta có kiểu gen về hai tính trạng của P là:

P: BBSs x BbSs (*)

P: BBSs x BBSs (loại vì 4 con ruồi này có KG khác nhau)

* Xét TH2

- F1 có tỉ lệ:

+ 100% lông ngắn => P ngắn x ngắn có kiểu gen: SS x SS hoặc SS x Ss

Trang 4

+ Lông xám: lông đen = 3 : 1 → đúng với định luật phân li của Menđen

→ Kiểu gen về tính trạng màu sắc lông của P: Bb x Bb (4)

- Từ (3) và (4) ta có kiểu gen về hai tính trạng của P là:

P: BbSS x BbSs (**)

P: BbSS x BbSS (loại vì 4 con ruồi này có KG khác nhau)

- Vì có hai con ruồi đực và hai con ruồi cái nên mỗi con ruồi sẽ tham gia

vào hai phép lai

- Từ (*) và (**) ta thấy con ruồi có kiểu gen BbSs đã tham gia vào 2 phép

lai ở trường hợp 1 và trường hợp 2 Hai con ruồi: BBSS và BBSs, mỗi

con đã tham gia vào một phép lai Vậy còn con ruồi tham gia vào phép lai

3 và phép lai 4 là: BbSS

TH3: P: BBSs x BbSS

TH4: P: BbSS x BbSS

* Sơ đồ lai:

TH1: P BBSs x BbSs

TH2: P BbSS x BbSs

TH3: P BBSs x BbSS

TH4: P BbSS x BbSS

(Sơ đồ lai chỉ được điểm khi biện luận tìm kiểu gen của P phải đúng)

0,5 0,25

0,5

0,5 0,5 0,5 0,5

Câu 2

(3,5 đ)

1 Tại sao các đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật? Nêu vai

trò và ý nghĩa của đột biến gen trong thực tiễn sản xuất.

2 Giả sử cặp nhiễm sắc thể 21 ở một người mang cặp gen Bb Gen

B có chiều dài bằng 0,408µm và số nuclêôtit loại T chiếm 30% tổng số

nuclêôtit của gen Gen b có khối lượng phân tử bằng 9.10 5 đvC và số

lượng bốn loại nuclêôtit bằng nhau (Biết khối lượng phân tử trung bình

của mỗi nuclêôtit bằng 300 đvC).

a Tính số lượng từng loại nuclêôtit của mỗi gen.

b Nếu người trên có cặp thứ 21 chứa 3 nhiễm sắc thể, hãy tính số

nuclêôtit từng loại của các gen thuộc cặp nhiễm sắc thể đó.

1

* Các đột biến gen khi phát sinh thường có hại cho bản thân sinh vật vì:

- Khi gen bị đột biến, tính thống nhất và hài hoà vốn có trong kiểu gen

của cơ thể bị phá vỡ làm cho các hoạt động sinh lí của tế bào và cơ thể bị

rối loạn, sự biểu hiện thành các tính trạng có thể trở nên không bình

thường

- Đa số các đột biến gen đều là đột biến lặn, trong một loài qua nhiều thế

0,25

Trang 5

hệ các gen đột biến có thể tổ hợp cùng nhau về một cơ thể từ đó tạo nên

các kiểu hình có hại

* Vai trò và ý nghĩa của đột biến gen trong thực tiễn sản xuất:

- Đột biến gen có thể có hại trong môi trường này nhưng có thể vô hại

hoặc có lợi trong môi trường khác Vì vậy con người có thể phát hiện và

nuôi dưỡng các đột biến gen trong những môi trường thích hợp nhằm

phục vụ nhu cầu của con người

- Trong sản xuất người ta có thể gây các đột biến nhân tạo, kết hợp với

việc chọn lọc nhằm tạo ra các giống cây trồng, vật nuôi mới phù hợp với

nhu cầu của con người

- Đứng trong tổ hợp gen này thì đột biến có hại nhưng khi ở tổ hợp gen

khác thì đột biến gen có thể có lợi

2.

a Số lượng từng loại nu của mỗi gen:

* Gen B: Đổi 0,408 m = 4080A0

Tổng số nu của gen B lµ:

2400 4

, 3

2 4080

4

,

3

.

2

- Số nu mỗi loại của gen B lµ:

720 2400 100

30

=> GB = XB = 480 (nu)

* Gen b:

Tổng số nu của gen b là:

3000 300

10 0 , 9

300

5

Số nu mỗi loại của gen b là:

750 4

3000

b

- Người có cặp thứ 21 chứa 3 NST  kiểu gen là BBb hoặc Bbb

* TH1: Nếu kiểu gen là BBb:

Số lượng nu từng loại là:

A = T = 2.AB + Ab = 2 720 + 750 = 2190 (nu)

G = X = 2.GB + Gb = 2 480 + 750 = 1710 (nu)

* TH2: Nếu kiểu gen là Bbb:

Số lượng nu từng loại là:

A = T = AB + 2.Ab = 720 + 2 750 = 2220 (nu)

G = X = GB + 2.Gb = 480 + 2 750 = 1980 (nu)

0,25

0,5

0,25 0,25

0,5

0,5

0,5

0,5

Trang 6

Câu 3

(2,0 đ) Một tế bào ở một loài thực vật có 2n = 24 nguyên phân một số lần liên tiếp tạo ra các tế bào con có tổng số nhiễm sắc thể đơn là 3072 Hãy

tính:

a Số tế bào con được hình thành sau quá trình nguyên phân và số lần

nguyên phân của tế bào ban đầu

b Số nhiễm sắc thể đơn mà môi trường nội bào đã cung cấp cho quá

trình nguyên phân trên.

c Số thoi phân bào được hình thành và số thoi phân bào bị phá vỡ trong

quá trình nguyên phân đó.

0,5 0,25 0,5

0,25 0,5

a

- Số tế bào con được tạo thành là: 3072 : 24 = 128 tế bào

- Gọi số lần nguyên phân của tế bào ban đầu là k (k nguyên dương)

Ta có 2k = 128 = 27 → k = 7

b

- Số NST đơn mà môi trường đã cung cấp cho quá trình nguyên phân =

số NST trong các tế bào con – số NST trong tế bào mẹ = 2n.2k – 2n = 2n

(2k – 1) = 24 (27 – 1) = 3048 (NST)

c

- Một tế bào sau 1 lần nguyên phân tạo ra hai tế bào con đã hình thành

(phá vỡ): 1 (thoi phân bào)

- Một tế bào sau 2 lần nguyên phân tạo ra hai tế bào con đã hình thành

(phá vỡ): 1 + 2 = 3 (thoi phân bào)

- Một tế bào sau 3 lần nguyên phân tạo ra hai tế bào con đã hình thành

(phá vỡ): 1 + 2 + 4 = 7 (thoi phân bào)

Như vậy số thoi phân bào được hình thành = số thoi vô sắc bị phá vỡ = số

tế bào con được tạo ra ở lần phân bào cuối cùng – 1 = 2k – 1 = 27 – 1 =

127 (thoi phân bào)

Câu 4

(1,5 đ)

Một quần thể thực vật ban đầu có tỉ lệ kiểu gen là 0,3 AA : 0,5 Aa : 0,2

aa Sau 3 thế hệ tự thụ phấn liên tiếp thì tỉ lệ kiểu gen của quần thể sẽ

như thế nào?

0,5 0,5 0,5

Tỉ lệ từng loại kiểu gen sau 3 thế hệ tự thụ phấn là:

Aa = 0,5x (1/2)3 = 0,0625 = 1/16 = 10/160

AA = 0,3 + (0,5 – 1/16)/2 = 0,51875 = 83/160

aa = 0,2 + (0,5 – 1/16)/2 = 0,41875 = 67/160

(HS để một trong hai đơn vị đều cho điểm tối đa)

Câu 5

(5,0 đ)

Cho các loài sinh vật sau: cào cào, ếch, thỏ, rắn, thực vật, chuột, đại bàng và vi sinh vật.

1 Nêu các điều kiện để các loài sinh vật trên tạo thành một quần xã sinh vật.

2 Hãy thành lập lưới thức ăn có thể có từ tất cả các loài sinh vật trên.

Trang 7

3 Phân tích mối quan hệ giữa hai loài sinh vật trong quần xã trên

để chứng minh rằng:

a Bảo vệ loài này bằng việc bảo vệ loài kia.

b Bảo vệ loài này đồng thời lại gây tác hại cho loài kia.

4 Nếu loại trừ quần thể thực vật hoặc đại bàng ra khỏi lưới thức ăn thì trạng thái cân bằng của quần xã sẽ biến biến động như thế nào?

0,5 0,5

1,0

0,5 0,5

0,5 0,5

0,5 0,5

1 Các điều kiện để các loài sinh vật trên tạo thành một quần xã sinh vật

- Các loài sinh vật này cùng sống trong một sinh cảnh (không gian) xác

định

- Các quần thể có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất,

trong đó quan trọng nhất là về mặt dinh dưỡng

2 Lưới thức có thể có từ tất cả các loài sinh vật trên

cào cào → ếch

Thực vật → chuột → rắn → vi sinh vật

thỏ → đại bàng

3

a

- Giữa các loài trong quần xã có mối quan hệ sinh thái mà quan trọng là

quan hệ dinh dưỡng

Ví dụ quan hệ giữa thỏ với thực vật: thỏ ăn thực vật, nên muốn bảo vệ thỏ

thì cần bảo vệ thực vật vì thực vật là nguồn thức ăn, nơi trú ẩn cho thỏ

b

- Nguyên tắc gây hại là phá vỡ quy luật khống chế sinh học

Ví dụ: bảo vệ thỏ làm cho số lượng thỏ trong quần thể tăng, dẫn tới tàn

phá thực vật làm ảnh hưởng tới tất cả các động vật ăn thực vật khác

4

- Nếu loại trừ thực vật: mất nguồn thức ăn, nơi ở Các loài sinh vật sẽ di

chuyển đi nơi khác hoặc bị tiêu diệt, phá vỡ sự cân bằng sinh thái

- Nếu loại trừ đại bàng thì lúc đầu các loài như: ếch, rắn, thỏ không bị

khống chế nên số lượng tăng nhanh về sau thì ổn định do hình thành một

trạng thái cân bằng mới

Câu 6 a ThÓ dÞ hîp lµ gì? Cho vÝ dô minh häa? Nh÷ng thÓ dÞ hîp cã ý nghÜa g×

trong tiÕn hãa vµ chän gièng?.

Trang 8

(3,0 đ) b Cho 2 cây thuần chủng giao phấn với nhau đợc F 2 có tỷ lệ kiểu hình:

25% cây thân cao, lá ngắn 50% cây thân cao, lá dài 25% cây thân thấp, lá dài Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F 2 Biết rằng mỗi gen quy định một

tính trạng.

0.25 0.25 0.25 0.25 0.25

0.5

0,5

0,25

0,25

a Thể dị hợp cỏ thể mang kiểu gen dị hợp

Vớ dụ: Aa, AaBb,…

- í nghĩa của thể dị hợp.

+ Tạo ra nhiều loại giao tử nhờ sự phõn li độc lập của cỏc NST và sự trao

đổi chộo trong giảm phõn → khi thụ tinh cho nhiều biến dị tổ hợp

+ Cỏ thể dị hợp thường biểu hiện ưu thế lai: sinh trưởng nhanh, phỏt triển

mạnh, chống chịu điều kiện bất lợi tốt, năng suất cao,…

+ Cỏc đột biến gen lặn cú hại ở trạng thỏi dị hợp khụng được biểu hiện ra

kiểu hỡnh vỡ bị gen trội tương ứng lấn ỏt

b Xột sự di truyền của từng cặp tớnh trạng:

* Xột sự phõn li của từng tớnh trạng ở F2:

- Tớnh trạng chiều cao thõn: thõn cao/thõn thấp = 3/1 Mà tớnh trạng này

do một gen quy định → đỳng với định luật phõn li của Menđen → tớnh

trạng thõn cao là trội hoàn toàn so với tớnh trạng thõn thấp

Quy ước:

gen A – thõn cao; gen a – thõn thấp

Kiểu gen của P: AA x aa

F1 Aa x Aa

+ Tớnh trạng kớch thước lỏ: tương tự như vậy ta cú kiểu gen về tớnh trạng

kớch thước lỏ:

Quy ước:

gen B – lỏ dài; gen b – lỏ ngắn

Kiểu gen của P BB x bb

F1 Bb x Bb

* Xột chung 2 cặp tớnh trạng:

- Nếu hai cặp gen quy định hai cặp tớnh trạng trờn phõn li độc lập thỡ tỉ lệ

kiểu hỡnh ở F2 sẽ là: (3 : 1)(3 : 1) = 9 : 3 : 3 : 1 ≠ tỉ lệ bài ra là 25% : 50%

: 25% = 1 : 2 : 1

Vậy 2 cặp gen quy định 2 cặp tớnh trạng nằm trờn cựng nằm trờn một

cặp NST tương đồng và liờn kết gen hoàn toàn với nhau

+ F2 xuất hiện thõn cao, lỏ ngắn: Ab b

 và cõy thõn thấp, lỏ dài

a

aB

nờn P thuần chủng cú kiểu gen là

Ab

Ab

x

aB aB

Sơ đồ lai: Pt/c

Ab

Ab

x

aB aB

Trang 9

GP Ab aB

F1

aB

Ab

0,25

Ngày đăng: 16/05/2021, 11:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w