raõi, ñeå HS doø laïi. GV döøng laïi ôû nhöõng chöõ deã sai chính taû ñeå hoïc sinh töï söûa loãi.. Baøi taäp 1 : Goïi 1 HS ñoïc yeâu caàu phaàn a.. - Cho HS laøm baøi vaøo vôû baøi ta[r]
Trang 1TUẦN 10
Thứ ba ngày 2 tháng 11 năm 2010
Quê hương ruột thịt
Tiết 19
I/ Mục tiêu :
1.
Kiến thức : HS nắm được cách trình bày một đoạn văn : chữ đầu câu viết hoa,
chữ đầu đoạn viết hoa và lùi vào hai ô, kết thúc câu đặt dấu chấm
2.
Kĩ năng : Nghe - viết chính xác ( 55 chữ ) trình bày đúng bài Quê hương ruột
thịt
- Biết viết hoa chữ đầu câu và tên riêng trong bài
- Luyện viết tiếng có vần khó ( oai / oay )
- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn do ảnhhưởng của địa phương : l/n, thanh hỏi, thanh ngã, thanh nặng
- Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ viết lẫn : l/n, thanhhỏi, thanh ngã, thanh nặng hoặc vần oai / oay
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : ( 4’ )
- GV gọi 3 học sinh lên bảng viết các từ ngữ chứa tiếng bắt
đầu bằng r, bằng d, gi
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên : trong giờ chính tả hôm nay thầy sẽ hướng dẫn
các em :
Nghe - viết chính xác ( 55 chữ ) trình bày đúng bài
Quê hương ruột thịt
Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ viết
lẫn : l/n, thanh hỏi, thanh ngã, thanh nặng hoặc vần oai / oay
Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh nghe
Trang 2
Mục tiêu : giúp học sinh nghe - viết chính xác ( 55
chữ ) của bài Quê hương ruột thịt
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần
- Gọi học sinh đọc lại bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận xét bài
sẽ viết chính tả
- Giáo viên hỏi :
+ Tên bài viết ở vị trí nào ?+ Những chữ nào trong bài văn viết hoa ?+ Bài văn có mấy câu ?
- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng khó, dễ
viết sai : ruột thịt, biết bao, quả ngọt, ngủ, …
- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai, yêu cầu học
sinh khi viết bài, không gạch chân các tiếng này
Đọc cho học sinh viết
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở
- Giáo viên đọc thong thả từng câu, mỗi câu đọc 2 lần cho
học sinh viết vào vở
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của
học sinh Chú ý tới bài viết của những học sinh thường mắc
lỗi chính tả
Chấm, chữa bài
- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài GV đọc chậm
rãi, để HS dò lại GV dừng lại ở những chữ dễ sai chính tả
để học sinh tự sửa lỗi
- Sau mỗi câu GV hỏi :
+ Bạn nào viết sai chữ nào?
- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa vào cuối
bài chép
- Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài viết
- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét từng bài về
các mặt : bài chép ( đúng / sai ) , chữ viết ( đúng / sai, sạch /
bẩn, đẹp / xấu ) , cách trình bày ( đúng / sai, đẹp / xấu )
Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả ( 13’ )
Mục tiêu : Học sinh làm bài tập phân biệt các tiếng
có âm, vần dễ viết lẫn : l/n, thanh hỏi, thanh ngã, thanh
nặng hoặc vần oai / oay
- Học sinh nghe Giáo viên đọc
- 2 – 3 học sinh đọc
- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4ô
- Các chữ đầu câu, tên bài và tênriêng : Quê, Chị, Sứ, Chính, Và
- Bài văn có 3 câu
- Học sinh đọc
- Học sinh viết vào bảng con
- Cá nhân
- HS chép bài chính tả vào vở
- Học sinh sửa bài
- Học sinh giơ tay
Trang 3Bài tập 1 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần a
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
+ Vần oai : củ khoai, khoan khoái, ngoài, ngoại,ngoái lại, quả xoài, thoải mái, toại nguyện, …
+ Vần oay : xoay, gió xoáy, ngoáy, hoáy, khoáy,loay hoay, …
Bài tập 2 : Cho HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng, mỗi dãy
cử 2 bạn thi tiếp sức
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
a) Thuyên đứng lên, chợt có một thanh niênLúcbước lại gần anh
b) Người trẻ tuổi lẳng lặng cúi đầu, vẻ mặt buồnbã xót thương
Bài tập 3 : Cho HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng, mỗi dãy
cử 2 bạn thi tiếp sức
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
a) Bắt đầu bằng l :Bắt đầu bằng n :
b) Có thanh hỏi : Có thanh ngã :
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét và kết luận nhóm thắng
cuộc
- Ghi vào chỗ trống :
- Chọn chữ thích hợp trong ngoặcđơn điền vào chỗ trống :
- Tìm và ghi lại các tiếng cótrong bài chính tả Quê hương ruộtthịt :
- Học sinh viết vở
- Học sinh thi đua sửa bài
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- - Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng chính tả
- Chuẩn bị bài Quê hương
Rút kinh nghiệm:
3
Trang 4Thứ năm ngày 4 tháng 11 năm 2010
Quê hương Tiết 20I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức: Nghe - viết chính xác, trình bày đúng 3 khổ thơ đầu của bài “ Quê hương”
b) Kỹ năng: Làm đúng các bài tập những tiếng có âm vần dễ lẫn: et/oet Tập giải câu đố.
c) Thái độ: Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vở.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ viết BT2
* HS: VBT, bút
II/ Các hoạt động:
1) Khởi động: Hát (1’)
2) Bài cũ: “ Quê hương ruột thịt” (4’)
- Gv mời 3 Hs lên bảng viết các từ: quả xoài, nước xoáy, vẻ mặt, đứng lên, thanh niên.
- Gv và cả lớp nhận xét
3) Giới thiệu và nêu vấn đề (1’)
Giới thiệu bài + ghi tựa
4) Phát triển các hoạt động : (27’)
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs chuẩn bị (12’)
- Mục tiêu: Giúp Hs nghe và viết đúng bài vào vở.
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
-Gv đọc một lần các khổ thơ viết
-Gv mời 2 HS đọc thuộc lòng lại khổ thơ sẽ viết
- Gv hướng dẫn Hs nắm nội dung bài thơ:
+ Nêu những hình ảnh gắn liền với quê hương?
+ Những chữ nào trong bài chính tả phải viết hoa?
- Gv hướng dẫn các em viết ra nháp những từ dễ viết sai
Gv đọc cho Hs viết bài vào vở
- Gv đọc từng dòng thơ
- Gv quan sát Hs viết
- Gv theo dõi, uốn nắn
Gv chấm chữa bài
- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập (15’)
- Mục tiêu: Giúp Hs làm đúng bài tập trong VBT.
-Hs lắng nghe
-Hai Hs đọc lại
-Chùm khế ngọt, con diều, con đò, cầu tre nhỏ, nón lá, hoa cau …….
-Những chữ ở đầu câu.
-Hs viết ra nháp: trèo hái,
rợp, cầu tre, nghiêng che.
-Học sinh nêu tư thế ngồi,cách cầm bút, để vở
-Học sinh viết vào vở
-Học sinh soát lại bài
-Hs tự chữa bài
Trang 5+ Bài tập 2:
- Gv cho 1 Hs nêu yêu cầu của đề bài
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm vào VBT
- Gv mời 2 Hs lên bảng làm
- Gv nhận xét, chốt lời giải đúng:
Em bé toét miệng cười, mùi khét, cưa xoèn xoẹt, xem xét.
+ Bài tập 3:
- Gv mời Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv mời 1 Hs đứng lên đọc câu đố
- Gv cho Hs khảo sát tranh minh họa
- GV chia lớp thành 2 nhóm Yêu cầu Hs thảo luận để trả lời
câu hỏi
- Gv nhận xét, chốt lại:
a) Nặng – nắng ; lá – là.
b) Cổ – cỗ ; co – cò – cỏ.
-1 Hs đọc Cả lớp đọc thầm theo
-Cả lớp làm vào VBT
-Hai Hs lên bảng làm
-Hs nhận xét
-Cả lớp chữa bài vào VBT
-Hs đọc yêu cầu của đề bài -Một Hs đọc câu đố
-Hs xem tranh minh họa -Hs trao đổi theo nhóm
-Nhóm nào có lời giải trước và đúng thi thắng cuộc
-Hs sửa bài vào VBT
Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng chính tả
- Chuẩn bị bài : Tiếng hò trên sông
Rút kinh nghiệm:
5
Trang 6TUẦN 11
Thứ ba ngày 9 tháng 11 năm 2010
Tiếng hò trên sông
Tiết 21
I/ Mục tiêu :
4.
Kiến thức : HS nắm được cách trình bày một đoạn văn : chữ đầu câu viết hoa,
chữ đầu đoạn viết hoa và lùi vào hai ô, kết thúc câu đặt dấu chấm
5.
Kĩ năng : Nghe - viết chính xác, trình bày đúng bài Tiếng hò trên sông.
- Biết viết hoa chữ đầu câu và tên riêng trong bài : Gái, Thu Bồn
- Luyện viết tiếng có vần khó ( ong / oong )
- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn do ảnhhưởng của địa phương : s/x, ươn/ương
- Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ viết lẫn : s/x,ươn/ương
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
5 Khởi động : ( 1’ )
6 Bài cũ : ( 4’ )
- GV tổ chức cho học sinh thi giải những câu đố đã học
trong bài trước
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
7 Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên : trong giờ chính tả hôm nay thầy sẽ hướng
Trang 7
Mục tiêu : giúp học sinh nghe - viết chính của bài
Tiếng hò trên sông ( 20’ )
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần
- Gọi học sinh đọc lại bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận xét bài
sẽ viết chính tả
- Giáo viên hỏi :
+ Tên bài viết ở vị trí nào ?+ Những chữ nào trong bài văn viết hoa ?
+ Bài văn có mấy câu ?
- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng khó, dễ
viết sai : tiếng hò, chèo thuyền, thổi nhè nhẹ, chảy lại, …
- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai, yêu cầu học
sinh khi viết bài, không gạch a3ng này
Đọc cho học sinh viết
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở
- Giáo viên đọc thong thả từng câu, mỗi câu đọc 2 lần cho
học sinh viết vào vở
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của
học sinh Chú ý tới bài viết của những học sinh thường mắc
lỗi chính tả
Chấm, chữa bài
- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài GV đọc chậm
rãi, để HS dò lại GV dừng lại ở những chữ dễ sai chính tả
để học sinh tự sửa lỗi
- Sau mỗi câu GV hỏi :
+ Bạn nào viết sai chữ nào?
- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa vào cuối
bài chép
- Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài viết
- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét từng bài về
các mặt : bài chép ( đúng / sai ) , chữ viết ( đúng / sai, sạch /
bẩn, đẹp / xấu ) , cách trình bày ( đúng / sai, đẹp / xấu )
Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bàitập chính tả ( 13’ )
Mục tiêu : Học sinh làm bài tập phân biệt các tiếng
có âm, vần dễ viết lẫn : s/x, ươn/ương
- Học sinh nghe Giáo viên đọc
- 2 – 3 học sinh đọc
- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4ô
- Các chữ đầu câu, tên bài và tênriêng : Gái, Thu Bồn
- Bài văn có 4 câu
- Học sinh đọc
- Học sinh viết vào bảng con
- Cá nhân
- HS chép bài chính tả vào vở
- Học sinh sửa bài
- Học sinh giơ tay
7
Trang 8Bài tập 1 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần a
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
Bài tập 2 : Cho HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng, mỗi dãy
cử 2 bạn thi tiếp sức
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
a) Từ ngữ chỉ sự vật có
tiếng bắt đầu bằng s
- Từ ngữ chỉ hoạt động,
đặc điểm, tính chất có tiếng
bắt đầu bằng x
b) Từ ngữ có tiếng mang
- Mượn, mướn, vươn, vượnlươn, lượn, sườn, trườn
- Bướng,gương, giường, đolương thực, lường, thành
Bài tập 3 : Cho HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng, mỗi dãy
cử 2 bạn thi tiếp sức
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
c) Bắt đầu bằng s :Bắt đầu bằng x :
d) Có vần ân : Có vần âng :
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét và kết luận nhóm thắng
- Học sinh viết vở
- Học sinh thi đua sửa bài
- Tìm và ghi lại các tiếng cótrong bài Tiếng hò trên sông :
Trang 98. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng chính tả
- Chuẩn bị trước bài :Vẽ quê hương
Rút kinh nghiệm:
9
Trang 10Thứ năm ngày 11 tháng 11 năm 2010
Vẽ quê hương
Tiết 22
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : HS nắm được cách trình bày đúng, đẹp bài thơ : chữ đầu các dòng
thơ viết hoa
2 Kĩ năng : Nhớ – viết chính xác, trình bày đúng 1 đoạn trong bài thơ Vẽ Quê
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1.
Khởi động : ( 1’ )
2.
Bài cũ : ( 4’ )
- GV gọi 3 học sinh lên bảng viết các từ ngữ : Mỗi ngày,
diều biếc, êm đềm, trăng tỏ.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3.
Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên : Trong giờ chính tả hôm nay thầy sẽ hướng
dẫn các em :
Nhớ – viết chính xác, trình bày đúng 1 đoạn
trong bài thơ Vẽ Quê hương
Luyện đọc, viết đúng một số chữ có âm đầu hoặcvần dễ lẫn : s / x, ươn / ương
Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh nhớ
-viết ( 24’ )
Mục tiêu : Giúp học sinh nhớ – viết chính xác, trình
bày đúng 1 đoạn trong bài thơ Vẽ Quê hương
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc bài thơ
- Hát
- Học sinh lên bảng viết, cả lớpviết bảng con
Trang 11- Gọi học sinh đọc lại
- Giáo viên hỏi :
+ Khổ thơ này chép từ bài nào ?+ Tên bài viết ở vị trí nào ?+ Khổ thơ này có mấy dòng thơ ?
- Giáo viên gọi học sinh đọc từng dòng thơ
+ Chữ đầu câu viết như thế nào ?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng khó, dễ
viết sai : đỏ thắm, vẽ, bát ngát, xanh ngắt, trên đồi, …
- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai, yêu cầu học
sinh khi viết bài, không gạch chân các tiếng này
Hướng dẫn học sinh viết bài :
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở
- Giáo viên cho học sinh gấp SGK, tự nhớ lại đoạn thơ và
cho học sinh viết vào vở
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của
học sinh Chú ý tới bài viết của những học sinh thường mắc
lỗi chính tả
Chấm, chữa bài
- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài GV đọc chậm
rãi, chỉ từng chữ trên bảng để HS dò lại GV dừng lại ở
những chữ dễ sai chính tả để học sinh tự sửa lỗi Sau mỗi
câu GV hỏi :
+ Bạn nào viết sai chữ nào?
- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa vào cuối
bài Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài viết
- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét từng bài về
các mặt : bài chép (đúng / sai ), chữ viết ( đúng / sai,
sạch /bẩn, đẹp /xấu ), cách trình bày ( đúng / sai, đẹp / xấu )
Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh làm bài
tập chính tả ( 10’ )
Mục tiêu : Giúp học sinh làm đúng các bài tập phân
biệt tiếng có âm, vần dễ lẫn : s / x, ươn / ương
Bài tập 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần a
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
Một nhà sàn đơn sơ vách nứaBốn bên suối chảy, cá bơi vuiĐêm đêm cháy hồng bên bếp lửa
- Học sinh nghe Giáo viên đọc
- Học sinh đọc Cả lớp đọc thầm
- Khổ thơ này chép từ bài VẽQuê hương
- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4ô
- Bài thơ này có 16 dòng thơ
- Học sinh đọc
- Chữ đầu câu viết hoa
- Học sinh viết vào bảng con
- Cá nhân
- HS nhớ và viết bài chính tả vàovở
- Học sinh sửa bài
- Học sinh giơ tay
- Điền vào chỗ trống s hoặc x :
11
Trang 12Aùnh đèn khuya còn sáng lưng đồi.
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần b
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
- Mồ hôi mà để xuống vườn Dâu xanh lá tốt vấn vương tơ tằm
- Cá không ăn muối cá ươn Con cãi cha mẹ trăm đường con hư
Bài tập 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
e) Bắt đầu bằng s : Bắt đầu bằng x :
f) Có vần ươn : Có vần ương :
- Tìm và ghi lại các tiếng có trong bài chính tả Vẽ Quê hương :
4.
Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng chính tả
- Chuẩn bị trước bài : Chiều trên sông Hương
Rút kinh nghiệm:
Trang 13
TUẦN 12
Thứ ba ngày 16 tháng 11 năm 2010
Chiều trên sông Hương
Tiết 23
I/ Mục tiêu :
7.
Kiến thức : HS nắm được cách trình bày một đoạn văn : chữ đầu câu viết hoa,
chữ đầu đoạn viết hoa và lùi vào hai ô, kết thúc câu đặt dấu chấm
8.
Kĩ năng : Nghe - viết chính xác, trình bày đúng bài Chiều trên sông Hương.
- Luyện viết tiếng có vần khó ( oc / ooc )
- Giải đúng câu đố, viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm,vần dễ lẫn do ảnh hưởng của địa phương : trâu, trầu, trấu, cát
- Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ viết lẫn : oc / ooc
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
9 Khởi động : ( 1’ )
10 Bài cũ : ( 4’ )
- GV cho học sinh viết các từ đã học trong bài trước : khu
vườn, mái trường, bay lượn, vấn vương
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
11 Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên : trong giờ chính tả hôm nay thầy sẽ hướng
dẫn các em :
Nghe - viết chính xác trình bày đúng bài Chiều
trên sông Hương
Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ viết
lẫn : oc / ooc và giải câu đố
Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh nghe
viết
Mục tiêu : Giúp học sinh nghe - viết chính của bài
Tiếng hò trên sông ( 20’ )
- Hát
- Học sinh lên bảng viết, cả lớpviết vào bảng con
13
Trang 14Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần
- Gọi học sinh đọc lại bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận xét bài
sẽ viết chính tả
- Giáo viên hỏi :
+ Tác giả tả những hình ảnh và âm thanh nào trênsông Hương ?
+ Tên bài viết ở vị trí nào ?+ Những chữ nào trong bài văn viết hoa ?
+ Bài văn có mấy câu ?
- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng khó, dễ
viết sai : buổi chiều, yên tĩnh, khúc quanh, thuyền chài, …
- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai, yêu cầu học
sinh khi viết bài, không gạch chân các tiếng này
Đọc cho học sinh viết
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở
- Giáo viên đọc thong thả từng câu, mỗi câu đọc 2 lần cho
học sinh viết vào vở
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của
học sinh Chú ý tới bài viết của những học sinh thường mắc
lỗi chính tả
Chấm, chữa bài
- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài GV đọc chậm
rãi, để HS dò lại
- GV dừng lại ở những chữ dễ sai chính tả để học sinh tự
sửa lỗi
- Sau mỗi câu GV hỏi :
+ Bạn nào viết sai chữ nào?
- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa vào cuối
bài chép
- Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài viết
- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét từng bài về
các mặt : bài chép ( đúng / sai ) , chữ viết ( đúng / sai, sạch /
bẩn, đẹp / xấu ) , cách trình bày ( đúng / sai, đẹp / xấu )
- Học sinh nghe Giáo viên đọc
- 2 – 3 học sinh đọc
- Tác giả tả những hình ảnh vàâm thanh trên sông Hương là :khói thả nghi ngút cả một vùng tretrúc trên mặt nước, tiếng lanhcanh của thuyền chài gõ cá
- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4ô
- Các chữ đầu câu, tên bài và tênriêng : Chiều, Cuối, Phía, Đâu,Hương, Huế, Cồn Hến
- Bài văn có 3 câu
- Học sinh đọc
- Học sinh viết vào bảng con
- Cá nhân
- HS chép bài chính tả vào vở
- Học sinh sửa bài
- Học sinh giơ tay
Trang 15 Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh làm bài
tập chính tả ( 13’ )
Mục tiêu : Học sinh làm bài tập phân biệt các tiếng
có âm, vần dễ viết lẫn : s/x, ươn/ương
Bài tập 1 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
Con sócCần cẩu móc hàng Mặc quần soócKéo xe rơ – moóc
Bài tập 2 : Cho HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng, mỗi dãy
cử 2 bạn thi tiếp sức
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
c)
Để nguyên – giúp bác nhà nông
Thêm huyền – ấm miệng cụ ông, cụ bà
Thêm sắc – từ lúa mà raĐố bạn đoán được đó là chữ chi ?
Là các chữ :trâu, trầu, trấu
d)
Quen gọi là hạtChẳng nở thành câyNhà cao nhà đẹpDùng tôi để xây
Là hạt : cát
Bài tập 3 : Cho HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng, mỗi dãy
cử 2 bạn thi tiếp sức
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
g) Bắt đầu bằng ch :Bắt đầu bằng tr :
h) Có vần ât : Có vần ăt :
- Điền oc hoặc ooc vào chỗ trống:
- Viết lời giải câu đố vào chỗtrống trong bảng :
- Học sinh viết vở
- Học sinh thi đua sửa bài
- Tìm và ghi lại các tiếng cótrong bài Chiều trên sông Hương :
15
Trang 16- Giáo viên cho cả lớp nhận xét.
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét và kết luận nhóm thắng
cuộc
12 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng chính tả
- Về nhà chuẩn bị bài : Cảnh đẹp non sông
Rút kinh nghiệm:
Trang 17
Thứ năm ngày 18 tháng 11 năm 2010
Cảnh đẹp non sông
Tiết 24
I/ Mục tiêu :
4 Kiến thức : HS nắm được cách trình bày đúng, đẹp bài thơ : chữ đầu các dòng
thơ viết hoa, các câu thơ thể lục bát, thể song thất
5 Kĩ năng : Nghe – viết chính xác, trình bày đúng 4 câu ca dao cuối trong bài
Cảnh đẹp non sông ( từ Đường vô xứ Nghệ … đến hết )
- Luyện đọc, viết đúng một số chữ có âm đầu hoặc vần dễ lẫn : tr /
/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
5.
Khởi động : ( 1’ )
6.
Bài cũ : ( 4’ )
- GV gọi 3 học sinh lên bảng viết các từ ngữ : buổi chiều,
yên tĩng, khúc quanh, thuyền chài.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
7.
Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên : trong giờ chính tả hôm nay thầy sẽ hướng
dẫn các em :
Nghe – viết chính xác, trình bày đúng 4 câu cadao cuối trong bài Cảnh đẹp non sông ( từ Đường vô xứ
Nghệ … đến hết )
Luyện đọc, viết đúng một số chữ có âm đầu hoặcvần dễ lẫn : tr / ch, at / ac
Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh nghe
-viết ( 24’ )
Mục tiêu : Giúp học sinh nghe – viết chính xác, trình
bày đúng 4 câu ca dao cuối trong bài Cảnh đẹp non sông ( từ
Đường vô xứ Nghệ … đến hết )
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc bài thơ Gọi học sinh đọc lại
+ Bài chính tả có những tên riêng nào ?
Trang 18+ Ba câu ca dao thể lục bát trình bày thế nào ?
+ Câu ca dao viết theo thể 7 chữ được trình bày thếnào ?
- Giáo viên gọi học sinh đọc từng dòng thơ
+ Chữ đầu câu viết như thế nào ?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng khó, dễ
viết sai : nước biếc, hoạ đồ, bát ngát, nước chảy, thẳng
cánh, …
- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai, yêu cầu học
sinh khi viết bài, không gạch chân các tiếng này
Hướng dẫn học sinh viết bài :
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của
học sinh Chú ý tới bài viết của những học sinh thường mắc
lỗi chính tả
Chấm, chữa bài
- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài GV đọc chậm
rãi, chỉ từng chữ trên bảng để HS dò lại GV dừng lại ở
những chữ dễ sai chính tả để học sinh tự sửa lỗi Sau mỗi
câu GV hỏi :
+ Bạn nào viết sai chữ nào?
- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa vào cuối
bài Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài viết
- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét từng bài về
các mặt : bài chép (đúng / sai ), chữ viết ( đúng / sai,
sạch /bẩn, đẹp /xấu ), cách trình bày ( đúng / sai, đẹp / xấu )
Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bàitập chính tả ( 10’ )
Mục tiêu : giúp học sinh làm đúng các bài tập phân
biệt tiếng có âm, vần dễ lẫn : tr / ch, at / ac
Phương pháp : thực hành
Bài tập 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần a
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
Loại cây có quả kết thành nải, thành buồng :
- Nghệ, Hải Vân, Hồng, Hàn,Nhà Bè, Gia Định, Đồng Nai,Tháp Mười
- Dòng 6 chữ bắt đầu viết cách lềvở 2 ô li Dòng 8 chữ bắt đầu viếtcách lề 1 ô li
- Cả hai chữ đầu mỗi dòng đềucách lề 1 ô li
- Học sinh đọc
- Chữ đầu câu viết hoa
- Học sinh viết vào bảng con
- Cá nhân
- HS nghe và viết bài chính tảvào vở
- Học sinh sửa bài
- Học sinh giơ tay
tr / ch, at / ac
- Tìm và viết vào chỗ trống cáctừ chứa tiếng bắt đầu bằng chhoặc tr, có nghĩa như sau :
- Cây chuối
Trang 19 Làm cho người khỏi bệnh :
Cùng nghĩa với nhìn :
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần b
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
Mang vật nặng trên vai :
Có cảm giác cần uống nước :
Dòng nước tự nhiên từ trên cao đổ xuống thấp :
Bài tập 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
i) Bắt đầu bằng ch : Bắt đầu bằng tr :
j) Có vần ươc : Có vần iêc :
- Chữa bệnh
- Trông
- Tìm và viết vào chỗ trống các từ chứa tiếng có vần at hoặc ac, có nghĩa như sau :
- Vác
- Khát
- Thác
- Tìm và ghi lại các tiếng có trong bài chính tả Cảnh đẹp non sông :
8.
Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng chính tả
- Chuẩn bị trước bài : Đêm trăng trên hồ Tây
Rút kinh nghiệm:
19