1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Chuong 6 - Chon duong

82 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 2,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chọn đường là gì?6 chuyển tiếp gói tin từ nguồn đến đích  Bảng chọn đường  Thông tin chọn đường  Giải thuật, giao thức chọn đường... Bộ định tuyến?7  Thiết bị chuyển tiếp các gói tin

Trang 1

Chương 6:

Chọn đường - Routing

Giảng viên: Nguyễn Đức Toàn

Bộ môn Truyền thông và Mạng máy tính

Viện CNTT&TT - ĐHBK Hà Nội

Trang 3

Chọn đường là gì?

3

Các nguyên lý chọn đường

Cơ chế chuyển tiếp gói tin

Quy tắc “Longest matching”

Trang 6

Chọn đường là gì?

6

chuyển tiếp gói tin từ nguồn đến đích

 Bảng chọn đường

 Thông tin chọn đường

 Giải thuật, giao thức chọn đường

Trang 7

Bộ định tuyến?

7

 Thiết bị chuyển tiếp các gói tin giữa các

mạng

 Là một máy tính, với các phần cứng chuyên dụng

 Kết nối nhiều mạng với nhau

 Chuyển tiếp gói tin dựa trên bảng chọn đường

vi của mạng

Trang 8

Hitachi

GR2000-1B

YAMAHA RTX-1500 PLANEX

GW-AP54SAG

Router ngoại vi

http://www.cisco.com.vn http://www.juniper.net/

http://www.buffalotech.co 8 m

Trang 9

Bảng chọn đường

 Chỉ ra danh sách các đường đi có thể,

được lưu trong bộ nhớ của router

 Các thành phần chính của bảng chọn

đường

 ðịa chỉ đích/mặt nạ mạng

 Router kế tiếp

Trang 10

Router B

Network Next-hop 10.0.0.0/24 A 172.16.0.0/24 C

Trang 11

Quy tắc “Longest matching”(1)

11

 Giả sử một địa chỉ mạng đích lại có nhiều hơn một mục trong bảng chọn đường

 ðịa chỉ đích : 11.1.2.5

 Router kế tiếp nào sẽ được sử dụng?

Trang 12

Quy tắc “Longest matching”(2)

11.1.0.0/16 = 00001011.00000001 00000000.00000000 ðường đi 3:

11.0.0.0/8 = 00001011 00000000.00000000.00000000

“Longest matching” là gì?

Tại sao phải cần quy tắc này?

Trang 13

Nếu C nối vào Internet?

Internet

13

Trang 14

ðường đi mặc định

 Nếu đường đi không tìm thấy trong bảng chọn

đường

 ðường đi mặc định trỏ đến một router kết tiếp

 Trong nhiều trường hợp, đây là đường đi duy nhất

Trang 15

Kết hợp đường đi (Routing

 Có bao nhiêu mạng con trên mạng Internet?

 Sẽ có rất nhiều mục trong bảng chọn đường?

 Các mạng con kế tiếp với cùng địa chỉ đích có thể được tổng hợp lại để làm giảm số mục trong bảng chọn đường.

200.23.1.0/24 200.23.0.0/23

Trang 16

 ðể kết nối đến một mạng con của Vietel (khách

hàng): Chỉ cần chỉ ra đường đi đến mạng Viettel

kết hợp đường

 0.0.0.0/0

Trang 19

Chọn đường tĩnh và chọn

đường động

19

Chọn đường tĩnh Chọn đường động

Ưu điểm – nhược điểm

Trang 20

Router B

Network

Next-hop 10.0.0.0/24 A 172.16.0.0/24 C

Router C Router A

10.0.0.0/24 192.168.0.0/24 172.16.0.0/24

Network

Next-hop 10.0.0.0/24 B 192.168.0.0/24 B

Network

Next-hop 192.168.0.0/24 B

Trang 22

 Người quản trị mạng cần thay đổi

Trang 24

ðặc điểm của chọn đường

Trang 26

Các giải thuật và giao

Trang 27

 ðồ thị với các nút (bộ định tuyến) và các cạnh (liên kết)

 Chi phí cho việc sử dụng mỗi liên kết c(x,y)

 Băng thông, độ trễ, chi phí, mức độ tắc nghẽn…

 Giả thuật chọn đường: Xác định đường đi ngắn nhất giữa hai nút bất kỳ

5

Trang 28

Cây đường đi ngắn nhất - SPT

 SPT – Shortest Path Tree

5

v

28

Trang 29

Tập trung hay phân tán

29

 Thu thập thông tin vào một nút mạng

 Sử dụng các giải thuật tìm đường đi trên đồ thị

 Phân bổ bảng chọn đường từ nút trung tâm tới các nút

 Mỗi nút tự xây dựng bảng chọn đường riêng

 Giao thức chọn đường : Link-state hoặc vector

distance- ðược sử dụng phổ biến trong thực tế

Trang 30

 Mỗi router có thông tin đầy đủ về trạng thái của mạng

 Giải thuật dạng “link state”

Trang 31

Giải thuật dạng link-state

31

Giải thuật Dijkstra’s

 Mỗi nút đều có sơ đồ và chi phí mỗi link

 Quảng bá “Link-state”

 Tìm đường đi chi phí nhỏ nhất từ một nút (‘nguồn’) tới tất cả các nút khác

 dùng để xây dựng bảng chọn đường

Trang 34

4,y 4,y 4,y

Trang 35

1

1

2

34

Trang 36

Giải thuật dạng distance-vector

36

Được dùng trong ARPNet và RIP

Ban đầu:

Mỗi node biết thông tin về khoảng cách

(distance, cost) tới các node hàng xóm

Kết thúc giải thuật:

Khoảng cách tới tất cả các node được biết

Trang 37

Để thực thi

giải thuật distance-vector

37

1 Thông tin gì được trao đổi?

gì?

3 Khi nào thì thông tin được gửi đi?

Trang 38

Thông tin bảng định tuyến

38

• Mỗi node có 1 bảng định tuyến

(distance-vector)

1 Thông tin về đích đến

3 Node kế tiếp để đi đến đích

Destination Cost Next-hop

53

1

1

2

34

Bảng định tuyến lúc khởi tạo

Trang 39

Thông tin trao đổi giữa routers

39

• Một phần thông tin trong bảng định tuyến

1 Thông tin về đích đến

3 Node kế tiếp để đi đến đích

Trang 40

Router tính đường đi dựa trên

thông tin nhận được thế nào?

40

Phương trình Bellman-Ford

dx(y) := chi phí của đường đi ngắn nhất từ x tới y

các v là hàng xóm của x ➔ dx(y)

dx(y) = minv {c(x,v) + dv(y) }

Trang 41

Các bước thực thi trên router

41

• Khi nhận thông tin từ router hàng xóm v

• Cập nhật thông tin về chi phí tới đích

• Thay đổi thông tin node kế tiếp tương

ứng

• Lặp lại tính toán với mỗi đích đến trong

bảng định tuyến

• Sau chuỗi thông tin định tuyến trao đổi,

tính chi phí tối ưu nhất.

Trang 42

1

1

2

34

Trang 43

1

1

2

34

Thông tin từ

Trang 44

1

1

2

34

Thông tin từ

Trang 45

1

1

2

34

Thông tin từ

Trang 46

1

1

2

34

Thông tin từ

Trang 47

1

1

2

34

Thông tin từ

Trang 48

1

1

2

34

Thông tin từ

Trang 49

1

1

2

34

Thông tintừ

Trang 50

1

1

2

34

Thông tin từ

Trang 51

1

1

2

34

Thông tin từ

Trang 52

1

1

2

34

Thông tin từ

Trang 53

1

1

2

34

Thông tin từ

Trang 54

1

1

2

34

Thông tin từ

Trang 55

1

1

2

34

Thông tin từ

Trang 56

1

1

2

34

Thông tin từ

Trang 57

1

1

2

34

Thông tin từ

Trang 58

1

1

2

34

Thông tin từ

Trang 59

1

1

2

34

Thông tin từ

Trang 60

1

1

2

34

Thông tin từ

node B

Giữ nguyên !

Trang 61

1

1

2

34

Thông tin từ

node C

Giữ nguyên !

Trang 62

1

1

2

34

Thông tin từ

Trang 63

1

1

2

34

Thông tin từ

node A

Giữ nguyên !

Trang 64

1

1

2

34

Thông tin từ

Trang 65

1

1

2

34

Thông tin từ

node E

Giữ nguyên !

Trang 66

1

1

2

34

Thông tin từ

node A

Giữ nguyên !

Trang 67

1

1

2

34

Thông tintừ

node B

Giữ nguyên !

Trang 68

1

1

2

34

Thông tin từ

node E

Giữ nguyên !

Trang 69

1

1

2

34

Thông tin từ

Trang 70

1

1

2

34

Thông tin từ

node A

Giữ nguyên !

Trang 71

1

1

2

34

Thông tin từ

node C

Giữ nguyên !

Trang 72

1

1

2

34

Thông tin từ

node F

Giữ nguyên !

Trang 73

1

1

2

34

Thông tin từ

node B

Giữ nguyên !

Trang 74

1

1

2

34

Thông tin từ

node C

Giữ nguyên !

Trang 75

1

1

2

34

Thông tin từ

Trang 76

1

1

2

34

Thông tin từ

Trang 77

1

1

2

34

Thông tin từ

Trang 78

Khi nào gửi thông tin định tuyến?

• Gửi ngay khi có sự kiện

• Link/node lỗi

• Chi phí thay đổi

• Gửi định kỳ

• Báo cho các node khác, mình vẫn sống

• Cập nhật thông tin về chi phí (distance vector)

• Chu kỳ: vài giây → vài phút

Trang 79

1

1

2

34

(A,B) (A,C) (A,D) (B,C) (B, E) (C, D) (C,E) (D, F) (E, F)

A = 0 d(B) = ∞ d(C) = ∞, 5, 4 d(D) = ∞, 2 d(E) = ∞, 7 d(F) = ∞, 3

d(u) > d(v) + c(u,v)

→ d(u) = d(v) + c(u,v)

Bellman Ford

> d(A) + c(A,B) = 0 + 3 d(B ) = 3

1

Trang 80

 LS: Thuật toán: O(n2) cần

O(nE) thông điệp

 DV: Thay đổi

Sự chắc chắn: Giải sử một router hoạt động sai

LS:

 nút gửi các chi phí sai

 Mỗi nút tính riêng bảng chọn đường -> có vẻ chắc chắn hơn

Trang 82

Tuần tới: Các giao thức chọn

đường trên Internet

Ngày đăng: 16/05/2021, 00:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN