1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sinh Kế Và Thu Nhập Của Hộ Gia Đình

114 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sinh kế và thu nhập của hộ gia đình tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
Tác giả Nguyễn Bắc Lệ
Người hướng dẫn PGS.TS Dương Văn Sơn
Trường học Đại Học Thái Nguyên
Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 2,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả chính và kết luận Luận văn đã tập trung phân tích các nội dung thực trạng về sinh kế và thu nhập của hộ gia đình tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên qua giai đoạn 2015-2017, cá

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN BẮC LỆ

SINH KẾ VÀ THU NHẬP CỦA HỘ GIA ĐÌNH TẠI

THỊ XÃ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN, NĂM 2019

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN BẮC LỆ

SINH KẾ VÀ THU NHẬP CỦA HỘ GIA ĐÌNH TẠI

THỊ XÃ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN

Ngành: Kinh tế nông nghiệp

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là kết quả nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả trong luận văn này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất

kỳ công trình nào

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ trong quá trình thực hiện luận văn đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, tháng 6 năm 2019

Tác giả luận văn

Nguyễn Bắc Lệ

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

LỜI CẢM ƠN

Luận văn được hoàn thành là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu

lý luận và tích luỹ kinh nghiệm thực tế của tác giả Những kiến thức mà thầy

cô giáo truyền thụ đã làm sáng tỏ những ý tưởng, tư duy của tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận văn này

Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và kính trọng sâu sắc đối với PGS.TS Dương Văn Sơn - người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm Khoa Kinh

tế và Phát triển Nông thôn, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã giúp

đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Có được kết quả này, tôi không thể không nói đến công lao và sự giúp

đỡ của Uỷ ban Nhân dân thị xã Phổ Yên, các phòng ban chức năng những người đã cung cấp số liệu, tư liệu khách quan, chính xác giúp đỡ tôi đưa ra những phân tích đúng đắn

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình

đã giúp đỡ tôi lúc khó khăn, vất vả để hoàn thành luận văn Tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp đã động viên tạo mọi điều kiện thuận lợi

và đóng góp những ý kiến quý báu để giúp tôi hoàn thành luận văn này

Thái Nguyên, ngày tháng 6 năm 2019

Tác giả luận văn

Nguyễn Bắc Lệ

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn 3

Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 4

1.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 4

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 4

1.1.2 Tác động của tái định cư sau thu hồi đất đối với sinh kế và thu nhập 18

1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 19

1.2.1 Tổng quan nghiên cứu ngoài nước 21

1.2.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước 24

1.2.3 Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước về nâng cao sinh kế cho người dân 26

1.2.4 Bài học về sinh kế cho thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên 31

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu thị xã Phổ Yên 33

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 33

2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 35

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

2.2 Nội dung nghiên cứu 38

2.3 Phương pháp nghiên cứu 38

2.3.1 Phương pháp thu thập thông tin 38

2.3.2 Phương pháp tổng hợp phân tích thông tin 40

2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 43

2.4.1 Các chỉ tiêu về tình hình phát triển kinh tế xã hội thị xã Phổ Yên 43

2.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá sinh kế và thu nhập của các hộ gia đình tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên 44

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 47

3.1 Sinh kế và hoạt động sinh kế của hộ gia đình thị xã Phổ Yên 47

3.1.1 Nguồn vốn con người 47

3.1.2 Nguồn vốn xã hội 58

3.1.3 Nguồn vốn tự nhiên 61

3.1.4 Nguồn vốn vật chất 67

3.1.5 Nguồn vốn tài chính 72

3.2 Thu nhập của hộ gia đình tại thị xã Phổ Yên 81

3.3 Định hướng và mục tiêu cải thiện sinh kế và nâng cao thu nhập hộ gia đình tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên 85

3.3.1 Định hướng 85

3.4.2 Mục tiêu 87

3.5 Một số giải pháp chủ yếu nhằm cải thiện sinh kế và nâng cao thu nhập hộ gia đình tại thị xã Phổ Yên 87

3.5.1 Giải pháp về phát triển kinh tế 87

3.5.2 Giải pháp về nguồn lực tự nhiên 88

3.5.3 Giải pháp về lao động, việc làm 89

3.5.4 Giải pháp về việc sử dụng tiền đền bù, hỗ trợ có hiệu quả 91

3.5.5 Giải pháp về cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất xã hội tại các khu vực tái định cư 91

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

TÀI LIỆU THAM KHẢO 97 PHỤ LỤC 100

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

HCSN : Hành chính sự nghiệp HĐND : Hội đồng Nhân dân

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Phân bổ mẫu điều tra khảo sát 40

Bảng 3.1: Chủ hộ của các hộ điều tra năm 2017 47

Bảng 3.2: Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra 49

Bảng 3.3: Tình hình việc làm của các hộ điều tra năm 2015; 2017 53

Bảng 3.4: Tình hình tham gia các tổ chức xã hội của hộ điều tra năm 2015-2017 59

Bảng 3.5: Diện tích đất đai bình quân của các nhóm hộ điều tra giai đoạn 2015-2017 63

Bảng 3.6: Kết quả điều tra về nhu cầu sử dụng đất nông nghiệp năm 2017 66

Bảng 3.7: Tài sản nhà ở của nhóm hộ điều tra năm 2017 68

Bảng 3.8: Tình hình tài sản phục vụ sản xuất và đời sống của hộ năm 2015-2017 69

Bảng 3.9: Cảm nhận về sự thay đổi cơ sở hạ tầng của địa phương sau khi có KCN 71

Bảng 3.10: Cơ cấu sử dụng tiền đền bù của các nhóm hộ điều tra 73

Bảng 3.11: Cơ cấu sử dụng tiền đền bù theo tuổi chủ hộ điều tra 74

Bảng 3.12: Mức thu trung bình từ các nguồn thu của hộ điều tra năm 2017 76

Bảng 3.13: Chuyển dịch nguồn thu nhập của hộ trước và sau khi thu hồi đất 79

Bảng 3.14: Tình hình vay vốn của các hộ điều tra năm 2017 80

Bảng 3.15: Thu nhập từ nông nghiệp của hộ điều tra năm 2017 82

Bảng 3.16: Thu nhập từ hoạt động TMDV bình quân 1 hộ điều tra năm 2017 82

Bảng 3.17: Thu nhập từ tiền công bình quân hộ điều tra năm 2017 83

Bảng 3.18: Đánh giá của hộ về thay đổi thu nhập và khả năng kiếm sống sau khi thu hồi đất 84

Bảng 3.19: Một số khoản chi bình quân hộ trong năm 2017 84

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1: Cơ cấu lao động theo độ tuổi của các nhóm hộ năm 2017 50

Hình 3.2: Cơ cấu việc làm của lao động năm 2017 55

Hình 3.3: Cơ cấu việc làm của lao động năm 2015 55

Hình 3.4: Tình hình phân bổ thời gian lao động trong sản xuất trồng trọt của các nhóm hộ điều tra trước thu hồi đất 57

Hình 3.5 Tình hình phân bổ thời gian lao động trong sản xuất trồng trọt của các nhóm hộ điều tra sau thu hồi đất 57

Hình 3.6: Cơ cấu hộ dân tham gia vào các tổ chức xã hội năm 2015 60

Hình 3.7 Cơ cấu hộ dân tham gia vào các tổ chức xã hội năm 2017 60

Hình 3.8: Cơ cấu đất thổ cư của nhóm I năm 2017 65

Hình 3.9: Cơ cấu đất thổ cư của nhóm I năm 2015 65

Hình 3.10: Cơ cấu đất thổ cư của nhóm II 65

Hình 3.11: Cơ cấu đất thổ cư của nhóm III 65

Hình 3.12: Cơ cấu sử dụng tiền đền bù của hộ điều tra 74

Hình 3.13: Cơ cấu sử dụng tiền đền bù của hộ điều tra theo độ tuổi 75

Hình 3.14 Cơ cấu các nguồn thu của nhóm hộ điều tra trước thu hồi đất 77

Hình 3.15: Cơ cấu các nguồn thu của nhóm hộ điều tra sau thu hồi đất 77

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Tên tác giả: Nguyễn Bắc Lệ

Tên luận văn: Sinh kế và thu nhập của hộ gia đình thị xã Phổ Yên, tỉnh

Thái Nguyên

Ngành: Kinh tế nông nghiệp Mã số: 8620115

Tên cơ sở đào tạo: Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

1 Mục đích nghiên cứu

Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao sinh kế và thu nhập của các hộ gia đình tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên, góp phần phục vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn từ nay đến năm 2022

Mục tiêu cụ thể: Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về sinh kế

và thu nhập của hộ gia đình; Đánh giá thực trạng về sinh kế và thu nhập của hộ gia đình tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên; Đề xuất giải pháp cải thiện sinh kế và nâng cao thu nhập cho hộ gia đình tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

2 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp và sơ cấp nhằm đánh giá thực trạng về sinh kế và thu nhập của hộ gia đình tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên Đồng thời luận văn sử dụng phương pháp phân tích như thống kê mô tả, so sánh, phương pháp chuyên gia, sử dụng phương pháp

xử lý số liệu bằng công cụ excel để phân tích kết quả của người dân và chính quyền địa phương về sinh kế và thu nhập của hộ gia đình tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

3 Kết quả chính và kết luận

Luận văn đã tập trung phân tích các nội dung thực trạng về sinh kế và thu nhập của hộ gia đình tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên qua giai đoạn 2015-2017, các kết quả khảo sát các hộ dân mang tính đại diện cho vấn đề nghiên cứu về nguồn vốn con người, nguồn vốn tự nhiên, nguồn vốn tài chính, nguồn vốn xã hội và nguồn vốn vật chất, đánh giá kết quả đạt được, chưa đạt được về sinh kế và thu nhập của hộ gia đình tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên Luận văn đã đưa ra các giải pháp cải thiện sinh kế và nâng cao thu nhập cho hộ gia đình tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên gồm: giải pháp

về kinh tế, giải pháp về nguồn lực tự nhiên, giải pháp về lao động, việc làm; Giải pháp về việc sử dụng tiền đền bù, hỗ trợ có hiệu quả; Giải pháp về cơ sở

hạ tầng và cơ sở vật chất xã hội tại các khu vực tái định cư Bên cạnh đó tác giả đưa ra kiến nghị đối với nhà nước, thị xã Phổ Yên, doanh nghiệp và các

hộ dân để các giải pháp có khả năng thực thi trong thực tiễn

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nước ta là một nước nông nghiệp với hơn 70% dân số sống ở nông thôn

và gần 70% lao động hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp (Nguyễn Duy Hoàn, 2017) Tính chung khu vực nông thôn cả nước trong năm 2016, khu vực nông thôn có 17 triệu hộ trong đó có khoảng 13 triệu hộ chuyên sản xuất nông nghiệp Cơ cấu kinh tế hộ có 53,7% hộ nông, lâm nghiệp và thủy sản; 51,4% số người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động hoạt động chính là sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản; 47,9% tổng số hộ có thu nhập chính từ nông, lâm nghiệp và thủy sản (Hoàng Văn Đại, 2017) Vì thế đảm bảo sinh kế và nâng cao thu nhập cho hộ gia đình là vấn đề được quan tâm nhiều trong nông thôn khi mà hiện nay quá trình CNH - HĐH ngày càng diễn ra với tốc độ nhanh chóng

Thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên có tình hình phát triển kinh tế-xã hội rất ổn định, cùng với quá trình phát triển kinh tế hội nhập, địa phương đã thu hút được rất nhiều nhà đầu tư đặc biệt là khu vực đầu tư vốn nước ngoài như Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc,…hình thành các khu công nghiệp trọng điểm của tỉnh như KCN Yên Bình, KCN Nam Phổ Yên đóng góp vào ngân sách nhà nước và tỉnh lớn nhất Chính vì vậy mà thị xã là một trong các địa phương có tỷ lệ nghèo chiếm 7,34% và hộ cận nghèo chiếm 6,49% (Phòng thống kê thị xã Phổ Yên, 2017), chỉ đứng sau thành phố Thái Nguyên và thành phố Sông Công

Tuy nhiên, cùng với quá trình phát triển kinh tế xã hội có phần hội nhập rất nhanh và mạnh làm cho các hộ gia đình thay đổi về nếp sống, sinh hoạt, khả năng tự chủ tài chính, khả năng phát triển kinh tế hộ, do các khu công nghiệp xây dựng trên quỹ đất lớn nên làm cho các hộ dân sau khi thu hồi đất phải chuyển đổi mô hình kinh tế hộ Một bộ phận các hộ dân chưa kịp thích nghi với

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

khả năng thay đổi hành vi lao động nên làm cho nguồn lực của kinh tế hộ như nguồn nhân lực, nguồn tài chính, nguồn vốn vật chất, nguồn vốn xã hội, nguồn vốn tự nhiên bị hạn chế Thu nhập và mức sống của các hộ dân cư không đồng đều, khu vực dân cư ở xa các khu công nghiệp còn phụ thuộc vào ngành nông nghiệp là chủ yếu, không có sự liên kết kinh tế hộ nên mạnh ai người nấy làm, khả năng ứng dụng khoa học vào nông nghiệp chưa mạnh, Xuất phát từ thực

tế đó, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Sinh kế và thu nhập của hộ gia đình thị xã

Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên” làm luận văn tốt nghiệp thạc sỹ, luận văn có ý

nghĩa sâu sắc góp phần ổn định đời sống, nâng cao thu nhập và góp phần xây dựng nông thôn mới sớm về đích đạt đủ các tiêu chí, góp phần phát triển kinh tế

xã hội thị xã Phổ Yên, nơi có quá trình đô thị hóa được đánh giá mạnh nhất tỉnh Thái Nguyên

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về sinh kế và thu nhập của hộ gia đình;

- Đánh giá thực trạng sinh kế và thu nhập của hộ gia đình tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên;

- Đề xuất giải pháp cải thiện sinh kế và nâng cao thu nhập cho hộ gia đình tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những liên quan đến hoạt động sinh

kế và thu nhập của hộ gia đình tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên Đối

tượng điều tra khảo sát là hộ gia đình ở thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên Ngoài ra đề tài còn khảo sát nhóm cán bộ nông nghiệp thị xã, xã

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Luận văn được nghiên cứu tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

- Về thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu số liệu thứ cấp từ năm

2015-2017, số liệu sơ cấp thực hiện năm 2018

- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động sinh kế và thu

nhập của hộ gia đình tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên qua các năm

2015-2017 và đề xuất giải pháp đến năm 2022

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn

4.1 Ý nghĩa khoa học

Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa về phương diện lý luận về sinh kế và thu nhập trong các hộ gia đình tại các địa phương Các vấn đền liên quan đến lý thuyết về sinh kế và thu nhập sẽ được hệ thống hóa một cách đầy

đủ, toàn diện và khoa học

4.2 Ý nghĩa thực tiễn

Đánh giá thực trạng sinh kế và thu nhập của hộ gia đình tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên nhằm rút ra bài học cho việc cải thiện sinh kế và nâng cao thu nhập cho các hộ gia đình Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sinh kế

và thu nhập của hộ gia đình tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên để đề xuất các giải pháp cải thiện sinh kế và nâng cao thu nhập

Luận văn là tài liệu có giá trị cung cấp cho các Sở ban ngành trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, thị xã Phổ Yên có trách nhiệm xem xét trong việc đưa ra các giải pháp cải thiện sinh kế và nâng cao thu nhập cho hộ gia đình trong thời gian tới

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Chương 1

CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1.1 Khái niệm về sinh kế

Sinh kế có thể được miêu tả như là sự tập hợp các nguồn lực và khả năng mà con người kết hợp với những quyết định và hoạt động mà họ thực hiện để kiếm sống và đạt được các mục tiêu và ước nguyện của họ (DFID, 2001) Một trong những con đường để hiểu một hệ thống sinh kế là phân tích chiến lược sử dụng nguồn lực sinh kế cũng như cách thức chống đỡ và thích ứng của cá nhân và cộng đồng đó đối với các tác động bất thường từ bên ngoài (dẫn theo Phạm Minh Hạnh, 2009)

Sinh kế được hiểu đơn giản là phương tiện đảm bảo đời sống của con người Sinh kế có thể được xem xét ở các mức độ khác nhau, trong đó phổ biến nhất là sinh kế quy mô hộ gia đình Sinh kế bao gồm năng lực, tài sản (dự trữ, nguồn lực, yêu cầu, tiếp cận) và các hoạt động cần có để bảo đảm phương tiện sinh sống

Đánh giá sinh kế (Livelihood assessment) là việc xem xét các thành tố trong khung phân tích sinh kế bền vững đối với các hoạt động sản xuất của các hộ gia đình trong bối cảnh điều kiện kinh tế xã hội của địa phương đó (dẫn theo Đỗ Thị Dung, 2017)

Chiến lược sinh kế là những quyết định trong việc lựa chọn, kết hợp, sử dụng và quản lý các nguồn lực sinh kế của hộ gia đình hoặc cá nhân để kiếm sống cũng như đạt được ước vọng của họ

Là tất cả các hoạt động kiếm ra tiền mặt hoặc các sản phẩm tự tiêu dùng (một cách hợp pháp) phục vụ mục tiêu kiếm sống của cộng đồng, hộ gia đình hoặc cá nhân

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Khung sinh kế bền vững bao gồm những nhân tố chính ảnh hưởng đến sinh kế của con người, và những mối quan hệ cơ bản giữa chúng Nó có thể

sử dụng để lên kế hoạch cho những hoạt động phát triển mới và đánh giá sự đóng góp vào sự bền vững sinh kế của những hoạt động hiện tại Cụ thể là:

- Cung cấp bảng liệt kê những vấn đề quan trọng nhất và phác hoạ mối liên hệ giữa những thành phần này

- Tập trung sự chú ý vào các tác động và các quy trình quan trọng

- Nhấn mạnh sự tương tác phức tạp giữa các nhân tố khác nhau, làm ảnh hưởng tới sinh kế

Khung sinh kế bền vững có dạng như sau:

Hình 1.1: Khung sinh kế bền vững

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Đây là khung giúp cho người sử dụng hiểu được các loại hình sinh kế hiện hữu và dùng nó làm cơ sở để lập kế hoạch cho các hoạt động phát triển

và các hoạt động khác Điều này kéo theo việc phân tích và sử dụng nhiều loại công cụ hiện có như phân tích xã hội và phân tích các bên liên quan, các phương pháp đánh giá nhanh và đánh giá kinh tế về:

- Bối cảnh sống của người dân, trong đó bao gồm những ảnh hưởng của các

xu hướng bên ngoài với họ (xu hướng về kinh tế, xu hướng phát triển dân số)

- Khả năng tiếp cận của người dân đối với các loại tài sản sinh kế và khả năng sử dụng chúng vào sản xuất

- Những thể chế, những chính sách và tổ chức định hình cho các loại hình tài sản sinh kế của người dân

- Các chiến lược mà người dân áp dụng để theo đuổi mục đích của mình Khung sinh kế giúp ta sắp xếp những nhân tố gây cản trở hoặc tăng cường các cơ hội sinh kế, đồng thời cho ta thấy cách thức chúng liên quan với nhau như thế nào Nó không phải là mô hình chính xác trong thực tế mà nó chỉ đưa ra một cách tư duy về sinh kế, nhìn nhận nó trên góc độ phức hợp và sâu rộng nhưng vẫn trong khuôn khổ có thể quản lý được Khung sinh kế luôn được đặt trong trạng thái động, nó không có điểm đầu, điểm cuối Giá trị của một khung sinh kế giúp cho người sử dụng nhìn nhận một cách bao quát và có

hệ thống các tác nhân gây ra nghèo khổ và mối quan hệ giữa chúng Có thể đó

là những cú sốc và các xu hướng bất lợi, các chính sách và thể chế hoạt động kém hiệu quả hoặc việc thiếu cơ bản các tài sản sinh kế

Mục đích sử dụng khung sinh kế là để tìm hiểu những cách thức mà con người đã kết hợp và sử dụng các nguồn lực, khả năng nhằm kiếm sống cũng như để đạt được các mục tiêu và ước nguyện của họ Mà những mục tiêu

và ước nguyện mà con người đạt được nhờ sử dụng và kết hợp các nguồn lực khác nhau có thể gọi là kết quả sinh kế Đây là những thứ mà con người muốn đạt được trong cuộc sống kể cả trước mắt cũng như lâu dài

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Nghiên cứu kết quả sinh kế sẽ cho chúng ta hiểu được động lực nào dẫn tới các hoạt động mà họ đang thực hiện và những ưu tiên của họ là gì Đồng thời cũng cho thấy phản ứng của người dân trước những cơ hội và nguy cơ mới Kết quả sinh kế thể hiện trên chỉ số như cuộc sống hưng thịnh hơn, đời sống được nâng cao, khả năng tổn thương giảm, an ninh lương thực được củng cố và sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên Do đó cần phải kết hợp và sử dụng khác nhau như đất đai, vốn, khoa học công nghệ

 Hoàn cảnh dễ bị tổn thương

Hoàn cảnh dễ bị tổn thương là môi trường sống bên ngoài của con người Sinh kế và tài sản sẵn có của con người bị ảnh hưởng cơ bản bởi những xu hướng chủ yếu, cũng như bởi những cú sốc và tính thời vụ Chính những điều này khiến sinh kế và tài sản trở nên bị giới hạn và không kiểm soát được

Một số ví dụ về các nhân tố ảnh hưởng đến tài sản và sinh kế của con người:

- Xu hướng: xu hướng dân số, xu hướng tài nguyên kể cả xung đột, xu hướng kinh tế quốc gia, quốc tế, những xu hướng thể chế (bao gồm chính sách, những xu hướng kỹ thuật )

- Cú sốc: cú sốc về sức khoẻ con người, thiên tai, chiến tranh, dịch bệnh cây trồng vật nuôi

- Tính thời vụ: biến động giá cả, sản xuất, sức khoẻ, những cơ hội làm việc Những nhân tố cấu thành hoàn cảnh dễ bị tổn thương quan trọng vì chúng

có tác động trực tiếp lên tình trạng tài sản và những lựa chọn của con người mà với chúng sẽ mở ra cơ hội để họ theo đuổi những kết quả sinh kế có lợi

 Chiến lược sinh kế và kết quả sinh kế

Chiến lược sinh kế là cách thức sinh nhai để người dân đạt được mục tiêu của họ Các hộ gia đình, các cộng đồng thường theo đuổi chiến lược đa sinh kế (nhiều cách sinh sống) Các chiến lược sinh kế đó có thể phụ thuộc hoặc không phụ thuộc vào điều kiện môi trường, chúng phụ thuộc ít nhiều vào thi trường, việc làm trong nền kinh tế và chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước Người dân có thể sử dụng những gì mà họ có thể tiếp cận được để tồn tại hoặc cải thiện tình hình hiện tại

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Chiến lược sinh kế của người dân bao gồm những quyết định và lựa chọn của họ về sự đầu tư và sự kết hợp các nguồn lực sinh kế nào với nhau Quy mô của các hoạt động tạo thu nhập mà họ đang theo đuổi Quản lý như thế nào để bảo tồn được các nguồn lực sinh kế và thu nhập của họ? Cách người dân thu thập và phát triển các kiến thức, kĩ năng cần thiết để kiếm sống ? Cách sử dụng thời gian và công sức? Cách họ đối phó với rủi ro

Kết quả sinh kế mang tính chất là tiêu chí cao nhất trong khung sinh kế bền vững Kết quả sinh kế là vấn đề thuộc về an sinh xã hội, cuộc sống của người dân ra sao ? Thu nhập của họ như thế nào? An ninh lương thực, khả năng ứng biến sinh kế trước những thay đổi, cải thiện công bằng xã hội Đây

là kết quả của những thay đổi cuối cùng mà người dân, cộng đồng và các tổ chức phát triển mong muốn đạt được

 Mối quan hệ giữa các loại tài sản trong khung

* Quan hệ giữa các tài sản

Những tài sản sinh kế nối kết với nhau theo vô số cách để tạo ra kết quả sinh kế có lợi Hai loại quan hệ quan trọng là:

- Sự tuần tự: Việc sở hữu một loại tài sản giúp người dân từ đó tạo thêm các loại tài sản khác Ví dụ người dân dùng tiền (nguồn vốn tài chính)

để mua sắm vật dụng sản xuất và tiêu dùng (nguồn vốn vật thể)

- Sự thay thế: Một loại tài sản có thể thay thế cho những loại tài sản khác không? Sự gia tăng nguồn vốn con người có đủ đền bù sự thiếu hụt nguồn vốn tài chính không? Nếu có, điều này có thể dựa vào mở rộng lựa

chọn cho cung cấp

* Mối quan hệ trong khung

- Tài sản và hoản cảnh dễ bị tổn thương: Tài sản có thể vừa bị phá huỷ vừa được tạo ra thông qua các biến động của hoàn cảnh

- Tài sản và sự tái cấu trúc và thay đổi quy trình thể chế: Thể chế, chính sách và sự chuyển dịch cơ cấu, quy trình sản xuất có ảnh hưởng sâu sắc đến khả năng tiếp cận tài sản

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

- Tạo ra tài sản: Chính sách đầu tư xây dựng CSHT cơ bản (nguồn vốn hữu hình) hoặc phát minh kỹ thuật (nguồn vốn con người) hoặc sự tồn tại của những thể chế địa phương làm mạnh lên nguồn vốn xã hội

- Xác định cách tiếp cận tài sản: Quyền sở hữu, những thể chế điều chỉnh cách tiếp cận với những nguồn tài nguyên phổ biến

- Ảnh hưởng tỉ lệ tích luỹ tài sản: Chính sách thuế ảnh hưởng đến doanh thu của những chiến lược sinh kế

Tuy nhiên, đây không phải là mối quan hệ đơn giản, những cá nhân

và những nhóm cũng ảnh hưởng lên sự tái cấu trúc và thay đổi quy trình thể chế Nói chung, tài sản càng được cung ứng cho người dân thì họ sẽ sử dụng càng nhiều Vì vậy một cách để đạt được sự trao quyền có thể là hỗ trợ cho người dân xây dựng những tài sản của họ

Tài sản và những chiến lược sinh kế: Những ai có nhiều tài sản có

khuynh hướng có nhiều lựa chọn lớn hơn và khả năng chuyển đổi giữa nhiều chiến lược để đảm bảo sinh kế của họ

Tài sản và những kết quả sinh kế: Khả năng người dân thoát nghèo phụ

thuộc chủ yếu vào sự tiếp cận của họ đối với những tài sản Những tài sản khác nhau cần để đạt được những kết quả sinh kế khác nhau

1.1.1.2 Khái niệm về thu nhập

Thu nhập của hộ là toàn bộ số tiền và giá trị hiện vật quy thành tiền sau khi đã trừ chi phí sản xuất mà hộ và các thành viên của hộ nhận được trong một thời gian nhất định, thường là 1 năm Thu nhập của hộ bao gồm:

- Thu nhập từ tiền công, tiền lương;

- Thu nhập từ sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản (sau khi đã trừ chi phí và thuế sản xuất);

- Thu nhập từ sản xuất ngành nghề phi nông, lâm nghiệp, thuỷ sản (sau khi đã trừ chi phí và thuế sản xuất);

- Thu khác được tính vào thu nhập như thu cho biếu, mừng, lãi tiết kiệm,…

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Các khoản thu không tính vào thu nhập gồm rút tiền tiết kiệm, thu nợ, bán tài sản, vay nợ, tạm ứng và các khoản chuyển nhượng vốn nhận được do liên doanh, liên kết trong sản xuất kinh doanh,…

Thu nhập bình quân đầu người 1 tháng được tính bằng cách chia tổng thu nhập trong năm của hộ dân cư cho số nhân khẩu của hộ và chia cho 12 tháng (Trần Thị Lê Tâm, 2012)

1.1.1.3 Nội dung về sinh kế và thu nhập của hộ gia đình

a Khái niệm hộ gia đình

Hộ gia đình (household) là nhóm cá nhân có quá trình ra quyết định

gắn bó với nhau Trong hệ thống kinh tế, hộ gia đình thực hiện một số chức năng quan trọng Một mặt, họ gia nhập thị trường với tư cách người mua hoặc người tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ do khu vực doanh nghiệp sản xuất ra (chức năng tiêu dùng) (Nguyễn Văn Ngọc, 2009)

Mặt khác, họ nắm giữ và cung ứng các đầu vào nhân tố cho khu vực doanh nghiệp để khu vực này sản xuất ra hàng hóa và dịch vụ (nắm giữ của cải và cung ứng nhân tố sản xuất - bao gồm tư bản, lao động, đất đai và năng lực kinh doanh) Việc cung ứng các nhân tố sản xuất đem lại cho họ thu nhập

và họ sử dụng thu nhập này vào mục đich, nộp thuế và tiết kiệm Các hoạt động kinh tế của khu vực hộ gia đình đều nhằm thực hiện bốn chức năng này

Hộ gia đình được phân thành 4 loại:

Hộ một người (01 nhân khẩu): Là hộ chi có một người đang thực tế thường trú tại địa bàn

Hộ hạt nhân: Là loại hộ chỉ bao gồm một gia đình hạt nhân đơn (gia đình chỉ có 01 thế hệ) và được phân tổ thành: Gia đình có một cặp vợ chồng có con đẻ hoặc không có con đẻ hay bố đẻ cùng với con

đẻ, mẹ đẻ cùng với con đẻ

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Hộ mở rộng: Là hộ bao gồm gia đình hạt nhân đơn và những người có quan hệ gia đình với gia đình hạt nhân Ví dụ: một người cha đẻ cùng với con

đẻ và những người thân khác, hoặc một cặp vợ chồng với người thân khác;

Hộ hỗn hợp: Là trường hợp đặc biệt của loại Hộ mở rộng

b Nội dung về sinh kế

* Nguồn vốn nhân lực/con người

Nguồn nhân lực bao gồm kỹ năng, kiến thức, khả năng lao động và sức khoẻ con người Các yếu tố đó giúp cho con người có thể theo đuổi những chiến lược tìm kiếm thu nhập khác nhau và đạt những mục tiêu kế sinh nhai của họ Ở mức độ gia đình nguồn nhân lực được xem là số lượng và chất lượng nhân lực có sẵn Những thay đổi này phụ thuộc vào quy mô hộ, trình độ

kỹ năng, khả năng lãnh đạo và bảo vệ sức khoẻ

Nguồn nhân lực là một yếu tố cấu thành nên kế sinh nhai Nó được xem là nền tảng hay phương tiện để đạt được mục tiêu thu nhập Việc hỗ trợ nguồn nhân lực có thể thực hiện cả trực tiếp lẫn gián tiếp Trong cả hai cách thực hiện

đó kết quả thực sự mang lại chỉ khi con người, chính bản thân họ sẵn sàng đầu tư vào vốn nhân lực của họ bằng cách tham gia vào các khoá đào tạo hay trường học Tiếp cận với các dịch vụ phòng ngừa dịch bệnh Trong trường hợp con người bị ngăn cản bởi những việc làm trái với lẽ thường (những tiêu chuẩn xã hội hay chính sách cứng nhắc ngăn cấm phụ nữ tới trường) thì việc hỗ trợ gián tiếp vào việc phát triển vốn con người có ý nghĩa đặc biệt quan trọng

Ở cấp độ hộ gia đình, nguồn lực con người được đo lường bởi nhiều chỉ tiêu như qui mô hộ gia đình, số người trong tuổi lao động, tiềm năng quản lý,

tổ chức sản xuất, kinh doanh, sức khỏe, các kỹ năng, trình độ học vấn, mức độ siêng năng, khả năng sử dụng các loại nguồn lực khác…

Nguồn lực con người đóng vai trò trung tâm trong khung phân tích sinh

kế Đó là nguồn lực quyết định việc sử dụng các nguồn lực sinh kế khác và việc thực hiện các hoạt động kiếm sống Số lượng và chất lượng nguồn lực con người sẽ quyết định các kết quả sinh kế mà hộ gia đình thu được

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Để đánh giá nguồn lực con người, người ta có thể sử dụng nhiều chỉ tiêu khác nhau như số lượng lao động, tuổi thọ, trình độ học vấn, trình độ đào tạo nghề,… Tuy nhiên, không có một thước đo hoàn toàn chính xác và đầy đủ

về nguồn lực con người nên việc đánh giá nguồn lực con người phụ thuộc nhiều vào đánh giá chủ quan Trong nhiều trường hợp, người ta không đánh giá trực tiếp nguồn lực con người mà đánh giá sự thay đổi trong nguồn lực con người so với trước đây có gì tiến bộ hơn và nguyên nhân của sự thay đổi

đó Để phát triển nguồn lực con người, ngoài nỗ lực tự thân của các hộ gia đình DTTS, cần có sự hỗ trợ trực tiếp hoặc gián tiếp từ chính quyền Trung ương và địa phương cũng như các tổ chức chính trị - xã hội Chẳng hạn, để nâng cao trình độ lao động của các thành viên trong hộ gia đình DTTS, một

số hoạt động hỗ trợ có thể kể ra là:

Hỗ trợ trực tiếp

Tổ chức đào tạo nâng cao kỹ năng, kiến thức cho các thành viên hộ gia đình Đào tạo đội ngũ giảng viên và đầu tư cơ sở vật chất giảng dạy cho các trường học, trung tâm đào tạo nghề dành cho người lao động các địa phương

* Nguồn vốn xã hội

Vốn xã hội là những nguồn lực xã hội dựa trên những gì mà con người

vẽ ra để theo đuổi mục tiêu kế sinh nhai của họ Chúng bao gồm:

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Các tương tác và mạng lưới, cả chiều dọc (người bảo lãnh/khách hàng quen) và chiều ngang (giữa các cá nhân có cùng mối quan tâm) có tác động làm tăng cả uy tín và khả năng làm việc của con người, mở rộng tiếp cận với các thể chế, như các thể chế chính trị và cộng đồng

Là thành viên trong một nhóm ảnh hưởng hoặc kế thừa triệt để các quyết định chung, các quy tắc được chấp nhận, các tiêu chuẩn và mệnh lệnh

Uy tín của các mối quan hệ, sự nhân nhượng và sự trao đổi khuyến khích kết hợp, cắt giảm các chi phí giao dịch và có thể tạo ra một mạng lưới không chính thức xung quanh vấn đề nghèo đói

Trong năm yếu tố cơ bản của kế sinh nhai, nguồn vốn xã hội có quan

hệ sâu sắc nhất đối với sự chuyển dịch quá trình và chuyển dịch cơ cấu Thực

sự có thể là hữu ích nếu xem vốn xã hội như sản phẩm của một tiến trình hoặc cấu trúc, thông qua các mối quan hệ đơn giản này các tiến trình và cấu trúc trở thành sản phẩm của nguồn vốn xã hội Mối quan hệ này đưa ra hai con đường

và có thể làm cho nó phát triển hơn Vai trò của nguồn lực xã hội trong phát triển sinh kế hộ gia đình như:

- Nguồn lực xã hội giúp các gia đình nâng cao hiệu quả của các quan hệ kinh tế, từ đó gia tăng thu nhập và tiết kiệm, tích lũy nguồn lực tài chính cho

hộ gia đình

- Nguồn lực xã hội giúp các gia đình tiếp cận thuận lợi hơn các hàng hóa công cộng, tiếp cận các nguồn lực công cộng để sử dụng chung (như nguồn lực tự nhiên và nguồn lực vật chất công cộng: rừng, bãi chăn thả, nhà sinh hoạt cộng đồng, lễ hội,…)

- Nguồn lực xã hội giúp các gia đình tích cực sáng tạo và chia sẻ kiến thức, do đó, có thể nâng cao nguồn lực con người: hỗ trợ trong các câu lạc bộ,

tổ hợp tác, hợp tác xã,…

Nguồn lực xã hội ảnh hưởng đến các nguồn lực khác, như nguồn lực con người, nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất,…bằng cách nâng cao

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

hiệu quả các mối quan hệ kinh tế, giảm ảnh hưởng của vấn đề thông tin không cân xứng và lòng tin trong kinh tế thị trường,…Nó cũng là kênh giảm nhẹ ảnh hưởng của các cú sốc hay bù đắp cho sự thiếu hụt các nguồn lực khác thông qua mạng lưới quan hệ Chẳng hạn, nếu thiếu nguồn lực tài chính, có thể dựa vào các mối quan hệ họ hàng để vay nợ, mua trả chậm, mua giá rẻ nhờ quen biết,…

* Nguồn vốn tự nhiên

Vốn tự nhiên là những yếu tố được sử dụng trong các nguồn lực tự nhiên Nó cung cấp và phục vụ rất hữu ích cho phương kế kiếm sống của con người Có rất nhiều nguồn lực hình thành nên vốn tự nhiên Từ các hàng hoá công vô hình như không khí, tính đa dạng sinh học đến các tài sản có thể phân chia được sử dụng trực tiếp trong sản xuất như: đất đai, nguồn nước, cây trồng, vật nuôi, mùa màng,

Tất cả các hoạt động kiếm sống và sinh sống của con người đều diễn ra trong mối quan hệ với tự nhiên, sử dụng nguồn lực và chịu ảnh hưởng của tự nhiên Nguồn lực tự nhiên đặc biệt quan trọng đối với các hộ gia đình nghèo, cận nghèo trong thực hiện các hoạt động sinh kế dựa nhiều vào khai thác hoặc

sử dụng tài nguyên thiên nhiên như nông nghiệp, sử dụng nguồn nước, khai thác rừng, khai thác tài nguyên khoáng sản

Các hộ gia đình nghèo, cận nghèo thường phải dựa nhiều vào các nguồn lực tự nhiên Cuộc sống của họ thường gắn liền với hoạt động trồng trọt, chăn nuôi hoặc khai thác nguồn lợi tự nhiên như khai thác rừng, hồ nước, sông suối, biển Tuy nhiên, các hoạt động sản xuất công nghiệp cũng ít nhiều

sử dụng các nguồn lực tự nhiên trực tiếp hoặc gián tiếp Chẳng hạn, các hoạt động sản xuất, chế biến có nguồn nguyên liệu từ nông nghiệp, các hoạt động

sử dụng nguyên liệu từ khoáng sản, sử dụng nguồn nước,… Có thể nói, nguồn lực tự nhiên đóng vai trò quan trọng hơn trong hoạt động sinh kế của những

hộ gia đình DTTS nghèo sống phụ thuộc vào tự nhiên

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Nguồn lực tự nhiên không chỉ ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động sinh kế

mà còn có ảnh hưởng tới các nguồn lực sinh kế khác Chẳng hạn, sức khỏe (nguồn lực con người) chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố tự nhiên như thời tiết, ô nhiễm môi trường, thiên tai Nguồn lực vật chất cũng chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố tự nhiên như mưa bão, hạn hán,… Thông qua ảnh hưởng tới các nguồn lực sinh kế khác, nguồn lực tự nhiên ảnh hưởng tới lựa chọn hoạt động sinh

kế và kết quả sinh kế của hộ gia đình

Đối với các nguồn lực tự nhiên, việc đánh giá không chỉ tập trung vào

sự tồn tại của các loại nguồn lực mà còn vào khả năng tiếp cận nguồn lực và kết hợp nguồn lực tự nhiên với các nguồn lực khác của các hộ gia đình Cũng cần chú ý xu hướng dài hạn về số lượng, chất lượng nguồn lực tự nhiên Để quản lý nguồn lực tự nhiên, cần phải thực hiện các biện pháp bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học, cải tiến các dịch vụ liên quan đến khai thác tài nguyên thiên nhiên như nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp, đổi mới các tổ chức quản lý tài nguyên thiên nhiên, hoàn thiện hệ thống pháp luật về môi trường, thúc đẩy các thị trường cho sản phẩm nông, lâm, thủy sản Trong khung phân tích sinh kế bền vững, các nguồn lực tự nhiên thường có

quan hệ với “các yếu tố dễ gây tổn thương”, chẳng hạn như thiên tai, bão lụt,

hạn hán ảnh hưởng đến mùa màng,

* Nguồn vốn vật chất

Vốn vật chất gồm các cơ sở hạ tầng xã hội, tài sản hộ gia đình hỗ trợ cho sinh kế như: giao thông, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống ngăn, tưới tiêu, cung cấp năng lượng, nhà ở, các phương tiện sản xuất, đi lại, thông tin

Cơ sở hạ tầng là một trong những loại tài sản hỗ trợ trực tiếp người dân, đặc biệt là người nghèo Tài sản này có thể giúp người nghèo thoát nghèo một cách nhanh chóng, nếu được đầu tư đúng, và phù hợp với sinh kế hộ nghèo Như hệ thống đường xá, vận tải, y tế

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Nguồn lực vật chất có ảnh hưởng trực tiếp đến lựa chọn các hoạt động sinh kế, chẳng hạn, nếu thiếu đất thì không thể có thu nhập đủ sống, thiếu nguồn nước thủy lợi thì nhiều vùng đất không thể canh tác, hoặc canh tác năng suất thấp Giao thông không thuận lợi thì chi phí vận chuyển sẽ cao, thậm chí hạn chế khả năng tiếp cận đầu vào và đầu ra của sản xuất Thiếu máy nông nghiệp thì phải dùng rất nhiều sức lao động trong sản xuất và giảm năng suất,…

Nguồn lực vật chất còn ảnh hưởng trực tiếp đến sở hữu và tiếp cận các nguồn lực sinh kế khác như nguồn lực tự nhiên, nguồn lực xã hội, nguồn lực con người, nguồn lực tài chính Không có giao thông tốt, máy móc thiết bị phù hợp, thì nhiều nguồn lực tự nhiên khó có thể khai thác; không có giao thông tốt thì quan hệ xã hội bị ảnh hưởng; không có nguồn lực vật chất tốt thì nhân lực ít được đào tạo,…

Tuy nhiên, nguồn lực vật chất lại là điểm yếu của các hộ gia đình vì họ thường cư trú tại những địa bàn có hạ tầng kém phát triển và cũng sở hữu ít đất đai, tài sản, máy móc, thiết bị Do đó, họ cần sự hỗ trợ từ chính quyền và các tổ chức đoàn thể trong phát triển nguồn lực quan trọng này Các hình thức

Hỗ trợ tiếp cận nguồn tài chính, tín dụng để mua, thuê các tài sản vật chất phục vụ các hoạt động sinh kế, như cho vay mua máy nông nghiệp,…

* Nguồn vốn tài chính

Vốn tài chính thể hiện nguồn lực tài chính được con người sử dụng để hướng tới mục tiêu sinh kế của họ Định nghĩa được sử dụng ở đây không

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

mang tính chất kinh tế mà nó bao gồm những dòng tích trữ và có thể góp phần vào việc tiêu dùng sản phẩm Tuy nhiên, nó phải được thực hiện để đạt được một nền tảng sinh kế quan trọng, đó là sự giá trị của tiền mặt hoặc tính thanh khoản, người ta có thể làm theo những cách sinh kế khác

Có thể chia nguồn lực tài chính thành các loại chủ yếu sau:

- Nguồn tài chính tích lũy có sẵn: đây là nguồn lực tài chính mà hộ gia đình đã tích lũy qua thời gian, có thể sẵn sàng để sử dụng bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và/hoặc các tài sản có tính thanh khoản cao như vàng, nữ trang,…

- Nguồn tài chính từ các dòng tiền thu nhập ổn định: Không chỉ các nguồn tài chính đang có sẵn mà các dòng tiền thu nhập ổn định của hộ gia đình cũng là một nguồn lực tài chính Nếu hộ không có nguồn tàsi chính tích lũy, nhưng có dòng tiền ổn định, chẳng hạn, tiền lương, lương hưu, trợ cấp thường xuyên, tiền gửi từ người thân,… thì đó là nguồn tài chính đảm bảo cho hoạt động sinh kế của hộ gia đình Để trở thành một nguồn lực tài chính, các dòng tiền này phải có tính ổn định, thường xuyên và tin cậy chứ không phải là một nguồn tài chính bất thường

- Nguồn tài chính từ tín dụng: khi các nguồn tài chính sẵn có hoặc các dòng tiền ổn định không đủ sử dụng, các hộ gia đình phải dựa vào các nguồn tài chính từ tín dụng hay vay mượn, nói cách khác là dựa vào tài chính từ bên ngoài Tín dụng có thể tồn tại dưới nhiều hình thức như tín dụng ngân hàng, tín dụng tài chính vi mô, tín dụng thương mại (mua chịu, mua trả chậm, trả góp), tín dụng từ bạn bè, họ hàng,… Thậm chí, nhiều hộ gia đình nghèo phải tiếp cận tín dụng đen với lãi suất cao

Để phân tích nguồn lực tài chính của hộ gia đình, cần phải tìm hiểu: Mức độ tiết kiệm của hộ gia đình Các nguồn thu nhập ổn định mà hộ gia đình nhận được Các nguồn cung cấp tín dụng chính thức hoặc phi chính thức tại địa phương, các dịch vụ và điều kiện mà chúng cung cấp, khả năng tiếp cận

và mức độ tiếp cận tín dụng của các hộ gia đình

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

c Thu nhập của hộ gia đình

Khái niệm thu nhập được từ điển tiếng việt định nghĩa như sau: Thu nhập là việc nhận được tiền bạc, của cải vật chất từ một hoạt động nào đó, hay là các khoản thu nhập được trong một khoảng thời gian nhất định thường tính theo tháng, năm…(Trần Thị Lê Tâm, 2012) Từ định nghĩa trên cho ta thấy khi nói đến thu nhập thường người ta nói đến hai khía cạnh:

Phương thức thu nhập: thu nhập bằng gì, tiền hay sản phẩm…

Mức thu nhập: Cao hay thấp, so sánh chung trong xã hội hoặc cụ thể trên mỗi địa bàn

Các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ gia đình có thể kể đến:

- Số nhân khẩu trong hộ, nhận giá trị tương ứng với số người trong hộ

- Kinh nghiệm làm việc của các cá nhân là lao động chính trong hộ

- Trình độ học vấn của các thành viên trong hộ

- Việc làm chính của các thành viên là lao động chính trong hộ

- Độ tuổi lao động của các thành viên trong hộ

1.1.2 Tác động của tái định cư sau thu hồi đất đối với sinh kế và thu nhập

Tái định cư là quá trình di dời, giải toả và bố trí nơi ở mới cho một cộng đồng dân cư Do đó, điều thay đổi đầu tiên đối với các đối tượng tái định cư là

sự thay đổi về chỗ ở Người dân thường được bố trí để chuyển đến những nơi ở mới có cơ sở hạ tầng và điều kiện sống tốt hơn, đến các khu chung cư hay khu tái định cư với các căn hộ và các ngôi nhà khang trang và rộng rãi hơn Việc thay đổi chỗ ở dẫn đến hàng loạt những thay đổi khác trong cuộc sống của người dân tái định cư như: thay đổi về kinh tế (công việc làm ăn, thu nhập), thay đổi về việc giáo dục và đào tạo cho con em, thay đổi về việc tiếp cận các dịch vụ xã hội (y tế, mua sắm,…), thay đổi về các quan hệ xã hội

Thật vậy, việc làm của các cá nhân trong hộ gia đình bị giải tỏa là một yếu tố rất quan trọng cần được quan tâm khi xây dựng phương án tái định cư

Vì tính chất đặc thù của các hộ gia đình bị giải tỏa là các hộ dân sống trên và

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

ven kênh rạch, làm các công việc như buôn bán nhỏ lẻ trong các thôn xóm, làm hàng gia công tại nhà, cho thuê mặt bằng,… nên việc lựa chọn một nơi ở mới rất quan trọng đối với cả hộ gia đình Việc phải chuyển đổi chỗ ở lên các căn hộ chung cư hay đến các khu tái định cư dân cư còn thưa thớt gây ra khá nhiều khó khăn cho công việc làm ăn buôn bán của người dân Còn các hộ có việc làm ở các công ty, xí nghiệp thì có thể khoảng cách đi lại của họ xa và chi phí đi lại cao hơn nơi cũ Bên cạnh đó, chi phí sinh hoạt của người dân sau tái định cư cũng có khả năng tăng lên, nhất là đối với những hộ nhận căn hộ chung cư Ngoài ra, có một bộ phận không nhỏ các hộ gia đình khi bị giải tỏa hoàn toàn nhận được tiền bồi thường thấp hơn số tiền họ phải bỏ ra để mua các căn hộ hay các khu đất tái định cư Nguyên nhân là nhà ở của họ trước kia

là những ngôi nhà nhỏ, nhiều nơi diện tích chỉ khoảng 10-20 m2, tình trạng ọp

ẹp, tạm bợ nên tiền bồi thường rất thấp Do đó họ phải mắc nợ tiền nhà nước

và luôn mang tâm trạng nợ nần

Như vậy, có thể thấy, tái định cư không chỉ là quá trình thay đổi chỗ ở của người dân tái định cư, mà kéo theo đó là hàng loạt những thay đổi khác, hay nói cách khác, đó là sự thay đổi của cả một hệ thống Chính vì thế, khi hoạch định các chính sách về tái định cư, không nên chỉ dừng lại ở những chính sách về nhà ở, mà còn cần mở rộng ra các chính sách về các vấn đề

khác trong cuộc sống “hậu tái định cư” của người dân Có như thế mới giúp

người dân dễ dàng nhanh chóng ổn định cuộc sống

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh kế và thu nhập

a.Trình độ phát triển kinh tế - xã hội địa phương

Nền kinh tế thị trường phát triển mạnh tạo sự thay đổi mạnh mẽ cho bộ mặt

xã hội của vùng, miền, tỉnh, thành phố Tác động của bất ổn kinh tế vĩ mô cũng mang đến một gánh nặng đáng kể cho đời sống xã hội, tăng nguy cơ nghèo đa chiều Khi nền kinh tế có lạm phát hoặc chu kỳ kinh tế suy thoái sẽ ảnh hưởng đến giá cả lương thực tăng cao, làm chậm tiến độ chuyển dịch cơ cấu chăn nuôi trồng trọt, quy trình sản xuất và tiến độ nâng cao sinh kế và thu nhập cho các hộ

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

b Sự kém hiệu quả trong thực thi các chính sách pháp luật liên quan đến người dân sau thu hồi đất

Các chính sách trực tiếp liên quan đến các hộ dân sau thu hồi đất (Dạy nghề, khuyến nông, khuyến công và hỗ trợ chuyển giao khoa học kỹ thuật, kiến thức về tổ chức sản xuất, tổ chức cuộc sống, chính sách hỗ trợ ổn định sản xuất, việc làm cho hộ nghèo ): Việc thực hiện các chính sách này có ảnh hưởng tích cực trực tiếp đối với người dân sau thu hồi đất nhằm cung cấp công cụ, trang bị được cho người nghèo khả năng tự thoát nghèo, khả năng tự

vệ trước những khó khăn bất ngờ Tuy nhiên nếu việc triển khai tổ chức thực hiện chính sách rời rạc, không đầy đủ và đồng bộ, thiếu tính minh bạch và không điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện cụ thể của từng vùng, từng nhóm người nghèo thì hiệu quả thực hiện không cao, không giải quyết được những vấn đề căn bản của sinh kế

c Đa dạng hóa ngành nghề và công tác hướng nghiệp, dạy nghề và tạo việc làm cho lao động nông thôn tại địa phương

Yếu tố nghề nghiệp có những ảnh hưởng nhất định tới sinh kế và thu nhập của người dân Nghề nghiệp là nguồn tạo thu thập cho gia đình, vì vậy, tính chất của nghề nghiệp quyết định đến mức thu nhập và tính ổn định của thu nhập thấp Thông thường, người dễ rơi vào tình trạng nghèo đói là những người chỉ làm những công việc có thu nhập thấp, tính rủi ro cao dẫn đến sự bất ổn định về thu nhập Thêm vào đó, họ chỉ có một nguồn thu duy nhất từ nghề đó Do tính bấp bênh của thu nhập phụ thuộc vào một nghề duy nhất nên sinh kế cũng có thể được xem xét dưới góc độ đa dạng hoá ngành nghề Việc đa dạng hoá ngành nghề có quan hệ với mức độ nâng cao sinh kế và thu nhập Mức độ đa dạng hoá ngành nghề của hộ nông dân càng cao thì thu nhập càng ổn định, khả năng đáp ứng các nhu cầu về giáo dục, y tế, nhà ở, điều kiện sống và tiếp cận thông tin càng cao, hay hiểu cách khác, ngành nghề của hộ nông dân càng đa dạng thì khả năng nâng cao sinh kế và thu nhập càng lớn

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

d Quy mô và cơ cấu nhân khẩu của hộ

Quy mô hộ gia đình có ảnh hưởng rất lớn đến tình trạng sinh kế và thu nhập Sinh kế và thu nhập khó đạt được ở những hộ gia đình có quy mô lớn, mỗi hộ có rất nhiều con, tuổi còn nhỏ Mặc dù vậy, họ vẫn chưa ý thức được

rõ về sự tác hại của tình trạng đông con Tình trạng sinh nhiều con, sinh quá dầy ở các cặp vợ chồng trẻ, vợ chồng đang trong độ tuổi sinh đẻ là khá phổ biến Bình quân các hộ này từ 3-5 con, thậm chí 7 con Điều này làm cho cuộc sống gia đình họ gặp rất nhiều khó khăn Cũng vì khó khăn mà hộ gia đình từ làm ăn khá hoặc trung bình đã trở thành gánh nặng Do số người trong gia đình là tương đối nhiều nên chi tiêu cho những vấn đề thiết yếu hàng ngày là khá cao (chẳng hạn chi tiêu cho lương thực, quần áo, thuốc men ) trong khi

đó, tổng thu nhập của một hộ nghèo thường không tăng nhiều hoặc có tăng nhưng cũng không thể đủ để trang trải các khoản chi tiêu hàng ngày, hoặc làm ngày nào ăn hết ngày đó, không thể có được các khoản tích luỹ và do vậy việc nâng cao sinh kế và thu nhập trở nên bế tắc

1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài

1.2.1 Tổng quan nghiên cứu ngoài nước

Từ trước đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học, bài viết

đi sâu phân tích về hoạt động sinh kế của người dân, đặc biệt chú ý đến đời sống của cư dân nghèo khổ Ý tưởng nghiên cứu về sinh kế xuất hiện nhiều trong các công trình nghiên cứu của các tác giả như: Doward, F.Eliss, Morrison, Các tác giả đều cho rằng khái niệm sinh kế bao hàm nhiều yếu tố ảnh hưởng đến đời sống của cá nhân cũng như từng hộ gia đình Hiện nay, các đề tài liên quan đến hoạt động sinh kế và bàn về cách thức để xây dựng mô hình sinh kế bền vững cũng vô cùng phong phú Những câu hỏi tại sao, phải làm như thế nào vẫn đang tìm câu trả lời Làm thế nào để lựa chọn một sinh kế bền vững, hay nguyên nhân dẫn đến nghèo đói là gì?,

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Nghiên cứu của Doreen S Nakiyimba (2014): “Poverty reduction

and sustainability of rurallivelihoods through microfinance institutions”, A

case of BRAC Microfinance, Kakondo sub-county Rakai district Uganda; Bachelor’s thesis; School of social studies” Nghiên cứu về giảm nghèo và tính bền vững của sinh kế nông thôn thông qua các tổ chức tài chính vi mô tại huyện Kakondo quận Rakai Uganda đã nêu rằng tài chính vi mô được coi là một trong những cơ chế, giải pháp giảm nghèo ở các nước nghèo hiện nay Nghiên cứu này đã đặt mục tiêu tìm ra ảnh hưởng của tài chính vi

mô đối với sinh kế của phụ nữ ở quận Kakondo, huyện Rakai ở Uganda Để tìm ra ảnh hưởng của tài chính vi mô tới sinh kế, một nhóm khách hàng là

nữ giới đã được phỏng vấn Kết quả khảo sát cho thấy sinh kế của người dân sau khi có được tín dụng tài chính vi mô là rất thành công, tuy nhiên không phải tất cả số người được khảo sát đã sử dụng hiệu quả tín dụng tài chính vi mô, sự kém hiệu quả này một phần do kiến thức, kỹ năng và mục đích đầu tư, một phần do lãi suất vay cao, có những phụ nữ phải thuế chấp tài sản do không có khả năng thanh toán đúng hạn Qua đó nghiên cứu chỉ

ra rằng nếu thời hạn vay được dịch chuyển, linh động hơn thì người dân sẽ

có thêm thời gian kiếm tiền để trả nợ Sự điều chỉnh này sẽ giúp người vay

có thể đạt được những ảnh hưởng tích cực từ tài chính vi mô, do đó dẫn đến bền vững về sinh kế

Frank Ellis (1999) với nghiên cứu ““Rural livelihood diversity in

developing countries: evidence and policy implications”, ODI Poverty

Briefings series”, đã nghiên cứu về sinh kế và chính sách XĐGN như: nghiên cứu về đa dạng sinh kế nông thôn ở các nước đang phát triển, đã xem xét đa dạng sinh kế như là một chiến lược sống còn của các hộ gia đình nông thôn ở các nước đang phát triển Mặc dù vẫn có tầm quan trọng hàng đầu, nhưng nông nghiệp ngày càng không thể cung cấp đủ phương tiện sống còn ở nông

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

thôn Mục tiêu của nghiên cứu, thứ nhất, là nhằm nâng cao nhận thức về đa dạng sinh kế trong các phương pháp tiếp cận phát triển nông thôn; thứ hai, để xem xét các tương tác giữa đa dạng hóa và đói nghèo, năng suất nông nghiệp, quản lý tài nguyên thiên nhiên và quan hệ giới ở nông thôn; và thứ ba, để nâng cao sự hiểu biết chính sách về sinh kế nông thôn đa dạng

Nghiên cứu của Zerihun Gudeta Alemu (2012) là ““Livelihood Strategies

in Rural South Africa: Implications for Poverty Reduction”, International

Association of Agricultural Economists (IAAE) Triennial Conference, Foz do Iguacu, Brazil”, đã nghiên cứu ở Nam Phi, đã phân tích cuộc điều tra quy

mô lớn các hộ gia đình gần đây; phân loại chiến lược sinh kế thành bốn nhóm chiến lược sinh kế cụ thể và phù hợp với phúc lợi của các hộ gia đình nông thôn; và phân tích những khó khăn về KT- XH mà các hộ nghèo phải đối mặt để đạt được các chiến lược sinh kế cao Hai cách tiếp cận được áp dụng để đạt được các mục tiêu này - Thử nghiệm ưu thế ngẫu nhiên và hồi quy logistic đa biến Họ thấy rằng các hộ gia đình có thu nhập từ việc làm trong các hoạt động phi nông nghiệp và nông nghiệp thì tốt hơn các hộ khác Phân tích các đặc điểm KT- XH của hộ gia đình nông thôn cũng cho thấy tuổi, nguồn lực lao động, giáo dục và đặc điểm của cộng đồng về tiếp cận với cơ sở hạ tầng là một số rào cản mà các hộ nghèo ở nông thôn phải đối mặt với các chiến lược sinh kế

Nghiên cứu của Shanta Paudel Khatiwada và các cộng sự (2017)

“Household Livelihood Strategies and Implication for Poverty Reduction in

Rural Areas of Central Nepal, Sustainability”, vol 9, issue 612” là một nỗ

lực nhằm đánh giá chiến lược sinh kế của các hộ gia đình nông thôn, điều tra mức thu nhập cao và xác định các yếu tố dẫn đến lựa chọn các chiến lược tốt hơn ở nông thôn Nepal Dữ liệu sơ cấp thu thập được trong 453 hộ gia đình

từ 3 thôn của miền trung Nepal được phân tích định lượng trong khuôn khổ

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

sinh kế bền vững Nghiên cứu này phân loại các hộ gia đình vào các nhóm chiến lược sinh kế chính Kết quả cho thấy đa số (61%) các hộ đa dạng hóa thu nhập của họ cho các nguồn phi nông nghiệp Sự đa dạng sinh kế đối với các chiến lược kinh doanh, doanh nghiệp được 16% số hộ áp dụng là chiến lược gần đây nhất với chiến lược thương mại hóa, bao gồm13% số mẫu và

có liên quan đến giảm nghèo Việc giữ đất, giáo dục, nông nghiệp và đào tạo

kỹ năng, tiếp cận tín dụng, và gần với đường xá và trung tâm thị trường là những yếu tố chủ yếu trong việc áp dụng các chiến lược sinh kế cao hơn Khuyến khích các hộ nghèo theo các hoạt động nông nghiệp và phi nông nghiệp theo định hướng thị trường bằng cách cải thiện tiếp cận với giáo dục, đào tạo nghề, tín dụng nông thôn và cơ sở hạ tầng nông thôn là rất quan trọng để giảm nghèo ở các vùng nông thôn miền trung Nepal

1.2.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước

Nghiên cứu đặc điểm văn hóa kiến thức bản địa và chiến lược sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số tại Đakrong - Quảng Trị của Hoàng Mạnh Quân (Đại học Nông Lâm Huế)

Đề tài này nghiên cứu về kiến thức bản địa và mối liên hệ của nó với chiến lược sinh kế của vùng đồng bào dân tộc thiểu số Đề tài cũng đưa ra những điểm được và chưa được trong việc vận dụng kiến thức bản địa vào các hoạt động sinh kế, đề cập đến việc xây dựng một chiến lược sinh kế bền vững để người dân tự xây dựng và phát triển chiến lược sinh kế cho bản thân

và gia đình vừa đảm bảo điều kiện sống hiện tại vừa bảo đảm cho sự phát triển vững chắc cho tương lai

Nghiên cứu Phát triển nông thôn bền vững ở Việt Nam(VS/RDE/01)( Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế)

Đề tài này nghiên cứu trong lĩnh vực phát triển nông thôn bằng cách xây dựng mạng lưới hợp tác giữa các viện/trường để cùng chia sẻ thông tin và

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

kinh nghiệm Sự liên kết trong nước, khu vực và thế giới sẽ làm cơ sở phát triển cho phương pháp tiếp cận hệ thống đa ngành đa lĩnh vực trong phát triển, nhằm nâng cao năng lực cá nhân về nghiên cứu và đào tạo PTNT ở các trường đại học và viện nghiên cứu ở Việt Nam

Đề tài nghiên cứu nhằm đưa ra những kinh nghiệm nghiên cứu đa ngành và liên kết giữa khoa học tự nhiên và xã hội trong quá trình tìm hiểu hệ thống nông thôn bền vững Đồng thời, phát huy kinh nghiệm tiếp cận chính diện trong nghiên cứu như phân tích sinh kế và tư duy hệ thống và phát huy tính liên tục trong nghiên cứu đối với chính sách và thực thi chính sách về PTNT và tình hình sinh kế ở nông thôn

Nghiên cứu phát triển nông thôn bền vững tại xã Phong Mỹ miền Trung Việt Nam của trường Đại học khoa học và đời sống Praha - Czech

Nghiên cứu này được thực hiện ở xã Phong Mĩ huyện Phong Điền - tỉnh Thừa Thiên Huế, đề tài này nghiên cứu về lĩnh vực nông nghiệp phát triển nông thôn, bảo tồn đa dạng sinh học Đặc biệt đi sâu vào nghiên cứu tìm hiểu phương thức sinh kế của người dân, phân tích các nguồn vốn về con người, và nguồn vốn tự nhiên, các khả năng sử dụng nguồn đất sẵn có và những nguồn tài nguyên khác như: tài nguyên nước, tài nguyên rừng, tác động đến hoạt động sinh kế của người dân Ngoài ra, đề tài cũng vẽ nên một bức tranh về cuộc sống của người dân qua các chỉ báo về thu nhập, cơ cấu chi tiêu, tình hình giáo dục y tế, tình hình kinh tế - xã hội tại địa phương

Đối với Thị xã Phổ Yên cho đến nay chưa có công trình nào đề cập nghiên cứu đến sinh kế và các vấn đề liên quan đến sinh kế và thu nhập của người dân sau khi thu hồi đất phục vụ cho nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của thị xã Có thể nói rằng, đó là khoảng trống giúp tác giả có cơ hội được đào sâu phân tích thực trạng, từ đó đưa ra giải pháp giúp hộ gia đình ổn định thu nhập, đời sống kể cả vật chất và tinh thần

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

1.2.3 Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước về nâng cao sinh kế cho người dân

1.2.3.1 Kinh nghiệm sinh kế tại huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre

Đề án phát triển đa dạng sinh kế, thoát nghèo bền vững tỉnh giai đoạn

2016 - 2020 (gọi tắt là Đề án sinh kế) là sáng kiến của tỉnh Bến Tre Hộ nghèo tham gia đề án này được hướng dẫn cách mưu sinh hiệu quả, có thu nhập ổn định, biết quản lý thu nhập, chi tiêu thông qua việc ghi chép nhật ký Đề án đưa ra mục tiêu phấn đấu đến năm 2020, có 15.858 hộ nghèo, hộ cận nghèo

có điều kiện cải thiện sinh kế, ổn định cuộc sống, thoát nghèo bền vững

Qua cuộc giám sát của HĐND tỉnh cho thấy, hầu hết người nghèo tham

gia đề án sinh kế không tự ghi chép “Nhật ký hộ gia đình” mà được công chức

xã, đoàn thể ghi thay, hoặc chỉ ghi qua loa để “đối phó” với đoàn giám sát

Việc thực hiện đề án này có đến 4 loại sổ gồm: sổ nhật ký hộ gia đình - dành cho hộ gia đình tham gia đề án ghi chép thu, chi, tiếp nhận hỗ trợ, quá trình sản xuất của mình; sổ ghi chép thông tin dành cho cán bộ xã, đoàn thể được phân công hỗ trợ gia đình hộ nghèo; sổ của trưởng ấp để tổng hợp tình hình

hộ tham gia sinh kế trong ấp; sổ của xã để tổng hợp tình hình hộ tham gia sinh

kế trong xã Ở nhiều hộ, khi so sánh thông tin được lấy trực tiếp từ hộ gia đình với thông tin ghi chép trong sổ là khác nhau

Mỗi xã, đoàn giám sát chia làm 4 nhóm, đến thăm khoảng 12 hộ, theo đánh giá sơ bộ, phần nhiều hộ cho hay họ chưa hiểu hoặc có rất ít thông tin về

đề án sinh kế, do đó chưa thấy được cái hay, lợi ích của việc tham gia đề án sinh kế Điều băn khoăn của những người tham gia đoàn giám sát là nhiều cán

bộ xã không hiểu hết ý nghĩa của đề án nên việc tuyên truyền chưa quyết liệt

để thay đổi nhận thức người nghèo

Bà Đỗ Thị Thu Thảo - Phó chủ tịch HĐND tỉnh Bến Tre, thành viên

đoàn giám sát nói tại buổi giám sát UBND huyện Giồng Trôm: “Đây là một

đề án mang tính nhân văn, ngoài giúp người nghèo thoát nghèo, việc thực hiện đề án còn tạo cho người nghèo luôn tư duy, suy nghĩ kế - cách để thoát

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

nghèo bền vững Đề án cũng mang tính khoa học bởi nó chỉ dẫn người nghèo ghi chép hàng ngày quá trình sản xuất, thực hiện sinh kế của gia đình mình, để sau này truy xuất nguồn gốc sản phẩm dễ dàng Cách làm của đề

án là do tỉnh học từ tổ chức Seed to Table của người Nhật để áp dụng, giúp người dân mình phát triển sinh kế”

Bà Ino Mayu - nhà sáng lập tổ chức Seed to Table từng chia sẻ trên một trang thông tin điện tử năm 2016 rằng, việc giúp người nghèo cải thiện sinh kế, cần nhất là phải sát dân, có phương pháp tiếp cận, chứ nhiều tiền chưa chắc đã làm được Để hiểu người nghèo, bà đã cùng ăn, cùng ở, cùng làm việc với người nghèo

Điểm “nghẽn” lớn nhất của đề án sinh kế là người dân không ghi chép

nhật ký hàng ngày và kế hoạch phát triển sinh kế của từng hộ cũng không có, hoặc có thì rất chung chung, dẫn đến không thực hiện được theo yêu cầu đề

án Một số nơi khi có đoàn giám sát đến thì gom sổ nhật ký của hộ dân về

chia nhau ghi chép để “đối phó”, có cán bộ phải thức suốt đêm do phải ghi

dùm Cho thấy, các cán bộ xã chưa theo sát dân Trong khi đó, theo đề án, người nghèo được xem là chủ thể của đề án, chính người nghèo phải phát huy năng lực, thế mạnh của mình để vươn lên thoát nghèo và họ cần người chỉ dẫn phương cách làm ăn; mặt khác, các tổ chức đoàn thể tại địa phương được cho

là có vai trò tiếp cận, hướng dẫn hỗ trợ người nghèo phát triển sản xuất nhưng lại thiếu sự quan tâm sâu sát với người nghèo

Cũng theo bà Đỗ Thị Thu Thảo, phía xã cần quan tâm tuyên truyền thay đổi nhận thức người dân, giúp người dân tiếp cận lại thông tin Bên cạnh

đó, người dân cần tập trung tận dụng tối đa diện tích đất mình có, thành lập hợp tác xã, tổ hợp tác liên kết với nhau cùng làm ăn, dạy nghề, kết nối doanh nghiệp để giúp người nghèo có thu nhập ổn định

Để có cán bộ gần dân, sát dân, chỉ dẫn được cho dân phương cách làm

ăn, bà Đỗ Thị Thu Thảo đề nghị UBND cấp huyện cần chỉ đạo cải cách hành chính giảm bớt thời gian hội họp cho cán bộ xã để cán bộ ở cơ sở có thời gian

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

gần gũi với người nghèo, giúp họ lập kế hoạch phát triển sinh kế giảm nghèo

Vì theo một đánh giá, thống kê, cán bộ xã trong 1 năm có đến hàng trăm cuộc họp, 6 tháng đầu năm tiếp nhận khoảng 800 văn bản vừa chỉ đạo, vừa báo cáo, vừa thực hiện, rất nhiều công việc, không có thời gian để giúp người nghèo

Bà cho rằng, những mô hình hiện nay là đơn kế chứ không phải đa kế, chỉ

nuôi con bò, hoặc heo, nếu xuống giá là “chết” chứ không đa cách mưu sinh

để người nghèo có thu nhập

Bên cạnh đó, nhiều địa phương chưa quan tâm thực hiện chương trình Đồng khởi khởi nghiệp, việc thực hiện chương trình này đem lại nhiều giải pháp cho người nghèo vươn lên thoát nghèo xoay quanh 4 nội dung như: hỗ trợ tận dụng tối đa phần đất để phát triển sinh kế; thành lập các nhóm hộ nghèo, hộ cận nghèo chí thú làm ăn vươn lên thoát nghèo; hỗ trợ đào tạo nghề, dạy nghề, xuất khẩu lao động, thành lập tổ hợp tác; thành lập doanh nghiệp trên địa bàn

Phát biểu tại buổi giám sát xã Phú Mỹ, huyện Mỏ Cày Bắc, ông Nguyễn Văn Đảm - Phó chủ tịch Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh nhấn mạnh

tầm quan trọng của tổ chức đoàn thể: “Người dân phải có sổ theo dõi thu

nhập, xem mình tích lũy được bao nhiêu Vai trò của Mặt trận xã và các tổ chức đoàn thể là quan trọng nhất vì là người “vẽ” cho người nghèo bức tranh thoát nghèo, với thế mạnh họ có họ phải làm gì Phải theo dõi hàng tuần, tiếp cận xem phương án họ như thế nào Chính các đoàn thể là người tư vấn, dẫu biết cán bộ cực nhưng phải vào cuộc, làm tới nơi tới chốn thì mới giúp được người nghèo thoát nghèo cách bền vững” (Thạch Thảo, 2018)

1.2.3.2 Kinh nghiệm sinh kế tại huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang

Công tác giảm nghèo luôn là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của cấp ủy, chính quyền huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang Có sự cố gắng từ nhiều phía, lại được thụ hưởng các dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, bộ mặt nông thôn vùng cao có sự đổi thay đáng kể, nhiều hộ nghèo có điều kiện vươn lên, từng bước cải thiện đời sống

Ngày đăng: 15/05/2021, 23:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Chambers, Robert (1983), Rural development: Putting the last first, Longman Scientific & Technical, co-published in the United States with John Wiley & Sons, Inc., New York Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rural development: Putting the last first, Longman Scientific & Technical
Tác giả: Chambers, Robert
Năm: 1983
14. Doreen S. Nakiyimba (2014): “Poverty reduction and sustainability of rurallivelihoods through microfinance institutions ”, A case of BRAC Microfinance, Kakondo sub-county Rakai district Uganda;Bachelor’s thesis; School of social studies Sách, tạp chí
Tiêu đề: Poverty reduction and sustainability of rurallivelihoods through microfinance institutions
Tác giả: Doreen S. Nakiyimba
Năm: 2014
15. Ellis, Frank (2000), Rural livelihoods and diversity in developing countries, Oxford University Press, Oxford Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rural livelihoods and diversity in developing countries
Tác giả: Ellis, Frank
Năm: 2000
16. Frank Ellis (1999) với nghiên cứu ““Rural livelihood diversity in developing countries: evidence and policy implications”, ODI Poverty Briefings series Sách, tạp chí
Tiêu đề: “"Rural livelihood diversity in developing countries: evidence and policy implications”
17. Shanta Paudel Khatiwada và các cộng sự (2017) “Household Livelihood Strategies and Implication for Poverty Reduction in Rural Areas of Central Nepal, Sustainability”, vol 9, issue 612 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Household Livelihood Strategies and Implication for Poverty Reduction in Rural Areas of Central Nepal", Sustainability
18. Zerihun Gudeta Alemu (2012) là ““Livelihood Strategies in Rural South Africa: Implications for Poverty Reduction”, International Association of Agricultural Economists (IAAE) Triennial Conference, Foz do Iguacu, Brazil.Tài liệu Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: “"Livelihood Strategies in Rural South Africa: Implications for Poverty Reduction
19. Tường Vi (2018), http://baobacgiang.com.vn/bg/son-dong/tin-tuc-su-kien/246429/ho-tro-sinh-ke-de-giam-ngheo-ben-vung.htm,truycậpngày 27/9/2018 Link
20. Thạch Thảo (2018), http://baodongkhoi.vn/-a-dang-sinh-ke-de-thoat-ngheo-ben-vung-17092018-a53127.html, truy cập 17/9/2018 Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w