Hoạt động sinh kế phi nông nghiệp của hộ gia đình huyện Định Hóa đượcđánh giá khá đa dạng và phong phú, là nguồn thu nhập quan trọng cho bà connông dân địa phương và đang có xu hướng ngà
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHAN THỊ HUẾ
SINH KẾ VÀ THU NHẬP CỦA HỘ GIA
ĐÌNH HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI
NGUYÊN
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 8 62 01 15
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHAN THỊ HUẾ
SINH KẾ VÀ THU NHẬP CỦA HỘ GIA
ĐÌNH HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI
NGUYÊN
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 8 62 01 15
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Dương Văn Sơn
THÁI NGUYÊN, 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
ht
t p: / / l r c tnu.edu.vn
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quảnghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưatừng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã đượccảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019
Tác giả luận văn
Phan Thị Huế
Trang 4Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng
và biết ơn sâu sắc đến thầy giáo hướng dẫn PGS TS Dương Văn Sơn đã tậntình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trongsuốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo Trường Đại họcNông Lâm Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện
đề tài và hoàn thành luận văn
Có được kết quả này, tôi không thể không nói đến công lao và sự giúp đỡcủa Uỷ ban nhân dân huyện Định Hóa, các phòng ban chức năng những người
đã cung cấp số liệu, tư liệu khách quan, chính xác giúp đỡ tôi đưa ra những phântích đúng đắn
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồngnghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viênkhuyến
khích tôi hoàn thành luận văn./
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019
Tác giả luận văn
Phan Thị Huế
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN vii
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Ý nghĩa của đề tài 3
5.1 Ý nghĩa khoa học 3
5.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 4
1.1 Cơ sở lý luận của đề tài 4
1.1.1 Sinh kế 4
1.1.2 Hộ nông dân 6
1.1.3 Thu nhập của hộ gia đình 8
1.2 Cơ sở thực tiễn 14
1.3 Các công trình nghiên cứu có liên quan 15
1.3.1 Các công trình nghiên cứu có liên quan trên thế giới 15
1.3.2 Một số nghiên cứu về sinh kế ở Việt Nam 18
1.3.3 Một số nghiên cứu về thu nhập của hộ gia đình 19
1.3.4 Bài học kinh nghiệm của một số địa phương trong nước 24
1.4 Bài học kinh nghiệm cho huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên 30
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu huyện Định Hóa 32
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 32
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 32
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn
2.2 Nội dung nghiên cứu 35
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn
5
2.3 Phương pháp nghiên cứu 35
2.3.1 Chọn điểm nghiên cứu 35
2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu 36
2.3.3 Phương pháp xử lý phân tích thông tin số liệu 37
2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 40
2.4.1 Các chỉ tiêu chung về tình hình phát triển kinh tế - xã hội của huyện Định Hóa 40
2.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá nguồn lực và hoạt động sinh kế của hộ gia đình huyện Định Hóa 40
2.4.3 Nhóm chỉ tiêu về thu nhập của hộ gia đình 40
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 41
3.1 Nguồn lực và hoạt động sinh kế của hộ gia đình huyện Định Hóa 41
3.1.1 Một số nguồn lực chủ yếu của hộ gia đình huyện Định Hóa 41
3.1.2 Một số hoạt động sinh kế chủ yếu của hộ gia đình huyện Định Hóa 56
3.1.3 Thu nhập từ nông nghiệp và phi nông nghiệp của hộ gia đình 61
3.2 Yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ gia đình huyện Định Hóa 62
3.2.1 Yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập nông nghiệp của hộ gia đình 64
3.2.2 Yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập phi nông nghiệp của hộ gia đình 68
3.3 Một số giải pháp chủ yếu cải thiện sinh kế, góp phần nâng cao thu nhập cho hộ gia đình huyện Định Hóa 72
3.3.1 Nhóm giải pháp chung 72
3.3.2 Một số nhóm giải pháp cụ thể 73
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 79
1 Kết luận 79
2 Khuyến nghị 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn
6
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn
7
KT-XH:HĐND:UBND:MTTQ:PTNT:CN
H HĐH:XĐGN:GPMB:
-Kinh tế - Xã hộiH
ội
đồng
Nhân
dân
Ủy
ban
nhân
dân
Mặt
trận
tổ
quốcPhát triển Nông thôn
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
Xóa đói giảm nghèo
Giải phóng mặt bằng
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn
8
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Hộ điều tra tại 03 xã đại diện 35
Bảng 2.2 Hộ điều tra phân theo kinh tế hộ 36
Bảng 3.1 Độ tuổi, học vấn, nhân khẩu và lao động của các hộ 45
Bảng 3.2 Lao động nông lâm nghiệp, phi nông nghiệp và lao động được đào tạo 47
Bảng 3.3 Bình quân đất đai phân theo nhóm hộ của huyện Định Hóa 49
Bảng 3.4 Tình trạng nhà ở phân theo kinh tế hộ 51
Bảng 3.5 Số lượng máy móc, thiết bị sản xuất nông nghiệp 52
Bảng 3.6 Vốn sản xuất và vay vốn phân theo kinh tế hộ 54
Bảng 3.7 Nhu cầu vay vốn của hộ gia đình 55
Bảng 3.8 Số hộ trồng và diện tích một số cây trồng chính 57
Bảng 3.9 Số hộ nuôi và số đầu một số vật nuôi chính phân theo kinh tế hộ 59
Bảng 3.10 Ngành nghề phi nông nghiệp của hộ gia đình 60
Bảng 3.11 Thu nhập nông nghiệp và phi nông nghiệp phân theo kinh tế hộ 61
Bảng 3.12 Các biến sử dụng trong mô hình hồi quy Cobb - Douglas 62
Bảng 3.13 Diễn giải các biến số trong mô hình hồi quy đa biến ảnh hưởng đến thu nhập nông nghiệp 65
Bảng 3.14 Tóm tắt mô hình hồi quy đa biến ảnh hưởng đến thu nhập nông nghiệp 67 Bảng 3.15 Diễn giải các biến số trong mô hình hồi quy đa biến yếu tố ảnh hưởng thu nhập phi nông nghiệp của hộ gia đình 68
Bảng 3.16 Tóm tắt mô hình hồi quy đa biến ảnh hưởng đến thu nhập phi nông nghiệp của hộ gia đình 70
Trang 11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Học viên: Phan Thị Huế
Đề tài: “Sinh kế và thu nhập của hộ gia đình huyện Định Hóa, tỉnh Thái
Nguyên”
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp; Mã số: 8.62.01.15
Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên
1 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở hệ thống hóa cơ sở lý luận, lý thuyết và thực tiễn liên quan đếnhoạt động sinh kế và thu nhập của hộ gia đình nông thôn Đề tài tập trung đánhgiá nguồn lực của hộ, hoạt động sinh kế và thu nhập của hộ huyện Định Hóa,tỉnh Thái Nguyên Đồng thời phân tích yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộgia đình tại địa bàn nghiên cứu Để từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằmcải thiện hoạt động sinh kế, góp phần tăng thu nhập cho người dân, góp phầnphát triển kinh tế, xã hội cho địa phương
2 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng công cụ là phiếu điều tra đã chuẩn bị trước Đề tài đãphỏng vấn trực tiếp 180 hộ gia đinh nông thôn tại 3 xã Bảo Cường, Sơn Phú vàTân Thịnh đại diện cho huyện Định Hóa Số liệu điều tra được phân tích bằngcác phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích hồi quy đa biến yếu tốảnh hưởng đến thu nhập của hộ gia đình
3 Kết quả nghiên cứu chính và kết luận
3.1 Kết quả nghiên cứu chính
Kết quả nghiên cứu chính đã chỉ ra rằng:
Nguồn nhân lực của huyện Định Hóa khá dồi dào, có thể đáp ứng cho yêucầu lao động không chỉ trong nội bộ huyện mà còn có thể cung cấp nguồn nhânlực cho các khu công nghiệp ở tỉnh Thái Nguyên cùng như các tỉnh khác như HàNội, Bắc Ninh,… Hoạt động sinh kế trồng trọt chủ yếu gồm lúa, chè, sắn,…Hoạt
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn
động sinh kế chăn nuôi gồm: lợn, gia cầm, trâu bò,… với quy mô chăn nuôi vẫncung tự cấp Trong đó, các hộ nghèo do thiếu đất để trồng cây lương thực (lúa)nên dẫn đến tình trạng nghèo Quy mô sản xuất nhỏ lẻ, manh mún chưa quyhoạch được vùng sản xuất hàng hóa, khâu tiêu thụ sản phẩm còn nhiều bất cập
Hoạt động sinh kế phi nông nghiệp của hộ gia đình huyện Định Hóa đượcđánh giá khá đa dạng và phong phú, là nguồn thu nhập quan trọng cho bà connông dân địa phương và đang có xu hướng ngày càng phát triển bào gồm: làmcông nhân, kinh doanh dịch vụ sản xuất, dịch vụ đời sống, chế biến nông sản,…Thu nhập về nông nghiệp vẫn được coi là nguồn thu nhập của đại đa số hộgia đình nông thôn (155 hộ, chiếm 86,1% số hộ điều tra) với bình quân mỗi hộthu 54,44 triệu đồng/hộ Số hộ có thu nhập phi nông nghiệp tuy ít hơn (46 hộ,chiếm 25,6% số hộ điều tra), song thu nhập phi nông nghiệp đạt cao so với thunhập nông nghiệp, bình quân đạt 82,47 triệu đồng/hộ Điều đáng chú ý là hộthuần nông có thu nhập nông nghiệp cao hơn hộ hỗn hợp kiêm cả nông nghiệp
và phi nông nghiệp Đồng thời hộ phi nông nghiệp có thu nhập phi nông nghiệpcao hơn hộ hỗn hợp kiểm cả nông nghiệp và phi nông nghiệp
Để có thể gia tăng cả thu nhập nông nghiệp và thu nhập phi nông nghiệpcần chú ý gia tăng nhân khẩu và vốn đầu tư sản xuất Riêng với thu nhập nôngnghiệp cần chú ý gia tăng số lao động nông nghiệp và diện tích đất canh tác Cònđối với thu nhập phi nông nghiệp cần gia tăng số lao động phi nông nghiệp, tổngdiện tích đất đai và diện tích nhà ở
3.2 Kết luận chủ yếu của đề tài
Để cải thiện sinh kế, góp phần nâng cao thu nhập hộ gia đình huyện ĐịnhHóa cần thực hiện đồng bộ các nhóm giải pháp khác nhau, từ các nhóm giảipháp chung như: đẩy mạnh phát triển kinh tế trang trại; phát triển công nghiệpchế biến, tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề để tăng thu nhập về phi nôngnghiệp; đào tạo nhân lực, lao động, việc làm và đào tạo nghề cho lao động nông
thôn; phát triển Chương trình “mỗi xã phường một sản phẩm”, nâng cao thu
nhập cho người dân
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn
9
nông thôn, đồng thời thực hiện các nhóm giải pháp cụ thể về nông nghiệp (như
trồng trọt, chăn nuôi, tổ chức sản xuất, liên kết hợp tác…), phi nông nghiệp cũng
như đối với từng nhóm hộ khác nhau về kinh tế
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn
Nước ta là một nước nông nghiệp, sản xuất lương thực là chủ yếu và dựavào các nguồn lực sẵn có như đất đai, rừng,… để người dân sinh sống Ở khuvực miền núi khi chưa có yếu tố khoa học kỹ thuật thì những hộ có nhiềunguồn lực hơn thì cuộc sống sẽ được đảm bảo hơn Tuy nhiên, dân số thì ngàycàng tăng, các nguồn lực sẵn có như đất đai ngày càng bị thu hẹp Đặc biệt là ởvùng miền núi người dân sẽ có nhiều khó khăn hơn trong việc sản xuất và họtiếp thu khoa học kỹ thuật chậm hơn và việc áp dụng khoa học kỹ thuật vàosản xuất cũng khó hơn do điều kiện của địa hình
Định Hoá là huyện miền núi nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Thái Nguyên, cáchthành phố Thái Nguyên 50 km Trong những năm qua, được sự quan tâm đầu
tư hỗ trợ của Đảng và Nhà nước, kinh tế nông nghiệp và nông thôn trên địa bànhuyện đã có nhiều chuyển biến, nhưng tốc độ vẫn còn chậm, chưa rõ nét vàthiếu bền vững Trong cơ cấu kinh tế, sản xuất nông, lâm nghiệp đóng vai tròchủ yếu, nhưng vẫn là sản xuất nhỏ, phân tán, sinh kế nghèo nàn, thu nhập thấp
và đang gia tăng khoảng cách thu nhập giữa các nhóm hộ, hàng hóa chậm pháttriển Tỷ lệ hộ nghèo còn ở mức cao, tỷ lệ lao động trong các ngành, lĩnh vựccòn bất cập, Trước thực trạng về hoạt động sinh kế của người dân huyệnĐịnh Hóa như vậy Rất cần có cái nhìn tổng thể về thực trạng hoạt động sinh
kế và thu nhập của các hộ, Việc nghiên cứu về thu nhập và hoạt động sinh kếcủa người dân địa phương, giúp ta hiểu rõ được những hoạt động sinh kế và thunhập chủ yếu của bà con Từ đó đánh giá được xem nguồn thu nhập, hoạtđộng sinh kế
Trang 16nào là chủ yếu và có vai trò quan trọng để thúc đẩy phát triển kinh tế hộ gia
đình nông thôn Xuất phát từ thực tế đó, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Sinh
kế và thu nhập của hộ gia đình huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Cập nhật và hệ thống hóa cơ sở lý luận, lý thuyết và thực tiễn liên quanđến hoạt động sinh kế và thu nhập của hộ gia đình nông thôn;
- Đánh giá hoạt động sinh kế và thu nhập của hộ gia đình tại huyện ĐịnhHóa, tỉnh Thái Nguyên;
- Phân tích yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ gia đình tại địa bànnghiên cứu;
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm cải thiện hoạt động sinh kế,góp phần tăng thu nhập cho người dân, góp phần phát triển kinh tế, xã hội chođịa phương
3 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động sinh kế và thu nhập của
hộ gia đình tại huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên
- Đối tượng điều tra khảo sát là hộ gia đình khác nhau về nghề nghiệp,bao gồm hộ thuần nông, hộ hỗn hợp và hộ phi nông nghiệp cũng như khácnhau về phân loại kinh tế
4 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Luận văn được nghiên cứu tại huyện Định Hóa, tỉnhThái Nguyên Số liệu thứ cấp được thu thập trên toàn bộ huyện Số liệu sơ cấpđược thu thập ở cấp hộ gia đình tại 3 xã đại diện là Tân Thịnh, Bảo Cường vàSơn Phú
- Về thời gian: Luận văn tập trung thu thập số liệu từ các năm 2015 - 2018
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu nguồn lực, hoạt động sinh kế
và thu nhập của hộ gia đình tại huyện Định Hóa qua các năm 2015 - 2018 và đềxuất giải pháp đến năm 2022 Hộ gia đình khác nhau về nghề nghiệp bao gồm
Trang 17hộ nông nghiệp, hộ hỗn hợp và hộ phi nông nghiệp Phân tích nguồn lực hộ,hoạt động sinh kế và thu nhập của hộ gia đình được thực hiện dựa trên phânloại kinh tế của hộ Thu nhập của hộ trong nghiên cứu này bao gồm thu nhậpnông nghiệp và thu nhập phi nông nghiệp.
5 Ý nghĩa của đề tài
Trang 18Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Cơ sở lý luận của đề tài
Sinh kế của nông hộ là hoạt động kiếm sống của con người, được thểhiện qua hai lĩnh vực hay còn gọi hai nhóm hoạt động chính là nông nghiệp vàphi nông nghiệp Nếu như hoạt động nông nghiệp bao gồm: Trồng trọt (Lúa,ngô, khoai, sắn, lạc, cây ăn quả, rau màu,…); chăn nuôi (Lợn, gà, trâu, bò, cá,
…) và lâm nghiệp (Trồng cây keo, bạch đàn, mỡ, rừng,…), thì hoạt động phinông nghiệp ở nông thôn chủ yếu bao gồm các dịch vụ sản xuất, dịch vụ đờisống, buôn bán và các ngành nghề khác
Như vậy, trong phạm vi tài liệu này, sinh kế của người dân nông thônđược hiểu là các hoạt động sản xuất nông nghiệp để nuôi sống cho chính giađình họ Vì vậy, xây dựng kế hoạch chiến lược cải thiện sinh kế chính là việcgóp phần cải thiện sinh kế địa phương, thông qua đó góp phần phát triển kinh
tế và xóa đói giảm nghèo cho cộng đồng và người dân
Tiếp cận sinh kế thì cần tập trung trước hết và đầu tiên với con người
Nó cố gắng đạt được sự hiểu biết chính xác và thực tế về sức mạnh của conngười (tài sản hoặc tài sản vốn) và cách họ cố gắng biến đổi chúng thành kếtquả sinh kế hữu ích
Hiện nay có rất nhiều định nghĩa khác nhau về sinh kế Theo một số tácgiả, sinh kế bao gồm năng lực tiềm tàng, tài sản (gồm các nguồn lực vật chất và
Trang 19xã hội như: cửa hàng, nguồn tài nguyên, đất đai, mặt nước, đường xá, máy mócthiết bị phục vụ cho đời sống của người dân,…) cùng các hoạt động cần thiếtlàm phương tiện để kiếm sống của con người (trích theo Phạm Đăng Định,2015).
Sinh kế được hiểu đơn giản là phương tiện đảm bảo đời sống của conngười Sinh kế có thể được xem xét ở các mức độ khác nhau, trong đó phổ biếnnhất là sinh kế quy mô hộ gia đình Sinh kế bao gồm năng lực, tài sản (dự trữ,nguồn lực, yêu cầu, tiếp cận) và các hoạt động cần có để bảo đảm phương tiệnsinh sống
Như vậy, trong phạm vi đề tài này, chúng tôi tập trung nghiên cứu vềhoạt động sinh kế của người dân, có phạm vi hẹp hơn so với các nguồn vốnsinh kế với ngũ giác sinh kế chúng ta thường thấy Hoạt động sinh kế củangười dân nông thôn được hiểu là các hoạt động sản xuất nông nghiệp và phinông nghiệp để nuôi sống cho chính gia đình họ Vì vậy, cải thiện sinh kế bềnvững chính là việc cải thiện, cải tiến các hoạt động sinh kế về trồng trọt, chănnuôi và các hoạt động phi nông nghiệp, nâng cao thu nhập, góp phần phát triểnkinh tế và xóa đói giảm nghèo Triết lý đối với hoạt động sinh kế là: nhữnghoạt động sinh kế nào càng được nhiều hộ gia đình lựa chọn và phát triển thìnhững hoạt động sinh kế đó càng quan trọng đối với cộng đồng địa phương, do
đó đánh giá hoạt động sinh kế thường được dựa trên số hộ, tỷ lệ hộ có hoạtđộng sinh kế, dựa vào quy mô hoạt động sinh kế (như diện tích cây trồng bìnhquân hộ, số đầu gia súc bình quân hộ, số mét vuông ao cá bình quân hộ,…)
Sinh kế bền vững không được khai thác hoặc gây bất lợi cho môi trườnghoặc cho các sinh kế khác ở hiện tại và tương lai Trên thực tế thì nó nên thúcđẩy sự hòa hợp giữa chúng và mang lại những điều tố đẹp cho tương lai
Sinh kế bền vững, nếu theo nghĩa này, phải hội đủ những nguyên tắcsau: Lấy con người làm trung tâm, dễ tiếp cận, có sự tham gia của người dân,xây dựng dựa trên sức mạnh con người và đối phó với các khả năng dễ bịtổn
Trang 20thương, tổng thể, thực hiện ở nhiều cấp, trong mối quan hệ với đối tác, bền vững và năng động.
Tiếp cận sinh kế thì cần tập trung trước hết và đầu tiên với con người
Nó cố gắng đạt được sự hiểu biết chính xác và thực tế về sức mạnh của conngười (tài sản hoặc tài sản vốn) và cách họ cố gắng biến đổi chúng thành kếtquả sinh kế hữu ích (trích theo Phạm Đăng Định, 2015)
Cần chú ý rằng, khái niệm hoạt động sinh kế trong đề tài này hoàn toànkhác với nguồn vốn sinh kế của hộ gia đình và cộng đồng, một khái niệm cóphạm vi rộng hơn, sẽ được đề cập trong những nghiên cứu khác
1.1.2 Hộ nông dân
Nói đến sự tồn tại của hộ nông dân (còn được gọi tắt là nông hộ) trongnền kinh tế trước hết cần thấy rằng: hộ nông dân không chỉ có ở nước ta màcòn có ở tất các các nước có nền sản xuất nông nghiệp trên thế giới Hộ nôngdân đã tồn tại qua nhiều phương thức và vẫn đang tiếp tục phát triển
Như vậy, hộ nông dân là những hộ sống ở nông thôn, có ngành nghề sảnxuất chính là nông nghiệp, nguồn thu nhập và sinh sống chủ yếu bằng nghềnông Ngoài hoạt động nông nghiệp, hộ nông dân còn tham gia các hoạt độngphi nông nghiệp (như tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ, ) ở các mức
độ khác nhau Hộ nông dân là một đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một đơn vị sảnxuất vừa là một đơn vị tiêu dùng Như vậy, hộ nông dân không thể là một đơn
vị kinh tế độc lập tuyệt đối và toàn năng, mà còn phải phụ thuộc vào các hệthống kinh tế lớn hơn của nền kinh tế quốc dân Khi trình độ phát triển lênmức cao của công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thị trường, xã hội càng mở rộng
và đi vào chiều sâu, thì các hộ nông dân càng phụ thuộc nhiều hơn vào các hệthống kinh tế rộng lớn không chỉ trong phạm vi một vùng, một nước Điều nàycàng có ý nghĩa đối với các hộ nông dân nước ta hiện nay (Trích theo Lê Anh
Vũ và Nguyễn Đức Đồng, 2017)
Trang 21Cùng với khái niệm hộ nông dân, chúng ta cần tìm hiểu khái niệm hộ giađình Hộ gia đình hay còn gọi đơn giản là hộ là một đơn vị x ã hộ i b ao gồm mộthay một nhóm người ở chung và ăn chung (nhân khẩu) Đối với những hộ có từ
2 người trở lên, các thành viên trong hộ có thể có hay không có quỹ thu chichung hoặc t h u n h ậ p chung Hộ gia đình không đồng nhất với khái niệm gi a
đ ìn h , những người trong hộ gia đình có thể có hoặc không có quan hệ hu y ế t
t hố ng ,n u ô i d ư ỡ n g hoặc h ô n n h ân h oặc cả hai
Cần chú ý rằng trong hộ gia đình có chủ hộ, là người có vai trò điềuhành, quản lý gia đình, giữ vị trí chủ yếu, quyết định những công việc của hộ
Hộ nông dân hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế hàng hoá phụthuộc rất nhiều vào trình độ sản xuất kinh doanh, khả năng kỹ thuật,quyền làm chủ những tư liệu sản xuất và mức độ vốn đầu tư của mỗi hộ giađình Việc phân loại hộ nông dân có căn cứ khoa học sẽ tạo điều kiện để xâydựng chính sách tín dụng phù hợp nhằm đầu tư đem lại hiệu quả
Hộ nông dân có thể chia thành: (1) Hộ thuần nông: là những hộ gia đình
mà việc làm của mọi thành viên trong hộ thuộc khu vực nông nghiệp; (2) Hộsản xuất kinh doanh: là những hộ gia đình mà việc làm của mọi thành viêntrong hộ thuộc khu vực công nghiệp và khu vực dịch vụ; (3) Hộ nông nghiệp -làm công: là những hộ gia đình mà việc làm của các thành viên trong hộ vừathuộc khu vực nông nghiệp vừa là làm công ăn lương; (4) Hộ nông nghiệp -sản xuất kinh doanh: là những hộ gia đình mà việc làm của các thành viêntrong hộ vừa thuộc khu vực nông nghiệp vừa thuộc khu vực công nghiệp hoặckhu vực dịch vụ, hoặc thuộc cả ba khu vực; (5) Hộ sản xuất kinh doanh - làmcông: là những hộ gia đình mà việc làm của các thành viên trong hộ vừa thuộckhu vực công nghiệp, dịch vụ vừa là làm công ăn lương; (6) Hộ nông nghiệp -sản xuất kinh doanh - làm công, gọi chung là hộ hỗn hợp: là những hộ gia đình
mà việc làm của các thành viên trong hộ vừa thuộc khu vực nông nghiệp vừathuộc khu vực công nghiệp, dịch vụ, vừa có làm công ăn lương
Trang 22Trên thực tế hiện nay, dưới sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế và hộinhập, nghề nghiệp của hộ gia đình nông thôn đang có sự biến đổi nhanh chóng.Rất khó có hộ thuần nông nghiệp với 100% thành viên gia đình đều làm nghềnông, thuộc khu vực nông nghiệp, bởi sẽ có một bộ phận thanh niên, thậm chítrung niên trong số các nhóm hộ này đã rời khỏi khu vực nông nghiệp để làmviệc bán thời gian, hoặc toàn bộ thời gian cho khu vực phi nông nghiệp như làmcông nhân ở các khu công nghiệp, làm thuê ở các khu đô thị,… Trong phạm vi
đề tài này, tác giả tập trung phân tích đánh giá hoạt động sinh kế và thu nhậpcủa các nhóm hộ khác nhau về nghề nghiệp là: Thuần nông nghiệp, hộ hỗn hợpkiêm cả nông nghiệp và phi nông nghiệp và hộ hoàn toàn phi nông nghiệp
- Căn cứ vào mức thu nhập của nông hộ người ta có thể chia thành cácnhóm hộ khác nhau về kinh tế như: Hộ giàu, hộ khá, hộ trung bình, hộ cậnnghèo và hộ nghèo
Trong phạm vi đề tài này, tác giả sử dụng cách phân loại hộ theo kinh tế,tức là thu nhập trên đây để so sánh, đánh giá các hoạt động sinh kế cũng nhưthu nhập của hộ gia đình nông thôn sinh sống tại huyện Định Hóa
1.1.3 Thu nhập của hộ gia đình
Chúng ta đều biết: Mức sống dân cư cao hay thấp, sự phân hóa giàunghèo, chênh lệch giữa hộ giàu và hộ nghèo, phụ thuộc vào nhiều yếu tố,trong đó quan trọng nhất là mức thu nhập của từng hộ gia đình Vì vậy, thunhập của gia đình sẽ quyết định quy mô và cơ cấu tiêu dùng của hộ gia đình
Nhiều nhà nghiên cứu kinh tế ở Việt Nam đã sử dụng chỉ tiêu thu nhậphỗn hợp để đánh giá thu nhập của hộ gia đình Theo đó, thu nhập hỗn hợp củanông hộ là phần thu được sau khi lấy tổng thu trừ đi chi phí vật chất, trừ đi tiềncông thuê ngoài và trừ chi phí khác (bao gồm thuế, khấu hao tài sản cố định, ).Vận dụng các quan điểm này, thu nhập của nông hộ ở địa bàn nghiên cứu đượcxác định là phần thu còn lại của tổng thu sau khi trừ đi chi phí vật chất và dịch
vụ, khấu hao và thuế để có được khoản thu đó Nguồn thu của hộ gia đình bao
Trang 23gồm các khoản thu từ (1) tiền lương, tiền công; (2) hoạt động sản xuất nôngnghiệp (trồng trọt và chăn nuôi); (3) các hoạt động thủy sản (đánh bắt và nuôitrồng); (4) các hoạt động lâm nghiệp; (5) hoạt động thương mại, công nghiệp
và dịch vụ ở nông thôn (viết tắt là ngành nghề) và (6) các khoản thu khác (trợcấp, cho, biếu, tặng, )
Thu nhập của hộ gia đình là toàn bộ số tiền và giá trị hiện vật mà hộ vàcác thành viên của hộ nhận được trong một thời gian nhất định (thường là mộtnăm), bao gồm: (1) Thu từ tiền công, tiền lương; (2) Thu từ sản xuất nông, lâmnghiệp, thuỷ sản (đã trừ chi phí sản xuất và thuế sản xuất); (3) Thu từ sản xuấtngành nghề phi nông, lâm nghiệp, thuỷ sản (đã trừ chi phí sản xuất và thuế sảnxuất); (4) Thu khác được tính vào thu nhập (không tính tiền rút tiết kiệm, bántài sản, vay thuần tuý, thu nợ và các khoản chuyển nhượng vốn nhận được)
Thu nhập của hộ = Tổng thu của hộ - Tổng chi phí vật chất và dịch vụ sửdụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ
Thu nhập bình quân một nhân khẩu được tính bằng cách chia tổng thunhập trong năm của hộ gia đình cho số nhân khẩu của hộ
Thu nhập là giá trị thu được (quy ra thóc hoặc tiền) sau khi đã trừ đi chiphí trung gian, tức là chi phí vật chất và khấu hao tài sản cố định
- Thu nhập hỗn hợp (MI): Là phần thu nhập thuần túy của người sản xuấtbao gồm cả công lao động và lợi nhuận thu được do người sản xuất trong mộtchu kỳ sản xuất trên quy mô diện tích Thu nhập hỗn hợp gồm cả thu nhập vềnông nghiệp, thu nhập về phi nông nghiệp và các khoản thu khác của hộ giađình Trong đề tài này, có hai thu nhập được xác định là thu nhập nông nghiệp
và thu nhập phi nông nghiệp Còn thu nhập hỗn hợp được hiểu là tổng thunhập, bao gồm cả thu nhập về nông lâm nghiệp thủy sản (gọi tắt là thu nhậpnông nghiệp), các khoản thu từ tiền công, tiền lương, thu nhập từ các hoạt độngphi nông nghiệp và các khoản thu khác
MI = GO - IC - TSX - C1
Trang 24MI: Thu nhập hỗn hợpGO: Giá trị sản xuất (của cải vật chất và dịch vụ được tạo ra trong
1 thời kỳ nhất định của hộ, thường là 1 năm)
IC: Chi phí trung gianTSX: Thuế sản xuấtC1: Khấu hao tài sản cố định
- Thu nhập ổn định: Là khả năng tạo thu nhập một cách ổn định, lâu dàiqua các năm, đảm bảo ổn định cuộc sống lâu dài thông qua các hoạt động sảnxuất, kinh doanh của hộ
- Phân loại thu nhập: theo mức độ, thì thu nhập bao gồm: Thu nhậpthường xuyên và thu nhập không thường xuyên
+ Thu nhập thường xuyên: Là các khoản thu nhập có tính chất lặp đi lặplại và ổn định như: tiền lương, tiền trợ cấp, các khoản thu nhập do các tổ chức
xã hội như nghề nghiệp, giới tính, tuổi tác, học vấn
Thu nhập bình quân đầu người 1 tháng được tính bằng cách chia tổng thunhập trong năm của hộ dân cư cho số nhân khẩu của hộ và chia cho 12 tháng
Thu nhập bình quân đầu người/năm là tổng các nguồn thu nhập củahộ/năm chia đều cho số thành viên trong gia đình
Trong đề tài này, thu nhập của hộ gia đình được hiểu bao gồm toàn bộ sốtiền và giá trị hiện vật mà hộ và các thành viên của hộ nhận được trong thờigian một năm, ứng với các nhóm hộ khác nhau về nghề nghiệp Có hai loại thunhập:
Trang 25- Thu nhập nông nghiệp: Thu từ sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản saukhi đã trừ chi phí sản xuất vật chất và thuế sản xuất Thu nhập nông nghiệp đến
từ hộ thuần nông và hộ hỗn hợp kiêm cả nông nghiệp và phi nông nghiệp
- Thu nhập phi nông nghiệp: Thu từ sản xuất ngành nghề phi nôngnghiệp, lâm nghiệp, thủy sản (không tính tiền rút tiết kiệm, vay thuần túy, thu
nợ và các khoản chuyển nhượng vốn nhận được) và các khoản thu từ tiền công,tiền lương, tiền phụ cấp, tiền làm thuê,… Thu nhập phi nông nghiệp đến từ cácnhóm hộ phi nông nghiệp và hộ hỗn hợp kiêm cả nông nghiệp và phi nôngnghiệp
Văn bản quản lý Nhà nước có liên quan đến thu nhập của người dânđang được áp dụng hiện nay được thể hiện quan hai Chương trình Mục tiêuquốc gia là Chương trình Mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững và Chươngtrình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới Sau đây, chúng ta lần lượt đitìm hiểu những nội dung liên quan đến thu nhập được thể hiện ở cả hai Chươngtrình Mục tiêu quốc gia này:
a) Đối với Chương trình Mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững
Theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 củaThủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chuẩn nghèo theo tiếp cận đa chiều ápdụng cho giai đoạn 2016-2020, thì các tiêu chí tiếp cận đo lường nghèo đachiều gồm các tiêu chí về thu nhập và tiêu chí mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch
vụ xã hội cơ bản, cụ thể như sau:
Tiêu chí mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản gồm:
- Các dịch vụ xã hội cơ bản (05 dịch vụ): y tế; giáo dục; nhà ở; nước sạch
và vệ sinh; thông tin
Trang 26- Các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản (10chỉ số): tiếp cận các dịch vụ y tế; bảo hiểm y tế; trình độ giáo dục của ngườilớn; tình trạng đi học của trẻ em; chất lượng nhà ở; diện tích nhà ở bình quânđầu người; nguồn nước sinh hoạt; hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh; sử dụng dịch vụviễn thông; tài sản phục vụ tiếp cận thông tin.
Chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình áp dụng chogiai đoạn 2016 - 2020 ở nước ta như sau:
* Đối với hộ nghèo
- Khu vực nông thôn: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
+ Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống;
+ Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến
1.000.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên
- Khu vực thành thị: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
+ Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống; + Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến
1.300.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên
* Đối với hộ cận nghèo
- Khu vực nông thôn: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức
độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản
- Khu vực thành thị: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức
độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản
* Đối với hộ có mức sống trung bình
- Khu vực nông thôn: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng
Trang 27- Khu vực thành thị: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên1.300.000 đồng đến 1.950.000 đồng.
Cần lưu ý rằng: rất có thể không có xã, xóm vùng ngoại thị của thànhphố Bắc Kạn thuộc diện điều chỉnh của Chương trình Mục tiêu quốc gia giảmnghèo bền vững, nhưng các tiêu chí và chuẩn nghèo trên đây cần được sử dụngnhư một thước đo để đối chiếu so sánh khi khảo sát thu nhập của hộ gia đìnhtrong nghiên cứu này
b) Đối với Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới
Ngày 17/10/2016, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số1980/QĐ-TTg quy định Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn2016-2020 Trong đó, tiêu chí về thu nhập bình quân đầu người khu vực nôngthôn đến năm 2020, chỉ tiêu chung là từ 45 triệu đồng/người trở lên; còn đốivới vùng Trung du miền núi phía Bắc, vùng Bắc Trung bộ là từ 36 triệuđồng/người trở lên; vùng Đồng bằng sông Hồng là từ 50 triệu đồng/người trởlên; vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên là từ 41 triệu đồng/người trởlên; vùng Đông Nam Bộ là từ 59 triệu đồng/người trở lên; Đồng bằng sôngCửu Long là từ 50 triệu đồng/người trở lên Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giai đoạn2016-2020, chỉ tiêu chung là từ 6% trở xuống Chỉ tiêu theo vùng đối với vùngTrung du miền núi phía Bắc là từ 12% trở xuống; vùng Đồng bằng sông Hồng
từ 2% trở xuống; vùng Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ từ 5% trởxuống; Tây Nguyên từ 7% trở xuống; vùng Đông Nam Bộ từ 1% trở xuống vàĐồng bằng sông Cửu Long từ 4% trở xuống
Cũng nằm trong Chương trình Mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thônmới, tại Quyết định số 691/QĐ-TTg ngày 5/6/2018 của Thủ tướng Chính phủviệc ban hành tiêu chí xã nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2018 - 2020 cóquy định rõ Tiêu chí Sản xuất - Thu nhập - Hộ nghèo như sau:
- Tổ chức sản xuất: Có vùng sản xuất hàng hóa tập trung đối với các sảnphẩm chủ lực của xã, đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm, kinh doanh hiệu
Trang 28quả, thích ứng với biến đổi khí hậu; có ít nhất 02 hợp tác xã kiểu mới liên kếtlàm ăn có hiệu quả;
- Thu nhập bình quân đầu người của xã tại thời điểm xét, công nhận xãnông thôn mới kiểu mẫu phải cao hơn từ 1,5 lần trở lên so với thu nhập bìnhquân đầu người tại thời điểm được công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới;
- Không có hộ nghèo (trừ các trường hợp thuộc diện bảo trợ xã hội theoquy định, hoặc do tai nạn rủi ro bất khả kháng, hoặc do bệnh hiểm nghèo)
Như vậy, cả ba văn bản quản lý nhà nước quy định trên đây có liên quanđến thu nhập cũng sẽ được đề cập trong đề tài luận văn này và sẽ được sử dụngnhư một thang chuẩn để đối chiếu so sánh với thu nhập thực tế của người dântại địa phương khi khảo sát
+ Thứ nhất: Xây dựng nhiều cơ sở hạ tầng ở nông thôn Mạng lướiđường bộ bổ sung cho mạng lưới đường sắt, phá thế cô lập Các vùng ở xa(Bắc, Đông bắc, Nam), đầu tư xây dựng đập nước ở các vùng
+ Thứ hai: Chính sách mở rộng diện tích canh tác và đa dạng hóa sảnphẩm như cao su ở vùng đồi phía Nam, ngô, mía, bông, sắn, cây lấy sợi ở vùngnúi phía Đông Bắc
+ Thứ ba: Đẩy mạnh công nghiệp hóa công nghiệp hóa chế biến nôngsản để xuất khẩu như: Ngô, sắn, sang các thị trường Châu Âu và Nhật Bản
+ Thứ tư: Thực hiện chính sách đầu tư nước ngoài và chính sách thay thếnhập khẩu trong lĩnh vực công nghiệp nhẹ Nhà nước cũng thực hiện chínhsách
Trang 29trợ giúp tài chính cho nông dân như: cho nông dân vay tiền với lái suất thấp,ứng trước tiền cho nông dân và cam kết mua sản phẩm với giá trị định trước,cùng với nhiều chính sách khác đã thúc đẩy vùng núi Thái Lan phát triển theohướng sản xuất hàng hóa Hàng năm có khoảng 95% sản lượng cao su, hơn 4triệu tấn dầu cọ do nông dân sản xuất ra Song trong quá trình thực hiện có bộc
lộ một số vấn đề còn tồn tại: Đó là việc mất cân bằng sinh thái, là hậu quả củamột nền nông nghiệp làm nghèo kiệt đất đai Kinh tế vẫn mất cân đối giữa cácvùng, xu hướng nông dân rời bỏ nông thôn ra thành thị lâu dài hoặc rời bỏnông thôn theo thời vụ ngày càng gia tăng
1.3 Các công trình nghiên cứu có liên quan
1.3.1 Các công trình nghiên cứu có liên quan trên thế giới
Qua quá trình tìm hiểu của tác giả, nhận thấy đã có nhiều công trìnhnghiên cứu khoa học đi sâu phân tích về hoạt động sinh kế của người dân, đặcbiệt chú ý đến đời sống của cư dân nghèo khổ Ý tưởng nghiên cứu về sinh kếxuất hiện nhiều trong các công trình nghiên cứu của các tác giả như: Doward,F.Eliss, Morrison, Các tác giả đều cho rằng khái niệm sinh kế bao hàm nhiềuyếu tố ảnh hưởng đến đời sống của cá nhân cũng như từng hộ gia đình Hiệnnay, các đề tài liên quan đến hoạt động sinh kế và bàn về cách thức để xây dựng
mô hình sinh kế bền vững cũng vô cùng phong phú Những câu hỏi tại sao, phảilàm như thế nào vẫn đang tìm câu trả lời Làm thế nào để lựa chọn một sinh kếbền vững, hay nguyên nhân dẫn đến nghèo đói là gì?, (trích theo Trần TiếnKhai, Nguyễn Ngọc Danh, 2012)
Frank Ellis (1999) với nghiên cứu ““Rural livelihood diversity in developing countries: evidence and policy implications”, ODI Poverty
Briefings series”, đã nghiên cứu về sinh kế và chính sách XĐGN như: nghiêncứu về đa dạng sinh kế nông thôn ở các nước đang phát triển, đã xem xét đadạng sinh kế như là một chiến lược sống còn của các hộ gia đình nông thôn ởcác nước đang phát triển Mặc dù vẫn có tầm quan trọng hàng đầu, nhưng nông
Trang 30nghiệp ngày càng không thể cung cấp đủ phương tiện sống còn ở nông thôn.Mục tiêu của
Trang 31nghiên cứu, thứ nhất, là nhằm nâng cao nhận thức về đa dạng sinh kế trong cácphương pháp tiếp cận phát triển nông thôn; thứ hai, để xem xét các tương tácgiữa đa dạng hóa và đói nghèo, năng suất nông nghiệp, quản lý tài nguyênthiên nhiên và quan hệ giới ở nông thôn; và thứ ba, để nâng cao sự hiểu biếtchính sách về sinh kế nông thôn đa dạng (trích theoTrần Tiến Khai, NguyễnNgọc Danh, 2012).
Nghiên cứu của Zerihun Gudeta Alemu (2012) là ““Livelihood Strategies
in Rural South Africa: Implications for Poverty Reduction”, International
Association of Agricultural Economists (IAAE) Triennial Conference, Foz doIguacu, Brazil”, đã nghiên cứu ở Nam Phi, đã phân tích cuộc điều tra quy môlớn các hộ gia đình gần đây; phân loại chiến lược sinh kế thành bốn nhómchiến lược sinh kế cụ thể và phù hợp với phúc lợi của các hộ gia đình nôngthôn; và phân tích những khó khăn về KT- XH mà các hộ nghèo phải đối mặt
để đạt được các chiến lược sinh kế cao Hai cách tiếp cận được áp dụng để đạtđược các mục tiêu này: Thử nghiệm ưu thế ngẫu nhiên và hồi quy logistic đabiến Họ thấy rằng các hộ gia đình có thu nhập từ việc làm trong các hoạtđộng phi nông nghiệp và nông nghiệp thì tốt hơn các hộ khác Phân tích cácđặc điểm KT- XH của hộ gia đình nông thôn cũng cho thấy tuổi, nguồn lực laođộng, giáo dục và đặc điểm của cộng đồng về tiếp cận với cơ sở hạ tầng là một
số rào cản mà các hộ nghèo ở nông thôn phải đối mặt với các chiến lược sinh
kế (trích theoTrần Tiến Khai, Nguyễn Ngọc Danh, 2012)
Nghiên cứu của Doreen S Nakiyimba (2014): “Poverty reduction and sustainability of rurallivelihoods through microfinance institutions”, A case of
BRAC Microfinance, Kakondo sub-county Rakai district Uganda; Bachelor’sthesis; School of social studies” Nghiên cứu về giảm nghèo và tính bền vữngcủa sinh kế nông thôn thông qua các tổ chức tài chính vi mô tại huyện Kakondoquận Rakai Uganda đã nêu rằng tài chính vi mô được coi là một trong những cơchế, giải pháp giảm nghèo ở các nước nghèo hiện nay Nghiên cứu này đã đặt
Trang 32mục tiêu tìm ra ảnh hưởng của tài chính vi mô đối với sinh kế của phụ nữ ởquận Kakondo, huyện Rakai ở Uganda Để tìm ra ảnh hưởng của tài chính vi
mô tới sinh kế, một nhóm khách hàng là nữ giới đã được phỏng vấn Kết quảkhảo sát cho thấy sinh kế của người dân sau khi có được tín dụng tài chính vi
mô là rất thành công, tuy nhiên không phải tất cả số người được khảo sát đã sửdụng hiệu quả tín dụng tài chính vi mô, sự kém hiệu quả này một phần do kiếnthức, kỹ năng và mục đích đầu tư, một phần do lãi suất vay cao, có những phụ
nữ phải thuế chấp tài sản do không có khả năng thanh toán đúng hạn Qua đónghiên cứu chỉ ra rằng nếu thời hạn vay được dịch chuyển, linh động hơn thìngười dân sẽ có thêm thời gian kiếm tiền để trả nợ Sự điều chỉnh này sẽ giúpngười vay có thể đạt được những ảnh hưởng tích cực từ tài chính vi mô, do đódẫn đến bền vững về sinh kế
Nghiên cứu của Shanta Paudel Khatiwada và các cộng sự (2017)
“Household Livelihood Strategies and Implication for Poverty Reduction in Rural Areas of Central Nepal, Sustainability”, vol 9, issue 612” là một nỗ lực
nhằm đánh giá chiến lược sinh kế của các hộ gia đình nông thôn, điều tra mứcthu nhập cao và xác định các yếu tố dẫn đến lựa chọn các chiến lược tốt hơn ởnông thôn Nepal Dữ liệu sơ cấp thu thập được trong 453 hộ gia đình từ 3 thôncủa miền trung Nepal được phân tích định lượng trong khuôn khổ sinh kế bềnvững Nghiên cứu này phân loại các hộ gia đình vào các nhóm chiến lược sinh
kế chính Kết quả cho thấy đa số (61%) các hộ đa dạng hóa thu nhập của họcho các nguồn phi nông nghiệp Sự đa dạng sinh kế đối với các chiến lược kinhdoanh, doanh nghiệp được 16% số hộ áp dụng là chiến lược gần đây nhất vớichiến lược thương mại hóa, bao gồm13% số mẫu và có liên quan đến giảmnghèo Việc giữ đất, giáo dục, nông nghiệp và đào tạo kỹ năng, tiếp cận tíndụng, và gần với đường xá và trung tâm thị trường là những yếu tố chủ yếutrong việc áp dụng các chiến lược sinh kế cao hơn Khuyến khích các hộ nghèotheo các hoạt động nông nghiệp và phi nông nghiệp theo định hướng thị trườngbằng cách
Trang 33cải thiện tiếp cận với giáo dục, đào tạo nghề, tín dụng nông thôn và cơ sở hạtầng nông thôn là rất quan trọng để giảm nghèo ở các vùng nông thôn miềntrung Nepal (trích theo Trần Tiến Khai, Nguyễn Ngọc Danh, 2012).
1.3.2 Một số nghiên cứu về sinh kế ở Việt Nam
Mỗi vùng miền, địa phương có những thế mạnh, lợi thế so sánh là khácnên các hoạt động sinh kế được người dân lựa chọn sẽ phù hợp với từng địaphương đó Việc nghiên cứu các vấn đề sinh kế của nông hộ được Chính phủViệt Nam và các tổ chức quốc tế nghiên cứu tại Việt Nam để tìm ra những giảipháp hữu hiệu nhất nhằm quản lý tài nguyên thiên nhiên đặc biệt là đối với cácvùng nông thôn miền núi Nhìn chung các hộ dân tộc thiểu số kinh tế khó khănphải phụ thuộc nhiều hơn vào nguồn lực nhiều hơn là các hộ sinh sống ở đồngbằng, đô thị Họ phụ thuộc vào canh tác nông nghiệp nhỏ bé để sinh sống vàkhi chất lượng đất, nước, rừng và các nguồn lực khác bị giảm sút, chất lượngcuộc sống của hộ cũng bị giảm đi theo
Quá trình tìm hiểu, thu thập thông tin tài liệu và nghiên cứu đề tài nàychúng tôi biết được trong thời gian qua đã có có rất nhiều những công trìnhnghiên cứu khoa học xoay quanh chủ đề sinh kế, trong đó có một số chủ đềnghiên cứu cụ thể như sau:
Tác giả Hoàng Mạnh Quân trong một nghiên cứu về đặc điểm văn hóakiến thức bản địa và chiến lược sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số tại huyệnĐakrong (tỉnh Quảng Trị) đã tìm ra mối liên hệ giữa kiến thức bản địa củađồng bào dân tộc thiểu số với chiến lược sinh kế của vùng đồng bào dân tộc nơiđây Đề tài cũng đưa ra những điểm được và chưa được trong việc vận dụngkiến thức bản địa vào các hoạt động sinh kế, đề cập đến việc xây dựng mộtchiến lược sinh kế bền vững để người dân tự xây dựng và phát triển chiến lượcsinh kế cho bản thân và gia đình vừa đảm bảo điều kiện sống hiện tại vừa bảođảm cho sự phát triển vững chắc cho tương lai (trích theo Phạm Đăng Định,2015)
Trang 34Cũng với một nghiên cứu của Trường Đại học Nông Lâm Huế trongkhuôn khổ dự án “Nghiên cứu Phát triển nông thôn bền vững ở Việt Nam(VS/RDE/01)”, đề tài này nghiên cứu trong lĩnh vực phát triển nông thôn bằngcách xây dựng mạng lưới hợp tác giữa các viện/trường để cùng chia sẻ thôngtin và kinh nghiệm Sự liên kết trong nước, khu vực và thế giới sẽ làm cơ sởphát triển cho phương pháp tiếp cận hệ thống đa ngành đa lĩnh vực trong pháttriển, nhằm nâng cao năng lực cá nhân về nghiên cứu và đào tạo PTNT ở cáctrường đại học và viện nghiên cứu ở Việt Nam.
Đề tài nghiên cứu nhằm đưa ra những kinh nghiệm nghiên cứu đa ngành
và liên kết giữa khoa học tự nhiên và xã hội trong quá trình tìm hiểu hệ thốngnông thôn bền vững Đồng thời, phát huy kinh nghiệm tiếp cận chính diệntrong nghiên cứu như phân tích sinh kế và tư duy hệ thống và phát huy tínhliên tục trong nghiên cứu đối với chính sách và thực thi chính sách về PTNT vàtình hình sinh kế ở nông thôn (trích theo Phạm Đăng Định, 2015)
Nghiên cứu phát triển nông thôn bền vững tại xã Phong Mỹ miền Trung Việt Nam của trường Đại học khoa học và đời sống Praha - Czech.
Nghiên cứu này được thực hiện ở xã Phong Mĩ, huyện Phong Điền, tỉnhThừa Thiên Huế, đề tài này nghiên cứu về lĩnh vực nông nghiệp phát triển nôngthôn, bảo tồn đa dạng sinh học Đặc biệt đi sâu vào nghiên cứu tìm hiểuphương thức sinh kế của người dân, phân tích các nguồn vốn về con người, vànguồn vốn tự nhiên, các khả năng sử dụng nguồn đất sẵn có và những nguồn tàinguyên khác như: tài nguyên nước, tài nguyên rừng, tác động đến hoạt độngsinh kế của người dân Ngoài ra, đề tài cũng vẽ nên một bức tranh về cuộcsống của người dân qua các chỉ báo về thu nhập, cơ cấu chi tiêu, tình hình giáodục y tế, tình hình kinh tế - xã hội tại địa phương (trích theo Phạm Đăng Định,2015)
1.3.3 Một số nghiên cứu về thu nhập của hộ gia đình
Trước hết, trong bối cảnh hiện nay cả nước chỉ còn thực hiện 2 Chươngtrình Mục tiêu quốc gia là Xây dựng nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững,
Trang 35do đó xây dựng nông thôn mới gắn với giảm nghèo bền vững đang trở thànhnội
Trang 36dung quan trọng trong triển khai hai Chương trình Mục tiêu quốc gia của Chínhphủ Việt Nam Bởi vậy, hơn lúc nào hết thu nhập của hộ gia đình nông thôn,nhất là nông dân đang trở nên một vấn đề đã và đang được nhiều công trìnhnghiên cứu đề cập Sau đây là một số vị dụ điển hình:
Tác giả Nguyễn Tiến Dũng, Bùi Văn Trịnh và Phan Thuận (2014) đã tiếnhành nghiên cứu một đề tài nhằm tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhậpcủa người nông dân trồng lúa ở Cần Thơ Đề tài đã tiến hành khảo sát 190 hộgia đình trồng lúa thuộc các huyện Vĩnh Thạnh, Cờ Đỏ và Thới Lai thuộc thànhphố Cần Thơ để phân tích mức độ ảnh hưởng của ngành trồng lúa đến thu nhậpcủa nông hộ Các phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu này là thống kê
mô tả và hồi quy đa biến Kết quả cho thấy, thu nhập của người trồng lúa vẫncòn thấp Nghiên cứu cũng xác định các yếu tố như diện tích canh tác, chi tiêusản xuất, giá lúa, sản lượng lúa và giới tính ảnh hưởng khá mạnh mẽ đến thunhập của người trồng lúa ở Cần Thơ Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng: Nhìnchung, thu nhập của bà con nông dân trồng lúa ở Cần Thơ vẫn còn thấp so vớithu nhập bình quân của thành phố Nghiên cứu còn cho thấy các yếu tố quantrọng ảnh hưởng đến thu nhập của người trồng lúa như diện tích đất canh tác,chi tiêu cho sản xuất, giá lúa, sản lượng lúa và giới tính chủ hộ Phát hiện nàykhông chỉ có sự thống nhất với các nghiên cứu trước đó mà còn bổ sung thêmcác yếu tố đầu ra ảnh hưởng đến thu nhập của bà con nông dân trồng lúa Điềunày cho thấy, những phát hiện của nghiên cứu cung cấp thêm bằng chứngthuyết phục về các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của người trồng lúa ở CầnThơ hiện nay Đồng thời, qua phân tích kết quả khảo sát, nghiên cứu đã chothấy rằng, người nông dân trồng lúa vẫn chưa thật sự an tâm để làm giàu chobản thân trên mảnh ruộng quê hương bởi vì giá lúa luôn bấp bênh và năng suấtlúa thường không ổn định Trong điều kiện hiện nay, quá trình đô thị hóa diễn
ra ngày càng nhanh cũng khiến cho người nông dân mất đất màu mỡ để sảnxuất nông nghiệp,
Trang 37diện tích đất canh tác bị thu hẹp đã làm giảm năng suất lúa Kết quả là thu nhậpcủa người trồng lúa giảm.
Còn tác giả Nguyễn Lan Duyên (2014) đã sử dụng phương pháp bìnhphương bé nhất (OLS) để ước lượng mô hình hồi quy nhằm xác định các yếu tốảnh hưởng đến thu nhập của nông hộ ở tỉnh An Giang trên cơ sở hệ thống dữliệu sơ cấp thu thập từ 598 nông hộ được chọn ngẫu nhiên Kết quả ước lượngcho thấy các yếu tố như trình độ học vấn, diện tích đất, thời gian sống tại địaphương, khoảng cách từ nơi ở đến đô thị, lượng vốn vay, lãi suất và số lao động
có ảnh hưởng đến thu nhập của nông hộ ở An Giang Kết quả cũng cho thấynhiều lao động trong độ tuổi vẫn còn sống phụ thuộc, làm giảm thu nhập bìnhquân đầu người của hộ Bên cạnh đó, nông hộ sống càng gần đô thị thì sẽ có cơhội cải thiện thu nhập bởi có thể bán được sản phẩm trực tiếp với giá cao hơntrong khi chi phí vận chuyển, bảo quản thấp hơn, đồng thời có thể tham gia cáchoạt động phi nông nghiệp để làm tăng thu nhập Từ kết quả nghiên cứu vàthực tế ở An Giang, nghiên cứu có một số khuyến nghị nhằm nâng cao thunhập của nông hộ như sau: Nhà nước cần phát triển hệ thống trường lớp ở nôngthôn với nhiều hình thức (thường xuyên, không thường xuyên, ngắn hạn,…) và
có chính sách hỗ trợ, khuyến khích bà con nông dân (đặc biệt là các chủ hộ trẻtuổi) đến học để nâng cao trình độ Cần tạo việc làm cho họ thông qua chuyểndịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng sản xuất hàng hóa, đa dạng hóa câytrồng, vật nuôi, chú trọng những sản phẩm có giá trị cao và có tiềm năng xuấtkhẩu Tạo điều kiện khôi phục và phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệptruyền thống ở nông thôn, phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở các thị tứ,thị trấn hay các cụm tuyến dân cư (vượt lũ) Cần tăng cường công tác tuyêntruyền, nâng cao ý thức của mọi người trong việc mỗi người cố gắng học lấymột nghề Bên cạnh đó, cần đầu tư phát triển mạng lưới giao thông nông thôn,kết nối trung tâm hành chính xã, thị trấn, thị xã với nông hộ nhằm phục vụ choviệc vận chuyển sản phẩm dễ dàng và nhanh chóng đưa sản phẩm trực tiếp đếntay người tiêu dùng
Trang 38Triển khai các biện pháp để hỗ trợ, tạo mối liên kết giữa nông hộ với doanhnghiệp, hợp tác xã, tổ chức khoa học, hiệp hội ngành nghề,… trong việc sảnxuất và tiêu thụ sản phẩm Tạo điều kiện để tổ hợp tác, hợp tác xã đổi mới nộidung hoạt động, mở rộng quy mô, ngành nghề sản xuất kinh doanh Xây dựngcác khu chợ nông thôn và chợ đầu mối ở các vùng và tiểu vùng sản xuất nôngsản tập trung Đồng thời, nhà nước cần hỗ trợ các tổ chức tín dụng có sự thamgia của nông dân (Quỹ tín dụng nhân dân, Hợp tác xã tín dụng, nhóm tiết kiệmcủa nông dân và các hình thức hỗ trợ vốn do các tổ chức đoàn thể lập ra, ) để
hỗ trợ nông dân Ngân hàng Nhà nước cần triển khai thực hiện tốt Nghị định số41/2010/NĐ- CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về chínhsách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và các hướng dẫn thựchiện của ngân hàng Nhà nước Việt Nam về các hình thức cho vay tín chấp đốivới nông nghiệp, nông thôn Trong đó, cần quan tâm đến chính sách cho vayvới kỳ hạn linh động hơn và thủ tục đơn giản hơn Chính phủ cần xem xét việcchuyển tiền hỗ trợ mua lúa tạm trữ từ doanh nghiệp sang nông hộ để nông hộ
có thêm vốn sản xuất, đầu tư phương tiện bảo quản sản phẩm và không bị épgiá bởi các trung gian (thương lái) hay đôi khi chính các doanh nghiệp Đoànthể cần phát huy vai trò của mình trong việc thành lập các quỹ hỗ trợ sản xuất,
tổ (nhóm) vay vốn để hỗ trợ các thành viên trong hoạt động sản xuất và tiêu thụsản phẩm Nông hộ cần tính toán đến việc tham gia mô hình cánh đồng mẫulớn để tăng cường khả năng tiêu thụ sản phẩm và tiếp cận tín dụng, qua đó giúplàm tăng thu nhập
Trong một công trình nghiên cứu của mình, tác giả Chu Thị Kim Loan
và Nguyễn Văn Hướng (2015) đã khái quát thực trạng nguồn lực và ảnh hưởngcủa chúng tới thu nhập của nông hộ tỉnh Thanh Hóa qua kết quả điển cứu tạihai huyện Hà Trung và Thọ Xuân Kết quả nghiên cứu được tổng hợp chủ yếu
từ số liệu điều tra của 80 nông hộ, phương pháp phân tích chính là thống kê mô
tả và hồi qui đa biến Nghiên cứu cho thấy chất lượng lao động, qui mô đất đai
Trang 39và lượng vốn của các nông hộ điều tra còn ở mức thấp Thu nhập của nông
hộ ở
Trang 40mức bình quân 72 triệu đồng/năm, đặc biệt thu nhập từ tiền lương, tiền côngđóng góp một tỷ lệ khá cao trong tổng thu nhập của hộ Các nguồn lực củanông hộ như qui mô đất sản xuất, số lượng và trình độ học vấn của lao động,giá trị phương tiện sản xuất tỷ lệ thuận với thu nhập của hộ, trong đó qui môđất sản xuất có ảnh hưởng lớn nhất Ngoài ra, khả năng tiếp cận nguồn vốnvay, giới tính của chủ hộ và vị trí địa lý cũng có tác động tới thu nhập của nông
hộ Kết quả nghiên cứu cho thấy nguồn lực lao động, qui mô đất đai và nguồnvốn của các nông hộ điều tra còn ở mức tương đối thấp Trung bình, một nông
hộ có 3,2 lao động với trình độ tốt nghiệp phổ thông cơ sở, 7.758 m2 đất và41,6 triệu đồng tiền vốn Thu nhập của nông hộ ở mức bình quân khoảng 72triệu đồng/hộ/năm; điều đáng chú ý là thu nhập từ tiền lương, tiền công đónggóp một tỷ lệ khá cao trong tổng thu nhập của nông hộ Hệ số ước lượng củacác biến nguồn lực như qui mô đất sản xuất, số lượng và trình độ học vấn củalao động, giá trị phương tiện sản xuất của nông hộ mang dấu dương và có ýnghĩa thống kê; trong đó qui mô đất sản xuất có ảnh hưởng lớn nhất tới thunhập của nông hộ Điều này ngụ ý nông hộ có thể cải thiện các nguồn lực này
để tăng thu nhập Do vậy, chính quyền địa phương nên tiếp tục khuyến khíchnông hộ chuyển đổi cơ cấu kinh tế, chuyển dịch đất đai và phát triển ngànhnghề Những nông hộ có thế mạnh về các ngành nghề phi nông nghiệp có thểchuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng thu nhập từ ngành này và chuyển dịchđất đai cho các nông hộ khác canh tác Đồng thời, công tác giáo dục và đào tạocũng nên được tăng cường hơn, không chỉ với các nông dân hiện tại mà cả thế
hệ học sinh, thanh niên - những công dân tương lai đóng góp nhiều vào thunhập của nông hộ ở địa phương Ngoài ra, khả năng tiếp cận nguồn vốn vaycũng có tác động tới thu nhập của nông hộ Vì thế, thúc đẩy phát triển thịtrường tín dụng nông thôn cũng là điều cần thiết để tăng cơ hội cho nông hộtiếp cận nguồn vốn vay với lãi suất hợp lý và thủ tục đơn giản, từ đó nâng caothu nhập
Còn theo tác giả Lê Đình Hải (2017), trong công trình nghiên cứu về thunhập của nông hộ tại huyện Ba Vì (thành phố Hà Nội), tác giả cho biết: Việc