THÌ BẠN HÃY GỌI ĐIỆN CHO TÔI ĐỂ SỞ HỮU 30 CHÌA KHÓA VÀNG+ 6 CHUYÊN ĐỀ GIẢI NHANH BẰNG MÁY TÍNH+ 100 ĐỀ THI THỬ GIẢI CHI TIẾT...VỚI MỘT CHI PHÍ VÔ CÙNG NHỎ BÉ CHƯA BẰNG 1 CA DẠY THÊM CỦA [r]
Trang 1Chìa khóa vàng 4
Thạc sỹ : Nguyễn Văn Phỳ : 01652.146.888 hoặc 098.92.92.117
(mail: phueuro@gmail.com ) BẠN LÀ GIÁO VIấN TRẺ, NĂNG ĐỘNG, TÂM HUYẾT VỚI NGHỀ NHÀ GIÁO
VÀ KHễNG ĐỂ HS XEM LÀ KHễNG CẬP NHẬT, PHƯƠNG PHÁP CŨ, GIẢI CÁC BÀI TOÁN CHẬM VÀ ÍT CÁCH GIẢI HAY, CHƯA HIỆU QUẢ THè BẠN HÃY GỌI ĐIỆN CHO TễI ĐỂ SỞ HỮU 30 CHèA KHểA VÀNG+ 6 CHUYấN ĐỀ GIẢI NHANH BẰNG MÁY TÍNH+ 100 ĐỀ THI THỬ GIẢI CHI TIẾT VỚI MỘT CHI PHÍ Vễ CÙNG NHỎ Bẫ CHƯA BẰNG 1 CA DẠY THấM CỦA BẠN CHÚC CÁC ĐỒNG NGHIỆP LUễN VỮNG TAY CHẩO ĐỂ ÂM THẦM VÀ LẶNG LẼ ĐƯA NHỮNG CHUYẾN Đề CẬP BẾN THẬT AN TOÀN.
CHỈ CềN ÍT THỜI GIAN NŨA LÀ THI ĐẠI HỌC, MỘT MỐC QUAN TRONG TRONG CUỘC ĐỜI, VẬY CÁC BẠN ĐÃ TRANG BỊ NHỮNG Gè CHO KỲ THI ĐẦY KHỐ KHĂN VÀ KHỐC LIỆT NÀY BẠN PHẢI Cể MỘT CUỘC CHIẾN TRANH MỘT MẤT MỘT CềN Vè TỶ LỆ CHỌI TRUNG BèNH 1/10, NGHĨA LÀ BẠN PHẢI LOẠI 1O ĐỐI THỦ KHÁC ĐỂ BƯỚC VÀO ĐẤU TRƯỜNG DANH GIÁ MỖI NGƯỜI ĐỀU Cể CON ĐƯỜNG RIấNG NHỮNG ĐIỀU CHUNG NHẤT
LÀ BẠN ĐÃ Cể NHỮNG TÀI LIỆU Gè ĐỂ PHỤC VỤ KỲ THI TỚI VẬY PHƯƠNG PHÁP MÀ TễI KHUYấN CÁC BẠN HÃY XEM QUA Để LÀ: BẠN HÃY SỞ HỮU 30 CHèA KHểA VÀNG GIẢI NHANH Vễ CƠ , HỮU CƠ VÀ 100
ĐỀ THI THỬ Cể ĐÁP ÁN GIẢI Vễ CÙNG CHI TIẾT, NẾU BẠN CềN THIẾU CHèA KHểA VÀNG HAY ĐỀ THè HÃY GỌI CHO TễI ĐỂ SỞ HỮU Nể, NẾU BẠN THẤY HAY THI HÃY NHẮN TIN CHO TễI, NẾU BẠN THẤY KHễNG HAY THI HÃY NHẮN TIN GểP í NHẫ: XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN NẾU BẠN MUỐN HỌC MỘT KHểA ễN THI CẤP TỐC VỀ “THỦ THUẬT DỰA VÀO
DỮ KIỆN BÀI TOÁN ĐỂ CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG” Ở NGHỆ AN THè HÃY GỌI CHO TễI NHẫ: 098.92.92.117
nh vậy trong MỘT THỜI GIAN NGẮN tôi đã gữi lên violet 10 cKV trong tổng số 30 ckv, hi vọng nó sẽ giúp phần nào yên tâm hơn trớc khi bớc vào
kỳ thi cđ-đh năm 2011.
( gồm CKV1,2,3,4,5,9,11,12,13, 20).
Chìa khóa vàng 4 ph ơng pháp bảo toàn electron
I cơ sở lý thuyết
- Trong một hệ oxi hoá khử: “ chìa khóa vàng” giải nhanh hóa học.tổng số e do chất khử nhờng bằng tổng số e mà chất oxi hoá nhận Hay “ chìa khóa vàng” giải nhanh hóa học.tổng số mol e chất khử nhờng bằng tổng số mol e chất oxi hoá nhận
Ví dụ:
Cr - 3e Cr3+
x 3x x
Cu - 2e Cu2+
y 2y y
Fe - 3e Fe3+
z 3z z
N5+ + 3e N2+
t 3t t
Trang 2áp dụng phơng pháp bảo toàn e thì: 3x + 2y + 3z = 3t
- Quan trọng nhất là khi áp dụng phơng pháp này đó là việc phải nhận định đúng trạng thái đầu và trạng thái cuối của hệ oxi hoá khử, ta không cần quan tâm đến việc cân bằng phản ứng oxi hoá khử xảy ra
- Khi áp dụng phơng pháp bảo toàn electron ta phải làm các bớc sau:
+ B1: Từ dữ kiện của bài toán đổi ra số mol
+ B2: Viết quá trình oxi hoá, quá trình khử, đồng thời thiết lập các đại lợng theo số mol
+ B3: áp dụng định luật bảo toàn e cho hai quá trình trên: “ chìa khóa vàng” giải nhanh hóa học.Tổng số mol e chất nhờng bằng tổng số mol e chất nhận Từ đó thiết lập phơng trình đại số (nếu cần), kết hợp với giả thiết của bài toán để tìm ra két quả nhanh nhất và chính xác nhất
II Phạm vi sử dụng:
Gặp nhiều chất trong bài toán mà khi xét phơng trình phản ứng là phản ứng oxi hóa khử (có sự thay
đổi số e) hoặc phản ứng xảy ra phức tạp, nhiều đoạn, nhiều quá trình thì ta áp dụng phơng pháp bảo toàn e
- Cần kết hợp các phơng pháp nh bảo toàn khối lợng, bảo toàn nguyên tố để giải bài toán
- Cần có nhiều chất oxi hoá và nhiều chất khử cùng tham gia trong bài toán ta cần tìm tổng số mol
e nhận và tổng số mol e nhờng rồi mới cân bằng
III Bài toán áp dụng
Bài toán 1: (Trích đề thi tuyển sinh ĐH CĐ- Khối A-2008) Cho 3.2 gam bột Cu tác dụng với 100 ml
dung dịch hỗn hợp HNO3 0.8 M và H2SO4 0.2 M Sau khi các phản ứng xẫy ra hoàn toàn sinh ra V lít khí
NO (đktc) sản phẩm khử duy nhất Giá trị V lít là:
A 0.746 lít B 0.448 lít C 1.792 lít D 0.672 lít
Bài giải:
áp dụng phản ứng oxi hoá khử:
NO 4H 3e NO 2H O
0,12 0,03
Ta có: 3
2 4
H (HNO )
H
2 4
H (H SO )
n 0,12mol
VNO = 0,03 x 22,4 = 0,672lít D đúng
Phân tích bài toán:
+ Học sinh A làm: Cu - 2e Cu2+
0,05 0,1 0,05
2
NO
=>saisai
+ Học sinh B làm:
2+
Cu - 2e Cu
x 2x x
2x 0,24 x 0,12
N 3e N (NO)
0,05 0,24 0,08
(không thoả mãn) vì nCu = 0,05mol
+ Học sinh C làm:
2+
Cu - 2e Cu
0,05 0,1 0,1 0,1
x (sai) 3
+ Học sinh D làm:
Trang 33
2 4
H (HNO )
NO H
H (H SO )
n 0,1mol V 0,1.22,4 0,56(Sai)
+ Học sinh E nhận xét: Có thể Cu d hoặc Cu phản ứng hết nên làm nh A đúng
Bài toán 2: (Trích đề thi tuyển sinh ĐH CĐ- Khối A-2008) Nung nóng m gam hỗn hợp Al và Fe2O3 (trong môi trờng không có không khí) đến phản ứng xẫy ra hoàn toàn thu đợc hỗn hợp rắn Y, chia Y thành hai phần bằng nhần bằng nhau:
- Phần 1 tác dụng với H2SO4 loãng d sinh ra 3.08 lít khí hiđrô (đktc)
- Phần 2 tác dụng NaOH d sinh ra 0.84 lít khí hiđrô (đktc) Giá trị m gam là:
A 22.75 B 21.40 C 29.40 D 29.43
Bài giải:
Phân tích bài toán: Từ P2 + NaOH d nên Al d còn Fe2O3 hết:
Nh vậy hỗn hợp Y: Fe, Al2O3 và Al d
Gọi x, y, z lần lợt là số mol Al2O3, Fe và Al d trong mỗi phần:
P1:
3
2
2
0,275 0,1375
áp dụng ĐLBT e: 3z + 2y = 0,275 (1)
P2:
3
2
Al 3e Al
0,075 0,0375
áp dụng ĐLBT e: 3z = 0,075 z= 0,025M
Thay vào (1) y = 0,1mol: Fe2O3 + 2Al Al2O3 + 2Fe (3)
Từ (3)
2 3
Al O Fe
1
2
m = 2.(0,05 102 + 56 0,1 + 27 0,025)= 22,75 A đúng
Bài toán 3: (Trích đề thi tuyển sinh ĐH CĐ- Khối B-2007) Nung m gam bột Fe trong ôxi thu đợc 3 gam
hỗn hợp chất rắn X Hoà tan hết hỗn hợp X bằng HNO3 d, thu đợc 0.56 lít khí NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất Giá trị m gam là:
A 2.62 B 2.32 C 2.22 D 2.52
Bài giải.
Fe - 3e Fe3+
x 3x
N+5 + 3e N+2 (NO)
0,075 0,025
áp dụng ĐLBT e: 3x = 0,075 + 4y (1)
Mặt khác: mX = mFe +
2
O
m
56x+ 32y=3 (2)
O2 + 4e 2O-2
y 4y
Từ (1) và (2) x 0,045
y 0,015
Trang 4 m = 56 0,045 = 2,52g D đúng
Bài toán 4: (Trích đề thi tuyển sinh ĐH CĐ- Khối A-2007) Hoà tan 5.6 gam Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng thu đợc dung dịch X Dung dịch X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch KMnO4 0.5 M Giá trị V ml là:
Bài giải
Fe
5,6
56
; Fe - 2e Fe2+
0,1 0,2 0,1
Fe2+ - 1e Fe3+
0,1 0,1 0,1
Mn+7 + 5e Mn2+
x 5x
áp dụng ĐLBT e: 5x = 0,1 x = 0,1
0,02
4
KMnO
0,02
0,5
Phân tích bài toán: Nếu Fe + H2SO4 tạo V1 lít H2 thì:
3
2
Fe 3e Fe
a 3a a
2H 2e H
3a 2b 5c 2b b
Bài toán 5 (Trích đề thi tuyển sinh ĐH CĐ- Khối A-2007) Hoà tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe và Cu
( tỉ lệ mol 1:1) bằng HNO3 thu đợc V lít hỗn hợp khí X gồm NO và NO2 (đktc) và dung dịch Y ( chỉ chứa
2 muối và axit d ) Tỉ khối của X so với H2 bằng 19 Giá trị V lít là:
Bài giải:
Xác định %V của NO và NO2 trong X:
2
30x 46(1 x)
1
Các phơng trình oxi hoá khử: nFe = a nCu = a;
56a + 64a = 12 a = 0,1mlol
3
2
2
0,1 0,3
áp dụng định luật bảo toàn e ta có: 0,3 + 0,2 = 3x + x x = 0,125
Vậy nX = 0,125 2 = 0,25mol VX = 0,25 22,4 = 5,6 lít D đúng
Bài toán 6: ( TN TH PT 2007) Hoà tan 5.4 gam Al bằng một lợng dung dịch H2SO4 loãng đ Sau phản ứng thu đợc dung dịch X và V lít khí H2 đktc Giá trị của V lít:
Trang 5A 2.24 B 3.36 C 4.48 D 6.72
Bài giải:
2
3
2
Al 3e Al
27
0,6 0,3
ứng với 6,72 lít D đúng
Bài toán 7: (Đề thi thử ĐH Vinh) Hoà tan hết hỗn hợp bột gồm m gam Cu và 4.64 gam Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng d, sau phản ứng hoàn toàn thu đợc dung dịch X Dung dịch X làm mất màu vừa đủ 100
ml dung dịch KMnO4 0.1 M Giá trị của m gam là:
A 1.92 B 0.96 C 0.48 D 1.44
Bài giải:
Fe3O4 + 4 H2SO4 FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O
0,02 0,02 0,02
Cu + Fe2(SO4)3 CuSO4 + 2FeSO4
Dung dịch X là H2SO4 d FeSO4, CuSO4
10FeSO4 + 2KMnO4 + 8 H2SO4 5Fe2(SO4)3 + 2K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O
0,05 0,01
2 4 3
Fe (SO )
n còn d Cu 0,03
2
Bài toán 8: Cho m gam Al tan hoàn toàn dung dịch HNO3 nóng d thu đợc 11.2 lít (đktc) hh khí A gồm: N2 , NO, N2O có tỉ lệ về số mol tơng ứng là 2:1:2 Giá trị m gam là:
A 35.1 B 18.9 C 27.9 D 26.1
Bài giải:
11,2
22,4
+ Quá trình oxi hoá:
Al - 3e Al3+ (1)
a 3a a
+ Quá trình khử:
2N+5 + 10e N2 (2)
0,4 2 0,2
N+5 + 3e N+2 (NO) (3)
0,3 0,1
2N+5 + 8e N+1(N2O) (4)
1,6 0,2
áp dụng ĐLBT e:
3a = 2 + 0,3 + 1,6 = 3,9 a = 1,3
mAl = 27 1,3 = 35,1g A đúng
Phân tích bài toán:
+ Nếu (2, 3, 4) không cân bằng 3a = 1 + 0,3 + 0,8 a = 0,7 mAl = 18,9g B sai
+ Nếu (2, 3) cân bằng còn (4) không: 3a = 2 + 0,3 + 0,8 3,1
a 3
mAl = 27,9 C sai
Trang 6+ Nếu (2) không cân bằng, (3,4) cân bằng 3a = 1 + 0,3 + 1,6 2,9
a 3
mAl = 26,1 D sai
Bài toán 10: Để m gam bột sắt ngoài không khí 1 thời gian thu đợc 11,8 gam hỗn hợp các chất rắn FeO,
Fe2O3, Fe, Fe3O4 Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp đó bằng dung dịch HNO3 loãng thu đợc 2,24 lít khí NO duy nhất (đktc) Giá trị m gam là:
A: 9,52 gam B: 9,94 gam C: 8,96 gam D: 8,12 gam
Bài giải:
2
Fe O NO(gp)
(p ) Chất khử là Fe; Chất oxi hoá gồm O2 và HNO3
FeO - 3e Fe3+
m
56 3m56
2-2
.4
11, 8 m 11, 8 m
32 8.4
N+5 + 3e N+2 (NO) 0,3 0,1
ne nhờng = ne chất oxi hoá nhận (O2 , NO3 )
3m 11,8 m
0,3
m = 9,94 gam B đúng
Bài toán 11: Hoà tan hoàn toàn 17.4 gam hỗn hợp 3 kim loại Al, Fe, Mg trong dung dịch HCl thấy thoát
ra 13.44 lít khí, nếu cho 34.8 gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch CuSO4 d, lọc lấy toàn bộ chất rắn thu đợc sau phản ứng tác dụng với dung dịch HNO3 nóng d, thu đợc V lít khí NO2 đktc Giá trị V là:
A 11.2 lit B 22.4 lít C 53.76 lít D 26.88 lít.
Bài giải:
Al, Fe, Mg nhờng e, số mol e này chính bằng số mol e Cu nhờng khi tham gia phản ứng với HNO3
số mol e mà H+ nhận cũng chính là số mol e mà HNO3 nhận
2H+ + 2e H2
1,2mol 13,44
0,6mol 22,4
17,4 gam hỗn hợp H+ nhận 1,2mol e
Vậy 34,8gam số mol mà H+ nhận là: 2,4 mol
17,4g hỗn hợp nH 1,2
34,8g hỗn hợp nH 2,4mol
N+5 + 1e NO2
2,4 2,4mol
2
NO
V 2,4.22,4 53,76 lít C đúng
Chú ý: Nếu nH 1,2
2
NO
V 1,2.22,4 26,88 lít D sai
Bài toán 12: Hoà tan hoàn toàn 43.2 gam kim loại Cu vào dung dịch HNO3 loãng d, tất cả khí NO thu đợc
đem ôxi hoá thành NO2 rồi sục vào nớc có dòng oxi để chuyển hết thành dung dịch HNO3 V lít khí O2
đktc tham gia vào quá trình trên là:
A 15.12 lít B 7.56 lít C 6.72 lít D 8.96 lít
Bài giải:
Ta nhận thấy Cu nhờng e cho HNO3 tạo thành NO2 , sau đó NO2 lại nhờng cho O2 Vậy trong bài toàn này, Cu là chất nhờng với O2 là chất nhận e.
Cu - 2e Cu2+
0,675 1,35
O2 + 4e 2O
2-x 42-x 4x = 1,35 x = 0,3375
Trang 7O
V 0,3375.22,4 7,56 lít B đúng
Phân tích: Nếu O2 + 2e 2O2-
2
O
1,35
2
lít A sai
Bài toán 13: Chia m gam hỗn hợp 2 kim loại A, B có hoá trị không đổi thành 2 phần bằng nhau – Phần 1 tan hết trong dung dịch HCl tạo ra 1.792 lít H2 đktc
- Phần 2 nung trong oxi thu đợc 2.84 gam hỗn hợp oxit Giá trị của m là
A 1.56 gam B 4.4 gam C 3.12 gam D 4.68 gam.
Bài giải:
A, B là chất khử H+ (ở, P1) và O2 (ở P2) là chất oxi hoá neH nhận =
2
eO
n
2H+ - 2.1e H2
0,16 0,08
O2 + 4e 2O
2-0,04 0,16
mKLP2 moxit moxi 2,84 0,04.32 1,56g
m = 1,56 x2 = 3,12g C đúng
Phân tích: Nếu
2
KLP
m 2,84 0,04 x16 2,2g m = 4,4g B sai
Bài toán 14: : Chia 44 gam hỗn hợp gồm Fe và kim loại M có hoá trị không đổi thành 2 phần bằng nhau.
- P1 tan hết trong 2 lít dung dich HCl tạo ra 14.56 lít H2 đktc
- P2 tan hoàn toàn trong dung dich HNO3 loãng nóng thấy thoát ra 11.2 lít khí NO duy nhất ở đktc
1 Nồng độ mol của dung dich HCl là:
A 0.45 M B 0.25 M C 0.55 M D 0.65 M.
2 Khối lợng hỗn hợp muối clorua khan thu đợc khi cô cạn dung dịch sau p ở P1 là:
A 65.54 gam B 68.15 gam C 55.64 gam D 54.65 gam.
3 Phần trăm khối lợng của Fe trong hỗn hợp ban đầu là:
A 49.01 % B 47.97 % C 52.03 % D 50.91 %.
4 Kim loại M là:
A Mg B Zn C Al D Cu
Bài giải:
a)
H HCl H
M
1,3
2
Đáp án D đúng
b) mmuối mKL mCl Trong đó: nCl nHCl 1,3mol
mmuói = 22 + 1,3 35,5 = 68,15g Đáp án B
c) áp dụng định luật bảo toàn e:
P1: Fe: Fe - 2e Fe2+
x 2x
M - ae Ma+
y ay
2H+ + 2e H2
1,3 0,65
Trang 8x 3x
M - ae Ma+
N+5 + 3e N+2 (NO)
1,5 0,5
nFe = 0,2 Fe 0,2.56
22
d) mM = 22 - 0,2 56 = 10,8g, M 0,9 m 10,8.a
Vậy a = 2; M = 24(Mg) là phù hợp
Bài toán 15: Cho luồng khí CO qua m gam bột Fe2O3 nung nóng thu đợc 14 gam hỗn hợp X gồm 4 chất rắn Cho hỗn hợp X hòa tan hoàn toàn bằng HNO3 d, thu đợc 2.24 lít khí NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất Giá trị m là:
A 16.4 gam B 14.6 gam C 8.2 gam D 20.5 gam.
Bài giải:
CO là chất khử (ta coi Fe2O3 không tham gia vào phản ứng oxi hoá khử)
moxi(trong oxit) = m - 14g nCO = nO(oxit) = m 14
16
C+2 + 2e C+4
m 14
16
m 14
8
- HNO3 là chất oxi hoá: N+5 + 3e N+2
0,3 0,1mol
Ta có: m 14
0,3 m 16,4g 8
A đúng
Bài toán 16: Cho tan hoàn toàn 58 gam hỗn hợp A gồm Fe, Cu, Ag trong dung dịch HNO3 2M loãng
nóng thu đợc dung dich B và 0.15 mol khí NO và 0.05 mol NO2 Cô cạn dung dich B khối lợng muối khan thu đợc là:
A 120.4 gam B 89.8 gam C 116.9 gam D kết quả khác.
Bài giải:
Nếu chỉ dùng phơng pháp bảo toàn e thông thờng, ta cũng chỉ lập đợc 2 phơng trình 3 ẩn số và sẽ gặp khó khăn trong việc giải Để tính khối lợng muối
3
NO trong bài toán trên ta có công thức
3
NO
n
(trong muối) = a nX
Trong đó a là số e mà N+5 nhận để tạo thành Y
Nh vậy: mmuối khan = mFe, Cu, Ag +
3
NO
2
NO
mmuối khan = 58 + 0,95 62 = 116,9g C đúng
Bài toán 17: Cho luồng khí CO qua m gam bột Fe2O3 nung nóng thu đợc X gồm 4 chất rắn chia X thành
2 phần bằng nhau
- Phần 1 hoà tan bằng HNO3 d, thu đợc 0.02 mol khí NO và 0.03 mol N2O
- Phần 2 hoà tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 đặc nóng thu đợc V lít SO2 (đktc) Giá trị V là:
A 2.24 lít B 3.36 lít C 4.48 lít D 6.72 lít
Trang 9Bài giải:
HNO3 là chất ôxi hóa:
N+5 + 3e N+2
0,06 0,02mol
2N+5 + 8e 2N+1 (N2O)
0,24 0,06 0,03
ne nhận = 0,06 + 0,24 = 0,3mol
- Chất khử ở hai phần là nh nhau, do đó số mol eletron H2SO4 nhận bằng số mol eletron HNO3 nhận Ta có
2
2 SO
V 0,15.22,4 3,36
lít B đúng
Bài toán 18: Chia hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 thành 2 phần bằng nhau
- Phần 1 tác dụng NaOH d thu đợc 0.3 mol khí
- Phần 2 tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 thu đợc 0.075 mol khí Y duy nhất Y là:
A NO2 B NO C N 2 O D N2
Bài giải:
Trong X chỉ có Al có tính khử: 2H2O + 2e H2 + 2OH
0,6 0,3 Khi tác dụng với HNO3, chất oxi hoá là HNO3
N+5 + ne Y
0,075n….0,075mol ta có: 0,075n = 0,6.0,075mol ta có: 0,075n = 0,6
Với n là số e mà N+5 nhận để tạo thành Y n = 8 Vậy Y là N2O C đúng
Bài toán 19: Cho tan hoàn toàn 7.2 gam FexOy trong HNO3 thu đợc 0.1 mol NO2 Công thức phân tử của
ôxit là:
A FeO, B Fe2O3 C Fe3O4 D kết quả khác
Bài giải:
N+5 + 1e N+4….0,075mol ta có: 0,075n = 0,6 (NO2) , FexOy là chất khử
0,1 0,1 0,1
2y
3
Bài toán 20: Hoà tan hoàn toàn 19.2 gam kim loại M trong dung dịch HNO3 d thu đợc 8.96 lít (đktc) hỗn hợp khí NO2 và NO có tỉ lệ về thể tích 3:1
1 Kim loại M là:
A Al B Cu C Mg D Fe
2 Khối lợng HNO3 đã tham gia phản ứng là
A 44.1 gam B 25.2 gam C 63 gam D kết quả khác
Bài giải:
2
h
8,96
22,4
khí vì NO2 NO2
NO NO
NO 3
4
nNO = 0,1mol
Trang 10Chất khử M: M - ne Mn+ (1)
19,2
M
19,2
Chất oxi hoá:
0,3 0,3 0,6 0,3
0,1 0,3 0,4 0,1 0,2
áp dụng định luật bảo toàn e: ne nhận = ne nhờng 19,2
.n 0,6
1) 19,2
0,6
2) nHNO3 nH 0,6 0,4 1mol
3
HNO
Chú ý: + Nếu (2) và (3) cân bằng phơng trình bán oxi hoá khử: nHNO3 nH 0,4mol
3
HNO
+ Nếu (2) cân bằng và (3) không cân bằng phơng trình bán oxi hoá khử: nHNO3 nH 0,7mol
mHNO3 63.0,7 44,1mol A sai
+ Nếu (3) cân bằng mà (2) không cân bằng: nHNO3 nH 0,7mol A sai
Bài toán 21: Hoà tan hoàn toàn 11,2g Fe trong dung dịch HNO3 d, thu đợc A và 6,72 lít hỗn hợp khí X gồm NO và một khí X với tỉ lệ thể tích là 1: 1 Khí X có công thức là:
Bài giải:
h
khí
- Quá trình oxi hoá: Fe - 3e Fe3+ (1)
0,2 0,6 0,2
- Quá trình khử: NO3 3e 4H H O NO2
(2)
5x 2y
x xNO (5x 2y)e N O
(3)
áp dụng định luật bảo toàn e: 5x 2y
x