Caâu 5: Thaùn töø duøng ñeå boäc loä tình caûm, caûm xuùc bao goàm nhöõng töø naøo?. Oâi,than oâi,trôøi ôiA[r]
Trang 1Trêng THCS Ph¶ L¹i
Hä vµ tªn……… KiĨm tra Ng÷ v¨n líp 8
Líp 8a1… ( Thêi gian lµm bµi : 15 phĩt )
§iĨm Lêi phª cđa thÇy ( c« ) gi¸o
§Ị bµi
I/ Trắc nghiệm: (1,5 đ) Khoanh tròn vào chữ cái của câu trả lời đúng nhất.
Câu 1: Trong các từ sau,từ nào có nghĩa rộng nhất?
A Nhiên liệu B Dầu hỏa C Ma dút D Xăng ,dầu
Câu 2: Từ nào dưới đây không thuộc trường từ vựng gương mặt?
A Lông mi B Gò má C Mắt cá D Đôi mắt
Câu 3: Các từ: hoài nghi,khinh miệt,ruồng rẫy,thương yêu,kính mến,rắp tâm thuộc
độ của con người B Hành động của con người
C Cảm nghĩ của con người D Suy nghĩ của con người
Câu 4: Trong các từ sau,từ nào không phải là từ ngữ địa phương?
Câu 5: Thán từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc bao gồm những từ nào?
A Oâi,than ôi,trời ơi B Oâi ,a.ái,ơ,ô hay,than ôi,trời ơi…
C A,ái,ơ D Này,ơi,vâng,dạ,ừ… Câu 6: Trong các câu sau,câu nào dùng biện pháp nói quá? A Đêm tháng năm rất ngắn B Ngày tháng mười rất dài C Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng D Mồ hôi ra rất nhiều II/ Tự luận: (8,5 đ) Câu 1: Tìm năm từ tượng thanh và năm từ tượng hình?Đặt một câu có sử dụng từ tượng thanh.(3 đ) Câu 2: Trợ từ là gì? Đặt một câu có sử dụng trợ từ? (3 đ) Câu 3: Nêu chức năng của tình thái từ? Cho ví dụ minh họa.(2,5 đ) Bµi lµm ………
………
………
………
………
………
Trang 2………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trêng THCS Ph¶ L¹i
Hä vµ tªn……… KiÓm tra ng÷ v¨n líp 8
Líp 8a1… ( Thêi gian lµm bµi : 45 phót )
Trang 3Điểm Lời phê của thầy ( cô ) giáo
Đề bài
Phần I: Trắc nghiệm: Khoanh tròn vào chữ cái đúng nhất
Câu 1: Các tác phẩm ''Tôi đi học'', ''Những ngày thơ ấu'', ''Tắt đèn'' ''Lão Hạc'' đợc sáng tác vào thời kì nào?
A 1900 - 1930
B 1930 - 1945 C 1945 - 1954D 1955 - 1975
Câu 2: Dòng nào nói đúng nhất giá trị của các văn bản ''Trong lòng mẹ'', ''Tức nớc vỡ bờ'', ''Lão Hạc''?
A Giá trị hiện thực
B Giá trị nhân đạo C Cả A và B đều đúngD Cả A và B đều sai
Câu 3: Nhận định sau ứng với nội dung chủ yếu của văn bản nào?
''Số phận bi thảm của ngời nông dân cùng khổ và những phẩm chất tốt đẹp của họ đã
đợc thể hiện qua cái nhìn thơng cảm và sự trân trọng của nhà văn''
A Tôi đi học
B Tức nớc vỡ bờ C Trong lòng mẹD Lão Hạc
Câu 4: Nhận xét ''Sử dụng thể loại hồi kí với lời văn chân thành, giọng điệu trữ tình, thiết tha'' ứng với đặc sắc nghệ thuật của văn bản nào?
A Trong lòng mẹ
B Tức nớc vỡ bờ
C Tôi đi học
D Lão Hạc Câu 5: Nhận định nào nói đầy đủ nhất dụng ý của nhà văn khi viết về cái đói và miếng
ăn trong truyện ''Lão Hạc''
A Cái đói và miếng ăn là một sự thật bi thảm, ám ảnh nhân dân ta suốt một thời gian dài
B Cái đói và miếng ăn là một thử thách để phân hoá tính cách và phẩm giá của con ngời
C Cái đói và miếng ăn có nguy cơ làm cho nhân tính của con ngời bị tha hoá và biến chất
D Cả ba ý trên đều đúng
*Phần II: Tự luận
Câu 1: Tóm tắt ngắn gọn đoạn trích ''Tức nớc vỡ bờ'' bằng một đoạn văn khoảng 4-5 dòng.
Câu 2: Đóng vai bé Hồng kể sáng tạo đoạn bé Hồng gặp mẹ trong đoạn trích ''Trong lòng mẹ'' - Nguyên Hồng.
Trờng THCS Phả Lại
Họ và tên……… Kiểm tra tiếng việt lớp 8
Lớp 8a1… ( Thời gian làm bài : 45 phút )
Điểm Lời phê của thầy ( cô ) giáo
Đề bài
Câu 1: Cho đoạn văn
Trang 4Rồi chị túm cổ hắn, ấn giúi ra cửa Sức lẻo khoẻo của anh chàng nghiện chạy không kịp với sức xô đẩy của ngời đàn bà lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất,miệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu su.
( Trích "Tức nớc vỡ bờ'' Ngữ văn 8, tập 1)
Yêu cầu
a, thốngkê các trờng từ vựng về ngời( tên gọi, bộ phận của cơ thể, hoạt động của con ngời) trong đoạn văn.
b, Bổ sung cho mỗi trờng từ vựng trên ít nhất là 3 từ ngữ chỉ tên gọi, bộ phận của cơ thể, hoạt
động của con ngời
Câu 2:
a) Phân tích cấu tạo ngữ pháp của các câu ghép sau
1 Vợ tôi không ác, nhng thị khổ quá rồi.
2 Khi ngời ta khổ quá thì ngời ta chẳng nghĩ gì đến ai đợc.
3 Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ vậy, và tôi cũng buồn lắm.
( Trích "Lão Hạc'' Ngữ văn 8 tập I)
b) Hãy chỉ ra mối quan hệ ý nghĩa của các câu ghép trên.
Câu 3:
Hãy dùng dấu câu( Có kèm theo viết hoa hoặc không viết hoa) thích hợp vào đoạn văn sau:
Nguyễn Dữ có truyền kì mạn lục ghi lại một cách tản mạn các chuyện lạ đợc lu truyền đợc
đánh giá là “thiên cổ kì bút” bút lạ của muôn đời đó là một mốc quan trọng của thể loại văn xuôi bằng chữ Hán của văn học Việt Nam
Câu 4:
Su tầm một số câu ca dao tục ngữ có dùng biện pháp nói quá, nói giảm nói tránh
( mỗi loại ít nhất là 2 câu)
Bài làm
………
………
………
………
………
2 Học sinh làm bài
3 GV thu bài
Đáp án - Biểu điểm :
Ma trận đề kiểm tra
Nội dung
Kiểm tra
Các mức độ nhận thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng
điểm
TN TL TN TL VD thấp VD cao
Trờng Từ vựng C1a
1đ C1a 2đ C1a 0,25 C1b0,5 3,75
Biện pháp tu từ
Tục ngữ ca dao C41đ C40,5đ C40,5đ C40,5đ 2,5
Câu 1: (3,75đ)
a Trờng từ vựng Ngời: (Mỗi từ, cụm từ đúng đạt 0,2đ)
- Tên gọi về ngời : chị, hắn, anh chàng, ngời đàn bà, vợ chồng
-Bộ phận cơ thể ngời:cổ, miệng
Trang 5- Hoạt động của ngời: túm, ấn, giúi, chạy, xô đẩy, ngã, thét, trói.
b Bổ sung
- Tên gọi về ngời: bố, mẹ, ông, bà (0,25đ)
- Bộ phận của cơ thể: chân, tay, mắt, tai (0,25đ)
- Hoạt động của ngời: đấm, đá, thụi, (0,25đ)
Câu 2(2,25 đ)
a) Phân tích cấu tạo ngữ pháp (2đ)
1 Vợ tôi không ác, nhng thị khổ quá rồi (0,5đ)
C1 V1 C2 V2
Vế 1 Vế 2
2 Khi ng ời ta khổ quá thì ng ời ta chẳng còn nghĩ gì đến ai đ ợc (0,5đ)
C1 V1 C2 V2
Vế 1 Vế 2
3 Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ vậy, và tôi càng buồn lắm (0,5đ)
C1 V1 C2 V2 C3 V3
Vế 1 Vế 2 vế 3
b) Chỉ ra mối quan hệ ý nghĩa
1 Câu ghép có quan hệ tơng phản (0,25)
2 Câu ghép có nguyên nhân - kết quả (0,25)
3 Câu ghép có bổ sung (0,25)
Câu 3
Điền dấu câu (1,5đ; mỗi dấu đúng đạt 0,25đ)
Nguyễn Dữ có "Truyền kì mạn lục" (Ghi lại một cách tản mạn, các chuyện lạ
đợc lu truyền) đợc đánh giá là ''thiên cổ kì bút'' ( bút lạ của muôn đời) Đó là một mốc quan trọng của thể loại văn xuôi bằng chữ Hán của văn học Việt Nam Câu 4: HS su tầm (2,5đ)
- Nói quá và nói giảm, nói tránh (4 ví dụ, mỗi ví dụ đạt 0,5đ)
* Điểm trình bày 0,5đ