Kiến thức: Học sinh nắm được khái niệm dòng điện và các tác dụng của dòng điện; Phát biểu được định nghĩa cường độ dòng điện, viết biểu thức thể hiện định nghĩa; Nắm được khái niệm dòng [r]
Trang 1Chương II DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI
Nội dung của chương liên quan đến dòng điện và các định luật cơ bản của dòng điện không đổi Các vấn đề cụ thể như cường độ dòng điện, suất điện động của nguồn điện, cấu tạo
và hoạt động của một số nguồn điện một chiều, công và công suất của nguồn điện, định luật Ohm cho các loại đoạn mạch sẽ được nghiên cứu một cách chi tiết.
A MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1 Kiến thức: Học sinh nắm được khái niệm dòng điện và các tác dụng của dòng điện; Phát biểu
được định nghĩa cường độ dòng điện, viết biểu thức thể hiện định nghĩa; Nắm được khái niệm dòng điệnkhông đổi và điều kiện để có dòng điện, đơn vị cường độ dòng điện; Nắm được nội dung và biểu thức củađịnh luật Ohm cho đoạn mạch chỉ có điện trở thuần R; Phát biểu được định nghĩa suất điện động củanguồn điện và viết biểu thức thể hiện định nghĩa này; Học sinh lô tả được cấu tạo chung của các pin điệnhoá và cấu tạo của pin Vôn ta; Mô tả đựoc cấu tạo của ắc quy chì;
2 Kĩ năng: Học sinh giải thích được vì sao nguồn điện có thể duy trì hiệu điện thế giữa hai cực
của nó và chứng tỏ được nguồn điện là nguồn năng lượng; Giải thích được sự tạo ra và duy trì hiệu điệngiữa hai cực của pin Vôn ta về mặt biến đổi năng lượng Nêu nguyên nhân gây ra sự phân cực của pin Vôn
ta và cách khắc phục; Giải thích được vì sấơc quy là một pin điện hoá nhưng có thể sử dụng nhiều lần
3 Giáo dục thái độ: giải thích được đường đặc trưng V – A; giải thích được vì sao nguồn điện
có thể duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nó và nguồn điện là nguồn năng lượng; Viết được công thứctính 1 đại lượng khi biết các đại lượng còn lại theo đơn vị tương ứng
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Chuẩn bị thí nghiệm sách giáo khoa (hình 7.2 và 7.3/sgk – 39); Các phiếu học tập;
Chuẩn bị các thí nghiệm như sách giáo khoa; một số loại pin Vôn ta và một số loại ắc quy dùng cho xemáy chưa đổ dung dịch acide, đang dùng và đã dùng hết cùng loại;
2 Học sinh: Xem lại những nội dung liên quan bài học ở lớp 7 (THCS);
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, điều kiện xuất phát - Đề xuất vấn đề.
*Giáo viên yêu cầu học sinh nêu nội dung định
luật Ohm đã học ở lớp 9 (THCS)?
* Giáo viên đặt vấn đề: Ở THCS ta đã biết dòng
điện là gì, biết nguồn điện tạo ra dòng điện chạy
trong mạch điện mín và có nhiều hiểu biết khác
nhau về dòng điện Trong bài này, ta sẽ biết dòng
điện không đổi là gì và vì sao nguồn điện có thể
tạo ra dòng điện chạy khá lâu trong mạch điện
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm dòng điện và tác dụng của dòng điện.
*Giáo viên phát phiếu học tập cho học sinh, và
yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi sau:
1 Dòng điện là gì?
2 Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dịch
có hướng của các hạt điện tích nào?
3 Chiều của dòng điện được quy ước như thế
nào? Trong trường hợp dòng điện trong kim loại
thì chiều của dòng điện và chiều chuyển dịch có
hướng của các điện tích cùng hay ngược chiều?
*Học sinh tiếp nhận phiếu học tập ở giáo viên;
*Học sinh làm việc theo nhóm, thoả luận và trảlời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên
Trang 2*Dòng điện qua các vật dẫn gây ra những tác dụng
nào? Hãy kể tên một vài dụng cụ điện áp dụng
những tác dụng của dòng điện?
*Trong các tác dụng của dòng điện, tác dụng nào
là cơ bản nhất?
*Đại lượng nào cho biết mức độ mạnh hay yếu
của dòng điện? Đại lượng này được đo bằng dụng
cụ nào và bằng đơn vị gì?
* Giáo viên chốt lại các vấn đề có liên quan đến
nội dung của hoạt động
chuyển dịch có hướng của các hạt mang điện tíchdương, do vậy dòng điện trong kim loại có chiềungược với chiều chuyển dời có hướng của các hạttải điện;
I Dòng điện Tác dụng của dòng điện:
*Định nghĩa: Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các điện tích.
+ Bản chất của dòng điện trong kim loại: Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các electron tự do;
*Quy ước chiều của dòng điện:
+ Chiều của dòng điện theo quy ước là chiều chuyển dịch có hướng của các hạt mang điện tích dương, do vậy dòng điện trong kim loại có chiều ngược với chiều chuyển dời có hướng của các hạt tải điện;
Lưu ý: Trong các tác dụng của dòng điện, tác dụng từ là tác dụng cơ bản nhất.
Hoạt động 3: Xây dựng định nghĩa về cường độ dòng điện, dòng điện không đổi.
*Giáo viên phân tích: Các điện tích chuyển động
có hướng trong vật dẫn tạo nên dòng điện Giả sử
các điện tích chuyển dịch theo hướng vuông góc
với tiết diện thẳng S của vật dẫn như hình vẽ
7.1/sgk-36 Khi đó dòng điện càng mạnh, tức là
cường độ càng lớn nếu càng có nhiều hạt mang
điện dịch chuyển qua tiết diện thẳng trong một
đơn vị thời gian càng nhiều
*Giả sử trong thời gian t có điện lượng q
chuyển dịch qua tiết diện thẳng Vậy trong một
đơn vị thời gian điện lượng chuyển qua tiết diện
có giá trị là bao nhiêu?
*Giáo viên thông báo định nghĩa cường độ dòng
* Giáo viên nhấn mạnh: Cường độ dòng điện có
thể thay đổi theo thời gian, vì vậy công thức trên
cho giă trị trung bình trong khoảng thời gian t
Nếu t 0 thì biểu thức trên cho giá trị cường độ
*Học sinh lắng nghe và hình thành ý tưởng
*Học sinh thảo luận và ghi nhận kiến thức trên cơ
sở phân tích của giáo viên;
*Học sinh làm việc theo nhóm và xác định đượcđiện lượng chuyển qua tiết diện thẳng trong mộtđơn vị thời gian là:
*Học sinh ghi nhận định nghĩa cường độ dòng
điện: Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng
cho tác dụng mạnh, yếu của dòng điện Nó được xác định bằng thương số của điện lượng q dịch chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong khoảng thời gian t và khoảng thời gian đó.
Trang 3tức thời Nghĩa là cường độ dịng điện tức thời
được xác định biểu thức: i =
t
qlim0
Dịng điện khơng đổi:
*Giáo viên gợi ý và yêu cầu học sinh rút ra được
định nghĩa dịng điện khơng đổi
Dịng điện khơng đổi là dịng điện cĩ chiều và
cường độ khơng thay đổi theo thời gian.
I = tq
*Giáo viên yêu cầu học sinh phân biệt dịng điện
khơng đổi và dịng điện một chiều;
*Giáo viên nhấn mạnh định nghĩa này để phân
biệt dịng điện xoay chiều và dịng điện một
chiều: Dịng điện xoay chiều là dịng điện cĩ
chiều thay đổi theo thời gian cịn dịng điện một
chiều cĩ chiều khơng thay đổi theo thời gian
Đơn vị cường độ dịng điện.
*Giáo viên yêu cầu học sinh tìm đơn vị của cường
độ dịng điện từ định nghĩa
*Giáo viên thơng báo đơn vị cường độ dịng điện
trong hệ đơn vị SI là Amper (A)
*Vậy Amper là gì?
*Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc cá nhân để
rút ra định nghĩa đơn vị Amper
* Giáo viên thơng báo khái niệm điện lượng
*Giáo viên giới thiệu dụng cụ đo cường độ dịng
điện và cách mắc dụng cụ để đo
*Giáo viên nhấn mạnh: Định nghĩa đơn vị cường
độ dịng điện sẽ được định nghĩa chính thức
trên cơ sở tương tác từ của dịng điện.
I = t
cường Có
gian; thời theo đổi không chiều
Có
Học sinh lập luận để rút ra được biểu thức củatheo định nghĩa của cường độ dịng điện khơngđổi:
I = tq
*Học sinh phân biệt được dịng điện khơng đổi vàdịng điện một chiều
+Giống nhau: Đều là dịng điện một chiều;
+Khác nhau: Dịng điện khơng đổi cĩ cường độkhơng thay đổi theo thời gian, cịn dịng điện mộtchiều cĩ cường độ thay đổi theo thời gian;
*Học sinh tiếp thu kiến thức theo yêu cầu của giáoviên;
*Học sinh làm việc cá nhân và yêu cầu của giáoviên;
*Học sinh tiếp thu đơn vị cường độ dịng điệntrong hệ SI: Amper (A);
*Học sinh định nghĩa đơn vị Amper;
*Học sinh nắm được khái niệm điện lượng;
*Học sinh tiếp thu và ghi nhận kiến thức theo yêucầu của giáo viên;
II Cường độ dịng điện Dịng điện khơng đổi.
*Định nghĩa cường độ dịng điện: Cường độ dịng điện là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh, yếu của dịng điện Nĩ được xác định bằng thương số của điện lượng q dịch chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong khoảng thời gian t và khoảng thời gian đĩ.
I = t
*Đơn vị cường độ dịng điện” Amper (A).
*Đo cường độ dịng điện: Dùng Amper kế mắc nối tiếp vào mạch điện.
Hoạt động 4: Nhắc lại định luật Ohm cho đoạn mạch chứa điện trở R.
Trang 4*Giáo viên nhấn mạnh, đối với đoạn mạch điện thì
cường độ dòng điện trong mạch tỉ lệ thuận với
hiệu điện thế được duy trì hai đầu đoạn mach I
U
Về mặt toán học thì ta có thể viết: I = kU;
*Giáo viên yêu cầu học sinh rút ra ý nghĩa hệ số tỉ
lệ k?
* Giáo viên hướng dẫn học sinh xây dựng khái
niệm điện trở của vật dẫn là nghịch đảo của k;
*Vậy biểu thức của định luật Ohm được viết lại
như thế nào?
* Vậy định luật Ohm được phát biểu như thế nào?
Giáo viên yêu cầu học sinh phát biểu nội dung
định luật Ohm cho đoạn mạch chỉ có điện trở R;
*Giáo viên yêu cầu học sinh tìm hiểu ý nghĩa của
tích số IR;
* Giáo viên yêu cầu học sinh xác định các yếu tố
ảnh hưởng đến điện trở của vật dẫn?
*Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại các công
thức về đoạn mạch song song và đoạn mạch nối
tiếp;
*Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm,
tìm dạng đường đặc trưng volte – Amper của đoạn
mach chỉ có điện trở R
*Học sinh tiếp thu và ghi nhận kiến thức;
*Học sinh phát biểu được nội dung của đinh luật
Ohm: Cường độ dòng điện trong đoạn mạch tỷ
lệ thuận với hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch.
I = kU
*Học sinh nắm được điện trở của vật dẫn R là đạilượng đặc trưng cho vật dẫn về khả năng cản trởdòng điện;
+ Từ biểu thức I =
R
U học sinh phát biểu đượcnội dung của định luật Ohm cho đoạn mạch chỉ có
điện trở R: Cường độ đòng điện trong đoạn
mạch chỉ có điện trở R tỷ lệ thuận với hiện điện thế hai đầu đoạn mạch và tỉ lệ nghịch với điện trở của vật dẫn đó.
*Học sinh nắm được ý nghĩa của tích số IR là độgiảm thế qua điện trở R;
*Học sinh tái hiện lại kiến thức đã học ở lớp 9 đểtrả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên
Câu trả lời đúng:
Điện trở vật dẫn xác định, thì điện trở phụ thuộc vào chiều dài, tiết diện và bản chất của vật dẫn theo biểu thức:
S
R
*Học sinh tái hiện lại kiến thức đã học ở lớp 9(THCS) để trả lời các câu hỏi theo yêu cầu củagiáo viên:
a Đối với đoạn mạch mắc nối tiếp:
+ U = U1 + U2 +…+ Un + I : Chung ;
+ R = R1 + R2 + ….+ Rn.
b Đối với đoạn mach mắc song song:
+ U : Chung + I = I1 + I2+ … + In
+
n R R
R R
1
111
2 1
III Định luật Ohm:
*Định luật Ohm tổng quát: Cường độ dòng điện trong đoạn mạch tỷ lệ thuận với hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch I = kU
* Định luật Ohm cho đoạn mạch chỉ có điện trở R: Cường độ đòng điện trong đoạn mạch chỉ có điện trở R tỷ lệ thuận với hiện điện thế hai đầu đoạn mạch và tỉ lệ nghịch với điện trở của vật dẫn đó.
* Đoạn mạch song song và nối tiếp:
Trang 5Cường độ dòng điện I = I1 + I2+ … + In I = I1 = I2= … = In
1
111
2 1
Hoạt động 6: Tìm hiểu cấu tạo và nguyên tăc hoạt động của nguồn điện.
*Giáo viên hướng dẫn học sinh tái hiện kiến thức
đã học ở THCS để trả lời các câu hỏi:
+ Điều kiện để có dòng điện?
+ Để duy trì dòng điện thì phải làm gì? Từ đó nêu
kết luận vể điều kiện để có dòng điện?
*Giáo viên kết luận: Điều kiện để có dòng điện là
phải có đặt một hiệu điện thế vào hai đầu vật
dẫn.
*Giáo viên nhấn mạnh: Cơ cầu duy trì dòng điện
(duy trì hiều điện thế) được gọi là nguồn điện.
*Vậy nguồn điện là gì? Và nguồn điện có những
bộ phận cơ bản nào?
*Giáo viên phân tích để làm sáng tỏ nguyên tắc
hoạt động của nguồn điện:
Giả sử tại hai cực của nguồn điện có các điện thế
V1 và V2 Khi nối hai cực của nguồn điện thì dưới
tác dụng của lực điện trường, thì các điện tích sẽ
có sự phân bố lại.Điều này nghĩa là sau thời gian
ngắn thì điện thế tại hai cực của nguồn điện cân
bằng và dòng điện không được duy trì Để duy trì
sự chênh lệch điện thế giữa hai cực thì bên trong
nguồn điện có lực có vai trò tạo ra sự chênh lệch
điện thế đó Lực đó gọi là lực lạ.
*Vậy vai trò của lực lạ có giống với lực tĩnh điện
Coumlomb hay không?
*Giáo viên thông báo các loại lực lạ trong các loại
* Vậy cơ cấu đã tạo thành mạch điện kín
*Học sinh lập luận sự chuyển động của các hạt tảitrong nguồn ngược với sự chuyển động của cáchạt tải trong mạch ngoài nên bản chất của lực gâynên chuyển động của các hạt tải trong nguồn điệnngược với lực tương tác tĩnh điện Coulomb
*Học sinh nắm được khái niệm lực lạ
*Học sinh nắm được các loại lực lạ trong các loạinguồn điện:
+ Đối với nguồn điện hoá học: Lực lạ là lực hoá;+ Đối với máy phát điện: Lực lạ là lực từ
IV Nguồn điện:
* Điều kiện để có dòng điện: Phải có đặt một hiệu điện thế vào hai đầu vật dẫn.
* Để duy trì dòng điện thì phải duy trì hiệu điện thế hai đầu vật dẫn
* Định nghĩa nguồn điện: Nguồn điện là cơ cấu tạo ra và duy trì hiệu điện thế nhằm duy trì dòng điện.
* Chuyển động của các hạt tải điện trong mạch điện:
+ Hạt mang điện chuyển động dưới tác dụng của lực điện trường;
+ Trong nguồn điện các hạt tải điện chuyển động theo chiều ngược lại;
* Các loại lực lạ trong các loại nguồn điện:
+ Đối với nguồn điện hoá học: Lực lạ là lực hoá;
+ Đối với máy phát điện: Lực lạ là lực từ.
Hoạt động 7 : Suất điện động của nguồn điện.
Công của nguồn điện.
Trang 6*Giáo viên phân tích: Trong mạch điện kín (hình
7.4), nguồn điện tạo ra hiệu điện thế giữa hai đầu
mạch ngoài gồm các vật dẫn nối liền hai cực của
nguồn điện và fo đó tạo ra một điện trường ở
mạch ngoài Dưới tác dụng của lực điện, các điện
tích dương ở mạch ngoài dịch chuyển từ cực
dương sang cực âm của nguồn điện để tạo thành
nguồn điện Để duy trì sự tích điện ở hai cực và do
đó duy trì hiệu điện thế giữa hai cực như trước,
bên trong nguồn điện dưới tác dụng của các lực
lạ, các điện tích dương dịch chuyển ngược chiều
điện trường, nghĩa là thực hiện được một công cản
bên trong nguồn điện
*Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm,
chứng minh được nguồn điện là nguồn năng
lượng
*Học sinh nhấn mạnh vai trò nguồn điện là cung
cấp năng lượng cho mạch
Suất điện động của nguồn điện.
*Giáo viên thông báo: Để đặc trưng cho khả năng
thực hiện công của nguồn điện, người ta đưa ra đại
lượng suất điện động của nguồn điện, kí hiệu E
*Giáo viên nêu định nghĩa về suất điện động của
nguồn điện
*
Giáo viên thông báo đơn vị của suất điện động của
nguồn điện;
*Giáo viên lưu ý:
- Số volte trên mỗi nguồn điện cho biết trị số của
suất điện động của nguồn điện đó
- Suất điện động của nguồn điện có giá trị bằng
hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi
mạch ngoài hở
*Vậy làm cách nào để đo suất điện động của
nguồn điện?
*Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm
và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên
*Giáo viên giới thiệu điện trở trong r của nguồn
điện
*Giáo viên thông báo: Thông thường người ta kí
hiệu một nguồn điện (E;r)
*Học sinh chú ý lắng nghe giáo viên diễn giảng,trình bày sự xuất hiện công của lực lạ và nắmđược tác dụng của lực lạ:
Công của lực lạ thực hiện làm dịch chuyển các điện tích qua nguồn điện được gọi là công của nguồn điện.
*Học sinh thảo luận theo nhóm và chứng minhđược nguồn điện là nguồn năng lượng:
Nguồn điện là một nguồn năng lượng, vì nó
có khả năng thực hiện công khi dịch chuyển các điện tích dương trong nguồn điện ngược chiều điện trường, hoặc dịch chuyển các điện tích âm bên trong nguồn điện cùng chiều điện trường.
*Học sinh chú ý lắng nghe giáo viên trình bày,nhận thức vấn đề;
*Học sinh ghi nhận định nghĩa về suất điện động
của nguồn điện: Suất điện động E là một đại
lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện và được đo bằng thương số giữa công A của lực lạ thực hiện khi dịch chuyển một điện tích dương q ngược chiều điện trường và độ lớn điện tích q đó.
E = Aq
*Học sinh nắm được đơn vị của suất điện độngcủa nguồn điện;
*Học sinh tiếp thu và ghi nhận kiến thức;
*Học sinh thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏitheo yêu cầu của giáo viên
*Câu trả lời đúng: Để đo suất điện động củanguồn điện, ta dùng vôn kế đo giống hiệu điện thếnhưng cho mạch ngoài hở
* Học sinh ghi nhận kiến thức
*Học sinh nắm được kí hiệu của nguồn điện
*Công của lực lạ thực hiện làm dịch chuyển các điện tích qua nguồn điện được gọi là công của nguồn điện.
* Nguồn điện là một nguồn năng lượng, vì nó có khả năng thực hiện công khi dịch chuyển các điện tích dương trong nguồn điện ngược chiều điện trường, hoặc dịch chuyển các điện tích âm bên trong
Trang 7nguồn điện cùng chiều điện trường.
Suất điện động của nguồn điện: Suất điện động E là một đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện và được đo bằng thương số giữa công A của lực lạ thực hiện khi dịch chuyển một điện tích dương q ngược chiều điện trường và độ lớn điện tích q đó E = Aq
*Đơn vị của suất điện động là vôn (V).
Lưu ý: + Mỗi nguồn điện có một suất điện động xác định có giá trị bằng hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch ngoài hở.
+ Để đo suất điện động của nguồn điện ta dùng vôn kế khi cho mạch ngoài hở.
Hoạt động 8: Tìm hiểu cấu tạo và nguyên tăc hoạt động của pin.
Pin điện hoá.
*Giáo viên nhấn mạnh:
+ cấu tạo chung của các pin điện hoá gồm hai bản
cực có bản chất khác nhau được nhúng trong một
chất điện phân (dung dịch acide, bazơ hoặc
muối ),
+Hoạt động của các loại pin điện hoá dựa trên sự
hình thành hiệu điện thế hoá học
+ Lực lạ trong các nguồn điện hoá học này là lực
hoá
a Pin Volta
* Giáo viên giới thiệu cấu tạo chung của pin
Volta;
*Giáo viên kết hợp hình vẽ 7.6 và hình viên pin đã
bóc sẵn để nêu cấu tạo của pin Volta Dùng kiến
thức vật lí và hoá học để giải thích sự hình thành
hiệu điện thế giữa cực đồng và cực kẽm
*Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm
để giải thích;
*Giáo viên phân tích sự tạo thành cân bằng động
của hai dòng iôn thì tồn tại một hiệu điện thế hoá
xác định khi đó năng lượng hoá học được chuyển
hoá thành điện năng
*Giáo viên thông báo:Hiệu điện thế hoá phụ thuộc
vào bản chất kim loại và nồng độ của dung dịch điện
phân và trị số hiệu điện thế này goi là suất điện động
của pin.
b Pin Leclanché.
*Nội dung phần này giáo viên định hướng để học
sinh tự nghiên cứu:
+ Cấu tạo của Pin Leclanché: Cực dương của pin
là một thanh được bọc quanh bởi lớp mangan
diocid (MnO2) có trộn thêm than chì để khử bọt
khí hidro khỏi bám vào cực than và tăng độ dẫn
điện; Dung dịch điện phân là amôni clorua
(NH4Cl) được trộn vào một loại hồ đặc và được
đóng trong hộp kẽm dùng làm vỏ pin đóng vai trò
cực âm của pin
*Giáo viên yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức
để giải thích nguyên tắc hoạt động của pin
Leclanché
*Giáo viên nhấn mạnh: Trong thời gian pin phát
*Học sinh nắm được trong thực tế có nhiều loạinguồn điện khác nhau như máy phát điện, pin, ắcquy ;
*Học sinh tiếp nhận thông tin, suy nghĩ và tìmmột số ngành kĩ thuật áp dụng dòng điện mộtchiều mà em biết;
*Học sinh nhận thức vấn đề về sự hình thành hiệuđiện thế hoá học là cơ sở tạo ra các nguồn điệnnhư pin, ắc quy…;
*Học sinh nắm được lực hoá đóng vai trò là lực lạtrong các nguồn điện hoá học;
*Học sinh tự tìm hiểu cấu tạo chung của pin thôngqua giới thiệu của giáo viên;
*Học sinh quan sát hình 7.6 đồng thời kết hợp vớikiến thức đã học để giải thích sự hình thành hiệuđiện thế giữa cực đồng và cực kẽm
*Học sinh theo dõi và ghi chép những kiến thứcsau khi đã phân tích;
*Học sinh giải thích nguyên nhân duy trì hiệuđiện thế giữa hai cực của pin bằng hình vẽ;
*Học sinh phân tích và tìm hiểu nguyên nhân tạo
ra sự cân bằng động của hai dòng iôn thì tồn tạihiệu điện thế hoá xác định, khi đó năng lượng hoáhọc được chuyển thành hoá năng
*Học sinh nắm được các yếu tố ảnh hưởng đếnhiều điện thế hoá:
+ Bản chất của dung dịch điện phân;
+ Nồng độ của dung dịch điện phân;
*Học sinh đọc sách giáo khoa và nắm đượcnguyên tắc cấu tạo và hoạt động của pinLeclanché;
+ Học sinh tìm hiểu cấu tạo của pin Leclanché;
*Học sinh giải thích được nguyên tắc hoạt độngcủa pin Leclanche;
Trang 8điện, vỏ kẽm mòn dần, MnO2 và dung dịch NH4Cl
bị biến đổi thành chất khác, lượng nước tạo thành
trong pin tăng dần nên điện trở trong của pin cũng
tăng lên rất nhanh do vậy cường độ dòng điện do
pin sinh ra ở mạch điện kín giảm đáng kể, tới mức
pin không còn dùng được
*Học sinh ghi nhận kiến thức;
Pin điện hoá:
a Pin Volta:
+ Cấu tạo:
+Nguyên tăc hoạt động:
+ Sự tạo thành hiệu điện thế hoá:
b.pin Leclanché:
+ Cấu tạo:
+Nguyên tăc hoạt động:
+ Sự tạo thành hiệu điện thế hoá:
Hoạt động 9: Tìm hiểu cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của ắc quy
*Ắc quy chì:
*Giáo viên dựa vào hình vẽ 7.9 để mô tả cấu tạo
của ắc quy chì
*Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày cấu tạo,
nguyên tắc hoạt động của ắc quy chì:
*Giáo viên trình báy và phân tích giai đoạn hoạt
động của ắc quy khi bắt đầu sử dụng, khi phát
điện, sau một thời gian sử dụng;
+Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm
về sự tích trữ năng lượng dưới dạng hoá năng khi
nạp điện và giải phóng năng lượng ấy dưới dạng
điện năng
* Giáo viên nhấn mạnh: Ắc quy là nguồn điện có
thể nạp lại để sử dụng nhiều lần dựa trên phản ứng
hoá học thuận nghịch: Nó tích trữ năng lượng dưới
dạng hoá năng khi nạp và giải phóng năng lượng
dưới dạng điện năng khi phát điện
Ắc quy kiềm:
*Giáo viên hướng dẫn học sinh nghiên cứu ở sach
giáo khoa
*Giáo viên giới thiêu một số loại ắc quy và giá trị
suất điện động của mỗi loại;
*Giáo viên nêu nhận xét tính ưu việt và tồn tại của
hai loại nguồn điện pin và ắc quy
*Cấu tạo: Gồm
+Bản cực dương bằng chì diocid (PbO2);
+Chất điện phân là dung dịch acidsunfuric(H2SO4) loãng
*Nguyên tắc hoạt động: Do tác dụng với dungdịch điện phân, hai bản cực của ắc quy được tíchđiện khác nhau và hoạt động giống như pin điệnhoá Suất điện động của ắc quy acid khoảng 2V;
*Học sinh nắm được: Khi ắc quy phát điện, do tácdụng hoá học, các bản cực bị biến đổi:
- Bản cực dương có lõi là chì diocid nhưng đượcphủ bởi một lớp chì sunphat;
- Bản cực âm có lõi là chì cũng được phủ bởi mộtlớp chì sunphat;
*Sau một thời gian hoạt động suất điện đông của
ắc quy giảm dần đến khoảng 1,85V thì người taphải nạp điện cho ắc quy để tiếp tục sử dụng
*Học sinh tiếp thu và ghi nhận kiến thức;
*Học sinh làm việc cá nhân theo các yêu cầu củagiáo viên;
*Học sinh tiếp thu và ghi nhận kiến thức
Hoạt động : Củng cố bài học - Định hướng nhiệm vụ học tập tiếp theo.
*Giáo viên hệ thống hoá các kiến thức trọng tâm của
bài học;
* Làm một số bài tập trắc nghiệm ở sách giáo khoa;
*Liên hệ và tìm hiểu các pin và ăc quy trong thực tế;
*Yêu cầu học sinh chuẩn bị cho tiết học sau
*Học sinh làm việc cá nhân trả lời các câu hỏi theo
yêu cầu của giáo viên nhằm khắc sâu những kiếnthức trọng tâm của bài học;
*Học sinh ghi nhận nhiệm vụ học tập
A MỤC TIÊU BÀI DẠY:
Trang 91 Kiến thức: Học sinh nắm được các khái niệm về dòng điện, điện lượng, dòng điện không đổi để giải một số bài toán định lượng cơ bản.
2 Kĩ năng: Rèn luyện học sinh kĩ năng tính toán, phân tích mạch điện và viết sơ đồ mạch điện.
3 Giáo dục thái độ:
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Bài tập có chọn lọc và phương pháp giải.
2 Học sinh: Giải trước một số bài tập theo yêu cầu của giáo viên.
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, điều kiện xuất phát - Đề xuất vấn đề.
*Giáo viên đưa ra hệ thống câu hỏi kiểm tra kiến
thức cũ của học sinh:
1.Khái niệm về dòng điện, quy ước chiều của
dòng điện;
2 Nêu định nghĩa và viết biểu thức cường độ dòng
điện; dòng điện không đổi;
2 Nêu các biểu thức về đoạn mạch song song và
nối tiếp
*Giáo viên nhận xét, bổ sung và cho điểm
*Học sinh làm việc cá nhân, tái hiện kiến thứcmột cách có hệ thống để trả lời các câu hỏi theoyêu cầu của giáo viên;
*Học sinh nhận xét, bổ sung hoàn thiện câu hỏi
Hoạt động 2: giải một số bài toán đặc trưng.
*Giáo viên cho học sinh chép đề bài tập 1: Cho
dòng điện qua mỗi điện trở.
*Giáo viên phân tích, định hướng;
*Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm,
và yêu cầu đại diện hai nhóm trình bày kết quả
*Giáo viên nhận xét và cho điểm
*Giáo viên cho học sinh chép đề bài tập 1: Cho
mạch điện như hình vẽ, biết: R 1 = 2, R 2 = 3, R 3
= 4, R 4 = 6 Hai đầu đoạn mạch ta duy trì
hiệu điện thế U AB = 18V.
1 Tính điện trở tương đương R AB của đoạn mạch;
2 Tìm cường độ dòng điện qua mạch chính và
hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở
*Giáo viên phân tích, định hướng;
*Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm,
và yêu cầu đại diện hai nhóm trình bày kết quả
*Học sinh chép đề theo yêu cầu của giáo viên;
*Học sinh làm việc theo nhóm, tìm phương phápgiải bài toán theo định hướng của giáo viên;
*Đại diện hai nhóm lên trình bày kết quả thảoluận;
*Học sinh nhận xét, bổ sung để hoàn thiện bàigiải
*Học sinh chép đề theo yêu cầu của giáo viên;
*Học sinh làm việc theo nhóm, tìm phương phápgiải bài toán theo định hướng của giáo viên;
1 Tính Rtđ =
3 1
3 1
RR
RR
4 2
4 2
RR
RR
3
4+2 = 310
2 I = ? Ui = ?
Ta có: + I =
đ tđ
3 1
RR
RR
= 7,2V;
U2 = U4 = I
4 2
4 2
RR
RR
Trang 10*Giáo viên nhận xét và cho điểm *Học sinh nhận xét, bổ sung để hoàn thiện bài
giải
Hoạt động 3: Củng cố bài học - Định hướng nhiệm vụ học tập tiếp theo.
*Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc cá nhân, hệ
thống hoá các công thức đã gặp trong tiết học;
*Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà làm các bài
tập ở sách bài tập, và xem trước bài học tiếp theo
*Học sinh làm việc cá nhân, ghi nhận nhiệm vụ học tập theo yêu cầu của giáo viên
D RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
……… ………
……… …
………
………
………
………
………
………
E PHẦN GIÁO ÁN BỔ SUNG ………
………
………
………
………
………
………
………
………
…
Trang 11Tiết ppct 14 + 15 ĐIỆN NĂNG CÔNG SUẤT ĐIỆN
A MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1 Kiến thức: Học sinh nắm được tác dụng của dòng điện khi chạy qua một đoạn mạch thì sinh
công và bản chất của nó; nhận biết được công của lực điện là do công của lực nào thực hiện; hiểu đượcnội dung của định luật Joule – Lenz;
2 Kĩ năng: Chỉ ra được mối quan hệ giữa công của lực lạ thực hiện bên trong nguồn điện và công
của dong điện trong mạch điện kín; Tính đươc công và công suất của dòng điện theo các đại lượng liênquan và ngược lại; Vận dụng phương pháp đo điện năng tiêu thụ trong thực tế
3 Giáo dục thái độ:
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: đọc lại nội dung về công và công suất, định luật Joule – Lenz ở sách giáo khoa lớp 9
(THCS); Các phiếu học tập;
2 Học sinh: Xem lại những kiến thức liên quan đã học ở lớp 9.
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, điều kiện xuất phát - Đề xuất vấn đề.
*Trình bày cấu tạo và nguyên tăc hoạt động, ưu
điểm của pin và ắc quy?
*Giáo viên yêu cầu học sinh lên bảng trả lời câu
hỏi, nhận xét và cho điểm;
*Giáo viên đặt vấn đề: Chúng ta đã biểt khi dòng
điện chạy đoạn mạch tiêu thụ điện năng thì dòng
điện đã thực hiện công Vậy công và công suất của
dòng điện được tính bằng biểu thức toán học nào?;
Trong bài học này chúng ta sẽ tìm hiểu quá trình
thực hiện công khi có dòng điện chạy qua, tìm
hiểu mối liên hệ giữa công của nguồn điện và điện
năng tiêu thụ trong mạch điện kín
*Học sinh tái hiện lại kiến thức có hệ thống để trảlời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên;
*Học sinh tái hiện kiến thức đã học ở THCS đểtrả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên;
*Học sinh chú ý lắng, nhận thức vấn đề, hìnhthành ý tưởng nghiên cứu
Hoạt động 2: Hình thành định nghĩa công và công suất của dòng điện chạy qua một đoạn mạch
*Công của dòng điện:
*Giáo viên hướng dẫn học sinh tổ chức theo
nhóm, để hệ thống kiến thức liên quan:
+Khi đặt một hiệu điện thế vào hai đầu của một
điện trở, một dụng cụ tiêu thụ điện năng thì điện
tích dịch chuyển có hướng và tạo thành dòng điện
dưới tác dụng của lực nào?
+Hãy nhớ lại khái niệm về công cơ học ở lớp 10
và giải thích vì sao khi đó các lực này thực hiện
một công cơ học?
+ Từ biểu thức định nghĩa hiệu điện thế, hãy rút
ra công thức tính công của dòng điện?
*Tại sao ta có thể nói công của dòng điện chày
qua một đoạn mạch cũng là điện năng mà đoạn
mạch tiêu thụ?
*Hãy cho biết quá trình biến đổi năng lượng như
thế nào trong quá trình biên đổi này?
*Học sinh làm việc theo nhóm để trả lời câu hỏitheo yêu cầu của giáo viên:
*Khi đặt vào hai đầu của một điện trở hay mộtdụng cụ điện năng thì điện tích dịch chuyển thànhdòng dưới tác dụng của lực điện;
* Điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng trongthời gian t được xác định: q = It;
+Từ biểu thức định nghĩa về hiệu điện thế, ta suy
ra: A = qU = UIt
*Học sinh thảo luận và trả lời được: Dòng điệnchạy qua các đoạn mạch khác nhau sẽ gây ra cáctác dụng khác nhau, do vậy có sự chuyển hoánăng lượng từ điện năng sang các dạng nănglượng khác nhau
*Học sinh kết luận được: Lượng điện năng mà một đoạn mạch tiêu thụ khi có dòng diện chạy qua để chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác được đo bằng công của lực điện thực hiện khi dịch chuyển có hướng các điện tích.
Trang 12* Nhớ lại mối quan hệ giữa công và công suất, từ
đó cho biết công suất của dòng điện trong một
đoạn mạch được xác định bởi biểu thức toán học
nào?
*Giáo viên nhấn mạnh: Công suất của dòng điện
là đại lượng đặc trưng cho tốc độ thực hiện công
của dòng điện Nó có trị số bằng công thưc hiện
trong một đơn vị thời gian
*Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày định nghĩa
công suất của dòng điện;
*Giáo viên yêu cầu học sinh tìm ra biểu thức tính
công và công suất của đoạn mạch chỉ chứa điện
trở R:
+ A = UI t = RI2t;
+ P = UI = RI2
*Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại đơn vị của
công và công suất;
*Học sinh nhắc lại biểu thức tính công suất:
P = t
A
;
*Vận dụng biểu thức tính công của dòng điện để
tính công suất của dòng điện: P = UI;
*Học sinh rút ra được định nghĩa về công suất củadòng điện:
Công suất của đoạn mạch là công suất tiêu thụ điện năng của đoạn mạch đó và có trị số bằng điện năng mà đoạn mạch tiêu thụ trong một đơn
vị thời gian, hoặc bằng tích số của hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch đó.
*Học sinh tiếp thu và ghi nhận kiến thức;
*Học sinh nhớ lại đơn vị của công và công suất
I Công và công suất của dòng điện:
1 Công của dòng điện: Công của dòng điệnchạy qua một đoạn mạch là công của lực điện làm di chuyển các điện tích tự do trong đoạn mạch và bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch với cường độ dòng điện và thời gian dòng điện chạy qua đoạn mạch đó.
A = qU = UIt
2 Công suất của dòng điện: Công suất của đoạn mạch là công suất tiêu thụ điện năng của đoạn mạch đó và có trị số bằng điện năng mà đoạn mạch tiêu thụ trong một đơn vị thời gian, hoặc bằng tích số của hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch đó.
P = UI
3 Đối với đoạn mạch chỉ chứa điện trở thì biểu thức tính công và công suất của đoạn mạch được viết lại:
*Biểu thức tính công: A = UI t = RI2t;
*Biểu thức tính công suất: P = UI = RI2
Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung của định luật Joule – Lenz và công suất toả nhiệt của vật dẫn khi có dòng điện chạy qua.
*Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận về ảnh
hưởng (vai trò) của điện trở đối với dòng điện?
* Vậy điện trở có vai trò biến đổi điện năng thành
nhiệt năng Vậy lượng nhiêt biến đổi từ điện năng
(nhiệt lượng) được xác định bởi biểu thức toán
U
UItA
*Vậy trong một đơn vị thời gian thì nhiệt lượng
toả ra là bao nhiêu?
*Giáo viên xây dựng khái niệm về công suất toả
*Học sinh tiếp thu định luật Joule – Lenz: Nhiệt
lượng toả ra ở một vật dẫn tỷ lệ thuận với điện trở của vật dẫn, với bình phương cường độ dòng điện và thời gian dòng điện chạy qua vật dẫn đó.
Q = RI 2 t
*Học sinh làm việc cá nhân xác định được khảnăng toả nhiệt của vật dẫn trong một đơn vị thờigian là:
t
Q = RI2
*Học sinh rút ra được định nghĩa về công suất toảnhiệt của vật dẫn:
Trang 13Công suất toả nhiệt P của vật dẫn khi có dòng
điện chạy qua đặc trưng cho tốc độ toả nhiệt của vật dẫn đó và được xác định bằng nhiệt lượng toả ra ở vật dẫn trong một đơn vị thời gian:
P =
t
Q
= RI 2
II 1.Định luật Joule – Lenz: Nhiệt lượng toả ra ở một vật dẫn tỷ lệ thuận với điện trở của vật dẫn,
với bình phương cường độ dòng điện và thời gian dòng điện chạy qua vật dẫn đó.
Q = RI 2 t
2 Công suất nhiệt của dòng điện: Công suất toả nhiệt P của vật dẫn khi có dòng điện chạy qua
đặc trưng cho tốc độ toả nhiệt của vật dẫn đó và được xác định bằng nhiệt lượng toả ra ở vật dẫn trong một đơn vị thời gian:
P =
t
Q
= RI 2 Hoạt động 4: Xây dựng biểu thức tính công và công suất của nguồn điện.
a Công của nguồn điện:
*Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc cá nhân,
nhắc lại khái niệm về công suất toả nhiệt và công
thức xác định công suất toả nhiệt;
*Giáo viên nhấn mạnh: Sự thực hiện công trong
nguồn điện để ạo ra và duy trì hiệu điện thế này lại
tạo ra dòng điện ở mạch ngoài tức là nó đã thực
hiện công lên mạch ngoài
*Giáo viên nhấn mạnh: Công của nguồn điện cũng
chính là công của dòng điện Đó chính là điện
năng sản sinh trong toàn mạch
b Công suất của nguồn điện.
Giáo viên hướng dẫn học sinh thiết lập biểu thức
tính công suất của nguồn điện;
*Học sinh làm việc theo nhóm sử dụng định luậtbảo toàn và chuyển hoá năng lượng để thành lậpbiểu thức tính công, công suất của nguồn điện;
*Từ công thức định nghĩa về suất điện động củanguồn điện, xác định công thức tính công củanguồn điện:
E = Aq => A =qE = E It
*Học sinh rút ra kết luận được: điện năng tiêu thụtrong toàn mạch bằng công của lực lạ bên trongnguồn điện
*Học sinh làm việc cá nhân, thiết lập biểu thứctính công suất của nguồn điện
Câu trả lời đúng là:
P = t
A
= E I
II Công và công suất của nguồn điện:
1 Công của nguồn điện: A =qE = E It.
2 Công suất của nguồn điện: P =
t
A
= E I
Hoạt động 5: Củng cố bài học - Định hướng nhiệm vụ học tập tiếp theo.
*Giáo viên yêu cầu học sinh đọc nội dung phần
* Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà xem trước nội
dung bài: Định luật Ohm cho toàn mạch.
*Học sinh thực hiện theo yêu cầu của giáo viên;
Trang 14A MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1 Kiến thức: Học sinh nắm được nội dung của định luật Ohm cho toàn mạch, hiểu được độ giảm
thế là gì và nêu được mối quan hệ giữa suất điện động của nguồn điện và độ giảm điện thế ở mạch ngoài
và mạch trong; Hiểu được hiện tượng đoản mạch là gì và giải thích được tác hại của hiện tượng này;
2 Kĩ năng: Chỉ rõ được sự phù hợp giữa định luật Ohm với định luật bảo toàn và chuyển hoá
năng lượng; Tính được các đại lượng có liên quan đến hiệu suất của nguồn điện
3 Giáo dục thái độ:
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Chuẩn bị hình vẽ 9.1 và 9.2 phóng to; Các phiếu học tập.
2 Học sinh: Xem lại nội dung định luật Ohm.
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, điều kiện xuất phát - Đề xuất vấn đề.
*Kiếm tra bài cũ:
* Trình bày định nghĩa và biểu thức tính công và
công suất của nguồn điện;
* Làm bài tập 8/sgk – 49;
*Giáo viên gọi học sinh lên bảng trình bày theo
yêu cầu, nhận xét và cho điểm
Đặt vấn đề giới thiệu nội dug bài học: Ở lớp 9
chúng ta đã xây dựng định luật Ohm cho đoạn
mach chỉ chứa điện trở đối với dòng điện không
đổi, tuy nhiên trong nhiều trường hợp mạch điện
có nhiều phức tạp, thì định luật Ohm có còn
nghiệm đúng không? Muốn áp dụng định luật
Ohm trong trường hợp này thì dạng toán học của
nó như thế nào? Trong bài học hôm nay chúng sẽ
giải quyết một số trường hợp cơ bản đó
*Học sinh làm việc cá nhân theo yêu cầu của giáoviên;
*Học sinh lắng nghe, nhận thức vân đề và hìnhthành ý tưởng nghiên cứu
Hoạt động 2: Tiến hành thí nghiệm và nhận xét kết quả thí nghiệm.
*Giáo viên giới thiệu: Toàn mạch là mạch điện kín
đơn giản nhất có sơ đò như hình 9.1 và 9.2/sgk –
50 Trong đó nguồn điện có suất điện động E và
điện trở trong r, RN là điện trở tương đương mạch
ngoài
* Định luật Ohm cho toàn mạch biểu thị mối liên
hệ giữa cường độ dòng điện và suất điện động E
của nguồn điện với điện trở toàn phần của mạch
điện (r + RN)
*Giáo viên yêu cầu học sinh mắc mạch điện theo
sơ đồ sách giáo khoa;
* Giáo viên yêu cầu học sinh phân tích mạch điện
*Giáo viên hướng dẫn học sinh tiến hành thí
nghiệm và ghi các kết quả thí nghiệm vào bảng
*Từ bảng giá trị, giáo viên yêu cầu học sinh xác
định vào bảng toạ độ (OIU) và nhận xét mối quan
hệ giữa chúng
*Học sinh nắm được khái niệm toàn mạch;
*Học sinh vẽ sơ đồ mạch điện theo hướng dẫn củagiáo viên;
*Học sinh nắm được định luật Ohm thiết lập mốiquan hệ nào;
*Học sinh tiến hành thí nghiệm và ghi vào bảnggiá trị như sách giáo khoa;
*Biểu thị lên trục toạ độ;
*Học sinh nhận xét kết quả thu được
Hoạt động 3: Xây dựng định luật Ohm cho toàn mạch.
Trang 15HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
*Giáo viên yêu cầu học sinh nhận dạng mối liên
hệ giữa I và U từ bảng 9.3/sgk – 50:
UN = Uo - I = E - I
Trong đó là hệ số tỉ lệ dương và Uo là giá trị
lớn nhất của hiệu điện thế mạch ngoài
*Giáo viên hướng dẫn để học sinh rút ra được
*Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm
để thiết lập được biểu thức:
E = UN + I = I(RN + )
*Giáo viên chứng tỏ hệ số là điện trở trong r của
nguồn điện
=> E = UN + I = IRN + Ir
*Giáo viên yêu cầu học sinh rút ra nhận xét
*Giáo viên nhấn mạnh: Tổng RN + r được gọi là
điện trở tương đương của mạch ngoài và mạch
trong của mạch điện kín
* Giáo viên yêu cầu học sinh viết biểu thức của
định luật Ohm cho toàn mach và phát biểu nội
*Học sinh làm việc theo yêu cầu của giáo viên;
*Học sinh xác định được hiệu điện thế mạchngoài thông qua định luật Ohm cho đoạn mạchchứa điện trở RN: UN = IRN;
*Học sinh nắm được ý nghĩa của tích số IR là độ
giảm điện thế qua điện trở R, nghĩa là tích số
IR N là độ giảm thế của mạch ngoài.
*Học sinh lập luận:
Từ biểu thức E = UN + I = I(RN + ) ta suy ra hệ
số chính là điện trở trong r của nguồn điện
*Học sinh thiết lập được biểu thức:
E = UN + I = IRN + Ir
*Học sinh rút ra được kết luận: Suất điện động
của nguồn điện có giá trị bằng tổng các độ giảm điện thế ở mạch ngoài và mạch trong.
*Học sinh thảo luận và rút ra được:
I =
r
RN E
*Học sinh phát biểu định luật Ohm cho toàn
mạch: Cường độ dòng điện chạy trong đoạn
mạch điện kín tỉ lệ thuậnvới suật điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch đó.
II Định luật Ohm cho toàn mạch:
*Suất điện động của mạch điện kín: Suất điện động của nguồn điện có giá trị bằng tổng các độ giảm điện thế ở mạch ngoài và mạch trong.
E = UN + I = IRN + Ir;
*Tích số IR được gọi là độ giảm thế qua điện trở R.
*Định luật Ohm cho toàn mạch: Cường độ dòng điện chạy trong đoạn mạch điện kín tỉ lệ thuậnvới suật điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch đó.
I = R r
NE
Hoạt động : Củng cố bài học - Định hướng nhiệm vụ học tập tiếp theo.
*Giáo viên hệ thống hoá các kiến thức trọng tâm
của bài học;
*Lưu ý trong khi giải bài toán mạch điện gặp dạng
toán liên quan đến định luật Ohm cho toàn mạch
*Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà làm các bài
tập sách giáo khoa, sách bài tập
*Học sinh trả lời các câu hỏi theo yêu cầu củagiáo viên nhằm hệ thống hoá những kiến thứctrọng tâm của bài học;
*Học sinh ghi nhận nhiệm vụ học tập
Trang 16Tiết ppct 17 + 18 ĐỊNH LUẬT OHM CHO TOÀN MẠCH (tt)
A MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1 Kiến thức: Học sinh nắm được nội dung của định luật Ohm cho toàn mạch, hiểu được độ giảm
thế là gì và nêu được mối quan hệ giữa suất điện động của nguồn điện và độ giảm điện thế ở mạch ngoài
và mạch trong; Hiểu được hiện tượng đoản mạch là gì và giải thích được tác hại của hiện tượng này;
2 Kĩ năng: Chỉ rõ được sự phù hợp giữa định luật Ohm với định luật bảo toàn và chuyển hoá
năng lượng; Tính được các đại lượng có liên quan đến hiệu suất của nguồn điện
3 Giáo dục thái độ:
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Chuẩn bị hình vẽ 9.1 và 9.2 phóng to; Các phiếu học tập.
2 Học sinh: Xem lại nội dung định luật Ohm.
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, điều kiện xuất phát - Đề xuất vấn đề.
*Kiếm tra bài cũ:
* Trình bày định nghĩa và biểu thức tính công và
công suất của nguồn điện;
* Làm bài tập 8/sgk – 49;
*Giáo viên gọi học sinh lên bảng trình bày theo
yêu cầu, nhận xét và cho điểm
Đặt vấn đề giới thiệu nội dug bài học: Ở lớp 9
chúng ta đã xây dựng định luật Ohm cho đoạn
mach chỉ chứa điện trở đối với dòng điện không
đổi, tuy nhiên trong nhiều trường hợp mạch điện
có nhiều phức tạp, thì định luật Ohm có còn
nghiệm đúng không? Muốn áp dụng định luật
Ohm trong trường hợp này thì dạng toán học của
nó như thế nào? Trong bài học hôm nay chúng sẽ
giải quyết một số trường hợp cơ bản đó
*Học sinh làm việc cá nhân theo yêu cầu của giáoviên;
*Học sinh lắng nghe, nhận thức vân đề và hìnhthành ý tưởng nghiên cứu
Hoạt động 2: Tìm hiểu hiện tượng đoản mạch.
* Giáo viên yêu cầu học sinh rút ra kết luận từ
định luật Ohm cho toàn mạch trong trường hợp
RN=0
*Hiện tượng gì xảy ra khi mạch điện xảy ra hiện
tượng đoản mạch?
*Giáo viên phân tích:
+ Đối với pin có điện trở khá lớn (khoảng vài
Ôm), nên khi xảy ra hiện tượng đoản mạch thì
dòng điện qua pin không lớn lắm, tuy nhiên pin sẽ
nhanh hết, trong trường hợp nếu hiện tượng đoản
mạch xảy ra trong thời gian dài thì pin dễ bị hỏng
+ Đối với ắc quy thì điện trở trong khá nhỏ, do
vậy khi xảy ra hiện tượng đoản mạch thì dòng
điện chạy qua ắc quy rất lớn (khoảng vài trăm
ampère nên sẽ làm hỏng ắc quy
*Giáo viên giới thiệu cách phòng tránh hiện tượng
đoản mạch trong sử dụng điện gia đình
*Học sinh làm việc theo nhóm, trả lời câu hỏitheo yêu cầu của giáo viên
Từ biểu thức của định luật Ohm cho toàn mạch:
*Học sinh nắm được khái niệm về hiện tượngđoản mạch;
*Học sinh tiếp thu và ghi nhận kiến thức;
*Học sinh nắm được nguyên tắc phòng tránh hiệntượng đoản mạch trong mạng điện gia đình là mắcthêm cầu chì, atômát
Trang 17III.Nhận xét:
1 Hiện tượng đoản mạch:
Khi điện trở mạch ngồi xấp xĩ bằng khơng thì cường độ dịng điện trong mạch rất lớn Hiện tượng này được gọi là hiện tượng đoản mạch.
* Trong sử dụng điện năng tránh hiện tượng đoản mạch, vì hiện tượng đoản mạch xảy ra thì thiết
bị sử dụng điện hoặc nguồn điện dễ bị hỏng.
* Trong mạng điện gia đình, để tránh xảy ra hiện tượng đoản mạch thì cần măc thêm vào mạng điện cầu chì hoặc atơmát.
Hoạt động 3: Tìm hiểu định luật Ohm đối với tồn mạch và định luật bảo tồn và sự chuyển hố năng lượng và hiệu suất của nguồn điện.
*Giáo viên yêu cầu học sinh viết biểu thức tính
cơng của dịng điện sản sinh ra trong đoạn mạch
điện kín trong thời gian t;
* Giáo viên yêu cầu học sinh xác định nhiệt lượng
toả ra của mạch điện kín cả mạch ngồi lẫn mạch
trong;
*Giáo viên nhấn mạnh: Theo định luật bảo tồn và
chuyển hố năng lượng thì A = Q;
*Giáo viên giới thiệu cách thiết lập định luật Ohm
bằng phương pháp sử dụng định luật bảo tồn và
chuyển hố năng lượng: I =
r
RN
E
*Giáo viên nhấn mạnh: Định luật Ohm hồn tồn
phù hợp với định luật bảo tồn và chuyển hố
năng lượng
*Giáo viên thơng báo cơng thức tính hiệu suất của
nguồn điện: H =
EE
N
It
ItU
ích có
A
*Học sinh viết biểu thức tính cơng sản sinh ra củadịng điện trong thời gian t:
A = E It
*Học sinh viết được biểu thức tính nhiệt lượng toả
ra trong thời gian t là:
Q = (RN + r)I2t;
*Học sinh lập luận được cơng của dịng điệnnhằm biến đổi điện năng thành nhiệt năng, do vâytheo định luật bảo tồn và chuyển hố năng lượngthì A = Q;
Hoạt động3: vận dụng định luật Ohm, giải một số bài tốn đặc trưng.
* Giáo viên cho học sinh chép đề bài tập 1: Cho
mạch điện như hình vẽ Trong đĩ E = 3V ; r = 1
; R 1 = 0,8 ; R 2 = 2 ; R 3 = 3 Tìm hiệu điện
thế giữa hai cực của nguồn điện và cường độ
dịng điện chạy qua các điện trở.
*Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhĩm,
thảo luận và tìm phương pháp giải;
*Giáo viên định hướng:
+ Xác định điện trở tương đương mạch ngồi;
+ Từ dữ kiện bài tốn => hiệu điện thế mạch ngồi
=> kết quả bài tốn
*Giáo viên dẫn dắt học sinh tìm kết quả
*Giáo viên yêu cầu đại diện hai nhĩm lên trình
3 2
RR
RR
U23 = I23 R23 = 1.1,2 = 1,2V
I2 =2
23
R
U = 0,6A ; I3 = I – I2 = 0,4A
*Đại diện hai nhĩm lên trình bày kết quả;
*Học sinh nhận xét, bổ sung
* Học sinh chép đề bài tập theo yêu cầu của giáo