Một nhiệt lượng kế đựng nước và một khối nước đá có khối lượng 200g nổi trên mặt nước. Phương của tia JR thay đổi như thế nào?. Bài 4:[r]
Trang 1G1
G2 O
O’
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN LỚP 9 NĂM HỌC 2008 – 2009
ĐỀ THI MÔN : VẬT LÝ (vòng 2)
Thời gian làm bài : 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Bài 1 :
Một chiếc thuyền đi xuôi dòng nước một quãng đường 7 km, rồi đỗ lại một bến nghỉ 15 phút , sau đó đi ngược về nơi xuất phát Thời gian từ lúc xuất phát đến lúc về tới nơi là 2giờ 45 phút Vận tốc của thuyền trong nước không chảy là 6 km /h Tính vận tốc chảy của dòng sông
Bài 2 :
Một nhiệt lượng kế đựng nước và một khối nước đá có khối lượng 200g nổi trên mặt nước Tất cả ở 00C
a)Tính thể tích phần nước đá nổi trên mặt nước Cho khối lượng riêng của nước đá và của nước lần lượt là 0,92g/cm3; 1g/cm3
b) Cho vào nhiệt lượng kế một thỏi nhôm có khối lượng 100g ở 1000C Tính khối lượng nước đá tan thành nước và xác định nhiệt độ cân bằng của hệ lúc này Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kgK, nhiệt độ nóng chảy của nước đá là = 3,4 105 J/kg
Bài 3:
Hai gương phẳng (G1), (G2) có mặt phản xạ hợp
với nhau tạo thành góc O có số đo = 600 như hình vẽ
a) Chiếu một chùm sáng hẹp SI tới (G1) chùm này phản
xạ theo phương I J và phản xạ trên gương (G2) theo
phương JR Tính góc hợp bởi các tia SI và JR
b) Giữ (G1) đứng yên, cho (G2) quay quanh cạnh chung
OO’của hai gương một góc = 100 Phương của tia JR
thay đổi như thế nào?
Bài 4:
Cho hệ cơ như hình vẽ Biết m1= 1,2 kg; MN = 240cm,
NQ = 80cm Hãy xác định trọng lượng P2 của m2 để hệ thống
trên cân bằng trong hai trường hợp sau đây:
a) Bỏ qua khối lượng của ròng rọc và các lực ma sát
b) Trọng lượng của mỗi ròng rọc động là 1N và hiệu suất của
mặt phẳng nghiêng là 0,8 (bỏ qua ma sát các ổ trục của ròng rọc)
Bài 5:
Cho mạch điện như hình vẽ Biết R1= 4; R2 =12;
R3 = 3; R4 = R5 = 6 Điện trở của ampe kế A và dây nối không
đáng kể
a) Khi khóa K mở , ampe kế chỉ 1A Tính cường độ dòng điện qua
các điện trở
b) Đóng khóa K, giữ nguyên hiệu điện thế UAB như trước
Tính cường độ dòng điện qua các điện trở và số chỉ của ampe
kế
-HẾT -M 1
m2 2 A A A
Q
Trang 2PHÒNG GD & ĐT TRẢNG BOM
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN LỚP 9 NĂM HỌC 2008 – 2009
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN : VẬT LÝ (vòng 2)
Bài 1: (2đ)
Gọi vận tốc của thuyền đối với nước(vận tốc thuyền trong nước không chảy) là v1 (km/h) Gọi vận tốc của dòng nước ( vận tốc chảy của dòng sông) là v2 (km/h)
Theo đề bài ta có phương trình :
1 2
7
v v + 0,25 +
1 2
7
v v = 2,75 (0,25 + 0,25 + 0,25 + 0,25đ)
1 2
7
v v +
1 2
7
v v = 2,5 7(v1 – v2) + 7 (v1 + v2 ) = 2,5 ( v12 – v22 ) (0,25đ)
Thay v1= 6 vào pt và giải đến v22 = 2,4 ( 0,25 + 0,25đ )
Suy ra v2 1,55 km/h (0,25 đ )
Bài 2: (2 đ)
a Thể tích nước đá : V m 217, 4cm3
D
(0,25 đ )
Trọng lượng nước đá cân bằng với lực đẩy Ác-si-mét (0,25 đ )
nên thể tích nước đá chìm trong nước
0
10
P
D
(0,25 đ )
Từ đó thể tích phần nước đá nổi trên mặt nước :
V V V ' 17, 4 cm3 (0,25 đ )
b Nhiệt lượng tỏa ra của thỏi nhôm khi hạ nhiệt độ từ1000C xuống 00C
Q1 = m1c1 (100-0) = 0,1 880 100 = 8800 J (0,25 đ )
Nhiệt lượng nước đá thu vào để nóng chảy hoàn toàn thành nước ở nhiệt độ 00C
Q2 = m = 3,4 105 0,2 = 680000 J (0,25 đ )
Vì Q2 > Q1 nên nước đá chỉ nóng chảy một phần
Vậy nhiệt độ cân bằng của hệ là 00 C (0,25 đ )
Gọi m là khối lựong nước đá tan thành nước , ta có:
Q 1 = m m = 1 8800
0,0259 340000
Q
kg
Bài 3 : (2 đ)
a) Vẽ đúng đường truyền các tia sáng (0,25 đ)
Tính được góc N của tứ giác NIOJ bằng 1800- (0,25 đ)
Tính được góc N bên ngoài của tam giác NIJ bằng
và cũng bằng
1 2
I I (0,25 đ)
Tính được góc Q bên ngoài của tam giác QIJ bằng
12 12 1 2
I J 2(I I ) 2 120 (0,25 đ)
*Tính được góc Q bên trong của tam giác QIJ bằng
180 (I J ) 180 2(I I ) 180 2 60
cũng được
Trang 3b) Vẽ đúng đường truyền các tia sáng Nêu được góc NKM bằng (K )
(0,25 đ)
Tính được góc JLM bên ngoài của tam giác JKL bằng
1
Tính được góc JLP bên ngoài của tam giác JHL bằng
12
Từ đó tính được H 2K 2 20 0 (0,25 đ)
Bài 4 : (2 đ)
a Lực căng dây tại vật m 1 ( lực kéo vật trên mpn ) T = F = 2 10 2
Hệ cân bằng khi F.MN = P1 NQ (0,25 đ )
Thay các số liệu tính được m2 = 1,6 kg , P2 = 16 N (0,25 đ ) + (0,25 đ )
b Lực căng mỗi dây tại RRĐ dưới T1 = T2 =
'
2 1 2
P
Lực căng mỗi dây tại RRĐ trên T3 = T4 = 1 1
2
T
= '2 3 4
P
= F’ (0,25 đ )
Công có ích Ai = P1 NQ = 10 1,2 0,8 = 9,6 J (0,25 đ )
Công toàn phần Atp = A i
H = 9,60,8= F’ MN (0,25 đ )
Từ đó tính được P’ 2 = 17 N (0,25 đ )
Bài 5 : (2 đ)
a Khi K mở , mạch gồm (R4 // R5 )
Không có dòng điện qua R1, R2 I1 = I2 = 0 (0,25 đ )
4 5
45
4 5
6.6 3
6 6
R R
R
R R
Rm = R45 + R3 = 6 (0,25 đ )
I3 = I45 = Im = IA = 1A
U4 = U5 = U45 = I45 R45 = 1 3 = 3V (0,25 đ )
4
4 5
4
3 0,5 6
U
R
(0,25 đ )
b.Khi K đóng , mạch gồm (R1 // R2 ) nt [ (R4 // R5 ) nt R3 ] (0,25 đ )
UAB = IA Rm = 1 6 = 6V
U1= U2 = U 345 = U AB = 6V (0,25 đ )
1
1
1
6
1,5 4
U
R
2
2
2
6
0,5 12
U
R
I3 = I45 = I345 = 345
345
U
R = 1A I3 = I45 = I345 = 345
345
U
R = 1A
I m = I123 = I5 = 3A (0,25 đ )
I A= Im - I1 = 3- 1,5 = 1,5 A (0,25 đ )