1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kiem tra hoc 10 ki 2 hot

10 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp : Sử dụng phiếu học tập, hỏi –đáp và thảo luận nhóm. V.[r]

Trang 1

Tiết 64 LUYỆN TẬP OXI-OZON

I.Mục tiêu

1.Kiến thức:Củng cố lại tính chất hóa học và điều chế oxi, ozon.

2.Kỹ năng:

+ Làm các bài toán liên quan đến oxi, ozon.

+Viết các phương trình phản ứng có liên quan đến oxi, ozon.

3.Tư duy: khả năng suy luận lôgic.

II Chuẩn bị của thầy và trò.

- GV: phiếu học tập

- HS: ôn lại các kiến thức cũ.

III Trọng tâm: Tính chất hóa học của oxi, ozon.

IV Phương pháp: Sử dụng phiếu học tập, hỏi –đáp và thảo luận nhóm.

V Các hoạt động dạy học

1)Bước 1: ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.

2)Bước 2: Vào bài: Tiết trước lớp ta vừa học xong bài ozon và hidro peoxit, để củng cố lại tính chất hóa học và làm 1 số bài tập liên quan đến oxi, ozon, hidro peoxit, hôm nay chúng ta sẽ học tiết 64: luyện tập oxi-ozon.

3) Bước 3: Tiến trình bài giảng:

Hoạt động 1: ( 13 phút)

Phát phiếu học tập 1: chia lớp thành 4

nhóm thảo luận

Bài tập 1:

Hoàn thành các dãy chuyển hóa sau

(ghi rõ điều kiện nếu có):

KClO3 H2O

(4)

KMnO4 O2 SO2 SO3

(7)

H2O2 Fe2O3

*GV: -Yêu cầu nhóm có đáp án trước

lên bảng hoàn thành dãy chuyển hóa

- Nhận xét

- Điều chế oxi trong phòng thí

nghiệm?

I.Tính chất hóa học- điều chế oxi : Bài tập 1:

(1)2KClO3 2KCl + 3O2

(2)2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2

(3) 2H2O2 2H2O + O2

(4) 2H2O 2H2 + O2

(5) S + O2 SO2

(6) 2SO2 + O2 2SO3

(7) 3Fe + 2O2 Fe3O4

 Oxi có tính oxi hóa mạnh:

+Tác dụng được với hầu hết kim loại ( trừ Ag, Au, Pt) tạo thành oxit bazo +Tác dụng với hầu hết phi kim (trừ Cl2,

F2…) tạo thành oxit axit

+Tác dụng với các hợp chất như SO2,

Trang 2

*HS: nhiệt phân các hợp chất chứa oxi

kém bền với nhiệt như KMnO4, KClO3

hay H2O2 như phản ứng (1), (2), (3)

*GV: điều chế oxi trong công nghiệp:

HS: điện phân nước hoặc chưng cất

phân đoạn không khí lỏng như phản ứng

(4)

*GV: tính chất hóa học đặc trưng của

oxi, ozon và hidro peoxit là gì?

HS: tính oxi hóa.

GV: tính oxi hóa của oxi thể hiện ở các

phản ứng nào trong bài tập trên?

HS: phản ứng (5) và (7): oxi tác dụng

với đơn chất kim loại và phi kim tạo

oxit

Phản ứng (6): oxi tác dụng với hợp

chất

*GV: trong 3 chất đó thì chất nào có

tính oxi hóa mạnh nhất?

HS: đó là ozon (O3)

GV: trong phòng thí nghiệm oxi được

điều chế khi nhiệt phân KMnO4, KClO3,

MnO2 như các phản ứng (1), (2), (3)

Vậy nếu lấy cùng 1 khối lượng các chất

trên thì lượng oxi thu được khi nhiệt

phân chất nào là lớn nhất?Để biết được

điều đó thì ta hãy giải quyết bài tập 2

sau đây

Bài tập 2:

So sánh thể tích khí oxi thu được

(trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp

suất) khi phân hủy hoàn toàn

KMnO 4 , KClO 3 , H 2 O 2 với khối lượng

bằng nhau.

H2S…

 Điều chế oxi:

+Trong PTN: nhiệt phân các hợp chất chứa oxi kém bền với nhiệt như KMnO4, KClO3, H2O2 …

-Trong CN: chưng cất phân đoạn không khí lỏng hoặc điện phân nước

Bài tập 2:

Gọi a là khối lượng của KMnO4, KClO3,

H2O2 Phương trình hóa học học của phản ứng: 2KMnO4 K2MnO4 +MnO2 + O2 (1) a/158 (mol) a/316 (mol) 2KClO3 2KCl + 3O2 (2) a/122,5(mol) 3a/245 (mol)

2H2O2 2H2O + O2 (3)

Trang 3

GV: lưu ý là chỉ cần so sánh thể tích các

khí theo số mol, điều kiện nhiệt độ áp

suất ở trên không phải ở điều kiện tiêu

chuẩn.Trong cùng điều kiện nhiệt độ áp

suất thì tỉ lệ về số mol cũng chính là tỉ lệ

về thể tích

GV: nếu lấy cùng khối lượng các chất

KMnO4, KClO3, H2O2 thì thể tích oxi

thu được khi nhiệt phân H2O2 là lớn

nhất.Hidro peoxit chính là nước oxi già,

được dùng để sát trùng rửa vết thương

và ta có thể mua được ở các quầy thuốc

tây, hidro peoxit là 1 chất kém bền dễ bị

phân hủy thành H2O và O2, nếu có xúc

tác MnO2 thì phản ứng xảy ra nhanh và

mãnh liệt

-Nếu đề cho các chất trên là cùng số mol

thì ta cũng tiến hành so sánh tương tự

GV: Oxi có 2 dạng thù hình là O2 và O3

Ta vừa làm 2 bài tập về O2 và bây giờ

lớp ta sẽ tiến hành làm 1 số bài tập về

dạng thù hình thứ 2 của oxi: ozon và

hợp chất của oxi có tính oxi hóa mạnh là

hidro peoxit

a/34 (mol) a/68 (mol)

Từ (1), (2), (3):

< < => Vậy thể tích khí O2 thu được ở phản ứng (3) > (2) > (1)

Hoạt động 2: (24 phút)

GV: yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài tập

2 và 1 HS làm bài tập 3, chọn 3 HS làm

nhanh nhất và có kết quả đúng bài tập 3

cho điểm cộng

Bài tập 3: (bài 3/166 SGK)

Hãy dẫn ra những phản ứng hóa

học để chứng minh cho tính chất của

các chất sau:

a.Oxi và ozon cùng có tính oxi hóa,

nhưng ozon có tính oxi hóa mạnh hơn

oxi.

b.Hiđro peoxit vừa có tính oxi hóa

vừa có tính khử.

II Ozon-hidro peoxit:

Bài tập 3:

a.Oxi và ozon có cùng tính oxi hóa:

Ví dụ: + 2

K OXH + 3

K OXH Ozon có tính oxi hóa mạnh hơn oxi, O3

kém bền, dễ dàng bị phân hủy thành O2

Trang 4

*GV: có 2 bình: 1 bình đựng khí oxi, 1

bình đựng khí ozon, làm thế nào để

phân biệt từng khí

HS: dùng Ag hoặc là dùng dung dịch KI

+ hồ tinh bột

KI + O3 + H2O KOH + I2 + O2

I2 tạo ra làm cho hồ tinh bột hóa xanh

Bài tập 3: ( bài 5/ trang 166, SGK)

Có hỗn hợp khí oxi và ozon Sau 1

thời gian, ozon bị phân hủy hết, ta

được 1 chất khí duy nhất có thể tích

tăng thêm 2%

Hãy xác định thành phần phần trăm

theo thể tích của hỗn hợp khí ban

đầu Biết các thể tích khí được đo ở

cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất.

và oxi nguyên tử:

O3 O2 + O

Ví dụ: O2 + Ag không phản ứng ở điều kiện thường

O3 + 2Ag Ag2O + O2: phản ứng xảy

ra ở điều kiện thường

b.Hiđro peoxit có tính oxi hóa:

2 + + Oxh Khử

-Hidro peoxit có tính khử:

+ 2 + + 2

Khử Oxh

 H2O2 vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử

Gọi a, b lần lượt là số mol O2 và O3

trong hỗn hợp đầu

 nhh đầu = a + b (mol)

Phương trình phản ứng:

2O3 3O2

b mol 1,5b mol

nhh sau phản ứng = a + 1,5b (mol)

 Số mol khí tăng:

(a + 1,5b) – (a + b) = 0,5b (mol) Các thể tích đo cùng điều kiện nhiệt độ

và áp suất nên phần trăm của thể tích cũng chính là phần trăm về số mol

Theo đề bài %V tăng thêm:

Vậy phần trăm theo thể tích của hỗn hợp khí ban đầu:

Trang 5

GV: Tầng ozon đóng vai trò cực kỳ

quan trọng, nó có tác dụng như lá chắn

bảo vệ cho sự sống trên bề mặt trái đất,

ngăn không cho tia cực tím từ vũ trụ

thâm nhập trái đất

O3 O2 +

Và gốc oxi tự do kết hợp O2 tạo

thành O3:

O. + O2 O3

Lớp ta đã giải quyết 1 số bài tập tự

luận về oxi-ozon-hidro peoxit, bây giờ

lớp ta cùng giải quyết 1 số câu trắc

nghiệm sau đây

% = = = 4%

% = 100% - 4% = 96%

Hoạt động 3: ( 7 phút)

Yêu cầu HS làm bài tập 4

Phát phiếu học tập 2 và chia lớp thành 4

nhóm để thảo luận nhóm

Phiếu học tập số 2:

Bài tập 4:

Câu 1: Chất nào sau đây vừa có tính oxi

hóa, vừa có tính khử?

A.O3

B.H2SO4

C.H2S

D.H2O2

GV: giải thích vì sao H2O2 vừa có tính

oxi hóa, vừa có tính khử?

HS: số oxi hóa của nguyên tố oxi trong

H2O2 là -1, là số oxi hóa trung gian giữa

các số oxi hóa -2 và 0 của nguyên tố

oxi Vì vậy H2O2 vừa có tính oxi hóa

vừa có tính khử

Câu 2:Trong số các chất sau, chất nào

có thể làm cho dung dịch hồ tinh bột có

tẩm KI chuyển sang màu xanh?

A HF và HCl

B Na2SO4 và H2S

C O3 và HF

D O3 và H2O2

GV: phương trình phản ứng?

HS:

Câu 1: D

Câu 2: D

Trang 6

O3 + 2KI + H2O 2KOH + O2 + I2

H2O2 + 2KI 2KOH + I2

Do cả 2 khi tác dụng với KI đều tạo ra I2

và I2 đã làm cho hồ tinh bột chuyển sang

màu xanh

Câu 3:Cho phản ứng:

H2O2 + 2KI I2 +2 KOH

Vai trò của từng chất tham gia phản ứng

là gì?

A KI là chất oxi hoá, H2O2 là chất khử

B KI là chất khử, H2O2 là chất oxi hoá

C H2O2 là chất bị oxi hoá, KI là chất bị

khử

D H2O2 vừa là chất oxi hoá, vừa là chất

khử

Câu 4: Cho phản ứng:

2KMnO4 + 5H2O2 + 3H2SO4 2MnSO4

+ K2SO4 + 5O2 + 8H2O

Số phân tử chất oxi hóa và số phân tử

chất khử trong phản ứng trên là:

A 5 và 3

B 5 và 2

C 2 và 5

D 3 và 5

Câu 3:B

Câu 4: C

4)Củng cố-dặn dò:

-Oxi, ozon và hidro peoxit đều có tính oxi hóa mạnh, trong đó O3 có tính oxi hóa mạnh hơn O2

-Điều chế O2 trong phòng thí nghiệm đi từ các hợp chất chứa oxi kém bền nhiệt

-Dặn dò: ôn tập tiết sau kiểm tra 1 tiết

5)Bài tập dự phòng:

Câu 1: hỗn hợp khí gồm ozon và oxi có tỉ khối đối với hidro bằng 18.Hãy

xác định thành phần phần trăm theo thể tích của hỗn hợp khí

*Phương pháp sơ đồ đường chéo:

x (mol) A (MA)

Trang 7

y (mol) B (MB)

Chú ý: 2 chất A và B phải không phản ứng với nhau.

*Giải:

= 18 => = 18.2 = 36

x (mol) ( )

= 36

y (mol) ( )

Do đo cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất nên phần trăm về thể tích cũng chính

là phần trăm về số mol

% = 75%

% = 25%

Câu 2: Dẫn 2,24 lít hỗn hợp khí (ở đktc) gồm oxi và ozon đi qua dung dịch

KI dư thấy có 12,7g chất rắn màu tím đen Tình thành phần phần trăm theo thể tích các khí trong hỗn hợp

Giải:

Hỗn hợp oxi và ozon đi qua dung dịch KI dư thì chỉ có ozon phản ứng: Phương trình phản ứng:

2KI + O3 + H2O 2KOH + I2 + O2

Trang 8

 = = 0,05 (mol)

 = = 0,05 (mol)

Vậy thành phần phần trăm theo thể tích các khí trong hỗn hợp:

% = 50%

% = 50%

Đồng Hới, ngày 14 tháng 02 năm 2012 Duyệt của giáo viên hướng dẫn Giáo sinh thực tập

Thầy Trương Minh Hiếu Lê Thị Nhi

Trang 9

Phiếu học tập 1

Hoàn thành các dãy chuyển hóa sau (ghi rõ điều kiện nếu có):

KClO3 H2O

(4)

KMnO4 O2 SO2 SO3

(7)

H2O2 Fe2O3

Phiếu học tập số 2

Trang 10

Câu 1: Chất

nào sau đây

vừa có tính oxi

hóa, vừa có

tính khử?

A.O3

B.H2SO4

C.H2S

D.H2O2

Câu 2:Trong

số các chất

sau, chất nào

có thể làm cho

dung dịch hồ

tinh bột có tẩm

KI chuyển

sang màu

xanh?

A HF và HCl

B Na2SO4 và

H2S

C O3 và HF

D O3 và H2O2

Câu 3: Cho

phản ứng:

H2O2 + 2KI

I2 +2 KOH

Vai trò của

từng chất tham

gia phản ứng

là gì?

A KI là chất

oxi hoá, H2O2

là chất khử

B KI là chất khử, H2O2 là chất oxi hoá

C H2O2 là chất

bị oxi hoá, KI

là chất bị khử

D H2O2 vừa là chất oxi hoá, vừa là chất khử

Câu 4: Cho

phản ứng: 2KMnO4 + 5H2O2 + 3H2SO4

2MnSO4 +

K2SO4 + 5O2 + 8H2O

Số phân tử chất oxi hóa và

số phân tử chất khử trong phản ứng trên là:

A 5 và 3

B 5 và 2

C 2 và 5

D 3 và 5

Ngày đăng: 15/05/2021, 13:03

w