- Nắm được vai trò của các nhân tố tự nhiên, kinh tế xã hội đối với sự phát triển và phân bố công nghiệp nước ta.... - Hiểu việc lựa chọn cơ cấu ngành, cơ cấu lãnh thổ công nghiệp phù hợ[r]
Trang 1? Bằng hiểu biết của bản
thân, em cho biết
- Nước ta có bao nhiêu dân
tộc? Kể tên một số dân tộc
mà em biết?
- Quan sát H1.1 cho biết dân
tộc nào có số dân đông nhất?
Chiếm tỉ lệ bao nhiêu % dân
? Dựa vào vốn hiểu biết, hãy
cho biết dân tộc Việt (Kinh)
- Nước ta có 54 dân tộc
Kinh, Hoa, Khơme, Thái…
- Dân tộc Việt (Kinh) đôngnhất, chiếm 86,2% dân số
- Mỗi dân tộc có nét văn hoáriêng, thể hiện trang phục,ngôn ngữ, phong tục tậpquán…
- Sống chủ yếu ở đồng bằng,trung du và ven biển
I Các dân tộc ở Việt Nam
- Các dân tộc cùng nhauđoàn kết xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc
II Phân bố các dân tộc
1 Dân tộc Việt (Kinh)
- Phân bố chủ yếu ở đồngbằng trung du và ven biển
Trang 2phân bố chủ yếu ở đâu?
? Dựa vào vốn hiểu biết, hãy
cho biết các dân tộc ít người
phân bố chủ yếu ở đâu?
? Sự phân bố của các dân tộc
ít người có gì khác nhau
giữa miền Bắc và miền
Nam?
? Dựa vào SGK và bản đồ
phân bố dân tộc Việt Nam,
hãy cho biết địa bàn cư trú
cụ thể của các dân tộc ít
người?
? So với trước cách mạng, sự
phân bố các dân tộc có gì
thay đổi không? Tại sao?
- Sống ở miền núi và caonguyên
- Diện tích riêng (đặc trưngtài nguyên lớn, vị trí quantrọng địa hình hiểm trở, giaothông và kinh tế chưa pháttriển
Thảo luận
- Học sinh dựa vào SGK kếthợp bản đồ để xác định vàtrả lời
- Định canh, định cư, xoáđói, giảm nghèo, nhà nướcđầu tư xây dựng cơ sở hạtầng…
2 Các dân tộc ít người
- Miền núi và cao nguyên làcác địa bàn cư trú chính củacác dân tộc ít người
- Trung du và miền núi phíaBắc có các dân tộc Tày,Nùng, Thái, Mường, Dao,Mông…
- Khu vực Trường Sơn – TâyNguyên có các dân tộc Ê-đê,Gia-rai, Ba-na, Co-ho…
- Người Chăm, Khơme, Hoasống ở cực Nam Trung Bộ
và Nam Bộ
- Do chính sách phát triểnkinh tế – xã hội của Đảng vàNhà nước nên hiện nay sựphân bố các dân tộc có nhiềuthay đổi
- Học sinh về nhà học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài
- Đọc xem trước bài 2
Trang 3- Biết số dân cư của nước ta (2002)
- Hiểu và trình bày được tình hình gia tăng dân số, nguyên nhân và hậu quả
- Biết sự thay đổi cơ cấu dân số và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số của nước ta,nguyên nhân của sự thay đổi
1- GV: Biểu đồ gia tăng dân số Việt Nam, Tranh ảnh về hậu quả của bùng nổ dân số tới
môi trường và chất lượng cuộc sống
+Dân tộc Việt (Kinh) đông nhất, chiếm 86,2% dân số
+Mỗi dân tộc có nét văn hoá riêng, thể hiện trong trang phục, ngôn ngữ, phong tục tậpquán…
+Các dân tộc cùng nhau đoàn kết xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
b- Dân tộc Việt (Kinh)
+ Phân bố chủ yếu ở đồng bằng trung du và ven biển
? Nêu số dân của nước ta
vào năm 2003; tới nay dân
số nước ta khoảng bao nhiêu
người?
? Nước ta đứng hàng thứ bao
nhiêu về diện tích và dân số
trên thế giới? Điều đó nói
lên đặc điểm gì về dân số
- Lãnh thổ nước ta đứng thứ
58 thế giới và số dân đứngthứ 14 trên thế giới Nguồnlao động lớn nhưng tạo sức
ép lớn đối với việc phát triểnkinh tế – xã hội
- Dân số tăng nhanh liên tục
I Số dân
Việt Nam là nước đông dân,dân số nước ta là 79,7 triệungười (2002)
II Gia tăng dân số
- Từ cuối những năm 50 của
Trang 4xét về tình hình gia tăng dân
số của nước ta
? Vì sao tỉ lệ gia tăng tự
nhiên của dân số giảm
nhưng số dân vẫn tăng
nhanh?
? Dân số tăng nhanh là yếu
tố dẫn đến hiện tượng gì?
Thảo luận nhóm (4 nhóm)
? Dân số đông và tăng nhanh
đã gây ra những hậu quả gì?
-Nêu những lợi ích của sự
giảm tỉ lệ gia tăng tự nhiên
của dân số nước ta
- GV yêu cầu các nhóm báo
gia tăng tự nhiên của dân số
cao hơn trung bình cả nước?
* Hoạt động 3: Cơ cấu dân
? Tại sao cần phải biết kết
cấu dân số theo giới (tỉ lệ
nữ, tỉ lệ nam) ở mỗi quốc
gia?
? Hãy cho biết xu hướng
thay đổi cơ cấu theo nhóm
tuổi ở Việt Nam từ 1979 –
1999?
- Cơ cấu dân số Việt Namtrẻ, số phụ nữ ở tuổi sinh đẻcao, có khoảng 45-50 vạnphụ nữ sinh đẻ hàng năm
- Bùng nổ dân số
-Mỗi nhóm thảo luận mộtvấn đề: Kinh tế, xã hội, môitrường
-Phát triển kinh tế, tàinguyên môi trường, chấtlượng cuộc sống (xã hội)
- Vùng Tây Bắc có tỉ lệ giatăng tự nhiên cao nhất(2,19%), thấp nhất là Đồngbằng sông Hồng (1,11%)
- Tây Bắc, Bắc Bộ, Duyênhải Nam Trung Bộ, TâyNguyên
- Tỉ lệ nữ> nam, thay đổitheo thời gian, sự thay đổigiữa tổng số nam và nữ giảmdần từ 3% đến 2,6% đến1,4%
- Để tổ chức lao động phùhợp từng giới, bổ sung hànghoá, nhu yếu phẩm đặc trưngtừng giới…
- Tỉ số giới tính (nam, nữ)không bao giờ cân bằng vàthường thay đổi theo nhómtuổi, theo thời gian và khônggian, nhìn chung, trên thế
thế kỉ XX, nước ta có hiệntượng “bùng nổ dân số”
- Nhờ thực hiện tốt chínhsách dân số và kế hoạch hoágia đình nên tỉ lệ gia tăng tựnhiên của dân số có xuhướng giảm
- Vùng Tây Bắc có tỉ lệ giatăng tự nhiên dân số cao nhất(2,19%), thấp nhất là Đồngbằng sông Hồng (1,11%)
III Cơ cấu dân số
- Cơ cấu dân số theo độ tuổicủa nước ta đang có sự thayđổi
- Tỉ lệ trẻ em giảm xuống, tỉ
lệ người trong độ tuổi laođộng và trên độ tuổi laođộng tăng lên
Trang 5giới hiện nay là 98,6 nam thì
có 100 nữ…
4 Củng cố (5’)
- Trình bày tình hình gia tăng dân số ở nước ta Vì sao hiện nay tỉ lệ gia tăng dân số
tự nhiên của nước ta đã giảm nhưng dân số vẫn tăng nhanh?
- Tỉ số giới tính của dân số nước ta có đặc điểm gì? Vì sao?
5 Dặn dò (1’)
- Học sinh về nhà học bài làm bài tập 3 trang 10
- Đọc xem trước bài 3 trang 10
- Trình bày đặc điểm mật độ dân số và sự phân bố dân cư ở nước ta
- Biết đặc điểm các loại hình quần cư nông thôn, quần cư thành thị và đô thị hoá ởnước ta
1- GV: Bản đồ phân bố dân cư và đô thị Việt Nam, bảng thống kê mật độ dân số một số
quốc gia và dân đô thị ở Việt Nam…
-Việt Nam là nước đông dân, dân số nước ta là 79,7 triệu người (2002)
-Gia tăng dân số
Kí duyệt– Tuần 01
Trang 6-Từ cuối những năm 50 của thế kỉ XX, nước ta có hiện tượng “bùng nổ dân số”.
3 Bài m iớ
* Hoạt động 1: Mật độ dân
số và phân bố dân cư (20’)
? Dựa vào hiểu biết và SGK
cho biết đặc điểm mật độ
dân số nước ta?
? So sánh mật độ dân số
nước ta với mật độ dân số
thế giới (2003)?
? So sánh với châu Á, với
các nước trong khu vực
Đông Nam Á?
? Quan sát H3.1 cho biết dân
cư nước ta tập trung đông
đúc ở vùng nào? Đông nhất
ở đâu?
? Dân cư thưa thớt ở vùng
nào? Thưa thớt nhất ở đâu?
? Cho biết sự phân bố dân cư
giữa nông thôn và thành thị
? Hãy cho biết sự khác nhau
giữa kiểu quần cư nông thôn
giữa các vùng?
- Vì sao các làng, bản cách
xa nhau?
- Cho biết sự giống nhau
giữa quần cư nông thôn?
- Hãy nêu những thay đổi
hiện nay của quần cư nông
thôn mà em biết?
? Dựa vào vốn hiểu biết và
SGK nêu đặc điểm của quần
cư thành thị nước ta?
? Cho biết sự khác nhau về
- Nước ta có mật độ dân số cao: 246 người/ km2 (2003)
- Gấp 5,2 lần
-Châu A á85người/ km2 Lào 25 người /km2
CPC 68 người/km2
Thái Lan 124 người /km2
- Đồng bằng chiếm 1/4 diệntích tự nhiên, tập trung 3/4
số dân Đồng bằng sôngHồng, đồng bằng sông CửuLong
- Miền núi và cao nguyên,chiếm 3/4 diện tích tự nhiên,
có 1/4 số dân, Tây Bắc, TâyNguyên
- Phần lớn dân cư sống ởnông thôn, kinh tế chậm pháttriển…
- Quy mô, tên gọi…
- Là nơi ở, nơi sản xuất,chăn nuôi, nơi chứa, sânphơi…
- Hoạt động kinh tế chính lànông, lâm, ngư nghiệp…
- Đường, trường, trạm điệnthay đổi diện mạo làngquê…
- Qui mô
I Mật độ dân số và phân
bố dân cư
- Nước ta có mật độ dân số cao: 246 người/ km2 (2003)
- Mật độ dân số của nước tangày một tăng
- Dân cư tập trung đông ởđồng bằng, ven biển và các
II Các loại hình quần cư
1 Quần cư nông thôn
- Các điểm dân ở cách xanhau, nhà ở và tên gọi điểmdân cư có khác nhau giữacác vùng miền, dân tộc
- Quần cư nông thôn đang cónhiều thay đổi cùng quátrình công nghiệp hoá, hiệnđại hoá
2 Quần cư thành thị
Trang 7- Hai đồng bằng lớn…
- Tốc độ tăng năm 1995 –2003
- Quá trình đô thị hoá cònthấp
- Việc làm, nhà ở, kết cấu hạtầng đô thị, chất lượng môitrường đô thị…
- Quy mô mở rộng ở Thủ đô
Hà Nội: Lấy sông Hồng làmtrung tâm mở về phía Bắc…
- Nhà cửa san sát, kiểu nhàhình ống khá phổ biến
- Các đô thị tập trung ở đồngbằng và ven biển
III Đô thị hoá
- Quá trình đô thị hoá gắnliền với công nghiệp hoá
- Tốc độ ngày càng caonhưng trình độ thị hoá cònthấp
- Quy mô đô thị: Vừa vànhỏ
4 Củng cố (5’)
- Em ở nông thôn hay thành thị? Hãy trình bày một số đặc điểm về quần cư ở địaphương em (huyện/quận)
5 Hướng dẫn (1’)
- Học sinh về nhà học bài, làm bài tập và trả lời câu hỏi cuối bài
- Đọc xem trước bài 4 trang 15
Trang 83 Thái độ:Định hướng việc làm cho các em
a/Sự phân bố dân cư của nước ta có đặc điểm gì?
b/Quần cư nông thôn ở nước ta hiện nay ntn?
@ Trả lời:
a- Dân cư tập trung đông ở đồng bằng, ven biển và các đô thị
- Miền núi và Tây Nguyên dân cư thưa thớt
- Phần lớn dân cư nước ta sống ở nông thôn (76% số dân)
b/- Các điểm dân ở cách xa nhau, nhà ở và tên gọi điểm dân cư có khác nhau giữa các vùngmiền, dân tộc
- Quần cư nông thôn đang có nhiều thay đổi cùng quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá
? Dựa vào vốn hiểu biết và
SGK Hãy cho biết: nguồn
lao động nước ta có những
mặt mạnh và hạn chế nào?
-Dựa vào H.4.1 hãy nhận xét
cơ cấu lực lượng lao động
giữa thành thị và nông thôn,
giải thích nguyên nhân?
- Nhận xét chất lượng lao
động của nước ta Để nâng
cao chất lượng lao động cần
thay đổi cơ cấu lao động
theo ngành ở nước ta?
Hoạt động nhóm
- Nguồn lao động nước ta dồi dào tăng nhanh Nhưng lực lượng lao động không qua đào tào khá cao
- Lao động nông thôn chiếm
tỉ lệ cao hơn so với thành thị
Chủ yếu do những người laođộng nông nghiệp, thủ côngnghiệp…
- Lực lượng lao động hạnchế không qua đào tạo Có
kế hoạch đào tạo hợp lí và
có chiến lược đầu tư mởrộng đào tạo, dạy nghề
- Qua biểu đồ nhìn chung cơcấu lao động có sự chuyểndịch mạnh theo hướng côngnghiệp hoá trong thời gianqua các ngành công nghiệp –
I Nguồn lao động và sử dụng lao động
1 Nguồn lao động
- Nguồn lao động nước tadồi dào và tăng nhanh Đó làđiều kiện để phát triển kinhtế
- Tập trung nhiều ở khu vựcnông thôn (75,8%)
- Lực lượng lao động hạnchế vì thể lực và chất lượng(78,8% không qua đào tạo)
2 Sử dụng lao động
- Phần lớn lao động tập trungtrong nhiều ngành nông –lâm – ngư nghiệp
- Cơ cấu sử dụng lao độngcủa nước ta được thay đổi
Trang 9-Tại sao tỉ lệ thất nghiệp và
thiếu việc làm rất cao nhưng
lại thiếu lao động có tay
chứng nói lên chất lượng
cuộc sống của nhân dân
đang có thay đổi cải thiện?
xây dựng và dịch vụ tăng, sốlao động trong ngành nông,lâm, ngư nghiệp càng giảm
Thảo luận nhóm
- Tình trạng thiếu việc làm ởnông thôn rất phổ biến Tỉ lệthất nghiệp ở thành thị rấtcao 6%
- Chất lượng lao động thấp,thiếu lao động có kĩ năng,trình độ đáp ứng yêu cầu củanền công nghiệp, dịch vụhiện đại…
- Phân bố lại lao động vàdân cư, đa dạng hoá hoạtđộng ở nông thôn, đào tạohướng nghiệp dạy nghề…
Hoạt động cá nhân
- Nhịp độ tăng trưởng kinh
tế khá cao, GDP mỗi nămtăng 7%, xoá đói giảmnghèo giảm 16,1% (2001),14,5 (2002), 12% (2003),10% (2005), về giáo dục, y
tế, nước sinh hoạt được cảithiện…
theo hướng đổi mới của nềnkinh tế – xã hội
II Vấn đề việc làm
- Nước ta có nhiều lao động
bị thiếu việc làm, đặc biệt ởnông thôn
- Biện pháp: Giảm tỉ lệ sinh,đẩy mạnh phát triển kinh tế,
đa dạng hoá các ngành nghề,đẩy mạnh công tác hướngnghiệp, đào tạo nghề…
III Chất lượng cuộc sống
- Chất lượng cuộc sống đangđược cải thiện (về thu nhập,giáo dục y tế, nhà ở, phúc lợi
xã hội)
- Chất lượng cuộc sống cònchênh lệch giữa các vùng,giữa tầng lớp nhân dân…
- Học sinh về nhà học bài, làm bài tập 3 trang 17
- Đọc xem trước bài 5 trang 18 Kí duyệt – Tuần 02
Trang 10Tuần 3
Tiết 5
Bài 5: THỰC HÀNH: PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH THÁP DÂN SỐ NĂM 1989 VÀ NĂM 1999
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- HS phải biết cách phân tích, so sánh tháp dân số
- Thấy được sự thay đổi và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số được tuổi ở nước ta
- Biết xác lập mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số theo độ tuổi, giữa dân số
và phát triển kinh tế – xã hội của dất nước
2 Kĩ năng:Đọc và phân tích so sánh tháp tuổi để giải thích các xu hướng thay đổi cơ cấu
Trang 11giữa số người chưa đến tuổi
LĐ, số người quá tuổi LĐ với
những người trong độ tuổi LĐ
của dân cư một vùng hay một
nước)
- HS quan sát
1 Quan sát tháp dân số năm 1989 và 1999:
GV: thi t k b ng nh sau và cho h c sinh các nhóm đi n vào:ế ế ả ư ọ ề
Năm
Hình dạng tháp Đáy rộng, đỉnhnhọn(*) Đáy rộng, đỉnhnhọn(*)
Tháp 1999 độtuổi 0-14 hẹphơn(*)
* Hoạt động 2 : (10’
? Từ những phân tích và so
sánh trên, em hãy nêu nhận xét
về sự thay đổi của cơ cấu dân
số theo độ tuổi ở nước ta.? Vì
sao?
* Hoạt động 3: (10’)
? Cơ cấu DS theo độ tuổi của
- Cơ cấu DS theo độ tuổiđang có sự thay đổi Độ tuổidưới LĐ giảm, độ tuổi trong
và ngoài tuổi LĐ tăng lên
+Thuận lợi: Nguồn lao độngdồi dào
2.Cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta
- Cơ cấu DS theo độ tuổiđang có sự thay đổi Độtuổi dưới LĐ giảm, độtuổi trong và ngoài tuổi
LĐ tăng lên ( Do thựchiện tốt chính sách dânsố)
3.Thuận lợi và khó khăn
- Cơ cấu DS theo độ tuổi
Trang 12nước ta đem đến những thuận
lợi và khó khăn gì đối với sự
- Giảm tỉ lệ tăng DS, phân bốlại dân cư và lao động giữacác vùng miền, các ngành…
đem đến những thuận lợi
và khó khăn:
+Thuận lợi: Nguồn laođộng dồi dào
+ Khó khăn: Gây áp lựcđối với vấn đề việc làm,trật tự xã hội, môitrường…
4 Cũng cố : (3’)Trình bày lại một trong ba vấn đề trên trong giấy đôi nộp lại cho GV đánh
giá và lấy điểm thực hành (HS tự chọn 1 trong 3 vấn đề đã trình bày)
5 Dặn dò: (1’) Chuẩn bị trước bài 6
2/ Kĩ năng:
- Biết phân tích biểu đồ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, vẽ biểu đồ cơ cấu kinh tế
- Nhận biết vị trí các vùng kinh tế và các vùng kinh tế trọng điểm trên bảng đồ
3/ Thái độ: Phát triển kinh tế hộ gia đình,chuyển đổi cơ cấu kinh tế hợp lí
- Nền kinh tế nước ta trảiqua nhiều giai đoạn pháttriển ,gắn liền với quátrình dựng nước và giữnước
- Đặc điểm chính về pháttriển kinh tế của các giaiđoạn :
+ Từ CMT8 -1954+ Từ 1954 - 1975
Trang 13? Sau khi đất nước thống nhất
- KT có sự phát triển, tuynhiên nền KT vận hành theo
cơ chế tập trung, quan liêu,bao cấp => KT chậm pháttriển, rơi vào khủng hoảng…(
Từ năm 1986, nước tatiến hành công cuộc đổimới
1 Sự chuyển dịch cơ cấu KT:
GV: Cho HS quan sát biểu đồ
6.1-sgk và giới thiệu
? Dựa vào sgk, em hãy cho
biết chuyển dịch cơ cấu KT
thể hiện ở những mặt nào?
(cho HS biết thuật ngữ
“chuyển dịch cơ cấu KT”)
? Dựa vào biểu đồ h6.1-sgk
Hãy phân tích xu hướng
chuyển dịch cơ cấu ngành KT?
? Những khu vực nào thể hiện
sự chuyển dịch rõ ràng nhất?
? Dựa vào lược đồ h6.2-sgk
- Cho biết nước ta có mấy
- Tỉ trọng của khu vực Nông,lâm, ngư nghiệp giảm
- Tỉ trọng của KV CN-XDtăng
- Tỉ trọng của KV DV caonhưng nhiều biến động
Trang 14? Em hãy cho biết những vùng
kinh tế nào giáp biển, không
nước ta hiện nay?
? Hiện nay, cơ cấu thành phần
kinh tế của nước ta chuyển
- KT Tập thể; KT hộ giađình…
- Phát triển nhanh
- Nền Kt phát triển và có sựcạnh tranh hơn, đóng góp tíchcực vào việc chuyển dịch cơcấu ngành và lãnh thổ
- Thành tựu: tăng trưởng KT
- Chuyển dịch cơ cấuthành phần KT
2 Những thành tựu và thách thức:
Trang 15* Thảo luận nhóm:
- Nêu những thành tựu KT-XH
của nước ta sau đổi mới?
- Nêu những khó khăn, thách
thức của nước ta hiện nay?
tăng nhanh, cơ cấu KTchuyển dịch theo hướng côngnghiệp hóa
- Thách thức: ô nhiễm môitrường , cạn kiệt tài nguyên ,thiếu việc làm , xóa đói giảmnghèo …
- Thành tựu: tăng trưởng
KT tăng nhanh, cơ cấu
KT chuyển dịch theohướng công nghiệp hóa
- Thách thức: ô nhiễmmôi trường , cạn kiệt tàinguyên , thiếu việc làm ,xóa đói giảm nghèo ,biếnđộng của thị trường thếgiới …
3 Củng cố (3’):Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta biểu hiện qua các mặt nào Trình
bày nội dung của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta?
4 Dặn dò (1’):HS về nhà làm bài tập số 2 trong SGK, xem trước nội dung bài 7
Tổ kí duyệt – Tuần 03
Trang 16Tuần 4
Tiết 7
Bài 7: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
- Có kĩ năng đánh giá, giá trị kinh tế các tài nguyên thiên nhiên
- Biết sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp
3/ Thái độ: Liên hệ thực tế địa phương, bảo vệ môi trường và các tài nguyên thiên nhiên
trong sản xuất nông nghiệp
b- Vì sao nói chúng ta đã đạt được nhiều thành tựu song cũng còn không ít những khó khăn
và thách thức trong cuộc đổi mới nền kinh tế?
- Vô cùng qúy giá và khá đadạng
Đất phù sa: 3 triệu ha thíchhợp nhất với cây lúa nước,nhiều loại cây ngắn ngày tậptrung ở các đồng bằng
Đất fe ra lit : 16 triệu hathích hợp nhất trồng cây lâunăm , tâp trung miền núi vàtrung du
Trang 17Nhóm 2: Phần tài nguyên
khí hậu
GV: Thuận lợi: Cây cuối
xanh tươi quanh năm, sinh
trưởng nhanh
- Khó khăn: bão, gío Tây
khô nóng, sương muối, thời
tiết thất thường tạo thuận lơi
cho sâu bệnh phát triển
Nhóm 3: Phần tài nguyên
đất
? Tại sao thủy lợi là biện
pháp hàng đầu trong thâm
canh nông nghiệp nước ta?
? Dân cư lao động nước ta
có những thuận lợi gì cho sự
phát triển nông nghiệp?
? Quan sát hình 7.1 và 7.2 kể
tên một số cơ sở vật chất kỹ
thuật trong nông nghiệp
nước ta ?
? Cho biết vai trò của các cơ
sở vật chất này đối với kinh
- Nhiệt đới ẩm, gió mùa
Phân hóa rõ rệt theo chiềuBắc Nam, theo độ cao, theomùa
- Dồi dào, có giá trị về thủylợi Tuy nhiên còn nhiều lưuvực sông có lũ vào mùa khô,hạn vào mùa khô nên nêncần phải có hệ thống thủy lợi
để khắc phục-Phong phú , là cơ sở thuầndưỡng ,lai tạo
* Hình thức tổ chức hoạtđộng: cá nhân
- Có nhiều kinh nghiệmtrong việc phát triển nôngnghiệp Nguồn lao độngnông thôn dồi
- Cơ sở vật chất kỹ thuậtnông nghiệp phục vụ nôngnghiệp ngày càng hoànthiện
2 Tài nguyên khí hậu
- Nhiệt đới ẩm, gió mùa
- Phân hóa đa dạng và nhiềuthiên tai
3 Tài nguyên nước
Phong phú, phân bố khôngđều trong năm
4 Tài nguyên sinh vật
-Phong phú -Là cơ sở thuần dưỡng ,tạonên các giống cây trồng , vậtnuôi
II Các nhân tố kinh tế - xã hội
Là yếu tố quyết định đến sựphát triển
1/ Dân cư và lao động nông thôn.
Chiếm tỉ lệ cao và có nhiềukinh nghiệm sản xuất nôngnghiệp
2/ Cơ sở vật chất –kĩ thuật
Ngày càng hoàn thiện
Trang 18trong sự phát triển nông
nghiệp ? Cho ví dụ thực tiển
để chứng minh (cá Ba Sa,
Tôm, Cà phê, ) - GV:Điều
kiện kinh tế xã hội là nhân
tố quyết định tạo nên những
thành tựu to lớn trong nông
nghiệp:
- Khơi dậy và phát huy mặtmạnh trong con người laođộng
+ Hoàn thiện cơ sở vật chất
3/ Chính sách phát triển nông nghiệp.
Nhiều chính sách nhằm thúcđẩy nông nghiệp phát triển
4/Thị trường trong và ngoài nước
1/ Kiến thức :Đặc điểm phát triển và phân bố một số cây trồng, vật nuôi chủ yếu, một số
hướng phát triển sản xuất nông nghiệp hiện nay
2/Kĩ năng:
- Phân tích bảng đồ số liệu
- Phân tích bảng đồ ma trận (bảng 8.3) về phân bố cây trồng chủ yếu theo các vùng
- Đọc lược đồ nông nghiệp Việt Nam
3/ Thái độ: Có kế hoạch phát triển công việc hợp lí
II Chuẩn bị
1- GV: Bản đồ nông nghiệp Việt Nam.
2- HS: Chuẩn bị bài.
Trang 19III Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp(1’)
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
Hỏi :
a/ Phân tích đặc điểm của các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến nông nghiệp ?
b/ Trong các nhân tố kinh tế – xã hội , nhân tố nào quan trọng nhất ?
trọt nước ta hiện đang phát
triển theo hướng như thế
bình quân theo đầu người
tăng bao nhiêu kg và gấp
- Phát triển vững chắc , sảnphẩm đa dạng, trồng trọt vẫn
- Lúa là cây trồng chính
-Tăng 1904 ( gấp 1,34)-Tăng 24,1(gấp2,2)
- Tăng 22,8(gấp3)
- Tăng 215(gấp2)
Đặc điểm chung : phát triểnvững chắc , sản phẩm đadạng, trồng trọt vẫn là ngànhchính
Trang 20cây công nghiệp trong cơ
cấu giá trị sản xuất ?
- Dựa vào bảng 8.3 học
sinh phân loại cây công
nghiệp
- Cho biết tình hình cây
công nghiệp và cây ăn quả
? Từ đó nêu đặc điểm phân
bố của cây công nghiệp và
cây ăn quả nước ta ?
? Miền Nam có những cây
ăn quả nào đặc trưng
?Tại sao miền Nam trồng
được nhiều cây ăn quả ?
* Hoạt động 2: Các
ngành chăn nuôi (15’)
HS làm việc theo nội dung:
Số lượng, phân bố, giá trị
- Cây lúa phân bố chủ yếu ởđồng bằng
Nước ta nằm trong môitrường nhiệt đới gió mùa,đồng bằng chiếm diện tíchlớn (1/4)
- Qua các năm từng tiêu chítăng từ năm 1980 – 2002
- Cây công nghiệp lâu năm
và hàng năm
- Phát triển khá mạnh Cónhững sản phẩm xuất khẩunhư cà phê, cao su, trái cây
- Cây công nghiệp hàng nămphân bố chủ yếu ở đồngbằng
- Cây công nghiệp lâu nămphân bố ở vùng núi và Trung
du (với 2 vùng trọng điểm làĐông Nam Bộ và TâyNguyên với các loại cây: Càphê, cao su, )
- HS kể tên
- Do đặc điểm khí hậu , đấtđai
HS làm việt theo 3 nhómđiền vào bảng theo nội dung
- Cây lúa phân bố chủ yếu ởđồng bằng
2 Cây công nghiệp và cây
ăn quả
- Phát triển khá mạnh Cónhững sản phẩm xuất khẩunhư cà phê, cao su, trái cây
- Cây công nghiệp phân bố 2vùng trọng điểm là ĐôngNam Bộ và Tây Nguyên
- Cây ăn quả phân bố nhiều
Trang 21Phân bố Vùng núi Trung du Đồng bằng Sông Hồng, Sông CửuLong, Trung du, ven biển các
thành phố lớn
Đồng bằng
Giá trị KT Thịt, sữa, sức kéo Thịt và phân bón Thịt, trứng
trong nông nghiệp , đàn giasúc gia cầm tăng nhanh
- Phân bố : + Trâu bò : Vùng núi Trungdu
+ Lợn : Đồng bằng SôngHồng, Sông Cửu Long, Trung
du, ven biển các thành phốlớn
+ Gia cầm : Đồng bằng
4 Củng cố (4’): Nhận xét và giải thích sự phân bố các vùng trồng lúa ở nước ta.
5 Hướng dẫn (1’): Xem các bảng số liệu, lược đồ trong bài 9, trả lời các câu hỏi kèm theo
bảng số liệu và lược đồ
Tổ kí duyệt – Tuần 04
Trang 22Tuần 5
Tiết 9 Bài 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ
LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Nắm được các loại rừng ở nước ta, vai trò của ngành lâm nghiệp trong phát triển kinh
tế xã hội và bảo vệ môi trường, các khu vực phân bố ngành lâm nghiệp
- Thấy được nguồn lợi khá lớn về thủy sản, xu hướng mới trong việc phân bố và pháttriển thủy sản
2 Kĩ năng: Đọc lược đồ, bản đồ Rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ đường.
3.Thái độ: Bảo vệ rừng , trồng cây xanh và khai thác bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
Phân bố dân cư và các loại hình
quần cư
1 1,0
1 1,0
Sự phát triển nền kinh tế Việt
100,0%
Đề:
Trang 23I/Trắc nghiệm (3 đ) : Em hãy chọn ý đúng ghi ra giấy kiểm tra
Câu 1: Việt Nam có :
A 52 dân tộc B 53 dân tộc C 54 dân tộc D 55 dân tộc
Câu 2: Năm 2003 mật độ dân số nước ta khoảng :
Câu 1(3đ) Hiện nay nền kinh tế nước ta có những thành tựu và thách thức gì ?
Câu 2(4 đ) Dựa vào điều kiện tự nhiên , ngành trồng trọt nước ta phát triển như thế nào?
- Cây lúa phân bố chủ yếu ở đồng bằng
2 Cây công nghiệp và cây ăn quả(2 đ)
- Phát triển khá mạnh Có những sản phẩm xuất khẩu như cà phê, cao su, trái cây
- Cây công nghiệp phân bố 2 vùng trọng điểm là Đông Nam Bộ và Tây Nguyên
- Cây ăn quả phân bố nhiều ở ĐBSCL, ĐNB
thuộc vào tài nguyên rừng,
- Có vị trí đặc biệt trong phát triểnkinh tế - xã hội; giữ gìn môitrường sinh thái
- VN trước đây là nước giàu tàinguyên rừng do điều kiện tự nhiên
* Vai trò
- Phát triển kinh tế - xãhội
- Giữ gìn môi trường sinhthái
1 Tài nguyên rừng
Trang 24rừng có đặc điểm gì?
? Cho biết thực trạng tài
nguyên rừng nước ta
? Tại sao diện tích rừng lại
- Yêu cầu học sinh tính tỉ lệ
của tường loại rừng
*Cho học sinh liên hệ các
loại rừng ở địa phương
Treo lược đồ lâm nghiệp
-thuỷ sản
Quan sát H9.2.
?.Cho biết các loại rừng được
phân bố như thế nào
?.Tỉ trọng cao của diện tích
rừng phòng hộ nói lên điều
gì về ý nghĩa của rừng nước
- Sản xuất: cung cấp nguyên liệucho công nghiệp, dân dụng vàxuất khẩu
+ Phòng hộ: phòng chống thiêntai, bảo vệ môi trường
+ Đặc dụng: Bảo vệ sinh thái, bảo
vệ giống loài quý hiếm
- rừng sản xuất
- Hoạt động trồng và bảo vệ rừng
- Tài nguyên rừng đang bịcạn kiệt , tổng diện tích đấtlâm nghiệp có rừng chiếm
- Rừng đặc dụng: Các khubảo tồn Vườn quốc gia
*Ngành khai thác và chếbiến gỗ và lâm sản chủ yếu
ở miền núi và trung du
* Trồng và bảo vệ rừng
Trang 25lợi ích gì.
? Tại sao chúng ta phải vừa
khai thác vừa bảo vệ rừng
(cần kiên quyết chống lâm
tặc, nâng cao dân trí và đời
sống người dân ở khu vực
này…)
GV: Tài nguyên rừng được
coi là rừng vàng, là nguồn
lợi chung cho toàn dân cả về
kinh tế lẫn môi trường
? Cho học sinh liên hệ đến
vấn đề bảo vệ môi trường
- Giảm nguy cơ lâm tặc: dân
trí thấp, nghèo đói, bị lôi kéo
- Việc chặt phá rừng đầu nguồnkhiến lũ ống, lũ quét, sạt lở đấtngày càng xảy ra ở miền núi, việcgiữ nước kém, mùa khô càng trầmtrọng Không còn địa bàn sinhsống nhiều loài thú rừng bị tuyệtdiệt
- Tự liên hệ
- Quan sát H8.2 + 9.1 Trả lờitheo ý hiểu
- Liên hệ địa phương
tăng độ che phủ rừng
Phát triển mô hình nông lâm kết hợp
-II- Ngành thuỷ sản( 15')
?.Vai trò của ngành thuỷ sản.
?.Tại sao các mặt hàng thuỷ
sản ngày càng được ưa
* Vai trò
- Thủy sản là ngành kinh
tế quan trọng+ Có ý nghĩa to lớn về mặtkinh tế - XH
+ Góp phần bảo vệ chủquyền vùng biển nước ta
1 Nguồn lợi thuỷ sản
Trang 26? Nguồn lợi thuỷ sản nước ta
như thế nào
- Quan sát H9.2 Lược đồ lâm
nghiệp thuỷ sản
? Xác định các ngư trường
trọng điểm ở nước ta?
?.Nhưng khó khăn của ngành
thuỷ sản nước ta là gì?
- Chuẩn kiến thức:
Tuy nhiên do nhu cầu lớn
của thị trường trong và ngoài
đé, mực, tôm hùm,sò
- Xác định trên bản đồ
Gần bờ: Cà Mau Kiên Giang Ninh Thuận - Bình Thuận - BàRịa - Vũng Tàu; Hải Phòng -Quảng Ninh
Xa bờ: Hoàng Sa, Trường Sa
- Nguồn lợi thuỷ sản do đánh bắtbừa bãi đã bị suy giảm
- Các điểm du lịch, các khu dân
cư ven biển làm ô nhiễm môitrường biển, ảnh hưởng đến chấtlượng thuỷ sản được khai thác
+ Xa bờ: không có vốn đóng gópmua các loại tài đánh bắt xa bờnên không ra xa, nhiều hải sản
Khai thác và nuôi trồng đều phụthuộc vào tự nhiên: biển động dobão, gió mùa đông bắc
+ Ngư trường gần, xa bờnước mặn
+ Sông hồ
* Nuôi trồng+Biển, vịnh+ Đầm, phá, bãi triều+ Sông, hồ
Trang 27dần sang chăn nuôi) và khai
thác tiềm năng to lớn này của
nước ta Nghề nuôi trồng
thuỷ sản (tôm, sò, trai, cá tra,
cá ba xa ) góp một lượng lớn
sản phẩm cho xuất khẩu thuỷ
sản “Nhất canh trì, nhì canh
viên, ba canh điền”
Nuôi trồng so với khai thác chiếm
tỉ trọng nhỏ hơn nhưng có xuhướng tăng nhanh
- Các tỉnh duyên hải Nam Trung
Bộ và Nam Bộ, dẫn đầu là KiênGiang, Cà Mau, Bà Rịa Vũng Tàu,Bình Thuận
- Xuất khẩu thủy sản đã có nhữngbước phát triển vượt bậc
- Nghe
khá nhanh : Kiên Giang,
Cà Mau, Bà Rịa -VũngTàu
- Nuôi trồng phát triểnnhanh như nuôi tôm , cá :
Cà Mau, An Giang, BếnTre
- Xuất khẩu thủy sản đã cónhững bước phát triểnvượt bậc
VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI
CƠ CẤU DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG PHÂN THEO CÁC LOẠI CÂY, SỰ TĂNG TRƯỞNG ĐÀN GIA SÚC, GIA CẦM
Trang 28Biểu đồ cơ cấu diện tích các loại cây trồng năm 2002
64.4 18.2
16.9
Cây l ơng thực Cây công nghiệp Cây thực phẩm, ăn quả
1- GV: - Compa, thước đo.
2- HS: Chuẩn bị bài, compa, thước đo.
III Tiến trỡnh lờn lớp
Bài tập 1: Dựa vào bảng số liệu 10.1 vẽ biểu đồ hỡnh trũn
Trước hết giỏo viờn hướng dẫn học sinh từng bước xử lý số liệu trước khi ve.ừ
- Số liệu của bản thống kờ là số liệu tuyệt đối, do đú trước hết cần phải xử lý số liệunày ra cỏc số liệu tương đối (%)
+ Tỉ trọng cõy lương thực năm 1990 trong cơ cấu: (6474,6 : 9040) x 100%
+ Tỉ trọng cõy cụng nghiệp năm 1990 trong cơ cấu: (1199,3 : 9040) x 100%
+ Tỉ trọng cõy thực phẩm, cõy ăn quả cõy khỏc năm 1990 trong cơ cấu: = 100% (Tỉ trọng cõy lượng thực % + Tỉ trọng cõy cụng nghiệp %)
-Chỳ ý: cỏc số liệu sau khi xử lý phải làm trũn số sao cho tổng cỏc thành phần phải là
+ Viết tờn biểu đồ
+ Vẽ hai vũng trũn cú bỏn kớnh khỏc nhau để biểu hiện sự tăng trưởng về giỏ trị ởhai thời điểm khỏc nhau
Trang 29+ Vẽ tia chuẩn theo hướng của kim chỉ12 giờ, từ tia này dùng thước đo gốc lần lượt
vẽ các hình rẻ quạt với thứ tự từng phần theo bảng thống kê
+ Ghi các số liệu % (hay các số liệu tuyệt đối trong bảng thống kê vào các hình rẻquạt biểu hiện các thành phần tương ứng)
+ Dùng các ký hiệu hay tô màu vào mỗi hình rẻ quạt, ghi chú về các biểu đồ củahình rẻ quạt Dùng phiếu học tập số 1: Yêu cầu HS điền kết quả xử lý vào số liệu
4 Củng cố (3’) :Để vẽ được biểu đồ tròn thì số liệu của bảng thống kê phải là số liệu
VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI
CƠ CẤU DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG PHÂN THEO CÁC LOẠI CÂY, SỰ TĂNG TRƯỞNG ĐÀN GIA SÚC, GIA CẦM
(TIẾP THEO)
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức : Củng cố và bổ sung kiến thức lý thuyết về ngành trồng trọt và chăn nuôi.
2 Kĩ năng : Biết nhận xét, xử lý bảng số liệu thống kê về cơ cấu, tốc độ tăng trưởng, kỹ
năng vẽ biểu đồ tròn biểu hiện cơ cấu, biểu đồ đường biểu hiện tốc độ tăng trưởng
3.Thái độ :Yêu thích môn hoc qua vẽ và phân tích biểu đồ
II Chuẩn bị
1- GV: - Compa, thước đo.
2- HS: Chuẩn bị bài, compa, thước đo.
III Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp(1’)
2 Kiểm tra bài cũ : Làm bài thực hành đánh giá cho điểm.
3 Bài mới:
Hoạt dộng 1(10’) - Bài tập 2: Vẽ hệ trục tọa độ:
Dựa vào bảng số liệu 10.2 về số luợng gia súc, gia cầm và chỉ số tăng trưởng có trongSGK địa lý 9, trang 38
1 Vẽ trên cùng hệ trục toạ độ bốn đường biểu diển thể hiện chỉ số tăng trưởng của đàn
gia súc, gia cầm qua các năm trong bảng thống kê
Kí duyệt -Tuần 05
Trang 30GV hướng dẫn HS vẽ hệ trục tọa độ với trục tung có giá trị số ở gốc tọa độ là 90%,cách vẽ giống như vẽ biểu đồ đường bình thường.
%
220
210200190180170160150140130120110100 90
2 Nhận xét loại vật nào có chỉ số tăng trưởng tăng, giảm ? Vận dụng kiến thức hiểu biếtgiải thích vì sao đàn trâu không tăng ?
Gợi ý: Sự tăng trưởng đàn gia súc, gia cần phần lớn phụ thuộc vào nhu cầu của thị
trường, trâu là gia súc nuôi với mục đích chính là cung cấp sức kéo Do cơ giới hóa nôngnghiệp càng phát triển nên như cầu sức kéo của trâu giảm
Hoạt động 2(30’)
-Yêu cầu 2 em HS lên bảng vẽ biểu đồ, các em còn lại ở dưới vẽ vào tập học
-Tính thời gian từ khi hai em lên bảng vẽ xong.
- Gọi hai em nhận xét về cách vẽ của hai bạn lên bảng
- Gv chửa bài , nhận xét và đánh giá
4 Củng cố (3’)
Để vẽ được biểu đồ tròn thì số liệu của bảng thống kê phải là số liệu tương đối
5 Hướng dẫn (1’)Xem trước sơ đồ hình 11.1 trong bài 11.
Tuần 6
Tiết 11
Bài 11: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT
TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Nắm được vai trò của các nhân tố tự nhiên, kinh tế xã hội đối với sự phát triển và phân
bố công nghiệp nước ta
Trang 31- Hiểu việc lựa chọn cơ cấu ngành, cơ cấu lãnh thổ công nghiệp phù hợp với sự tácđộng của các nhân tố này.
? Về tài nguyên khoáng sản
nước ta của nước ta có các
khoáng sản chủ yếu nào?
Phân bố ở đâu ?
? Về nguồn thủy năng nước
ta có ở đâu? Khoáng sản
này có giá trị sử dụng cho
ngành công nghiệp nào ?
? Tài nguyên đất, nước, khí
- Yêu cầu: Dựa vào thông
tin SGK, thảo luận và bổ
sung kiến thức vào phiếu
học tập
Sau thời gian thảo luận cho
- Nước ta có nguồn tàinguyên Khoáng sản phongphú, nguồn thủy năng có trữlượng lớn
- Nước mưa, ở biển và đạidương
- Nguồn tài nguyên đất,nước, khí hậu sinh vật ảnhhưởng đến sự phân bố côngnghiệp, chế biến thuỷ sảnsản, cụm công nghiệp Dochưa có hệ thống xử lí, ýthức của con người
Thảo luận
- Dân cư và lao động nước
ta, sức mau tăng có khả
I Các nhân tố tự nhiên
- Nước ta có nguồn tàinguyên khoáng sản phongphú
-Nguồn thủy năng có trữlượng lớn
- Nguồn tài nguyên đất,nước, khí hậu sinh vậtthuận lợi cho sự phát triểnnông nghiệp để cung cấpnguyên liệu cho côngnghiệp chế biến
- Sự phân bố các loại tàinguyên khác nhau để tạo
ra các thế mạnh về kinh tếkhác nhau của từng vùng
II Các nhân tố kinh tế –
xã hội
1 Dân cư và lao động
Có khả năng tiếp thu khoahọc kĩ thuật, là những điều
Trang 32HS báo cáo kết quả làm
việc
? Dân cư nước ta có những
thuận lợi nào đã thu hút đầu
tư nước ngoài vào công
nghiệp ?
? Việc cải thiện hệ thống
đường giao thông có ý nghĩa
như thế nào với phát triển
? Trong các nhân tố tự nhiên
và xã hội thì nhân tố nào là
nhân tố quyết định đến sự
phân bố và sản xuất công
nghiệp ?
GV chốt ý cho ghi bài
năng tiếp thu khoa học kĩthuật
- Cơ sở hạ tầng giao thông,bưu chính, điện năng đangđược từng bước đầu tư, cảithiện
-Với chính sách công nghiệphóa và đầu tư phát triểncông nghiệp, phát triển kinh
tế nhiều thành phần là độnglực cho sự pháp triển kinh tếcông nghiệp
- Nuớc ta có nhiều lợi thếnhất định trong xuất khẩuhàng hóa ra thị trường đanglàm cho cơ cấu công nghiệptrở nên đa dạng và linh hoạt
-Chính sách phát triển côngnghiệp
kiện thuận lợi thu hút vốnđầu tư vào công nghiệp
2 Cơ sở vật chất - kĩ thuật trong công nghiệp
và cơ sở hạ tầng
Trình độ công nghệ nước
ta còn thấp, cơ sở vật chất
kĩ thuật chưa đồng bộ, chỉphân bố tập trung một sốnơi
3 Chính sách phát triển công nghiệp
Với chính sách côngnghiệp hóa và đầu tư pháttriển công nghiệp, pháttriển kinh tế nhiều thànhphần là động lực cho sựpháp triển kinh tế côngnghiệp
4 Thị trường
Nuớc ta có nhiều lợi thếnhất định trong xuất khẩuhàng hóa ra thị trườngđang làm cho cơ cấu côngnghiệp trở nên đa dạng vàlinh hoạt
4 Củng cố (3’)
- Trả lời câu hỏi số 1, 2 phần bài tập
5 Hướng dẫn (1’)
- HS về nhà học bài trả lời các câu hỏi cuối bài, đọc xem trước bài 12
- Xem trước hình 12.1 và lược đồ 12.2, trả lời các câu hỏi về 2 hình này
Duyệt ký - tuần 6
Trang 332 Kĩ năng : Thấy được hai trung tâm công nghiệp là TP.HCM và Hà Nội, các ngành
công nghiệp chủ yếu ở hai trung tâm này
3.Thái độ: Sử lý tốt các loại chất thải công nghiệp, bảo vệ môi trường.
II Chuẩn bị
1- GV: Bản đồ công nghiệp Việt Nam (hoặc lược đồ các trung tâm công nghiệp tiêu biểu
của Việt Nam trong SGK được phóng to)
Yêu cầu: Quan sát hình 12.1
và thông tin trong SGK
? Lập lại bảng thống kê số
liệu và xếp thứ tự về tỉ trọng
các ngành công nghiệp
trong cơ cấu giá trị sản xuất
công nghiệp năm 2000 từ
I Cơ cấu ngành công nghiệp
- Các ngành công nghiệptrọng điểm là ngành có tỉtrọng lớn trong cơ cấu giátrị sản xuất, hoạt động dựa
Trang 34? Cho biết những ngành nào
là ngành công nghiệp trọng
điểm ? giải thích ?
thế mạnh về tài nguyênthiên nhiên
-Dựa vào sgk
trên thế mạnh về tàinguyên thiên nhiên
- Nền công nghiệp nước ta
có cơ cấu đa dạng vớinhiều ngành công nghiệptrọng điểm
ở gần nguồn tài nguyênthiên nhiên
- Công nghiệp điện phân bốtrên toàn quốc và tiềm lựcphát riển khá lớn
- Công nghiệp cơ khí điệntử
- Công nghiệp hóa chất
-Chế biến sản phẩm trồngtrọt, sản phẩm chăn nuôi vàthủy sản
- Là ngành sản xuất hàngtiêu dùng, sản phẩm đượcxuất khẩu, là một trongnhững mặt hàng xuất khẩuchủ lực của nước ta
II Các ngành công nghiệp trọng điểm
1 Công nghiệp khai thác nhiên liệu
Gồm ngành khai thác dầukhí, than đá thường phân
bố ở gần nguồn tài nguyênthiên nhiên
2 Công nghiệp điện
Công nghiệp điện phân bốtrên toàn quốc và tiềm lựcphát riển khá lớn
3 Một số ngành công nghiệp nặng khác
- Công nghiệp cơ khí điệntử
- Công nghiệp hóa chất
4 Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm
Chế biến sản phẩm trồngtrọt, sản phẩm chăn nuôi
và thủy sản
5 Công nghiệp dệt may
- Là ngành sản xuất hàngtiêu dùng, sản phẩm đượcxuất khẩu, là một trongnhững mặt hàng xuất khẩuchủ lực của nước ta
* Hoạt động 3: Các trung
tâm công nghiệp lớn (5’)
Dựa vào hình 12.3
? Xác định hai khu vực tập
trung công nghiệp rất lớn cả
nước ? Kể tên một số trung
tâm công nghiệp tiêu biểu
- Hai khu vực trung tâmcông nghiệp lớn nhất nước
là đồng bằng Nam Bộ vàđồng Bằng Sông Hồng
III Các trung tâm công nghiệp lớn
- Hai khu vực trung tâmcông nghiệp lớn nhất nước
là đồng bằng Nam Bộ vàđồng Bằng Sông Hồng
Trang 35- Thành phố Hồ Chí minh
và Hà Nội là hai trung tâmcông nghiệp lớn nhất nước
4 Củng cố (4’)
- Hãy chứng minh rằng cơ cấu công nghiệp nước ta khá đa dạng
- Dựa vao hình 12.3 và 6.2 hãy xác định các trung tâm công nghiệp tiêu biểu cho cácvùng kinh tế ở nước ta
- Ngành dịch vụ nước ta có cơ cấu rất phức tạp và đa dạng
- Ngành dịch vụ có ý nghĩa ngày càng tăng trong việc đảm bảo sự phát triển
- Các ngành kinh tế khác nhau trong hoạt động đời sống xã hội và tạo ra việc làm chonhân dân và góp phần vào việc thu nhập quốc dân
- Hiểu được sự phân bố ngành dịch vụ nước ta phụ thuộc vào sự phân bố dân cư và sựphân bố các ngành kinh tế khác
- Biết được các trung tâm dịch vụ lớn của nước ta
2 Kĩ năng : Có kĩ năng làm việc với sơ đồ biết vận dụng kiến thức để giải thích sự
* Hoạt động 1: Cơ cấu và vai trò
của dịch vụ trong nền kinh tế.
(20’)
Yêu cầu: Dựa vào thông tin trong
SGK và biểu đồ 13.1 cho biết:
Kinh tế ngày càng pháttriển với cơ cấu đa
I Cơ cấu và vai trò của dịch vụ trong nền kinh tế
1 Cơ cấu ngành dịch vụ
- Dịch vụ là các hoạtđộng đáp ứng nhu cầusản xuất và sinh hoạt củacon người
- Cơ cấu dịch vụ: gồmcác nhóm ngành dịch vụ
Trang 36? Cho biết vai trò của dịch vụ đối
với sản xuất và đời sống ?
? Vậy ở địa phương em có những
dịch vụ nào ?
* Hoạt động 2: Đặc điểm phát
triển và phân bố các ngành dịch
vụ ở nuớc ta (15’)
GV đưa ra thông tin bổ sung qua
bảng số liệu về cơ cấu GDP phân
phát triển nhất hiện nay
Giáo viên đưa thêm số liệu vào
dịch vụ ở các địa phương Giải thích
tại sao hoạt động dịch vụ nước ta
phân bố không đều ?
? Kể tên các trung tâm dịch vụ lớn
dạng…
-Dịch vụ thu hút nhiềulao động, nâng cao đờisống nhân dân và đem lạinguồn thu nhập lớn chonền kinh tế
- dịch vụ công cộng
- Dịch vụ chưa phát triểnmạnh so với các nướctrong khu vực
-Ngành dịch vụ phát nhấthiện nay là ngành dịch
vụ tiêu dùng
- Các hoạt động dịch vụnước ta tập trung ở cácnơi đông dân và kinh tếphát triển
- Hà Nội và Thành phố
tiêu dùng, dịch vụ sảnxuất, dịch vụ công cộng
2 Vai trò của dịch vụ trong sản xuất và đời sống
Dịch vụ thu hút nhiều laođộng, nâng cao đời sốngnhân dân và đem lạinguồn thu nhập lớn chonền kinh tế
II Đặc điểm phát triển
và phân bố các ngành dịch vụ ở nuớc ta
1 Đặc điểm phát triển
- Dịch vụ chưa phát triểnmạnh so với các nướctrong khu vực
- Ngành dịch vụ phátnhất hiện nay là ngànhdịch vụ tiêu dùng
2 Đặc điểm phân bố
- Các hoạt động dịch vụnước ta tập trung ở cácnơi đông dân và kinh tếphát triển
- Hà Nội và Thành phố
Trang 37nhất nước ta ? Giải thích vì sao các
nơi này trở thành trung tâm dịch vụ
lớn ?
Hồ Chí Minh là hai trungtâm dịch vụ lớn nhấtnước ta
Hồ Chí Minh là hai trungtâm dịch vụ lớn nhấtnước ta
4 Củng cố (4’)
- Hãy cho ví dụ để thấy: ở đâu đông dân thì ở đó có nhiều dịch vụ
- Vì sao Hà Nội và TP.HCM là hai trung tâm dịch vụ lớn nhất và đa dạng nhất nước
ta
5 Hướng dẫn (1’)
- HS về nhà học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài
- Đọc trước bài giao thông vận tải và bưu chính viễn thông
Duyệt ký – Tuần 07
Ngày 4/10/2010
Tuần 8
Tiết 14
Bài 14: GIAO THÔNG VẬN TẢI
VÀ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Trang 38- Biết phân tích lược đồ giao thông vận tải, phân tích mối liên hệ giữa giao thông vớicác ngành kinh tế khác.
* Hoạt động 1: Giao thông
vận tải (20’)
Yêu cầu: Dựa vào thông tin
trong SGK cho biết vai trò của
giao thông trong quá trình
phát triển và đổi mới hoạt
động kinh tế nước ta ?
Yêu cầu: dựa vào sơ đồ các
hình thức giao thông vận tải
và bảng số liệu 14.1, lược đồ
giao thông và thông tin trong
SGK
Nhóm 1: thảo luận về đường
bộ Dựa vào bảng 14.1, cho
biết :
Cho biết ngành giao thông
đường bộ có những thuận lợi
và khó khăn gì trong quá trình
phát triển
Nhóm 2: thảo luận về đường
sắt.Dựa vào lược đồ 14.2 cho
biết :
Kể ra và xác định các tuyến
giao thông đường sắt ở nước
ta ?
Nhóm 3: Thảo luận về đường
sông ,đường biển
Ngành giao thông đường
sông, đường biển có những
điều kiện thuận lợi nào ?
- Giao thông nối liền cácmối liên hệ trong sản xuất
và giữa sản xuất với thịtrường Giao thông gópphần phát triển kinh tế cácvùng khó khăn, nâng caođời sống nhân dân
- Đường bộ: Chiếm tỉtrọng lớn nhất trong cơ cấugiao thông
- Đường sắt: tuyến đườngchính là đường sắt thốngnhất nối liền hai miền NamBắc
- Đường sông: phần lớnđược khai thác tập trung ởlưu vực sông Hồng vàsông Cửu Long
- Đường biển: được pháttriển nhờ mở rộng mối
I Giao thông vận tải
1 Ý nghĩa
- Giao thông nối liền các mối liên
hệ trong sản xuất và giữa sản xuấtvới thị trường Giao thông gópphần phát triển kinh tế các vùngkhó khăn, nâng cao đời sống nhândân
2 Giao thông vận tải ở nước ta đã phát triển đầy đủ các loại hình
- Đường bộ: Chiếm tỉ trọng lớnnhất trong cơ cấu giao thông
- Đường sắt: tuyến đường chính làđường sắt thống nhất nối liền haimiền Nam Bắc
- Đường sông: phần lớn được khaithác tập trung ở lưu vực sông Hồng
và sông Cửu Long
- Đường biển: được phát triển nhờ
mở rộng mối quan hệ quốc tế
Trang 39Nhóm 4: Thảo luận đường
? Vì sao trong những năm gần
đây ngành bưu chính viễn
đến kinh tế xã hội nước ta
Giáo viên chốt ý : Cùng với
sự phát triển kinh tế các loại
hình dịch vụ bưu chính viễn
thông và internet ngày càng đa
dạng, góp phần tăng tốc độ
phát triển kinh tế, nâng cao
dân trí và đời sống người dân
quan hệ quốc tế
- Đường hàng không: đượchiện đại hóa, mở rộngmạng lưới quốc tế và nộiđịa
- Đường ống phát triển đểvận chuyển dầu khí
-Chọn năm 1999 = 100%,
ta xử lí số liệu còn lại đểnhận xét
- Tạo ra nhiều ngành kinh
tế dịch vụ cung cấp thôngtin và quảng cáo quamạng Mở rộng mối quan
hệ giao lưu hàng hóa dongành sản xuất nước talàm ra với thị trường thếgiới Tiếp can các thôngtin khoa học và giáo dụchiện đại mở rộng nhậnthức và sự hiểu biết về dântrí
- Nêu rõ vai trò của mạngđiện trong hoạt động giaodịch, mang internet trongthông tin giáo dục, vănhóa, hoạt động kinh tế hiệnnay
- Đường hàng không: được hiện đạihóa, mở rộng mạng lưới quốc tế vànội địa
- Đường ống phát triển để vậnchuyển dầu khí
II Bưu chính viễn thông
-Các hoạt động dịch vụ nước ta tậptrung ở các nơi đông dân và kinh tếphát triển
-Có nhiều loại hình dịch vụ bưuchính viễn thông được phát triển và
đa đạng góp phần tăng tốc độ pháttriển kinh tế
-Nâng cao dân trí và đời sốngngười dân
4 Củng cố (4’)
- Trong các loại hình giao thông, loại hình nào phát triển nhất ? Giải thích vì sao ?
- Mạng lưới bưu chính viễn thông và internet phát triển đã tác động đến kinh tế xã hội nhưthế nào ?
5 Hướng dẫn (1’)
- HS về nhà học bài
Trang 40- Làm bài tập trong SGK, chuẩn bị đọc xem nội dung bài mới.
- Nắm được đặc điểm phát triển và phân bố ngành thương mại dịch vụ nước ta
- Giải thích được vì sao Hà Nội và TP HCM là hai trung tâm thương mại và dịch vụ lớnnhất nước ta
- Nước ta có nhiều tiềm năng để phát triển ngành du lịch
2 Kĩ năng: Có kỹ năng đọc và phân tích các biểu đồ, các số liệu.
3 Thái độ: Bảo vệ khu du lịch , di tích lịch sử
? Cho biết hoạt động nội
thương tập trung nhiều ở
- Vùng có dân số đông, sứcmua cao, có nhiều ngànhkinh tế phát triển thì nơi đóngành nội thương pháttriển
- Vùng Tây Nguyên nộithương chưa phát triển Dodân cư tập trung thưa thớt
- Hình thức hoạt động phổbiến của nội thương là cácchợ
+ TP.HCM và Hà nội làtrung tâm thương mại lớnnhất nước ta
- Dân cư, sức mua, khảnăng sản xuất hàng hóa và
I Thương mại
1 Nội thương
- Nội thương phát triển vớihàng hóa phong phú và đadạng Mạng lưới phân phốilưu thông hàng hóa có ở khắpcác địa phương
- Hình thức hoạt động phổbiến của nội thương là các chợ
- TP.HCM và Hà nội là trungtâm thương mại lớn nhất nướcta