1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HỌC KÌ I ĐỊA LÍ 9

5 1K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 255,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Tình hình phân bố: dân cư phân bố không đều  Tập trung ở đồng bằng ven biển và các đô thị đồng bằng sông Hồng có dân số cao nhất  Thưa thớt ở miền núi Tây Bắc và Tây Nguyên có mật

Trang 1

Đề cương Địa Lí HK1 – 9/8 – 2014-2015 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HỌC KÌ I – MÔN ĐỊA LÍ

Lớp 9/8 ; Năm học 2014-2015

Người soạn: Bùi Quốc Khánh

I Tự luận

1 Cho biết số dân, tình hình phân bố dân cư ở nước ta?

BÀI LÀM

 Số dân: Việt Nam là nước đông dân 1/4/2009 dân số : 85,8 triệu người, xếp thứ 13 trên thế giới

 Tình hình phân bố: dân cư phân bố không đều

 Tập trung ở đồng bằng ven biển và các đô thị (đồng bằng sông Hồng có dân số cao nhất )

 Thưa thớt ở miền núi ( Tây Bắc và Tây Nguyên có mật độ dân số thấp nhất )

 Phân bố dân cư giữa thành thị và nông thôn có sự chênh lệch nhau ( 74% dân số sống ở nông thôn năm 2003)

2 Nêu cơ cấu và vai trò của ngành dịch vụ? Vì sao TP Hồ Chí Minh và Hà Nội là 2 trung tâm dịch vụ lớn và đa dạng nhất nước ta?

BÀI LÀM

 Cơ cấu ngành dịch vụ:

 Dịch vụ là các hoạt động đáp ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của con người

 Cơ cấu đa dạng, gồm 3 nhóm ngành: dịch vụ tiêu dùng, dịch vụ sản xuất và dịch vụ công cộng

 Vai trò của dịch vụ trong sản xuất và đời sống:

 Cung cấp nguyên liệu, vật tư sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cho các ngành kinh tế

 Tạo ra các mối liên hệ giữa các vùng sản xuất, các vùng trong nước và giữa nước ta với nước ngoài

 Tạo ra nhiều việc làm nâng cao đời sống nhân dân tạo ra nguồn thu nhập lớn cho ngành kinh

tế

 Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh là 2 trung tâm dịch vụ lớn và đa dạng nhất nước ta vì:

- Là 2 thành phố lớn nhất cả nước ( Hà Nội vai trò là thủ đô , thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế lớn nhất miền Nam)

- Đây là hai đầu mối giao thông vận tải, viễn thông lớn nhất nước

- Ở đây tập trung nhiều trường đại học lớn, viện nghiên cứu, các bệnh viện chuyên khoa hàng đầu

- Là hai trung tâm thương mại, tài chính, ngân hàng lớn nhất nước ta

- Với các dịch vụ khác nhau như quảng cáo, bảo hiểm, tư vấn, văn hoá, nghệ thuật cũng hàng đầu

3 Vì sao nói khai thác khoáng sản là thế mạnh của tiểu vùng Đông Bắc và phát truyển thủy điện là thế mạnh của vùng Tây Bắc?

BÀI LÀM

- Tiểu vùng Đông Bắc tập trung nhiều khoáng sản như: than, sắt, thiết, bôxit, thiếc …phát triển công

nghiệp khai khoáng

- Tiểu vùng Tây Bắc là đầu nguồn của một số sông lớn ,địa hình hiểm trở ,sông dốc nhiều thác ghềnh ,nhiều nước đặc biệt là sông Đà thuận lợi để phát triển thuỷ điện ( Hoà Bình , Sơn La

…)

Trang 2

Đề cương Địa Lí HK1 – 9/8 – 2014-2015 2

4 Điều kiện tự nhiên của vùng đồng bằng sông Hồng? Có thuận lợi và khó khăn gì cho phát triển kinh tế xã hội?

BÀI LÀM

 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:

- Châu thổ do sông Hồng bồi đắp

- Khí hậu nhiệt đới có mủa đông lạnh

- Nguồn nước dồi dào

- Đất chủ yếu là đất phù sa

- Có vịnh Bắc Bộ giàu tiềm năng

 Thuận lợi:

- Đất phù sa màu mỡ, điều kiện khí hậu thủy văn thuận lợi cho thâm canh lúa nước

- Thời tiết mùa đông thuận lợi cho trồng một số cây ưa lạnh

- Vùng ven biển và biển thuận lợi cho nuôi trồng và đánh bắt thủy sản, du lịch

 Khó khăn: thiên tai ( bão, lũ lụt, thời tiết thất thường, ít khoáng sản )

5 Trình bày đặc điểm dân cư – xã hội của vùng đồng bằng sông Hồng Có thuận lợi và khó khăn gì cho phát triển kinh tế - xã hội của vùng?

BÀI LÀM

 Đặc điểm dân cư – xã hội:

- Đây là vùng dân cư đông đúc nhất nước

- Mật độ dân số : 1179 người / km2 ( năm 2002 )

- Nhiều lao động có kĩ thuật

 Thuận lợi

- Có nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn

- Người lao động có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất chuyên môn kĩ thuật

- Trình độ dân trí cao

- Kết cấu hạ tầng nông thân hoàn thiện nhất nước

- Một số đô thị hình thành từ lâu đời ( Hà Nội, Hải Phòng )

 Khó khăn: sức ép dân số đông, cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm

6 Vì sao nói du lịch là thế mạnh kinh tế của Bắc Trung Bộ?

BÀI LÀM

Nói du lịch là thế mạnh kinh tế của Bắc Trung Bộ bởi:

- Tài nguyên dụ lịch phong phú và đa dạng, có đủ các loại hình du lịch :

+ Di sản văn hóa, di tích lịch sử ( Nam Đàn, Nghệ An, Cố đô Huế,…)

+ Du lịch nghỉ dưỡng phát triển

- Nhiều bãi biễn đẹp ( Sầm Sơn, Cửa Lò,…), nhiều vườn quốc gia ( Phong Nha- Kẽ Bàng, Bạch

Mã )

7 Phân tích những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ đối với sự phát triển kinh tế - xã hội cũa vùng?

BÀI LÀM

 Thuận lợi:

- Tiềm năng nổi bật là kinh tế biển ( biển nhiều hải sản, nhiều bãi biển đẹp) nhiều vủng , vịnh để xây dựng cảng nước sâu )

- Khoáng sản: vàng, cát thủy tinh, titan

 Khó khăn: nhiều thiên tai ( bão, lũ lụt, hạn hán, hiện tượng sa mạc hóa )

Trang 3

Đề cương Địa Lí HK1 – 9/8 – 2014-2015 3

38,4

8,0 8,3 31,6

13,7

Biểu đồ cơ cấu GDP theo thành phần kinh tế

năm 2002 (%)

Kinh tế nhà nước

Kinh tế tập thể Kinh tế tư nhân Kinh tế cá thể

8 Phân bố dân cư ở Duyên hải Nam Trung Bộ có đặc điểm gì? Vì sao phải đẩy mạnh công tác giảm nghèo ở vùng đồi núi Phía Tây?

BÀI LÀM

 Phân bố dân cư và hoạt động kinh tế có sự khác biệt giữa phía Tây và phía Đông:

Đồng bằng ven biển Chủ yếu là người Kinh, một bộ

phận nhỏ là người Chăm Mật

độ dân số cao, phân bố tập trung ở các thành phố, thị xã

Hoạt động công nghiệp, thương mại, du lịch, khai thác và nuôi trồng thủy sản

Đồi núi phía Tây Chủ yếu là các dân tộc: Cơ-tu,

Ra-glai, Ba-na, Ê-đê,… Mật độ dân số thấp Tỉ lệ hộ nghèo còn khá cao

Chăn nuôi gia súc lớn ( bò đàn ), nghề rừng, trồng cây công nghiệp

 Phải đẩy mạnh công tác giảm nghèo ở vùng đồi núi phía Tây vì đây là nơi tập trung các dân tộc

ít người ( Cơ – tu, Ra-glai,… ) với mật độ thấp, trình độ dân trí quá thấp, tỉ lệ hộ nghèo còn khá cao

II Bài tập

Bài tập 2 ( SGK / 23 ):

GỢI Ý GIẢI

Chú giải:

Kinh tế ngoài nhà nước:

 Nhận xét: Các thành phẩn kinh tế nước ta rất đa dạng, trong đó kinh tế nhà nước và kinh tế ngoài nhà nước chiếm tỉ trọng cao, còn kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỉ trong thấp Bài tập 1 ( SGK / 38 ):

a)BIỂU ĐỔ THỂ HIỆN CƠ CẤU DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG CÁC NHÓM CÂY (%)CÁC

NĂM 1990, 2002

Trang 4

Đề cương Địa Lí HK1 – 9/8 – 2014-2015 4

b) Nhận xét: Tỉ trọng trồng cây lương thực ngày càng giảm tuy diện tích trồng tăng , quy mô trồng cây công nghiệp, thực phẩm ngày càng tăng

Bài tập 2 ( SGK / 38 ):

b) Nhận xét:

 Đàn gia cầm, đàn lợn tăng do:

- Mức sống nhân dân được cải thiện nên nhu cầu về thực phẩm động vật, trong đó gia cầm, lợn

là những loại thực phẩm truyền thống và phổ biến của nước ta

- Nguồn thức ăn cho ngành chăn nuôi được nâng cao

- Chính sách khuyến khích phát triển chăn nuôi của Nhà nước

 Đàn trâu giảm do: máy móc thay thế sức kéo của trâu

71,6 13,3

15,1

1990

Cây lương thực

Cây công nghiệp

Cây thực phẩm, cây ăn quả và cây khác

64,8 18,2

16,9

2002

130,4 133,0

164,7

189,0

132,3

182,6

217,2

0 50

100

150

200

250

Biểu đồ thể hiện chỉ số tăng trưởng đàn gia súc gia cầm qua

các năm 1990, 1995, 2000, 2002

Trang 5

Đề cương Địa Lí HK1 – 9/8 – 2014-2015 5

Bài tập 3 ( SGK / 75 ):

Nhận xét:

- Bình quân đất nông nghiệp theo đầu người thấp hơn một nửa so với cả nước

- Mật độ dân số đông mà quỹ đất ít ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội

Bài tập 1 ( SGK / 80 ):

Bình quân đất nông nghiệp theo đầu

0,12

0,05 0

0,02 0,04 0,06 0,08 0,1 0,12 0,14

Bình quân đất nông nghiệp theo đầu người (ha/người) ở đồng bằng sông

Hồng & cả nước năm 2002

117,7

0

20

40

60

80

100

120

140

Biểu đồ thể hiện tốc độ gia tăng dân số, sản lượng lương thực theo đầu

người (%) ở Đồng bằng sông Hồng năm 1995, 1998, 2000, 2002

Dân số

Sản lượng lương thực

Bình quân lương thực đầu người

Ngày đăng: 23/11/2014, 13:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w