1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Huong dan cham thi HSG 12 nam 2010

6 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 103 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đều do các hệ thống sông lớn bồi đắp hình thành, là các đồng bằng châu thổ rộng lớn nhất nước ta, hình thành trên các vùng sụt lún ở hạ lưu các con sông. - Bờ biển phẳng, vịnh biển nô[r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TỈNH ĐIỆN BIÊN

ĐỀ CHÍNH THỨC

(Hướng dẫn chấm có 5 trang)

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CÁC MÔN VĂN HÓA CẤP CƠ SỞ

NĂM HỌC 2010 -2011

Môn: Địa lí – Lớp 12 Thời gian làm bài: 180 phút không kể thời gian giao đề

Ngày thi: 26/10/2010 HƯỚNG DẪN CHẤM

1

(4 điểm)

a) Những nơi trên địa cầu có giờ khu vực, giờ địa phương và giờ quốc tế

trùng nhau:

địa phương và giờ quốc tế trùng nhau

nên cũng được quy định là giờ khu vực của múi số 0

1,0

b) Xác định tọa độ địa lí:

A

0 0

120 20

T N

0 100 40

T N

 C

0 0

80 30

T N

0 0

70 60

T N

(Mỗi tọa độ xác định đúng được 0,25 điểm)

1,0

c) Sắp xếp lại bảng số liệu, đặt tên cho bảng, giải thích nguyên nhân.

- Sắp xếp lại số liệu trong bảng:

0 10 20 30

2 5 17 30

- Tên bảng: Lượng hơi nước tối đa trong không khí

- Nguyên nhân:

+ Độ ẩm bão hòa của hơi nước trong không khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ

+ Nhiệt độ càng cao, mật độ không khí trong một đơn vị thể tích càng giảm,

khả năng chứa hơi nước càng lớn

1,0

0,5 0,5

Trang 2

2

(4 điểm)

a) Thế nào là sự phân bố dân cư?

Phân bố dân cư là sự sắp xếp dân số một cách tự phát hoặc tự giác trên một

lãnh thổ nhất định, phù hợp với điều kiện sống và các yêu cầu của xã hội

Để thể hiện tình hình phân bố dân cư người ta thường sử dụng tiêu chí mật

độ dân số, đó chính là số dân cư trú, sinh sống trên một đơn vị diện tích

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam, nhận xét và giải thích sự phân bố dân cư

ở Tây Nguyên

Nhận xét:

- Tây Nguyên là một trong những vùng có mật độ dân cư thấp nhất so với

- Ngay trong vùng cũng có biểu hiện phân bố dân cư không đều

Lộc và vùng phụ cận

+ Những nơi có mật độ đạt từ 50- 100 người/km2 và 101- 200

nghiệp lâu năm như vùng ven thành phố Buôn Ma Thuột, Đà Lạt và thị xã

Bảo Lộc…

núi cao, rừng hoặc các nơi có điều kiện khó khăn cho sản xuất, điển hình là

vùng núi cao phía bắc cao nguyên Lâm Viên…

Giải thích:

- Do Tây Nguyên có địa hình cao, là vùng kinh tế chưa phát triển, hoạt động kinh tế chủ yếu là nông nghiệp và lâm nghiệp, cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ

sở hạ tầng còn hạn chế

- Ngay trong vùng cũng có biểu hiện phân bố dân cư không đều là do điều

kiện tự nhiên và sự phát triển kinh tế, cơ sở hạ tầng của các địa phương trong

vùng cũng có sự khác nhau

1,0

1,5

0,5

b) Phân biệt sự khác nhau giữa các tiêu chí: khối lượng vận chuyển khối

lượng luân chuyển trong ngành giao thông vận tải?

- Khối lượng vận chuyển (là số hành khách và số tấn hàng hoá được vận

chuyển, đơn vị tính là người hoặc tấn)

- Khối lượng luân chuyển (là số hành khách và số tấn hàng hoá được vận

chuyển trên một quãng đường, đơn vị tính là người.km hoặc tấn.km)

1,0

3

(5 điểm)

a) Vùng biển Việt Nam tiếp giáp với vùng biển của những quốc gia nào?

Giải thích các khái niệm sau: nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải,

vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa.

Vùng biển Việt Nam tiếp giáp với vùng biển của các quốc gia sau: Trung Quốc,

Trang 3

Giải thích các khái niệm:

- Nội thuỷ: là vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở Vùng nội thuỷ được xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền

- Lãnh hải: là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển Lãnh hải Việt Nam có chiều rộng 12 hải lí Ranh giới của lãnh hải (được xác định bởi các đường song song cách đều đường cơ sở về phía biển và đường phân định trên các vịnh với các nước hữu quan) chính là đường biên giới quốc gia trên biển

- Vùng tiếp giáp lãnh hải: là vùng biển được quy định nhằm đảm bảo cho việc thực hiện chủ quyền của nước ven biển Vùng tiếp giáp lãnh hải nước ta rộng 12 hải lí tính từ đường ranh giới lãnh hải Nhà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp bảo vệ an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, y tế, môi trường, nhập cư…

- Vùng đặc quyền kinh tế: là vùng tiếp liền với lãnh hải và hợp với lãnh hải thành một vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở Trong vùng này Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế, nhưng các nước khác được đặt đường ống dẫn dầu, cáp ngầm và tự do hoạt động hàng hải, hàng không

- Thềm lục địa: là phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài, mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200 m hoặc hơn nữa Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về thăm dò, khai thác, bảo vệ và quản lí các tài nguyên thiên nhiên thềm lục địa Việt Nam

2,5

b Kể tên các quần đảo xa bờ thuộc chủ quyền của Viêt Nam

Các quần đảo xa bờ thuộc chủ quyền của Việt Nam gồm: quần đảo Hoàng Sa (thuộc Đà Nẵng) và quần đảo Trường Sa (thuộc Khánh Hoà)

Vai trò của các đảo và quần đảo đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội

và an ninh quốc phòng nước ta

- Phát triển kinh tế đảo và quần đảo là một bộ phận quan trọng không thể tách rời trong chiến lược phát triển kinh tế nước ta

- Các đảo và quần đảo là kho tàng về tài nguyên khoáng sản, thuỷ sản…

- Kinh tế đảo và quần đảo góp phần tạo nên sự phong phú về cơ cấu kinh tế nước ta, nhất là ngành du lịch biển

- Các đảo và quần đảo là nơi trú ngụ an toàn của tàu bè đánh bắt ngoài khơi khi gặp thiên tai

- Đặc biệt các đảo và quần đảo có ý nghĩa chiến lược trong bảo vệ an ninh quốc phòng Các đảo và quần đảo là hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất nước, là hệ thống căn cứ để nước ta tiến ra biển và đại dương, khai thác có hiệu quả các nguồn lợi vùng biển

0,5

1,0

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, Anh (chị) hãy so sánh những

Trang 4

4

(3 điểm)

điểm giống và khác nhau giữa Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu

Long về nguồn gốc hình thành, diện tích, đặc điểm địa hình, đất đai

* Giống nhau:

- Đều do các hệ thống sông lớn bồi đắp hình thành, là các đồng bằng châu

thổ rộng lớn nhất nước ta, hình thành trên các vùng sụt lún ở hạ lưu các con

sông

- Bờ biển phẳng, vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng, địa hình tương đối

bằng phẳng, đất phù sa màu mỡ thuận lợi cho việc sản xuất nông nghiệp

* Khác nhau:

Tiêu mục Đồng bằng sông Hồng Đồng bằng sông Cửu Long

Nguồn gốc

Được bồi đắp bởi phù sa của

hệ thống sông Hồng và hệ thống sông Thái Bình

Được bồi đắp bởi phù sa của hệ thống sông Tiền

và sông Hậu

Diện tích Diện tích nhỏ (1,5 triệu ha hoặc 15 000 km2). Diện tích lớn (4 triệu ha hoặc 40 000km2)

Địa hình

- Cao ở rìa phía tây, tây bắc, thấp dần ra biển Có hệ thống

đê ngăn lũ

- Bề mặt đồng bằng bị chia thành nhiều ô

- Bằng phẳng, thấp hơn Đồng bằng sông Hồng,

có hệ thống kênh rạch chằng chịt

- Có nhiều ô trũng lớn như Đồng Tháp Mười,

Tứ giác Long Xuyên…

Đất đai

- Khai thác từ lâu đời, biến đổi mạnh; được phù sa bồi đắp thường xuyên ở vùng ngoài đê, vùng trong đê không được phù sa bồi đắp thường xuyên , có nhiều ô trũng ngập nước

- Mới được khai thác

- Đất được phù sa bồi đắp hàng năm

- Diện tích đất nhiễm phèn và mặn lớn

1,0

2,0

5

(4 điểm)

a) Biểu đồ:

* Xử lí số liệu

Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta thời kì 1989 – 2005

Đơn vị: %

Năm

1,0

Trang 5

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 1.43 6.75 10.82 12.09

* Vẽ biểu đồ:

- Vẽ biểu đồ miền (các dạng biểu đồ khác không cho điểm)

- Yêu cầu: biểu đồ phải đảm bảo tính chính xác, trực quan, hoàn chỉnh

b) Nhận xét và giải thích:

* Nhận xét:

- Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta thời kì 1989 – 2005

có sự thay đổi theo hướng giảm tỉ trọng khu vực kinh tế ngoài nhà nước,

tăng tỉ trọng khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tỉ trọng khu vực kinh

tế nhà nước ít thay đổi

- Tỉ trọng GDP thành phần kinh tế nhà nước khá ổn định Năm 1989 chiếm

41,48%, năm 2005 chiếm 40,66%

- Tỉ trọng GDP thành phần kinh ngoài nhà nước có xu hướng liên tục giảm

và tốc độ giảm khá nhanh Năm 1989 chiếm 57,09%, còn 47,25 năm 2005,

giảm 9,84%

- Tỉ trọng thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có xu hướng liên tục

tăng và tăng nhanh Từ 1,43% năm 1989 lên 12,09% năm 2005, tăng 10,66%

* Giải thích:

Là kết quả của quá trình đổi mới và phát triển kinh tế - xã hội nước ta những

năm gần đây, đặc biệt là việc đẩy mạnh quá trình hội nhập

2,0 1,0

Trang 6

……….Hết……….

Ngày đăng: 15/05/2021, 11:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w