Nếu như việc gì đó hoặc điều gì đó kéo dài hoặc tiếp tục diễn ra trong một khoảng thời gian nào đó, người ta dùng FOR + giai đoạn thời gian để biểu thị cho sự kiện đó đã được diễn ra hoặ[r]
Trang 1PREPOSITION OF TIME
(Giới từ chỉ thời gian)
Giới từ chỉ thời gian thong thường gồm có:
On, about, after, during, for, since, at, by, in, until.
I On: Giới từ ON được dùng để chỉ một vị trí ở trên nhưng có sự tiếp xúc với một vật Giới từ ON được dùng trong các tình huống sau đây:
1 ON chỉ sự tiếp xúc trên bề mặt của một vật khác Sự tiếp xúc giữa hai vật thể, có thể xảy ra
trong ba trường hợp sau đây:
a Tiếp xúc trên bề mặt phía trên (2 vật chồng lên nhau)
b Tiếp xúc bề mặt phía dưới
c Tiếp xúc theo đường thẳng đứng
a Tiếp xúc bề mặt phía trên: sự tiếp xúc xảy ra trên bề mặt nằm ngang hai vật thể Cái này
nằm chồng lên cái kia ở bề mặt bên trên ON = trên, lên.
Eg: There are many reference books on the top of the shelf
Có nhiều sách tham khảo trên đầu kệ
Don’t sit on that armchair It’s broken.
Đừng ngồi trên chiếc ghế bành kia Nó bị gãy rồi.
I put a new perfumed shampoo on the lavatory.
Tôi để một chai dầu gội đầu mới có mùi thơm trên cái bồn cầu.
b Tiếp xúc bề mặt phía dưới: ON cung dùng cho sự tiếp xúc ở bề mặt phía dưới của một vật
nào đó ON = trên, ở.
Eg: The manufacturer’s name is usually on the under part of the plate
Tên của nhà sản xuất thường được ghi ở mặt dưới của cái đia.
I’ve got something on the sole of my shoe
Tôi đã đạp phải vật gì đó ở đế giày của tôi
There is a rotary fan on the ceiling
Có một quạt đảo chiều trên trần nhà
c Tiếp xúc theo đường thẳng đứng: ON cũng dùng để chỉ một vật tiếp xúc với một vật khác
theo đường thẳng đứng, hoặc bề mặt thẳng đứng ON = trên vào.
Eg; I think that picture wuold look better on the other wall
Tôi cho là bức tranh ấy sẽ trông đẹp mắt hơn nếu ở trên bức tường khác.
Fred leans his bike on the fence
Fred dựa chiếc xe đạp của mình vào hàng rào song sắt.
They hang on the wall of mountain.
Họ đang bám chặt vào vách núi.
2 Người vật đang đứng hoặc ngồi lên (trên) một vật khác ON chỉ sự chịu đựng, gánh chịu Vật
ở dưới phải chịu đựng sức nặng của những gì ở phía trên ON = lên, trên.
Eg: Peter stands on one foot
Peter đứng trên một chân.
Trang 2She took her shoes off and entered on tiptoe.
Cô ấy sẽ cởi giày ra và đi vào bằng đầu ngón chân.
Why is she putting the camera on a tripod
Sao ông ấy đặt cái máy chụp ảnh trên cái giá ba chân.
He’s going to take a group photo
Ông ấy sắp chụp một bức ảnh chung.
3 Thảo luận hoặc đề nghị về đài nào đó ON được dùng để chỉ sự trao đổi, bàn luận về một đề
tài nào đó có tính chất chung hoặc riêng tư ON = về.
Eg: We‘re having a discussion on leisure activities
Chúng tôi đang tổ chức một buổi thảo luân về những loại hình hoạt động giải trí.
I used to give the staff a talk on psychology every week
Tôi đã từng diễn thuyết cho các nhân viên nghe về tâm lý học mỗi tuần.
4 Sự hoạt động, vận hành trên một hệ thống đã được sử lý sẵn Nếu vật nào đó hoạt động trên
một hệ thống hoặc một ngên tắc đặc biệt đã được “công thức hóa” Điều đó có nghĩa là nó hoạt
động như thế nào? Tuân thủ theo nguyên tắc nào? Hệ thống nào? Thể thức nào? ON = dựa
trên, theo.
Eg: They work on a rota system
Người ta làm việc theo một hệ thống dựa trên bảng phân bố công việc
I shouldn’t buy things on the instalment system if I were you
Tôi nhất định sẽ không mua các thứ đồ dùng theo hệ thống trả góp định kì nếu tôi là bạn.
My sister’s the oracle on beauty matters
Em gái tôi có thể chỉ dẫn cách chăm sóc sắc đẹp.
5 ON được dùng để chỉ ngày lễ, ngày đi kèm vời tháng cùng năm, ngày lễ, kì nghỉ, sinh nhật,
kỉ niệm ngày cưới ON = vào (ngày, tháng).
Eg: Comeback on Saturday
Hãy trở về vào ngày thứ bảy nhé.
Sue was born on September 5th
Sue sinh ngày mùng 5 tháng 9.
They are usually a lot of parties on New Year’s eve
Người ta thường tổ chức nhiều bữa tiệc vào đêm giao thừa.
George’s coming to dinner on Chrismas day
George sẽ đến dùng cơm chiều vào ngày lễ Giáng sinh.
6 ON được dùng để chỉ sự tiêu phí thời gian về điều gì Thường sử dụng động từ SPEND =
tốn, mất (thời gian).
Eg: I must consertratemy energies on decorating today
Hôm nay tôi buộc phải dốc hết tâm trí vào việc trang hoàng nhà cửa.
Jack spendt all his time on her
Jack đã tốn (mất, bỏ) tất cả thời gian của mình vào việc theo đuổi cô ấy.
We always spend a lot of time on parties
Chúng ta luôn mất nhiều thời gian cho các buổi tiệc.
II ABOUT: được dùng để biểu thị cho thời gian.
Trang 31 Sự việc sắp xảy ra (about = gần, khoảng).
Eg: She arrived (at) about nine o’clock
Cô ấy đã đến nơi gần khoảng 9 giờ.
Her father is about to retire
Cha cô ấy sắp sửa (về) nghỉ hưu.
2 Ước lượng về thời gian, khoảng cách (about = vào khoảng, độ chừng).
Eg: They waited (for) about an hour
Họ đã chờ đợi độ chừng một giờ đồng hồ.
We went about sixty miles
Chúng tôi đã đi khoảng 60 dặm.
3 Chỉ sự liên quan đến ai, điều gì (about = về, có liên quan đến).
Eg: There is something peculiar about him
Có điều gì đó khác lạ có liên quan đến cậu ta.
They knew they had to do something about their mother’s unhappiness.
Họ đã biết họ phải làm điều gì đó có liên quan đến sự buồn bã của mẹ.
4 Biểu thị cho vị trí sự di chuyển (about = đâu đó, đây đó, quanh quẩn).
Eg: We saw them walking about the town
Chúng tôi đã nhìn thấy họ đi bộ quanh quẩn đâu đây trong thành phố
His married couples are going to travel around the world.
Vợ chồng ông ấy sắp đi du lịch vòng quanh thế giới.
III AFTER: được dùng trong các tình huống sau đây:
1 Sự kiện này xảy ra sau sự kiện khác.
Eg: He was ill after eating the meal
Ông ấy đã ngã bệnh sau khi ăn xong bữa cơm.
Shut the door after you go out
Bạn nhớ đóng cửa ra vào lại lúc bạn đi chơi.
2 Ở vị trí ngay phía sau ai vật gì.
Eg: His name comes after hers in the list
Tên của cậu ấy đứng sau tên của tên cua cô ấy trong bảng danh sách.
She was left staring after him.
Cô ấy đã bỏ cái lối nhìn chằm chằm phía sau lưng anh ta.
H comes after G in the alphabet
Trong mẫu tự H đứng sau G.
3 Người Mỹ sử dụng AFTER khi đề cập đến thời gian.
Eg: They meet at twenty after eight
Họ đã gặp nhau vào lúc 8 giờ 20 phút.
The match bagan at ten after two
Trận đấu đã bắt đầu lúc 2 giờ 10 phút.
4 Mô phỏng dựa theo điều gì đã có từ trước.
Trang 4Eg: They named their son “Mike” after their friend.
Họ đã đặt tên con trai mình là “Mike” theo tên của người bạn của họ.
She draws a painting after Vangogh
Cô ấy đã vẽ một bức tranh phỏng theo tranh của Vangogh.
5 Biểu thị cho thời gian xảy ra một cách đều đặn, xảy ra nhiều lần hoặc liên tục.
Eg: Some jokes go round school year after year
Một số những câu chuyện buồn cười ở nhà trường được nhắc đi nhắc lại từ năm này sang năm khác.
I’ve told you time after time not to do that
Tôi đã bảo anh nhiều lần là đừng có làm điều đó (mà anh không nghe).
IV DURING: được dùng trong trong những tình huống sau:
1 Điều đó đã xảy ra trong một giai đoạn thời gian
Eg: Her family slept there during the winter
Gia đình của cô ấy đã ngủ ở nơi đó suốt mùa đông.
George had worked with Alice during the war.
George đã làm việc cùng với Alice trong suốt thời gian xảy ra chiến tranh.
2 Vào lúc nào điều gì đó đã xảy ra có tính cách bất ngờ.
Eg: There was a storm during last night
Có một cơn dông bão kéo dài suốt đêm.
Her mother was in hospital for six wekks during the summer.
Mẹ cô ấy đã vào bệnh viện 6 tuần lễ suốt mùa hè.
3 Những hoạt động có tính cách cụ thể.
Eg: He had some experiences duing his military
Cậu ta đã tích lũy được một số kinh nghiệm trong suốt thời gian phục vụ quân ngũ.
She was taken to the hospital during the night.
Bà ấy đã được đưa đến bệnh viện suốt trong đêm.
V SINCE: được dùng trong những tình huống sau đây:
1 SINCE biểu thị cho thời gian mà hành động đã bắt đầu, since = từ.
Eg: His brother has worked there since April
Anh trai của cậu ta đã làm việc ở đó từ tháng 7.
Her grandmother has been sick since Monday.
Bà nội của cô ấy đã ngã bệnh từ hôm thứ hai.
2 SINCE biểu thị cho khởi điểm của thời gian, đã xảy ra vào thời điểm cụ thể được xác định ở
quá khứ, kể từ lúc đó, since = từ, kể từ từ lúc.
Eg: They have been live with her parents since they were married
Họ đã sống chung với bố mẹ của cô ấy từ lúc họ kết hôn.
His parents haven’t sent him any money money since last summer.
Cha mẹ của cậu ta đã không gửi cho anh ta đồng nào cả kể từ mùa hè vừa qua.
Trang 5VI FOR: được dùng trong những tình huống sau đây:
1 FOR biểu thị cho sự kéo dài của thời gian.
Nếu như việc gì đó hoặc điều gì đó kéo dài hoặc tiếp tục diễn ra trong một khoảng thời gian nào đó, người ta dùng FOR + giai đoạn thời gian để biểu thị cho sự kiện đó đã được diễn ra
hoặc tiếp tục trong thời gian bao lâu FOR = khoảng, độ, được.
Eg: Her daughter has live in this villa for ten years
Con gái bà ấy đã sống trong căn biệt thự này được 10 năm.
My girl friend is going away for a week in November.
Bạn gái tôi sắp đi xa độ một tuần vào tháng 11.
2 FOR được dùng để chỉ khoảng thời gian sẽ xảy ra vào lúc nào đó FOR = vào, vào lúc, cho.
Nếu như việc gì đó được hoạch định vào một thời gian đặc biệt, nó được dự định xảy ra vào lúc ấy, thời gian được ấn định cụ thể
Eg: These seats reserve for the second week in December
Những chỗ ngồi này được đặt giữ chỗ trước cho tuần lễ thứ hai trong tháng 12.
The business appointment is for 24 December.
Cuộc hẹn gặp để bàn chuyện làm a được ấn định vào ngày 24 tháng 12.
We’re going to be invited for 6 o’clock p.m
Chúng tôi sẽ được mời đến vào lúc 6 giờ chiều.
3 FOR dùng với nhóm từ ngữ chỉ thời gian: For the first time, for the second time…
Khi bạn đang thảo luận hoặc đề cập đến vấn đề gì đó đã xảy ra bao nhiêu lần, hoặc một sự kiện nào đó đã xảy ra bao lâu trong một thời gian nhất định (dài, lâu, ngắn, một lúc)
FOR + a
the long/ short/ momentsố thứ tự + time Eg: For the first time in our lives something really exciting has happened
Lần đầu tiên trong cuộc đời của chúng ta, có điều gì đó thực sự hứng thú đã xảy ra.
We’re had terrible weather for the last time
Chúng tôi đã gặp phỉa thời tiết khắc nghiệt ở lần trước (lần vừa rồi).
It’s hard to learn English for a short time.
Thật là khó khi học tiếng Anh trong một thời gian ngắn.
VII AT: được dùng trong những tình huống sau đây:
1 Khi muốn thể hiện sự chính xác về thời gian AT đứng lền trước từ chỉ thời gian.
Eg: We’ll meet at five o’clock p.m
Chúng ta sẽ gặp nhau lúc 5 giờ chiều.
The fast train will stop at the last stop at nine past ten.
Chuyến xec lửa tốc hành sẽ dừng lại ở trạm cuối lúc 7 giờ 9 phút.
2 Khi muốn thể hiện thời gian vào một điểm đặc biệt có tên gọi riêng về thời gian.
At dawn = vào lúc bình minh
At night = vào lúc ban đêm
Trang 6At midnight = vào lúc nửa đêm
At lunch time = vào giờ ăn trưa
At noon = vào lúc ban trưa, vào buổi trưa
Eg: They are going to meet at dawn
Họ sẽ gặp nhau vào lúc bình minh.
My sister doesn’t like going out at night.
Em gái tôi không thích đi chơi vào ban đêm.
AT được dùng trong những đặc ngữ sau đây:
At the weekend = vào ngày cuối tuần
At weekend = vào ngày cuối tuần
At the moment = vào lúc này đây
At present = vào lúc này đây
At last = cuối cùng, sau cùng
At the same time = cùng một lúc
At the age of = vào độ tuổi, vào lúc tuổi, ở vào tuổi
At once = ngay lập tức
Eg: Will Nam be here at the weekend?
Nam sẽ có mặt ở đây vào ngày cuối tuần chứ?
At the moment (= at present) Mr Atkin called, I was in the garden shed.
Vào lúc ông Atkin gọi điện thoại, tôi ở trong nhà kho ngoài vườn.
Mai and Hai arrived at the same time
Mai và Hải đã đền cùng một lúc.
At the end = vào cuối lúc (vào thời điểm khi việc gì đó chấm dứt
At the end chỉ sự liên hệ về thời gian và sự kiện
Cấu trúc:
AT THE END +
từ có ý nghĩa chỉ thời gian
sự kiện
At the end of of the month = vào cuối tháng
At the end of January = vào cuối tháng giêng
At the end of the year = cuối năm
At the end of the film = cuối bộ phim
At the end of the match = cuối trận đấu
At the end of the course = cuối khóa học
Eg: Mr Jones is going away at the end of December
Ông Jones sẽ đi xa vào cuối tháng 12
At the end of the vaudeville, there was tremendous applause.
Cuối buổi buổi diễn chương trình tạp kĩ, có tiếng vỗ tay tán thưởng vang dậy lên.
All the players shook hands at the end of the match.
Tất cả các cầu thủ đã bắt tay nhau vào lúc cuối trận đấu.
Phản nghĩa của AT THE END là AT THE BEGINNING
At the beginning of the concert = vào lúc khai diễn buổi hòa nhạc
At the beginning of February = vào đầu tháng hai
3 Trước ngày cuối tuần, các ngày lễ trong năm
at +
ngày cuối tuần
các ngày lễ ( thời gian từ hai hoặc ba ngày)
Trang 7At the weeken = vào ngày cuối tuần
Hoặc at weekends = vào ngày cuối tuần
Tiếng Anh của người Mỹ dùng ON:
On the weekend = vào ngày cuối tuần
On weekend = vào ngày cuối tuần
At Chrismas = vào ngày lễ Giáng sinh
At Easter = vào ngày lễ Phục sinh
At Thanks giving = vào ngày lễ Tạ ơn
At New Year = vào năm mới
Eg: We give each other present at Chrismas
Chúng tôi tặng nhau các món quà vào ngày lễ Giáng sinh.
Are they going away at Easter?
Họ có định đi chơi xa vào ngày lễ Phục sinh.
Nhưng ON được dùng để chỉ sự quan hệ giữa ngày lễ công cộng với một ngày nào đó của tuần lễ
Eg: - Shall we meet on Easter Tuesday?
Chúng ta sẽ gặp hau vào ngày thứ ba trong tuần lễ của ngày lễ Phục sinh nhé!
- Yes, let’s
Vâng chúng ta sẽ gặp nhau.
VIII BY: được dùng trong các tình huống sau đây:
1 Nếu như điều gì đó xảy ra trước một thời điểm đặc biệt, nó xảy ra vào lúc đó hoặc trước thời
điểm đó
Eg: Mr Baker can be out by seven
Ông Baker có thể đi vắng trước bảy giờ.
By 1940 the number had grown to 185 milions.
Trước năm 1940 con số đó đã tăng vọt đến 185 triệu.
2 Nếu như bạn thực hiện điều gì đó vào ban ngày, bạn thực hiện công việc đó suốt ngày (by
day)
Nếu như bạn thực hiện điều gì đó vào ban đêm, bạn thực hiện điều gì đó suốt đêm (by night) Eg: She often sleeps by day and works by night
Cô ấy thường ngủ vào ban ngày và làm việc vào ban đêm
I’m always up by seven o’clock.
Tôi lúc nào cũng thức dậy trước bảy giờ
Can you bay me back by Monday?
Bạn có thể trả tiền lại cho tôi trước ngày thứ hai được hay không?
They should have replied to my letter by now.
Lẽ ra họ phải trả lời lá thư của tôi trước lúc này.
IX IN: được dùng trong những tình huống sau đây:
1 IN được dùng để chỉ thời gian Những giai đoạn thời gian kéo dài lâu hơn Chẳng hạn như:
tuần lễ, tháng, mùa, năm và thế kỷ
Eg: They have to work 48 hours in a week
Trang 8Họ đã phải làm việc 48 giờ trong một tuần lễ.
A trade fair will open in December.
Một hội chợ thương mại sẽ khai mạc vào tháng mười hai.
It would have been nice to live in the eighteenth century.
Sẽ thật là vui thú khi được sống vào thế kỷ 18.
2 IN được dùng để chỉ sự hạn định về thời gian Khi người nào đó hoặc sự kiện nào đó phải
mất thời gian bao lâu cho một công việc
In + số đếm + từ ngữ chỉ thời gian (trong vòng) Khi dùng biểu thức thời gian này, có nghĩa là sự việc được ấn định vào thời điểm đang nói, đang thực hiện (kể từ bây giờ, kể từ lúc này)
Eg: I told her he money would be paid back in a month
Tôi đã bảo cô ấy biết là số tiền đó sẽ được hoàn trả lại trong vòng một tháng.
George’s gone away He’ll be back in a week.
George đã đi khỏi Anh ấy sẽ trở lại trong vòng một tuần lễ.
They are getting married in two month.
Họ sẽ kết hôn trong vòng hai tháng.
3 IN biểu thị sự kiện xảy ra trong một tình huống cá biệt và thời điểm xảy ra vào lúc nào.
Nếu điều gì đó xảy ra vào một tình huống đặc biệt, nó xảy ra trong suốt tình huống đó hoặc xảy ra vào lúc nào đó
Eg: In these circumstances, prices and profits would remain stable
Trong thực trạng tài chính tạm thời, giá cả và tiền lợi vẫn cứ ổn định.
His luck is in He won a modern car in a raffle.
Vận may của anh ta đã đến Cậu ta đã trúng một chiếc xe ô tô đời mới trong cuộc xổ số.
X UNTIL: được dùng trong những tình huống sau đây:
1 Nếu như điều gì đó xảy ra kèo dài cho đến một thời điểm đặc biệt, nó xảy ra trước thời điểm
đó và dừng lại vào thời điểm đó
Eg: We went on duty at six in the evening and worked until 2 a.m
Chúng tôi đã có giờ trực lúc sáu giờ tối và làm việc mãi đến hai giờ sáng.
You can get free prescriptions until you are 16.
Bạn có thể được tự do mua thuốc theo toa bác sĩ khi bạn được 16 tuồi.
2 Nếu điều gì đó không xảy ra vào thời điểm đặc biệt nào đó, nó không xảy ra trước thời điểm
đó và chỉ xảy ra sau thời điểm đó
Eg: They didn’t find her until the next day
Người ta đã không tìm được cô ấy mãi cho đến ngày hôm sau.
Women did not gain the vote until after the first World War.
Phụ nữ đã không được quyền tham gia bầu cử mãi cho đến sau chiến tranh thế giới thứ nhất.
EXERCISES
Trang 9I Put the correct prepositions (in, on, at) in the blank space:
1 She is the university this morning
2 He is sitting _ the table
3 The lamp is _ the desk
4 Mrs Miller is _ home
5 They live _ Clark Street
6 There are many flowers _ the yard
7 The name is _ the door of the house
8 His birthday is _ June
9 His birthday is _ June 4th
10 He arrives _ Miami _ six o’clock _ the morning
V. Practise using the correct preposition, if one is needed.
1 _ Sunday 11 _ the summer
2 _ First Street 12 _ Saturday
3 _ 431 Clark Street 13 _ last Saturday
4 _ the evening 14 _ 1950
5 _ night 15 _ the top of the page
6 _ next Sunday 16 _ July 4th
7 _ December 7th 17 _ noon
8 _ December 18 _ Fifth Avenue
9 _ the spring 19 _ 1025 Fifth Avenue
10 _ 1941 20 _ the morning
III* Fill each blankwith the correct preposition In some cases, two are possible:
1 Mrs Miller hung a beautiful mirror _ the fireplace
2 In the winter the temperature is sometimes _ zero
3 Usually it is not so cold, about ten or twenty degrees _ zero
4 The coin rolled _ the chair
5 I live in the fourth floor He lives _ on the fifth floor
6 During our plane trip, we saw many mountains _ us
7 We flew _ the clouds
8 He jumped _ the hole
9 He put his hat _ the seat I the theatre
10 The wastebasket is _ the desk
IV* Put in the prepositions or adverbs that have been omitted:
1 The man who spoke was standing _ me
2 He walked _ the room and sad _ his desk
3 Put the two books side _ side
4 Everyone was listening _ Richard
5 He lived here _ the years 1940 and 1941
6 Their plans have completely broken _
7 The soldier came in two _ two
8 That book was written _ Dickens
9 That is a book _ Russia and the Russian people
10 I ran _ the thief but couldn’t catch him
Trang 10V Choose the correct answer (A, B, C or D) to complete the following sentences:
1 Excuse me How can I get _ the air terminal
A for B at C to D towards
2 We arrived _ the airport good time for the plane
A at/ in B at/ on C to/ in D in/ on
3 _ the beginning of a textbook there is a preface, and the end there is an index
A at/ in B at/ at C in/ in D in/ at
4 The boy was leaning _ the wall _ his hand in hia pockets
A at/ with B on/ with C against/ at D against/ with
5 My brother retired _ 57 and went to live _ the country
A at/ in B at/ at C on/ at D on/ in
6 _ the age of 18 he was sent to prison _ theft
A at/ on B at/ for C with/ for D in/ on
7 I saw him standing _ the queue but I don’t know whether he got _ the bus or not
A at/ on B at/ into C on/ at D in/ on
8 As the child was too young to travel _ herself, they arranged for her to travel _ the care of a friend of the family
A at/ in B at/ under C by/ under D by/ in
9 He was fined _ parking his car _ a no-parking area
A for/ in B for/ on C of/ in D of/ at
10 _ fairy stories, stepmothers are always unkind _ their stepchildren
A From/ with B In/ with C From/ to D In/ to
VI Choose the correct preposition to fill in each plan:
1 He devoted his whole life _ doing research on animals’ breeding types
A of B to C in D with
2 Stop building sand castle and concentrate _ our work more
A at B for C to D on
3 He’s annoying, he keeps boasting _ hia wealth
A about B on C with D for
4 Don’t tell anyone about this I completely trust you _ this
A into B to C in D with
5 The worker protested _ hard work and low salary
A at B for C against D to
6 This exercise help you get acquainted _ doing calculations
A with B into C in D for
7 Am I involved _ this project?
A into B at C in D with
8 Stop arguing _ who is more beautiful than whom Pay attention to you study
A about B on C for D under
9 Her silence is a react _ his injustice
A from B within C in D to
10 The young boy pleaded _ his mother to allow him to come home late this evening
A at B against C with D on