Bài giảng Ngữ dụng học giúp người học nắm được các khái niệm về giao tiếp, các nhân tố giao tiếp, diễn ngôn, ngữ dụng học, chiếu vật và các hành vi ngôn ngữ, lập luận và hội thoại, hội thoại... Mời các bạn cùng tham khảo bài giảng để nắm được nội dung của môn học Ngữ dụng học.
Trang 2I Giao tiếp
1 Khái niệm
Giao tiếp là hoạt động tiếp xúc giữa người và
người trong xã hội, ở đó diễn ra sự trao đổi thông tin, sự trao đổi nhận thức, tư tưởng tình cảm và sự bày tỏ mối quan hệ, sự ứng xử, thái độ của người với người và với những vấn đề giao tiếp
Trang 32 Các nhân tố giao tiếp
2 1 Nhân vật giao tiếp
Nhân vật giao tiếp là những người tham gia vào
cuộc giao tiếp bằng ngôn ngữ, dùng ngôn ngữ để tạo ra các lời nói, các diễn ngôn qua đó mà tác
động vào nhau
Trang 42 1 1 Vai giao tiếp
Trong một cuộc giao tiếp có sự phân vai: Vai
phát ra diễn ngôn (vai nói (viết)), vai tiếp nhận
diễn ngôn (vai nghe (đọc)) Trong cuộc giao tiếp nói, vai nói và vai nghe thường luân chuyển cho nhau.Trong thực tế, hai vai nói, nghe rất phức tạp
Trang 5Giả định có một người tên là Thanh nói với một người tên là Hoa một diễn ngôn như sau:
Thanh: Hoa nói với Hùng thầy Huy bảo nó nộp bài thu hoạch ngay
Trang 6Diễn ngôn này có quan hệ đến 4 người: Thanh, Hoa,
thầy Huy và Hùng Trong đó, Thanh là người nói trực tiếp, Hoa là người nghe trực tiếp nhưng người nói thật
sự là thầy Huy và người tiếp nhận thực sự là Hùng
Trong trường hợp này lời " nó (Hùng) nộp bài thu
hoạch ngay" không phải do Thanh tạo ra, và Hoa cũng
không phải là người chịu trách nhiệm thực hiện Hoa chỉ
có trách nhiệm nói cho Hùng mà thôi
Trang 7Trong trường hợp này, thầy Huy là chủ ngôn, Hùng là
đích ngôn còn Thanh chỉ là thuyết ngôn và Hoa chỉ là tiếp ngôn Trong một cuộc giao tiếp bằng lời trừ thuyết
ngôn các vai giao tiếp có thể có mặt hay vắng mặt có thể ở tình trạng chủ động hay bị động.Trong một cuộc giao tiếp, chủ ngôn và thuyết ngôn đều có ý định và
niềm tin vào đích ngôn và tiếp ngôn, vào chính cuộc
giao tiếp và chính mình
Trang 82 1 2 Quan hệ liên cá nhân
Quan hệ liên cá nhân là quan hệ so sánh xét trong
tương quan xã hội, hiểu biết, tình cảm giữa các nhân vật giao tiếp với nhau.Quan hệ liên cá nhân giữa các nhân vật giao tiếp có thể xét theo hai trục: trục vị thế
xã hội (địa vị, quyền uy) và trục quan hệ khoảng
cách (thân cận)
Trang 9Trục vị thế xã hội có thể khác nhau do chức quyền, tuổi tác, nghề nghiệp… mà thành Trục khoảng cách có hai cực thân tình và xa lạ Giữa hai trục quyền uy và thân cận có sự tương ứng Khoảng cách địa vị xã hội càng cao thì người ta càng khó gần gũi nhau Quan hệ liên cá nhân có khả năng chi phối cả tiến trình giao tiếp, cả nội dung và hình thức của diễn ngôn Vì vậy, qua xưng hô
mà người nhận biết người phát đã xác định quan hệ vị
thế và quan hệ thân cận giữa anh ta với mình như thế
nào
Trang 102 2 Hiện thực ngoài diễn ngôn
Hiện thực ngoài diễn ngôn bao gồm những yếu
tố vật chất, xã hội, văn hoá… có tính cảm tính và những nội dung tinh thần tương ứng không được nói đến trong diễn ngôn của một cuộc giao tiếp Nhân tố hiện thực ngoài diễn ngôn gồm 4 bộ
Trang 11phận:2 2 1 Hiện thực - đề tài của diễn ngôn Thế
giới khả hữu (possible world).
Hiện thực - đề tài của diễn ngôn là khi giao tiếp, các
nhân vật giao tiếp dùng diễn ngôn của mình để
"nói" về một cái gì đó Thuộc hiện thực - đề tài
của diễn ngôn là những cái tồn tại, diễn tiến trong hiện thực ngoài ngôn ngữ và ngoài diễn ngôn
(một cảm xúc, tư tưởng, ý định, nguyện vọng,
v.v.)
Trang 12Hiện thực - đề tài của diễn ngôn còn là bản thân
của ngôn ngữ.Thế giới khả hữu là những dạng
thức tồn tại của hiện thực, cùng với thế giới thực tại chúng ta đang sống hợp thành hiện thực ngoài
diễn ngôn
Trang 13Đề tài của diễn ngôn là một mảng trong thế giới khả
hữu được chọn làm hệ quy chiếu cho các diễn
ngôn về đề tài đó
Trang 142 2 2 Hoàn cảnh giao tiếpHoàn cảnh giao tiếp bao
gồm những hiểu biết về thế giới vật lí, sinh lí, tâm
lí, xã hội, văn hóa, tôn giáo, lịch sử các ngành
khoa học, nghệ thuật, v.v ở thời điểm và không gian trong đó diễn ra cuộc giao tiếp
Trang 152 2 3 Thoại trường (setting)
Thoại trường là cái không gian - thời gian cụ thể ở đó cuộc giao tiếp diễn ra Không gian thoại trường là không gian
(trường học, chùa chiền, cung điện, hội trường, v.v.) có
những đặc trưng chung, đòi hỏi người ta phải xử sự, nói năng theo những cách thức ít nhiều cũng chung cho nhiều lần xuất hiện Thời gian thoại trường là thời gian (buổi
sáng, buổi trưa, ngày rằm, ngày mồng một và ngày
thường, v.v.) ở một không gian thoại trường mà ở lúc đó con người phải nói năng, xử sự khác với cách nói năng,
xử sự ở thời gian khác trong cùng không gian thoại
trường
Trang 16
2 2 4 Ngữ huống giao tiếpTác động tổng hợp của
các yếu tố (nhân vật giao tiếp, hiện thực ngoài
ngoài diễn ngôn, v.v.) tạo nên ngữ cảnh ở từng
thời điểm của cuộc giao tiếp là các ngữ huống của cuộc giao tiếp Thông qua ngữ huống mà ngữ
cảnh chi phối diễn ngôn
Trang 17II Diễn ngôn
3 1 Câu, phát ngôn, diễn ngôn
3 1 1 CâuCâu là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất có khả
năng thông báo một sự việc, một ý kiến, một tình cảm hay một cảm xúc
3 1 2 Phát ngônPhát ngôn là các biến thể của
trong lời nói Tức là một mẩu trong hành vi ngôn ngữ có một độ dài nào đó
Trang 183 1 3 Diễn ngônDiễn ngôn là một chuỗi nối tiếp
của ngôn ngữ (đặc biệt là ngôn ngữ nói) lớn hơn một câu, thường cấu thành một chỉnh thể có tính mạch lạc, kiểu như một bài thuyết giáo, tranh
luận, truyện vui hoặc truyện kể (Crystal)
Trang 193 2 Chức năng của giao tiếp và các thành tố nội dung của diễn ngôn.
3 2 1 Các chức năng của giao tiếp- Thông tin-
Tạo lập quan hệ- Biểu hiện- Giải trí- Hành động
Trang 203 2 2 Thành tố nội dung của diễn ngônThành tố nội dung
gồm có hai thành tố:- Nội dung thông tin: là thành tố
nghĩa học, bị quy định về tính đúng - sai lôgic, cũng là nội dung trí tuệ, hình thành do quan hệ giữa diễn ngôn và hiện thực được nói đến.- Nội dung liên cá nhân: bao gồm tất cả các nội dung của diễn ngôn không bị quy định bởi tính đúng - sai lôgic.
Trang 21III Ngữ dụng họcNgữ dụng học là một bộ môn
ngôn ngữ học nghiên cứu cách sử dụng ngôn ngữ trong những ngữ cảnh cụ thể để đạt được những mục đích cụ thể (giao tiếp)
Trang 22I Giao tiếp
1 Khái niệm
Giao tiếp là hoạt động tiếp xúc giữa người và người trong xã hội, ở đó diễn ra sự trao đổi thông tin, sự trao đổi nhận thức, tư tưởng tình cảm và sự bày tỏ mối quan hệ, sự ứng xử, thái độ của người với
người và với những vấn đề giao tiếp
Trang 232 Các nhân tố giao tiếp
2 1 Nhân vật giao tiếp
Nhân vật giao tiếp là những người tham gia vào
cuộc giao tiếp bằng ngôn ngữ, dùng ngôn ngữ để tạo ra các lời nói, các diễn ngôn qua đó mà tác động vào nhau
Trang 24 2 1 1 Vai giao tiếp
Trong một cuộc giao tiếp có sự phân vai: Vai phát ra diễn ngôn (vai nói
(viết)), vai tiếp nhận diễn ngôn (vai nghe (đọc)) Trong cuộc giao tiếp nói, vai nói và vai nghe thường luân chuyển cho nhau.
Trong thực tế, hai vai nói, nghe rất phức tạp Giả định có một người tên là Thanh nói với một người tên là Hoa một diễn ngôn như sau:
Thanh: Hoa nói với Hùng thầy Huy bảo nó nộp bài thu hoạch ngay.
Diễn ngôn này có quan hệ đến 4 người: Thanh, Hoa, thầy Huy và Hùng Trong đó, Thanh là người nói trực tiếp, Hoa là người nghe trực tiếp nhưng người nói thật sự là thầy Huy và người tiếp nhận thực sự là Hùng Trong
trường hợp này lời " nó (Hùng) nộp bài thu hoạch ngay" không phải do
Thanh tạo ra, và Hoa cũng không phải là người chịu trách nhiệm thực hiện Hoa chỉ có trách nhiệm nói cho Hùng mà thôi Trong trường hợp này, thầy
Huy là chủ ngôn, Hùng là đích ngôn còn Thanh chỉ là thuyết ngôn và Hoa chỉ là tiếp ngôn
Trang 25 Trong một cuộc giao tiếp bằng lời trừ thuyết ngôn các vai giao tiếp có thể có mặt hay vắng mặt có thể ở tình trạng chủ động hay bị động.
Trong một cuộc giao tiếp, chủ ngôn và thuyết
ngôn đều có ý định và niềm tin vào đích ngôn và tiếp ngôn, vào chính cuộc giao tiếp và chính
mình
Trang 26 2 1 2 Quan hệ liên cá nhân
Quan hệ liên cá nhân là quan hệ so sánh xét trong tương
quan xã hội, hiểu biết, tình cảm giữa các nhân vật giao tiếp với nhau.
Quan hệ liên cá nhân giữa các nhân vật giao tiếp có thể xét theo hai trục: trục vị thế xã hội (địa vị, quyền uy) và trục quan hệ khoảng cách (thân cận) Trục vị thế xã hội có thể khác nhau do chức quyền, tuổi tác, nghề nghiệp… mà
thành Trục khoảng cách có hai cực thân tình và xa lạ Giữa hai trục quyền uy và thân cận có sự tương ứng Khoảng
cách địa vị xã hội càng cao thì người ta càng khó gần gũi nhau Quan hệ liên cá nhân có khả năng chi phối cả tiến trình giao tiếp, cả nội dung và hình thức của diễn ngôn Vì
vậy, qua xưng hô mà người nhận biết người phát đã xác
định quan hệ vị thế và quan hệ thân cận giữa anh ta với
mình như thế nào.
Trang 272 2 Hiện thực ngoài diễn ngôn
Hiện thực ngoài diễn ngôn bao gồm những yếu tố vật chất, xã hội, văn hoá… có tính cảm tính và những nội dung tinh thần tương ứng không được nói đến trong diễn ngôn của một cuộc giao tiếp Nhân tố hiện thực ngoài diễn ngôn gồm 4 bộ
phận:
Trang 28 2 2 1 Hiện thực - đề tài của diễn ngôn Thế giới khả hữu (possible world).
Hiện thực - đề tài của diễn ngôn là khi giao tiếp,
các nhân vật giao tiếp dùng diễn ngôn của mình
để "nói" về một cái gì đó Thuộc hiện thực - đề tài của diễn ngôn là những cái tồn tại, diễn tiến trong hiện thực ngoài ngôn ngữ và ngoài diễn ngôn
(một cảm xúc, tư tưởng, ý định, nguyện vọng,
v.v.) Hiện thực - đề tài của diễn ngôn còn là bản thân của ngôn ngữ
Trang 29Thế giới khả hữu là những dạng thức tồn tại của
hiện thực, cùng với thế giới thực tại chúng ta đang
sống hợp thành hiện thực ngoài diễn ngôn
Đề tài của diễn ngôn là một mảng trong thế giới
khả hữu được chọn làm hệ quy chiếu cho các diễn ngôn về đề tài đó
Trang 302 2 2 Hoàn cảnh giao tiếp
Hoàn cảnh giao tiếp bao gồm những hiểu biết
về thế giới vật lí, sinh lí, tâm lí, xã hội, văn hóa, tôn giáo, lịch sử các ngành khoa học, nghệ thuật, v.v ở thời điểm và không gian trong đó diễn ra cuộc giao tiếp
Trang 312 2 3 Thoại trường (setting)
Thoại trường là cái không gian - thời gian cụ thể ở
đó cuộc giao tiếp diễn ra Không gian thoại
trường là không gian (trường học, chùa chiền,
cung điện, hội trường, v.v.) có những đặc trưng
chung, đòi hỏi người ta phải xử sự, nói năng theo những cách thức ít nhiều cũng chung cho nhiều lần xuất hiện
Trang 32Thời gian thoại trường là thời gian (buổi sáng, buổi trưa, ngày rằm, ngày mồng một và ngày thường, v.v.) ở một không gian thoại trường mà ở lúc đó con người phải nói năng, xử sự khác với cách nói năng, xử sự ở thời gian khác trong cùng không gian thoại trường.
Trang 332 2 4 Ngữ huống giao tiếp
Tác động tổng hợp của các yếu tố (nhân vật giao tiếp, hiện thực ngoài ngoài diễn ngôn, v.v.) tạo nên ngữ cảnh ở từng thời điểm của cuộc giao tiếp là các ngữ huống của cuộc giao tiếp Thông qua ngữ
huống mà ngữ cảnh chi phối diễn ngôn
Trang 34II Diễn ngôn
3 1 Câu, phát ngôn, diễn ngôn
3 1 1 Câu
Câu là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất có khả năng thông báo một sự việc, một ý kiến, một tình cảm hay một cảm xúc
Trang 353 1 2 Phát ngôn
Phát ngôn là các biến thể của trong lời nói Tức là một mẩu trong hành vi ngôn ngữ có một độ dài nào đó
Trang 363 1 3 Diễn ngôn
Diễn ngôn là một chuỗi nối tiếp của ngôn ngữ (đặc biệt là ngôn ngữ nói) lớn hơn một câu, thường cấu thành một chỉnh thể có tính mạch lạc, kiểu như
một bài thuyết giáo, tranh luận, truyện vui hoặc
truyện kể (Crystal)
Trang 373 2 Chức năng của giao tiếp và các thành tố nội dung của diễn ngôn.
3 2 1 Các chức năng của giao tiếp
Trang 383 2 2 Thành tố nội dung của diễn ngôn
Thành tố nội dung gồm có hai thành tố:
- Nội dung thông tin: là thành tố nghĩa học, bị quy định về tính đúng - sai lôgic, cũng là nội dung trí tuệ, hình thành do quan hệ giữa diễn ngôn và hiện thực được nói đến
- Nội dung liên cá nhân: bao gồm tất cả các nội
dung của diễn ngôn không bị quy định bởi tính
đúng - sai lôgic
Trang 39III Ngữ dụng học
Ngữ dụng học là một bộ môn ngôn ngữ học nghiên cứu cách sử dụng ngôn ngữ trong những ngữ cảnh
cụ thể để đạt được những mục đích cụ thể (giao tiếp)
Trang 40CHƯƠNG I CHIẾU VẬT VÀ HÀNH VI NGÔN NGỮ
Bài 1: CHIẾU VẬT VÀ CHỈ XUẤT
Trang 41I Khái quát về chiếu vật.
Thuật ngữ chiếu vật (reference) được các nhà ngôn ngữ học dùng để chỉ mối quan hệ giữa các yếu tố ngôn ngữ với các sự vật, biến cố, hành động và tính chất mà nó thay thế Chiếu vật là dấu hiệu đầu tiên thể hiện quan hệ giữa hoàn cảnh giao tiếp với diễn ngôn.
Ví dụ:
- Kim loại dẫn điện (a)
- Trời nắng (b)
Trang 42Trong (a) luôn đúng về lôgic và luôn luôn được hiểu đúng Nó luôn quy chiếu với một trạng thái
sự vật Đây là câu độc lập với ngữ cảnh Câu (b) chỉ đúng về lôgic và được hiểu đúng khi ta biết thời điểm và địa điểm phát ngôn của nó
Trang 43
Khi thực hiện hành vi chiếu vật, người nói có ý định chiếu vật khi dùng từ ngữ và tin rằng người nghe
có khả năng suy ý từ từ ngữ của mình mà xác
định được nghĩa chiếu vật của từ ngữ Nếu đoán rằng người nghe không suy ý được thì người nói phải tìm phương thức chiếu vật khác
Trang 44II Phương thức chiếu vật
Phương thức chiếu vật là cách thức mà con người
sử dụng để thực hiện hành vi chiếu vật Chúng cũng là con đường mà người nghe tìm ra nghĩa chiếu vật từ các biểu thức chiếu vật nghe (đọc) được
Trang 45 1 Dùng tên riêng
Chức năng cơ bản của tên riêng là chỉ cá thể sự vật đúng với phạm trù của cá thể được gọi tên bằng tên riêng đó Tên riêng chỉ người có chức năng cơ bản chỉ cá thể người trong phạm trù người, tên riêng của sông, núi có chức năng cơ bản là chỉ cá thể sông, núi trong phạm trù vật thể
tự nhiên, v.v.
Ví dụ:
- Hoa, Thanh, Tùng, Hằng, v.v.
- Hoa gầy, Hoa béo, Hoa cô đơn, Hoa thời sự, Hoa cháo lòng, v.v.
Tên riêng còn mang đậm bản sắc dân tộc, cả về quy tắc đặt tên, cách dùng Trong tiếng Việt không thể chấp nhận cách nói sau: Can I borrow
your Shakespeare (Có thể cho tớ mượn Shakespeare của cậu được
không.)
Trang 462 Biểu thức miêu tả
Miêu tả chiếu vật là ghép các yếu tố phụ vào một
tên chung, nhờ các yếu tố phụ mà tách được sự vật - nghĩa chiếu vật ra khỏi các sự vật khác cùng loại với chúng
Ví dụ: Chiếc xe của bạn Hùng Là một biểu thức
chiếu vật cá thể Các yếu tố phụ chiếc, của bạn
Hùng đã tách (chiếc) xe đang được nói tới ra khỏi
các chiếc xe nói chung
Trang 47Biểu thức miêu tả tương đương với một tên riêng vì
nó đã thu hẹp phạm vi chiếu vật của tên chung
đến cực tiểu: nghĩa chiếu vật của một biểu thức
miêu tả chỉ còn là một cá thể như nghĩa chiếu vật của một tên riêng
Ví dụ: Cái con vật to bằng con thỏ mình đầy lông
nhọn hoắt trong chuồng đằng kia để chiếu vật con
vật có tên chung là nhím.
Trang 48Biểu thức miêu tả được chia thành biểu thức miêu tả xác
định và biểu thức miêu tả không xác định.
Ví dụ:
- Trước cụm danh từ có từ "một" ở trước: một hôm, một dạo, một ngày nào đó, một làng nọ, v.v Ngày xửa ngày xưa, ở
một làng nọ có một anh trai cày hiền lành, chất phác,v.v.
- Tên riêng bao giờ cũng có nghĩa xác định: Sóc Trăng, Sài Gòn, Võ Thị Sáu, v.v
- Biểu thức "Một cái lò gạch cũ bỏ không, xa nhà cửa và
vắng người qua lại" trong truyện Chí Phèo là một biểu
thức vừa có chức năng chiếu vật không xác định (xác
định đối với Thị Nở nhưng chưa biết đối với người đọc) vừa có chức năng miêu tả tu từ học.
Trang 50Các từ chỉ xuất trong ngôn ngữ đều có tính chất
chỉ hiệu Khác với các biểu thức miêu tả, các biểu thức chỉ xuất thực hiện chức năng chiếu vật không thông qua chức năng miêu tả mà thông qua chức năng định vị (chiếu vật thông qua việc xác định vị trí của vật được nói tới, phân biệt nó với các vật khác)