Bài giảng "Chương 3: Khái niệm" cung cấp cho người học các kiến thức: Khái quát về khái niệm (định nghĩa, nội hàm và ngoại diên khái niệm, phân loại khái niệm,…), các thao tác lôgích đối với khái niệm (định nghĩa khái niệm, phân chia khái niệm,...). Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.
Trang 2I Khái quát về khái niệm
1 Định nghĩa KN
Khái niệm là hình thức tư duy phản ánh những
dấu hiệu bản chất của đối tượng tư tưởng
2 Sự hình thành KN
Đối tượng phân tích so sánh trừu tượng
hóa tổng hợp khái quát hóa Khái niệm
được ngôn ngữ hóa bằng (cụm) từ – tín/ký hiệu mang nghĩa - hiện thực trực tiếp của KN
Trang 33 Khái niệm và từ
• Khái niệm
Ngọai diên & nội hàm ,
thể hiện hiểu biết ổn định
của loài người
Phụ thuộc vào quy luật
lôgích (giống nhau ở mọi
người, mọi dân tộc, mọi
thời đại)
• Từ
Ký (tín) hiệu mang ý nghĩa có thể thay đổi theo người sử dụng
Phụ thuộc vào quy tắc ngữ pháp (khác nhau ở
ngôn ngữ khác nhau)
I Khái quát về khái niệm
Chỉ có nghĩa ổn định của (cụm) từ mới được đồng nhất với khái
niệm
Trang 44 Nội hàm và ngọai diên KN
Nội hàm là toàn thể các
dấu hiệu bản chất của
đối tượng tư tưởng mà
khái niệm phản ánh
Có từ 1 đến vài dấu hiệu
Tính trừu tượng
Chất
NH càng cạn thì ND
càng rộng, NH càng sâu
thì ND càng hẹp
Ngoại diên là toàn thể các phần tử có cùng dấu hiệu bản chất hợp thành đối tượng tư tưởng mà KN bao quát
Chứa từ 0 đến vô số
phần tử
Tính khái quát
Lượng
ND càng rộng thì NH càng cạn, ND càng hẹp
NH thì càng sâu
I Khái quát về khái niệm
Trang 55 Phân loại KN
Dựa vào nội hàm
KN khẳng định & KN phủ định
KN quan hệ & KN không quan hệ
KN cụ thể & KN trừu tượng
Dựa vào ngoại diên
I Khái quát về khái niệm
Khái niệm
Khái niệm thực
Khái niệm ảo
Khái niệm đơn
nhất
Khái niệm chung Khái niệm vô
hạn
Khái niệm hữu
hạn
Trang 66 Quan hệ giữa các KN
Dựa vào nội hàm (có / không có dấu hiệu chung)
Lớp KN không so sánh được (không có quan hệ)
Lớp KN so sánh được (có quan hệ)
Dựa vào ngoại diên (có / không có phần tử chung)
Nhóm QH của các KN có ngoại diên trùng lắp
QH đồng nhất
QH giao nhau
QH lệ thuộc (bao hàm)
Nhóm QH của các KN có ngoại diên không trùng lắp
QH ngang hàng đồng lệ thuộc (tương đương)
QH đối chọi (tương phản)
QH mâu thuẫn (tương khắc)
I Khái quát về khái niệm
Trang 7Biểu diễn quan hệ giữa các khái niệm bằng sơ đồ ven
A,B B A
A
A,B đồng nhất A,B giao nhau A lệ thuộc vào B
A,B,C ngang hàng A,B đối chọi A,B mâu thuẫn
I Khái quát về khái niệm
Trang 8II Các thao tác lôgích đối với khái niệm
1 Mở rộng và thu hẹp KN
a) Mở rộng KN là thao tác lôgích chuyển từ KN có ND hẹp, NH sâu sang KN có ND rộng, NH cạn
Giới hạn của thao tác mở rộng KN là phạm trù
b) Thu hẹp KN là thao tác lôgích chuyển từ KN có ND rộng, NH cạn sang KN có ND hẹp, NH sâu.
Giới hạn của thao tác thu hẹp KN là KN đơn nhất
A
B
C
Trang 92 Định nghĩa KN
Định nghĩa: Định nghĩa KN là thao tác lôgích làm sáng tỏ nội hàm của KN
Cấu trúc: A B
Thí dụ
bằng mang (B)
Giá trị thể hiện bằng tiền (B) được gọi là giá cả (A)
chúng đồng phẳng và không cắt nhau (B)
Các quy tắc
Định nghĩa KN phải cân đối, chính xác
Định nghĩa KN phải rõ ràng, rành mạch
Định nghĩa KN phải ngắn gọn
II Các thao tác lôgích đối với khái niệm
Trang 10 Các kiểu định nghĩa
ĐN qua loại và hạng là thao tác lôgích vạch ra dấu hiệu
nội hàm của KN bằng cách xác định KN cấp loại ( A ) gần
nhất của KN cấp hạng (A) cần định nghĩa, và chỉ ra những dấu hiệu bản chất (a i ) của đối tượng được A phản ánh để phân biệt A với các KN cấp hạng khác (B, C, D…) trong
KN cấp loại ( A ) đó
A = A ( a1, a2, … ak)
ĐN qua nguồn gốc là thao tác lôgích chỉ ra cách xuất hiện
của đối tượng mà KN cần định nghĩa (A) phản ánh
ĐN qua quan hệ là thao tác lôgích chỉ ra đối tượng mà KN cần định nghĩa (A) phản ánh có quan hệ mang tính bản chất như thế nào đối với đối tượng B, khác hay đối lập với
nó
A = R ( B )
II Các thao tác lôgích đối với khái niệm
Trang 11 ĐN qua miêu tả là thao tác lôgích chỉ ra các đặc trưng dễ nhận biết bằng kinh nghiệm của đối tượng mà KN cần
ĐN (A) phản ánh
Cần phân biệt định nghĩa KN với những thao tác như:
So sánh - (Danh tiếng (như) là một loài thảo mộc được tưới bằng huyền thoại),
ĐN đặt tên - xác định thuật ngữ biểu thị đối tượng tư tưởng
ĐN từ (thuật ngữ) - làm rõ nghĩa của thuật ngữ bằng cách dùng những từ đồng nghĩa đã hiểu để thay thế cho từ cần
ĐN
Vai trò của thao tác ĐN trong hoạt động thực tiễn và nhận thức con người
II Các thao tác lôgích đối với khái niệm
Trang 123 Phân chia KN
Định nghĩa: Phân chia KN là thao tác lôgích vạch ra
chia
Cấu trúc : A A1 U A2 U U Ak
Ví dụ : Xã hội có người bóc lột người (A) bao gồm ( )
XH chiếm hữu nô lệ (A1), XH phong kiến (A2) và XH
tư bản chủ nghĩa (A3) (Cơ sở phân chia - phương thức
bóc lột)
Các quy tắc
Phân chia KN phải cân đối, liên tục
Cơ sở phân chia KN phải rõ ràng và nhất quán
Các KN thành phần phải loại trừ nhau
II Các thao tác lôgích đối với khái niệm
Trang 13Các kiểu phân chia
Phân chia qua lọai và hạng là chia KN cấp loại thành các KN cấp hạng, sao cho mỗi KN cấp hạng vẫn giữ được dấu hiệu nào đó của KN loại nhưng có những biến đổi nhất định về chất
A A 1 U A 2 U U A k
Phân đôi là chia KN ra thành 2 KN mâu thuẫn nhau
A B U ~B
II Các thao tác lôgích đối với khái niệm
Trang 14 Phân loại KN (đối tượng) là kết hợp kiểu phân chia qua lọai và hạng với kiểu phân đôi để sắp xếp KN (đối tượng) thành từng nhóm, sao cho mỗi nhóm có một vị trí / thứ bậc nhất định trong trật tự được phân thành
Phân loại tự nhiên
Phân loại nhân tạo
Cần phân biệt phân chia KN với thao tác phân chia đối tượng chỉnh thể
Vai trò của thao tác phân chia KN trong hoạt động thực tiễn và nhận thức con người
II Các thao tác lôgích đối với khái niệm