Mục tiêu của bài học nhằm giúp các bạn: Xác định được các hệ thống liên chức năng trong doanh nghiệp, và cho ví dụ làm sao các hệ thống này mang lại lợi ích cho doanh nghiệp; cho ví dụ về các ích lợi của Internet và các công nghệ thông tin khác đã hỗ trợ các quá trình kinh doanh trong các chức năng doanh nghiệp như kế toán, tài chính, quản trị nhân lực, tiếp thị và quản trị sản xuất; hiểu sự cần thiết của việc tích hợp các ứng dụng để nâng cao sự hỗ trợ tương tác giữa các ứng dụng kinh doanh điện tử. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1Các hệ thống kinh doanh
điện tử
Hệ thống doanh nghiệp liên chức năng
(Cross-functional Enterprise Systems)
Hệ thống nghiệp vụ chức năng
(Functional Business Systems)
3
7-2
Mục tiêu
1 Xác định các hệ thống liên chức năng trong doanh nghiệp, và cho ví dụ làm sao các hệ thống này mang lại lợi ích cho doanh nghiệp:
a Qui hoạch tài nguyên doanh nghiệp (Enterprise Resource Planning)
b Quản trị quan hệ khách hàng (Customer Relationship Management)
c Quản trị dây chuyền cung ứng (Supply Chain Management)
d Tích hợp ứng dụng doanh nghiệp (Enterprise Application Integration)
e Các hệ thống xử lý giao tác (Transaction Processing Systems)
f Các hệ thống hợp tác doanh nghiệp (Enterprise Collaboration Systems)
7-3
Mục tiêu
2. Cho ví dụ về các ích lợi của Internet và các công
nghệ thông tin khác đã hỗ trợ các quá trình kinh
doanh trong các chức năng doanh nghiệp như kế
toán, tài chính, quản trị nhân lực, tiếp thị và quản trị
sản xuất
3. Hiểu sự cần thiết của việc tích hợp các ứng dụng để
nâng cao sự hỗ trợ tương tác giữa các ứng dụng kinh
doanh điện tử
7-4
Các hệ thống liên chức năng
Xuyên qua biên giới của các chức năng kinh doanh truyền thống
Để tái công nghệ và cải thiện sức sống của các tiến trình kinh doanh trong toàn doanh nghiệp
Hệ thống doanh nghiệp liên chức năng
Với sự tích hợp các module phần mềm
Giúp hỗ trợ các qui trình nghiệp vụ bên trong công ty như: liên kết qui trình xử lý hóa đơn, kiểm soát hàng tồn kho, lập kế hoạch sản xuất – phân phối và các vấn đề tài chính
Trang 27
Các thành phần của
ứng dụng ERP
7-8
Các lợi ích của ERP
Chất lượng và hiệu quả
Giảm chi phí
Hỗ trợ quyết định
Sự linh hoạt của doanh nghiệp
7-9
Chi phí triển khai một ERP mới
7-10
Thất bại ERP
Mặc dù ERP mang lại lợi ích nhưng chi phí và rủi ro cao
Một số công cũng thất bại và tón kém ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh Thiệt hại về doanh thu, lợi nhuận và thị trường bị chia sẽ
Qui trình kinh doanh, hệ thống thông tin hoạt động không đúng Nhiều trường hợp đơn đặt hàng và lô hàng bị mất, những thay đổi về tồn kho ghi nhận không đúng
Nguyên nhân xây dựng
ERP thất bại
Ước lượng thấp sự phức tạp của lập kế hoạch, phát
triển và đào tạo
Sai lầm trong nhân lực lập kế hoạch và phát triển
Cố gắng thực hiện quá nhiều, quá nhanh
Đào tạo không đầy đủ về các công việc mới
Thất bại trong chuyển đổi và kiểm tra dữ liệu
Quá tin tưởng vào các nhà bán giải pháp ERP hay các
công ty tư vấn
Quản trị quan hệ khách hàng
(CRM)
CRM sử dụng công nghệ để
Tạo một hệ thống quản trị liên chức năng
Trong đó, tích hợp và tự động hóa nhiều tiến trình như bán hàng, tiếp thị, và dịch vụ khách hàng tương tác
Tạo một khung phần mềm Web và Cơ sở dữ liệu để
Trang 37-13
Các nhóm ứng dụng CRM
7-14
Các ứng dụng CRM
Quản lý tài khoản và hợp đồng
Hỗ trợ bán hàng, tiếp thị và các dịch vụ chuyên nghiệp
Nắm bắt và ghi nhận dữ liệu về các tiếp xúc trong quá khứ
và tương lai với khách hàng và khách hàng tương lai
Bán hàng
dữ liệu cần thiết để hỗ trợ và quản trị các hoạt động bán hàng
Cross-selling cố gắng bán cho khách hàng một sản phẩm và các sản phảm liên quan
Up-selling cố gắng bán cho khách hàng một sản phẩm tốt hơn sản phẩm khách hàng đang tìm kiếm
7-15
Các ứng dụng CRM
Tiếp thị and Fulfillment
Hỗ trợ các chuyên gia tiếp thị thực hiện
chiến dịch tiếp thị trực tiếp theo công việc
Sát hạch dẫn đến mục tiêu tiếp thị, kế hoạch
và theo dõi trực tiếp thư tiếp thị
7-16
Các ứng dụng CRM
Dịch vụ hỗ trợ khách hàng
Cung cấp cho đại diện bán hàng công cụ phần mềm, truy xuất đến cơ sở dữ liệu khách hàng được chia sẽ giữa bán hàng và tiếp thị
Giúp tạo, gán và quản trị dịch vụ
Phần mềm hỗ trợ cuộc gọi chuyển yêu cầu hỗ trợ đến các trung tâm hỗ trợ dựa trên kỹ năng của trung tâm và loại yêu cầu
Phần mềm Help desk cung cấp dữ liệu dịch vụ liên quan và gợi ý giải quyết vấn đề khách hàng gặp phải
Các ứng dụng CRM
Các chương trình khách hàng thân thiết
Cố để giúp công ty xác định, thưởng và tiếp thị đến
các khách hàng trung thành và
Các công cụ khai thác dữ liệu và các phần mềm
phân tích
Kho dữ liệu khách hàng (Customer data
warehouse)
Các lợi ích của CRM
Xác định và nhằm đến các khách hàng tốt nhất
Cá nhân hóa và tùy biến thời gian thực các sản phẩm
và dịch vụ
Ghi nhận khi một khách hàng tiếp xúc với công ty
Cung cấp kinh nghiệp khách hàng nhất quán và giám sát hỗ trợ và dịch vụ
Trang 47-19
Các lý do CRM thất bại
Thiếu sự chuẩn bị và tri thức cần thiết
Dựa trên ứng dụng để giải quyết vấn đề mà không cần
phải thay đổi các qui trình kinh doanh
Các bên liên quan không tham gia và không được
chuẩn bị
7-20
Quản trị dây chuyền cung ứng
(SCM)
Hệ thông liên doanh nghiệp liên chức năng
Giúp hỗ trợ và quản lý liên kết giữa các qui trình nghiệp vụ quan trọng của công ty
Và các nhà cung cấp, khách hàng, đối tác kinh doanh của công ty
7-21
Mục tiêu của SCM
Mạng lưới quan hệ doanh nghiệp nhanh, hiêu
quả và chi phí thấp để tạo ra các sản phẩm của
công ty
Một dây chuyền cung ứng:
Các mối liên hệ với các nhà cung ứng, khách hàng,
các nhà phân phối, và các doang nghiệp khác cần
thiết cho việc thiết kế, xây dựng và bán sản phẩm
7-22
Chuyển đổi dữ liệu điện tử (EDI)
EDI:
Trao đổi điện tử của các giao dịch doanh nghiệp
Thông qua Internet và các mạng khác
Giữa các bên tham gia trong dây chuyền cung ứng
Mục tiêu của SCM
Các mục tiêu giá trị
Doanh nghiệp
Thực hiện nhu cầu nhanh,
hợp tác lập kế hoạch
và thực hiện chuổi cung ứng
Các mục tiêu giá trị Khách hàng
Cung cấp cho khách hàng những gì họ muốn, khi nào và
họ muốn nó nhưu thế nào, với chi phí thấp nhất
Nhiệt tình và trách nhiệm với Khách hàng
Phối hợp hiệu quả và thông qua quan hệ các đối tác
Phối hợp quá trình
sản xuất và kinh doanh
bên trong
Doanh nghiệp
Nguyên nhân các vấn đề trong SCM
Thiếu tri thức lập kế hoạch nhu cầu, công cụ và các hướng dẫn
Không chính xác hoặc quá lạc quan về các yêu cầu
Không chính xác về dữ liệu sản xuất, kho và các dữ liệu khác
Thiếu sự hợp tác bên trong công ty và giữa các đối tác Phần mềm SCM được xem là chưa chín, chưa đầy đủ
Trang 57-25
Tích hợp ứng dụng doanh nghiệp (EAI)
EAI kết nối các hệ thống liên chức năng
Phục vụ như một lớp trung gian (middleware) để
Cung cấp sự chuyển đổi dữ liệu
Truyền thông giữa các hệ thống
Truy xuất đến nững lớp giao tiếp (interfaces) hệ thống
Phòng tiếp tân
Dịch vụ khách hàng
Dịch vụ lĩnh vực
Hình dáng sản phẩm
Hóa đơn bán hàng
Phòng hậu cần Phân phối Sản xuất Lịch trình
Tích hợp ứng dụng Doanh nghiệp EAI
7-26
EAI hoạt động thế nào
7-27
Các hệ thống hợp tác doanh nghiệp
(Enterprise Collaboration Systems (ECS)
ECS
Các hệ thống thông tin xuyên chức năng giúp tăng
cường truyền thông, điều phối và hợp tác giữa các
thành viên của nhóm làm việc
7-28
Mục tiêu của ECS
Truyền thông : chia sẽ thông tin với nhau
Điều phối : điều phối hoạt động cá nhân và cách sử dụng tài nguyên của mọi người trong nhóm
Hợp tác : làm việc hợp tác cùng nhau trong những dự án liên kết
Các công cụ ECS Hệ thống nghiệp vụ chức năng (Functional Business Systems)
Các loại hệ thống thông tin (transaction processing, management information systems, decision support, etc.)
Mà cung cấp các chức năng doanh nghiệp như
Kế toán, tài chính, tiếp thị, quản trị tác nghiệp và quản trị tài nguyên nhân lực
Trang 67-31
Các ví dụ về các hệ thống thông tin chức năng
7-32 Các hệ thống thông tin tiếp thị
7-33
Tiếp thị tương tác
Tiếp thị tương tác :
Quá trình tiếp thị nhắm đến khách hàng
Sử dụng Internet, intranets, và extranets
Để hình thành các giao dịch
Giữa công ty và các khách hàng , khách hàng tiềm
năng của công ty
Mục tiêu:
Để thu hút và giữ khách hàng
Xác định ai sẽ trở thành đối tác
Trong việc tạo, mua và cải tiến sản phẩm và dịch vụ
7-34
Các mục tiêu của tiếp thị
Một quá trình quảng cáo, quản trị khuyến mãi gồm 5 thành phần nhằm đến như sau
Các thành phần tiếp thị nhắm đến
Cộng đồng – tùy biến quảng cáo để phù hợp
với con người của một cộng đồng ảo
Nội dung – các quảng cáo được đặt trên nhiều
trang web được chọn nhằm đến một đối tượng
khách hàng cụ thể
Ngữ cảnh – các quảng cáo phải hợp với ngữ
cảnh của trang web và sản phẩm hay dịch vụ
Các thành phần tiếp thị nhắm đến
(tt)
Demographic/Psychographic – tiếp thị trên web nhắm vào các lớp người dùng khác nhau
về tuổi tác, trình độ, sở thích …
Ứng xử trực tuyến (Online Behavior) – quảng cáo phù hợp với từng ứng xử của người dùng khi đăng nhập trang web, v.d., sử dụng cookies
Trang 77-37
Tự động hóa lực lượng bán hàng
Lực lượng bán hàng được trang bị notebook
computers, web browsers và phần mềm quản
trị hợp đồng khách hàng
Kết nối với trang web tiếp thị và intranet của
công ty
Mục tiêu:
Tăng năng suất cá nhân
Tăng tốc việc nắm bắt và phân tích dữ liệu bán
hàng
Đạt được sự lợi thế chiến lược
7-38
Hệ thống thông tin sản xuất
Hỗ trợ sản xuất/chức năng tác nghiệp
Gồm các hoạt động liên quan đến lập kế hoạch
và kiểm soát quá trình sản xuất sản phẩm hay dịch vụ
7-39
Sản xuất tích hợp với máy tính
7-40
Mục tiêu của CIM
Đơn giản hóa qui trình sản xuất, thiết kế sản phẩm, và
tổ chức xưởng như một tổ chức sống để tự động hóa và tích hợp
Tự động các qui trình sản xuất và các chức năng nghiệp vụ được hỗ trợ bằng máy tính, máy và robots
Tích hợp tất cả quá trình sản xuất và hỗ trợ sử dụng mạng máy tính và các công nghệ khác
Các hệ thống CIM
Sản xuất với sự trợ giúp của máy tính -
Computer-aided manufacturing (CAM) – tự động hóa qui trình
sản xuất
Các hệ thống thực thi sản xuất - Manufacturing
execution systems (MES) – hệ thống thông tin quản
trị hiệu năng cho các hoạt động tại xưởng sản xuất
Điều khiển tiến trình - Process Control – kiểm soát
các tiến trình vậy lý
Điều khiển máy móc - Machine Control – kiểm soát
hoạt động của máy móc
Quản trị nguồn nhân lực (HRM)
Hệ thống thông tin được thiết kế để hỗ trợ
Lập kế hoạch để đáp ứng nhu cầu cá nhân của doanh nghiệp
Phát triển nhân viên và năng lực tiềm năng của họ
Quản trị các chương trình và chính sách về nhân sự
Trang 87-43
HRM Systems
7-44
HRM và Internet
Tuyển nhân viên thông qua trang web của công ty hay của các công ty dịch vụ tuyển dụng nhân lực
Thông báo tuyển dụng trên một số nhóm tin trên internet (newsgroups)
Trao đổi với ứng viên thông qua e-mail
7-45
HRM và mạng nội bộ công ty
Xử lý hồ sơ các ứng viên
Khuếch tán thông tin cần thiết nhanh chóng hơn các
kênh truyền thông cũ
Thu thập thông tin từ nhân viên trực tuyến
Cho phép nhà quản trị và các nhân viên khác thực
hiện các công việc quản lý nguồn nhân lực độc lập,
chủ động hơn, ít cần sự can thiệp của bộ phận quản lý
nhân sự
Công cụ huấn luyện
7-46
Dịch vụ nhân viên tự phục vụ
Employee Self-Service (ESS)
Các ứng dụng cho phép nhân viên
Xem các quyền lợi, lợi nhuận
Nhập các báo cáo công tác và chi phí công tác
Kiểm tra thông tin cá nhân và lương bổng
Cập nhật thông tin cá nhân
Nhập các dữ liệu được phép
Hệ thống thông tin kế toán
Ghi nhận và báo cáo thu/chi quỹ của công ty
Tạo các báo cáo tài chính
Dự báo các điều kiện trong tương lai
Hệ thống thông tin kế toán
Trang 97-49
Sáu vấn đề quan trọng trong
HTTT kế toán
Xử lý đơn đặt hàng – Khi nhận và xử lý đơn đặt hàng
của khách hàng và tạo dữ liệu cho cập nhật tồn kho và
kế toán thanh toán
Quản lý kho – Xử lý dữ liệu dữ liệu làm thay đổi tồn
kho và cung cấp thông tin giao hàng và đặt hàng
Kế toán công nợ – Ghi nhận nợ của khách hàng, lập
hóa đơn, thông báo định kỳ đến khách hàng, lập báo
cáo công nợ
7-50
Sáu vấn đề quan trọng trong
HTTT kế toán
Kế toán thanh toán – Ghi nhận đơn đặt mua, nợ với nhà cung cấp, thanh toán cho nhà cung cấp và tạo ra các báo cáo quản trị thanh toán
Hệ thống lương – ghi nhận giờ công của nhân viên và tạo bảng lương, thực hiện thanh toán lương (tiền mặt hay qua ngân hàng)
Kế toán tổng hợp – tập hợp số liệu từ các hệ thống kế toán khác và tạo ra các báo cáo tài chính định kỳ
7-51
Hệ thống quản trị tài chính
Hỗ trợ người quản trị doanh nghiệp và
chuyên gia ra quyết định
Tài chính doanh nghiệp
Xác lập và kiểm soát tài nguyên tài chính trong
doanh nghiệp
7-52
Các ví dụ về hệ thống tài chính
định kỳ