1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

GP lồng ngực và sinh lý hh

2 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 31,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phổi k có cơ nên k thể tự co giãn, nh có nhiu sợi đàn hồi làm phổi lun có xu hướng co nhỏ về phía rốn phổi..  Trung thất giữa-trên có các mạch máu lớn và khí-phế quản gốc  Trung thất s

Trang 1

Giải phẫu lồng ngực và sinh lý hô hấp

I Giải phẫu lồng ngực:

 Thành ngực:

 Khung xương cứng;

 Xương ức ở phía trc, cuộc sống ở phía sau, nối với nhau bằng các x sườn

 Có bố mạch TK liên sườn nằm ở bờ dưới x sườn

 Phía ngoài x sườn có các cơ và da che phủ, sát mặt trong có lá thành màng phổi

 Cơ hoành:ngăn cách giữa ngực-bụng

 Bên P cao hơn bên T từ 0,5-1,5cm

 Đỉnh vòm hoành lên đến KLS V đường nách giữa

 Các cơ quan bên trong:

 Hai bên có 2 phổi: mặt ngoài phổi đc phủ bởi lá tạng màng phổi, nằm sát lá thành tạo một khoang ảo có áp lực âm(-5 đến -10 cmH20) Phổi k có cơ nên k thể tự co giãn, nh có nhiu sợi đàn hồi làm phổi lun có xu hướng co nhỏ về phía rốn phổi

 Tim: nằm ngay sau x ức và các sụn sườn bên T

 Trung thất giữa-trên có các mạch máu lớn và khí-phế quản gốc

 Trung thất sau có động mạch chủ ngực và thực quản: chứa đựng các thành phần quan trọng nhất của bộ máy hô hấp tuần hoàn

II Sinh lý hô hấp:

Hoạt động hít vào và thở ra nhờ các cơ HH, tính đàn hồi của ngực phổi, và dựa vào nguyên lý không khí đi từ nơi có áp suất cao đến nơi có áp suất thấp, áp suất trông PN luôn gần bằng áp suất KQ Bình thường cơ hoành đảm bảo 70% dung tích HH

 Thì hít vào:

 Ngực nở ra

 Cơ hoành hạ xuống

 Kéo phổi nở theo

 Giảm áp suất PN

 Kk tự đi vào Phổi

 Thì thở ra:

 Ngực xẹp xuống

 Cơ hoành đẩy lên

 Làm phổi xẹp theo

 Tăng áp suất PN

 Kk tự đi ra ngoài

 Việc đảm bảo áp lực âm tính trong khoang MP,sự toàn vẹn của LN, và sự thông thoáng của

Trang 2

đường HH đóng vai trò rất quan trọng trong SL HH.

 Khi có các tổn thương GP trong chấn thương, VT Ngực như gãy x sườn, thủng khoang MP or tắc nghẽn đường HH do dị vật, đờm dãi sẽ dãn đến RL HH và suy HH

 Hai hội chứng chính hay gặp trong RL SL HH :

 Hô hấp đảo ngược: là hiện tượng đảo ngược SLHH bên phổi tổn thương:

 Khi hít vào, thay vì phổi nở ra, thì KK sẽ qua VT ngực vào khoang MP, làm phổi bên tổn thương co xẹp lại, đẩy một phần KK cặn sang bên phổi lành

 Khi thở ra, KK trong khoang MP sẽ ra ngoài qua VT, gây ra hiện tượng ngược lại: tức làm

1 phần KK cặn từ phổi lành đi vào phổi tổn thương

 Sự đảo ngược chiều HH này sẽ dẫn đến thiếu oxy nghiêm trọng

 Trung thất lắc lư:

 Khi 2 khoang MP còn áp lực âm tính thì trung thất đugnứ ở giữa

 Do VT ngực làm mất áp lực âm tính ở 1 bên làm trung thất bị hút sang bên lành

 Khi hít vào, KK vào khoang MP bên tỏn thương trong khi áp lực âm tính bên lành tăng lên làm tăng mức độ chênh lệch áp lực, nên trung thất càng bị hút về bên lành

 Khi thở ra độ chênh lệch áp lực giảm xuóng nhiều, làm trung thất bị đảy về bên tổn thương

 Hiện tượng trung thất lắc lư làm cản trở máu về tim, máu lên phỏi giảm, dãn đến thiếu oxy càng nặng hơn

 Do thiếu oxy làm BN càng thở nhanh hơn, 2 H/c trên càng nặng hơn, dẫn đến 1 vòng luẩn quẩn và rẩt dễ gây tử vong

 Chính vì vậy nguyên tắc cấp cứu ban đầu nh trường hợp này là; bịt kín VT với VT ngực hở đang hở, hoặc cố định ngay mảng sườn di động

Ngày đăng: 14/05/2021, 10:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w