1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ĐỀ THAM KHẢO_HÓA HỌC

7 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 105,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 46: Kim loại nào sau đây tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãngsinh ra khí H2.. Câu 59: Công thức phân đạm ure là Câu 60: Dãy chất nào sau đây gồm các chất là đồng phân của nhauA. C

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO LÂM

ĐỒNG

TRƯỜNG THPT BÙI THỊ XUÂN

ĐỀ THI THAM KHẢO

KÌ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2021 Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: HÓA HỌC

Thời gian làm bài: 50 phút, không kê thời gian phát đề

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

• Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:

* Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137.

* Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn.

Câu 41: Kim loại nào sau đây cứng nhất?

A Na B Al C Fe D Cr.

Câu 42: Kim loại nào sau đây tan hết trong nước (dư) ở điều kiện thường?

A K B Al C Mg D Fe.

Câu 43: Khi điều chế kim loại, ion kim loại đóng vai trò

A chất oxi hóa B chất khử

C chất bị oxi hóa D chất nhường electron.

Câu 44: Ion nào sau đây dễ bị khử nhất?

A Na+ B Mg2+ C Fe3+ D Ag+

Câu 45: Trong công nghiệp kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện?

A Na B Mg C Al D Fe.

Câu 46: Kim loại nào sau đây tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãngsinh ra khí H2?

A Ag B Cu C Fe D Au.

Câu 47: Chất sau đây có phản ứng màu Biure?

Câu 48: Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là

Câu 49: Xà phòng hóa chất nào sau đây thu được glixerol?

A Tristearin B Metyl axetat C Metyl fomat D Benzyl axetat Câu 50: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?

Câu 51: Axit fomic có trong nọc kiến Khi bị kiến cắn, nên chọn chất nào sau đây bôi vào vết

thương để giảm sưng tấy ?

A Vôi tôi B Muối ăn C Giấm ăn D Nước.

Câu 52 Khi đốt cháy than đá, thu được hỗn hợp khí trong đó có khí X (không màu, không mùi, rất

độc) X là khí nào sau đây?

Câu 53: Este nào sau đây có phản ứng tráng bạc?

Câu 54: Tristearin (hay tristearoyl glixerol) có công thức phân tử là

A (C17H31COO)3C3H5 B (C17H35COO)3C3H5

C (C17H33COO)3C3H5 D (C15H31COO)3C3H5

Câu 55: Tinh bột, saccarozơ, glucozơ đều là

Câu 56: Số công thức cấu tạo của đipeptit X mạch hở được tạo từ 1 gốc Ala và 1 gốc Gly là

Trang 2

Câu 57: Số nhóm -COOH trong một phân tử axit Glutamic là

Câu 58: Polime nào sau đây được điều chế bằng phương pháp trùng ngưng?

Câu 59: Công thức phân đạm ure là

Câu 60: Dãy chất nào sau đây gồm các chất là đồng phân của nhau ?

A C2H5OH, CH3OCH3 B CH3OCH3, CH3CHO

C CH3CH2CH2OH, C2H5OH D C4H10, C4H8

Câu 61: Cho hỗn hợp bột Fe và Al vào dung dịch chứa Cu(NO3)2 và AgNO3, sau phản ứng thu được dung dịch chứa hai muối, đó là

A Cu(NO3)2 và AgNO3 B Cu(NO3)2 và Al(NO3)3

C Al(NO3)3 và Fe(NO3)3 D Al(NO3)3 và Fe(NO3)2

Câu 62: Cho dãy các chất có công thức: CH3COOCH3, C2H5COONH3CH3, HCOOC6H5,

NH2CH2COOH Có bao nhiêu chất trong dãy thuộc loại este?

Câu 63: Cho 24,48 gam Al2O3 vào dung dịch NaOH dư, thu được m gam muối NaAlO2 Giá trị của

m là

Câu 64: Chất X tan trong dung dịch H2SO4 loãng dư được dung dịch Y Y vừa làm phai màu dung dịch KMnO4 vừa hòa tan được Cu X là

A FeO B Fe3O4 C Fe2O3 D Fe(OH)3

Câu 65: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Al và Mg trong dung dịch H2SO4 dư, thu được 4,48 lít khí H2 và dung dịch chứa 23,1 gam muối Giá trị của m là

Câu 66: Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp metyl fomat và etyl fomat trong dung dịch KOH, thu được

sản phẩm gồm

Câu 67: X và Y là hợp chất cacbohiđrat, nhưng không phải là đồng phân của nhau Hai chất X và Y

lần lượt là

A xenlulozơ và glucozơ B xenlulozơ và tinh bột.

C tinh bột và saccarozơ D fructozơ và glucozơ.

Câu 68: Thủy phân 34,2 gam saccarozơ với hiệu suất H %, thu được hỗn hợp X Cho toàn bộ X vào

lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 19,44gam Ag Giá trị của H là

Câu 69: Hỗn hợp X gồm hai amin no, đơn chức, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được

khí N2; 2,24 lít khí CO2 (đktc) và 2,88 gam H2O Mặt khác, cho m gam X tác dụng vừa đủ với HCl tạo ra a gam muối.Giá trị của a là

Câu 70: Phát biểu nào sau đây sai?

A Sợi bông, tơ tằm thuộc loại polime thiên nhiên

B Tơ nilon-6,6 được điều chế từ hexametylenđiamin và axit axetic

C Polietilen và poli(vinyl clorua) là sản phẩm của phản ứng trùng hợp

D Tơ visco, tơ xenlulozơ axetat đều thuộc loại tơ bán tổng hợp

Trang 3

Câu 71: Hấp thụ hoàn toàn V lit CO2 (ở đktc) vào bình đựng 200ml dung dịch NaOH 1M và

Na2CO3 0,5M Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 19,9 gam chất rắn khan Giá trị V là

Câu 72: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch HBr

(b) Cho Al2O3 vào dung dịch NaOH loãng dư

(c) Cho Cu vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư

(d) Cho Ba(OH)2 vào dung dịch NaHCO3

Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kết tủa là

Câu 73: Xà phòng hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm các triglixerit bằng dung dịch NaOH, thu

được glixerol và hỗn hợp X gồm ba muối C17HxCOONa, C15H31COONa, C17HyCOONa có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 4 : 5 Hiđro hóa hoàn toàn m gam E, thu được 68,96 gam hỗn hợp Y Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam E thì cần vừa đủ 6,14 mol O2 Giá trị của m là

Câu 74: Cho các phát biểu sau:

(a) Alanin và anilin đều là những chất tan tốt trong nước

(b) Miozin và albumin đều là những protein có dạng hình cầu

(c) Tristearin và tripanmitin đều là những chất rắn ở điều kiện thường

(d) Saccarozơ và glucozơ đều có khả năng hòa tan Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh thẫm (e) Phenol và anilin đều tạo kết tủa trắng với dung dịch Br2

(f) Axit glutamic và lysin đều làm đổi màu quỳ tím

Số phát biểu đúng là

Câu 75: Hoà tan 23 gam một hỗn hợp gồm Ba và 2 kim loại kiềm A, B thuộc 2 chu kỳ kế tiếp nhau trong bảng tuần hoàn vào nước thu được dung dịch D và 5,6 lit H2 (đktc) Nếu thêm 180ml dung dịch Na2SO4 0,5M vào dung dịch D thì chưa kết tủa hết được Ba(OH)2 Nếu thêm 210ml dung dịch

Na2SO4 0,5M vào dung dịch D thì dung dịch sau phản ứng còn dư Na2SO4 Hai kim loại kiềm ở trên là

A K và Na B Li và Na C K và Rb D K và Li.

Câu 76: Đốt cháy a mol este đơn chức X hay b mol este hai chức Y đều thu được số mol CO2 lớn hơn số mol H2O là 0,02 mol Để thủy phân hoàn toàn hỗn hợp M gồm a mol X và b mol Y cần vừa

đủ 40 ml dung dịch NaOH 1M thu được m gam hỗn hợp hai muối R và 1,26 gam hỗn hợp hai ancol

T Đốt cháy hoàn toàn lượng T trên thu được 0,896 lít CO2 Mặt khác đốt cháy m gam R cần 2,8 lít

O2 Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và thể tích các khí đo ở đktc Phần trăm khối lượng của X

trong M gần nhất với

Câu 77: Đốt cháy 4,16 gam hỗn hợp gồm Mg, Fe trong khí oxi thu được 5,92 gam hỗn hợp X chỉ

gồm các oxit Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch Y Cho NaOH

dư vào dung dịch Y thu được kết tuả Z Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi thu được

6 gam chất rắn Mặt khác cho Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 78: Một hỗn hợp T gồm 3 amin đơn chức mạch hở X, Y, Z ( biết rằng trong phân tử của X có 9

nguyên tử hiđro, Z là một amin bậc 2, Y và Z đứng kế tiếp nhau trong cùng một dãy đồng đẳng) X,

Y, Z có tỉ lệ mol tương ứng lần lượt là 1:10:4 Đốt cháy hoàn toàn m gam T rồi dẫn toàn bộ sản

Trang 4

phẩm cháy đi qua dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 98,5 gam kết tủa và có 3,36 lít khí (đktc) thoát ra khỏi bình Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol hỗn hợp (Y,Z) thu được CO2 và H2O hơn kém nhau 0,75 mol

B X có 3 đồng phân tạo kết tủa trắng với nước brôm.

C Để trung hòa hết m gam T cần 150 ml dung dịch H2SO4 2M

D Lực bazơ của Z > NH3 > Y

Câu 79: Hỗn hợp X gồm ba este mạch hở đều tạo bởi axit cacboxylic và ancol, trong đó hai este có

cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử Xà phòng hóa hoàn toàn 15,52 gam X bằng dung dịch KOH vừa đủ thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng và hỗn hợp Z gồm hai muối Cho toàn bộ Y vào bình đựng kim loại Na dư, sau phản ứng có khí thoát ra và khối lượng bình tăng 8 gam Đốt cháy hoàn toàn Z cần 4,032 lít khí O2 (đktc), thu được K2CO3; 9,92 gam hỗnhợp CO2 và H2O Khối lượng của este có phân tử khối nhỏ nhất trong X là

A.9,6 gam B.4,8 gam C.14,4 gam D.19,2 gam Câu 80: Tiến hành thí nghiệm phản ứng của glucozơ với Cu(OH)2 theo các bước sau đây:

Bước 1: Cho vào ống nghiệm 5 giọt dung dịch CuSO4 5% + 1 ml dung dịch NaOH 10%

Bước 2: Lắc nhẹ, gạn lớp dung dịch để giữ kết tủa

Bước 3: Thêm 2 ml dung dịch glucozơ 10% vào ống nghiệm, lắc nhẹ

Nhận định nào sau đây là đúng?

A Sau bước 1, trong dung dịch xuất hiện kết tủa màu trắng xanh.

B Phản ứng trên chứng tỏ trong phân tử glucozơ có 5 nhóm -OH.

C Sau bước 3, kết tử bị hòa tan và trở thành dung dịch có màu tím đặc trưng.

D Cần lấy dư dung dịch NaOH để đảm bảo môi trường cho phản ứng tạo phức chất.

- HẾT

Trang 5

-HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Câu 71: nNaOH=0,2 mol nNa2CO3=0,1 mol

+ TH1: giả sử CO2 hết, NaOH dư x mol

2NaOH+CO2→Na2CO3+H2O

m rắn =mNaOH+mNa2CO3=106×[(0,2−x)/2+0,1]+40x=19,9

⇒x=0,1 mol⇒nCO2=(0,2−x)/2=0,05 mol⇒ VCO2=1,12 (l)

+ TH2: giả sử CO2 phản ứng 1 phần tạo NaHCO3, còn lại là Na2CO3

Đặt nNaHCO3=a mol

⇒nNa2CO3=12(nNa+−nNaHCO3 [Bảo toàn Na]

=12(0,4−a)

m rắn =84a+106×12(0,4−a)=19,9⇒a<0 (loại)

Câu 73:

Từ tỉ lệ mol của các muối trong X ta giả sử X chứa:

C17HxCOONa: 3a (mol)

C15H31COONa: 4a (mol)

C17HyCOONa: 5a (mol)

Số C trung bình của muối là: 18.3+16.4+18.53+4+5=523

⟹ Số C trung bình của chất béo E là: 3.523+3=55

Hiđro hóa hết E sẽ tạo thành các chất béo no Y có CT trung bình là C55H106O6 → M = 862 (g/mol)

⟹ nY = 68,96 : 862 = 0,08 (mol) = nE

Khi thủy phân chất béo ta luôn có mối liên hệ: ncb = 1/3.nmuối = 4a = 0,08 → a = 0,02 (mol)

Vậy muối X chứa:

C17HxCOONa: 3a = 0,06 (mol)

C15H31COONa: 4a = 0,08 (mol)

C17HyCOONa: 5a = 0,1 (mol)

- Xét phản ứng đốt X:

Bảo toàn C → nCO2 = nC(muối) + nC(glixerol) = (0,06.18 + 0,08.16 + 0,1.18) + 0,08.3 = 4,4 (mol)

Bảo toàn O → nH2O = 6nX + 2nO2 - 2nCO2 = 6.0,08 + 2.6,14 - 2.4,4 = 3,96 (mol)

BTKL → m = mX = mCO2 + mH2O - mO2 = 4,4.44 + 3,96.18 - 6,14.32 = 68,4 (g)

Câu 75:

Đặt công thức chung của 2 kim loại kiềm A, B là R

PTHH:

Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2

Trang 6

x x x (mol)

2R + 2H2O → 2ROH + H2

y y y/2 (mol)

Ba(OH)2 + Na2SO4 → BaSO4 + 2NaOH

x x

Theo bài ra ta có:

nH2 = x + y/2 = 0,25 (1)

m hh = 137x + Ry = 23 (2)

0,09 < x < 0,105 (3)

Từ (1) và (2) → x=(0,5R-23)/(2R-137)

Kết hợp với (3) → 29,7 < R < 33,3

Mà 2 kim loại kiềm ở 2 chu kì liên tiếp nhau nên là Na và K

Câu 76:

nOH ancol = nNaOH = 0,04 mol

mà đốt ancol được nCO2 = 0,04 mol ⇒ 2 ancol là CH3OH và C2H4(OH)2

Ta có

2 4

0, 01

nC H OH

Công thức k ⇒(kX − ×1) nX =(kY− ×1) nY =nCO2−nH O2

(kX 1 0,02) (kY 1 0,01 0, 02)

⇒ X được tạo thành từ axit có 2 liên kết π và Y được tạo từ 1 axit có 2 liên kết π, 1 axit no

⇒ nAxit 2π (axit A) = 0, 01 0, 02 0, 03 + = và nAxit no (axit B) = 0,01.

nNa2CO3 = 0,02

0,03C A 0,01C B 0,1 0,02 C A C B 3

2H3COONa 0,03 và C2H5COONa 0,01

⇒ X là C2H3COOCH3 0,02 mol và Y là C2H5OOC – C2H4 – COOC2H3 0,01 mol

Vậy

0, 02 86 100%

0,01 172 0,02 86

Câu 77:

Bảo toàn khối lượng mO2 = 1,76 (g)  nO = 0,11 mol nHCl=0,22 mol

Giải hệ 24x+56y=5,92

40x+80y=6

 x=0,01;y=0,07

Ddy Y Bảo toàn Cl, bảo toàn Fe  nFe2+= 0,01

m=mAgCl +mAg=32,65

Câu 78: Tìm công thức của X, Y, Z sau đó ta xét từng đáp án

* Vì amin đơn chức, khi cháy tạo ½ mol N2 => Số mol hỗn hợp T = 0,3 (mol)

Số mol CO2 = Số mol BaCO3 = 0,5 mol

=> Số C (trung bình) của T = 0,5/0,3 = 1,67

=> Trong T có 1 amin có 1 nguyên tử C => CH3NH2 (Y)

=> Z có 2 nguyên tử C ( Vì Z kế tiếp với Y) => CT của Z là: (CH3)2NH

* Gọi x là số mol của X => Số mol Y là :10x và Số mol Z là: 4x

=> Số mol hỗn hợp T = 15x =>15x = 0,3 => x = 0,02 mol

Bảo toàn nguyên tố C : (Số C(X) x 0,02) +(1 x 10 x 0,02) +(2 x 0,08) = 0,5

Trang 7

=> Số C(X) = 7 => X là: C7H9N

=>Vậy đáp án B sai: Vì X có 4 đồng phân phản ứng với dd Brôm để tạo kết tủa trắng

=>Vậy đáp án D sai: Vì Lực bazơ của NH3 không mạnh hơn amin Y

Câu 79:

Đốt Z thu dược K2CO3: a mol, CO2: b mol, H2O=c mol

→44b+18c=9,92 (1)

n KOH=2a→n O trong Z= 4a.

Bảo toàn O: 4a +0,36= 3a+2b+c (2)

Bảo toàn khối lượng:

mZ=138a+9,92-0,18.32=138 a+4,16

n Y=2a→nH2=a

m Y=m H2 +m tăng=2a+8

BTKL: 15,52+112a=138 a+4,16+2a+8 (3)

Từ (1),(2),(3) suy ra a=0,12, b=0,16, c=0,16

Do nCO2 =n H2O nên các muối đều no, đơn chức

M Y= m Y/n Y=34,33

→Y gồm CH3OH: 0,2 mol và C2H5OH: 0,04 mol.

Để có 2 este cùng C thì hai muối phải hơn kém nhau 1 C

Số C của muối =(a+b)/2a=1,17→HCOOK=0,2 mol và CH3COOK=0,04 mol

Các este gồm CH3COOCH3 0,04 mol, HCOOCH3= 0,16 mol và HCOOC2H5=0,04 mol

m HCOOCH3=9,6 gam

Ngày đăng: 13/05/2021, 09:27

w