Dạy cho học sinh viết đỳng, viết cẩn thận, viết đẹp là gúp phần rốn luyện cho cỏc em tớnh cẩn thận, lũng tự trọng đối với mỡnh cũng như với thầy và bạn đọc bài vở của mỡnh...” Vậy tụi ch
Trang 1I Lí DO CHỌN ĐỀ TÀI
Người ta thường núi: Một trong những hạnh phỳc lớn nhất của trẻ là được đến trường, được học đọc, học viết Bởi vậy vấn đề rốn luyện chữ viết cho học sinh Tiều học là
vụ cựng quan trọng và cấp thiết, đặc biệt là của học sinh đầu cấp Tiểu học đặt nền múng
cơ bản cho toàn bộ quỏ trỡnh học tập, rốn luyện cho học sinh những phẩm chất đạo đức tốt như: tinh thần kỷ luật, tớnh cẩn thận và úc thẩm mĩ Cố vấn Phạm Văn Đồng đó núi: “Chữ viết cũng là một biểu hiện của nết người Dạy cho học sinh viết đỳng, viết cẩn thận, viết đẹp là gúp phần rốn luyện cho cỏc em tớnh cẩn thận, lũng tự trọng đối với mỡnh cũng như với thầy và bạn đọc bài vở của mỡnh ” Vậy tụi chọn và rất muốn viết chuyờn đề này thật tốt để học sinh viết đẹp hơn, sạch hơn và cẩn thận hơn Đú cũng là nhằm nõng cao chất lượng dạy- học ở Tiểu học núi chung và dạy – học chữ viết núi riờng
1 Mục tiờu yờu cầu dạy và học phõn mụn tập viết:
- Rốn luyện kĩ năng viết chữ cho học sinh, trọng tõm là chữ viết hoa gọi tắt là chữ hoa
- Kết hợp dạy kỹ thuật viết chữ với rốn luyện chớnh tả ; mở rộng vốn từ ; phỏt triển tư duy
- Gúp phần rốn luyện tớnh cẩn thận, úc thẩm mĩ, ý thức tự trọng và tụn trọng người khỏc
2 Nội dung chủ yếu của phõn mụn Tập viết:
a) Nội dung dạy học
- Ở lớp 3, HS tiếp tục rốn luyện cỏch viết chữ hoa, cụ thể là:
+ Viết cỏc chữ hoa theo đỳng qui định về hỡnh dỏng, kớch cỡ (cỡ nhở) và thao tỏc viết + Biết nối cỏc chữ hoa với chữ thường trong một tiếng
+ Biết trỡnh bày một từ chỉ tờn riờng hay một cõu bằng chữ hoa và chữ thường đỳng và đều nột, đỳng chớnh tả, cú khoảng cỏch hợp lớ giữa cỏc chữ ghi tiếng
*Giờ tập viết vẫn cú trọng tõm là giỳp học sinh luyện viết chữ hoa, nhưng yờu cầu cao hơn Lượng bài tập nhiều hơn (ngoài yờu cầu viết tờn riờng, cũn yờu cầu viết những cõu hoặc chuỗi cõu cú độ dài trung bỡnh hai dũng)
- Kiểu bài tập khú hơn (nối nột múc của chữ hoa với nột cong của chữ thường, VD: Ao, Hồ,…; nối nột cong của chữ hoa với nột cong của chữ thường, VD: Ốc, Đụng,…)
b) Cỏc hỡnh thức luyện tập:
- Luyện viết từng chữ cỏi viết hoa
- Luyện viết tờn riờng
- Luyện viết cõu ứng dụng
3 Thực trạng chữ viết của học sinh lớp 3 hiện nay
Thực tế hiện nay ở trờng tiểu học, chữ viết của học sinh cha đồng đều, một số em viết
đẹp, một số các em viết chữ cha đẹp, viết ẩu, cẩu thả, có nhiều em lại viết sai lỗi chính tả
Điều này ảnh hởng nhiều đến kết quả học tập của các em Phải chăng chữ quốc ngữ khó viết? Học sinh do học nhiều môn nên không có thời gian luyện tập? Do chất lợng vở viết? Hay cấu tạo của chiếc bút? Nhng dù với lý do nào đi nữa ai cũng nhận thấy rằng: “Nột chữ có nghĩa là rèn ngời”
Nhận thức đợc tầm quan trọng của công việc này, tôi đã tự học hỏi, tìm tòi cộng với một số kinh nghiệm trong quá trình dạy lớp 3 Tôi mạnh dạn trình bày một vài suy nghĩ và biện pháp để các em học sinh lớp 3 viết đúng và đẹp hơn qua giờ học viết
II MỘT SỐ BIỆN PHÁP DẠY TỐT PHÂN MễN TẬP VIẾT:
1/ Một số biện phỏp giỳp học sinh lớp Ba viết chữ đỳng mẫu và đẹp.
a.Đối với học sinh:
Để giúp học sinh lớp 3 viết đúng và đẹp, trớc tiên ngời giáo viên phải tự thống nhất một số thuật ngữ khi dạy tập viết để học sinh nghe quen tai và có thói quen nhận biết nhanh
Ví dụ: “Đờng kẻ” học sinh nghe cô nói hiểu đợc đâu là đờng kẻ ngang thứ nhất, thứ 2, thứ 3, thứ 4, đờng kẻ dọc trái, đờng kẻ dọc phải
Trang 2Cách xác định toạ độ trên khung chữ phải dựa vào đờng kẻ chuẩn Qua giờ học luyện tập, tập viết sẽ tự nhận xét đợc độ cao, kích thớc của chữ, biết đợc vị trí nằm trên đờng kẻ nào, dòng kẻ thứ mấy thông qua chữ mẫu
Việc tiếp theo quan trọng là học sinh phải nắm chắc điểm đặt bút đầu tiên Biết đợc
điểm dừng bút của một số chữ thờng kết thúc ở điểm đặt bút hoặc ở đờng kẻ ngang thứ 2
GV có thể lặp lại điều này ở nhiều tiết học để học sinh luôn lu ý khụng nên hất quá tay chữ sẽ mất cân đối hoặc hất quá ít làm chữ viết giống chữ in
Trong kỹ thuật viết tạo sự liền mạch GV cần rèn học sinh biết cách rê bút, lia bút để đảm bảo kỹ thuật và tốc độ viết chữ
Ví dụ 1: Rê bút - viết chữ :n (cỡ chữ nhỡ)
Học sinh viết nét móc xuôi trái (1), dừng bút ở đờng kẻ thứ nhất, không nhấc bút mà
ng-ợc lên đờng kẻ thứ 2 để viết nét móc 2 đầu, dừng bút ở đờng kẻ thứ 2
Ví dụ 2: Lia bút - viết chữ: cô (cỡ chữ nhỡ)
Học sinh viết chữ C đến điểm dừng bút ở đờng kẻ ngang thứ 2 lia nhẹ đầu bút từ dới lên trên, sang phải đến điểm đặt bút của con chữ ô (cách c khoảng nửa ô) viết chữ ô rồi lia bút lên đầu chữ o viết dấu mũ từ trái sang phải
Để học sinh viết đúng chữ mẫu và viết đẹp thỡ phơng tiện học tập của học sinh là đặc biệt cần thiết gồm: bút, bảng, vở tập viết, bàn ghế đúng quy cách, ánh sáng đầy đủ
Khi học sinh viết bài, ngoài việc cầm bút đúng t thế, muốn viết đúng và đẹp học sinh cân biết quan sát chữ mẫu để biết cấu tạo chữ, nhận xét đợc chiều cao, độ rộng của chữ, nhìn cô hớng dẫn cách viết để nắm đợc kỹ thuật viết chữ và viết theo mẫu
Đây là một trong những chữ khó viết ở phần chữ cái Rất nhiều em khi viết đến chữ này
đều bị mắc ở phần nét thắt giữa Giúp các em khắc phục tôi đã làm nh sau:
Vớ dụ: Cho học sinh so sánh chữ h và chữ k (mẫu hai chữ phóng to)
+ Giống nhau: cùng có nét khuyết trên Học sinh đã biết cách viết
+ Khác nhau : chữ h có nét móc 2 đầu
Chữ k có nét thắt giữa Để viết đợc đúng nét thắt giữa của chữ k, tôi đã phóng to riêng phần nét thắt giữa của chữ k trên khung chữ kẻ li Học sinh nhận xét chiều cao, độ rộng của nét thắt: Nét thắt giữa
gồm 2 phần:
+ Phần trên nét thắt hơi giống chữ c lộn ngợc
+ Phần dới nét móc gần giống nét móc 2 đầu
Giỏo viờn viết mẫu cho học sinh xem trên bảng từng phần của nét thắt, luyện học sinh viết ra bảng riêng từng phần của nét thắt cho học sinh quen tay GV chú ý cho học sinh viết
đúng nét này ngay từ khi cho học sinh học các nét cơ bản
Sau khi học sinh đã viết đợc riêng từng phần nét thắt giữa, hớng dẫn học sinh ghép 2 phần rời của nét thắt để đợc nét thắt giữa hoàn chỉnh bằng cách rê bút nối 2 phần của nét thắt nh sau:
Đặt bút ở đờng kẻ ngang thứ 2 viết nét cong phải hơi chếch lên chạm đờng kẻ ngang thứ
3 vòng gần đến điểm đặt bút vừa xong rê bút viết liền nút nằm ngang trên đờng kẻ ngang thứ 2, điểm kết thúc của nét nút thẳng với chỗ rộng nhất của phần trên nét thắt, rê bút nối liền với nét móc dới và dừng bút ở đờng kẻ ngang thứ 2
Muốn luyện tập đạt kết quả tốt học sinh phải nắm chắc về:
+ Chữ mẫu
+ Cấu tạo của chữ
+ Kỹ thuật viết chữ
Ngoài ra học sinh còn đợc rèn luyện thành kỹ năng nh: T thế ngồi, cách cầm bút để vở, cách trình bày bài… cộng với ý thức tự giác của mỗi học sinh trong quá trình luyện tập sẽ làm bài viết của các em đẹp hơn Học sinh đợc viết trên bảng con, vở bài tập viết
b.Đối với GV
- Chữ viết của Giáo viên là tấm gơng cho học sinh
Giáo viên phải viết đúng, viết đẹp, trình bày rõ ràng mới có thể giáo dục cho học sinh viết sạch đẹp hơn đợc Bởi xét về tâm lý của học sinh tiểu học dờng nh các em luôn lấy cô giáo mình làm gơng Vì vậy, giáo viên cần phải thờng xuyên luyện chữ, cập nhật ngay với mẫu chữ đang hiện hành
- Chuẩn bị chu đáo khi lên lớp
Mỗi khi lên lớp giáo viên phải soạn bài đầy đủ Việc soạn bài là công việc lập ra kế hoạch
tổ chức hoạt động dạy và học trong từng bài Tiết chính tả nhiều khi gây cho học sinh sự tẻ
Trang 3nhạt Giáo viên phải bám vào yêu cầu của từng bài học từ đó nghiên cứu bổ sung cho phù hợp với học sinh của lớp mình
Ngoài ra, về t thế cầm bút của học sinh là điều giáo viên cần phải quan tâm đầu tiên, thực tế có nhiều cách cầm bút không đúng, giáo viên có thể phải mất hàng tuần và luyện thờng xuyên trong suốt cả năm học về cách cầm bút đúng mẫu để học sinh viết tốt hơn
- Rèn cho học sinh t thế ngồi chuẩn
Giáo viên phải rèn cho học sinh t thế ngồi chuẩn để có thể viết chữ đẹp lại không gây ra những dị tật cho học sinh nh: cận thị, vẹo cột sống
T thế ngồi viết:
- Lng thẳng
- Không tỳ ngực xuống bàn
- Mắt cách vở khoảng 20 - 25 cm
- Tay phải cầm bút, tay trái tỳ nhẹ lên mép vở để giữ
- Hai chân để song song thoải mái
Cách cầm bút
- Cầm bút bằng ba ngón tay: Ngón cái, ngón trỏ, ngón giữa
- Khi viết ba ngón tay di chuyển từ trái sang phải, cán bút nghiêng bên phảI,cổtay, khuỷu tay, cánh tay cử động mềm mại, thoải mái
Cỏch sử dụng: Dựng trong phần giảng bài mới: Viết chữ hoa, chữ thường:
+ Giỏo viờn viết mẫu
+ Giỏo viờn giới thiệu xong nột nào, yờu cầu học sinh nhắc lại tờn nột chữ ấy và giỏo viờn chốt lại bằng cõu hỏi: “Để hoàn thành một con chữ thỡ cỏc con cần viết mấy nột và đú
là những nột nào?”
Vớ dụ: Trong bài Tập viết “Chữ hoa A” (lớp 3), giỏo viờn dựng que chỉ và đưa ra hệ thống cõu hỏi:
(?) Cỏc con nhỡn lờn bảng và cho cụ biết đõy là chữ gỡ? (chữ A hoa)
(?) Chữ A hoa được cấu tạo bởi mấy nột? (gồm 3 nột)
(?) Cho cụ biết nột thứ nhất của chữ A hoa là nột gỡ? (nột 1 gần giống nột múc ngược (trỏi)
và hơi lượn ở phớa trờn và nghiờng về phớa bờn phải)
(?) Nột thứ 2 là nột gỡ? (giỏo viờn lật trang thứ ba ra và yờu cầu học sinh nờu: nột 3 là nột lượn ngang)
Giỏo viờn chốt lại bằng cõu hỏi: “Chữ A hoa gồm mấy nột chữ ghộp lại?”
- Rốn kỹ năng viết cho học sinh:
+ Trước tiờn, giỏo viờn cần hướng dẫn học sinh nhớ cỏc đường kẻ trong bảng con và trong vở Tập viết Việc này gúp phần quan trọng trong việc nõng cao chất lượng dạy viết chữ 1 2 3 4
+ Phõn loại chữ cỏi theo nhúm:
Để thuận tiện cho cụng việc giảng dạy và cho học sinh dễ dàng hơn trong Tập viết, tụi đó phõn loại chữ cỏi theo cỏc nhúm sau:
- Nhúm 1 gồm cỏc chữ: U, Ư, X, Y, N, M
- Nhúm 2 gồm cỏc chữ: A, Ă, Â, M, N
- Nhúm 3 gồm cỏc chữ: P, R, B, D, Đ
- Nhúm 4 gồm cỏc chữ: I, K, H, V
- Nhúm 5 gồm cỏc chữ: C, E, ấ, G, L, S, T
- Nhúm 6 gồm cỏc chữ: O, ễ, Ơ, A, Q, Q
Việc chia nhúm như vậy sẽ giỳp học sinh so sỏnh được cỏch viết cỏc chữ, tỡm ra những điểm giống nhau và khỏc nhau Từ đú, học sinh nắm chắc được cỏch viết và cỏc em sẽ viết được chuẩn hơn, đẹp hơn Vỡ vậy, nờn cho cỏc em luyện thờm cỏch viết theo nhúm trong cỏc tiết hướng dẫn học
+ Hướng dẫn viết nối nột:
- Tầm quan trọng của viết dấu thanh:
Trang 4Dấu thanh không được viết to quá, bé quá và phải viết đúng vị trí Thực tế trong những năm dạy Tiếng Việt lớp 3 tôi thấy học sinh thường mắc tình trạng các dấu thanh viết cao quá, ảnh hưởng lớn đến chất lượng chữ viết Tôi luôn nhắc học sinh dấu viết vừa phải và gần chữ nhưng không được dính vào chữ Với học sinh Tiều học, nhất là học sinh đầu cấp, thường hiếu động, thiếu kiên trì nên nhiều em không tự giác khi viết bài Các em muốn viết thật nhanh chóng cho hết bài để chơi Để khắc phục điều này, GV có quy định với học sinh: viết từng dòng theo hiệu lệnh của cô Nhờ vậy, tránh được tình trạng viết nhanh, viết
ẩu trong quá trình viết của học sinh Đặc biệt, với những em viết đẹp, có nhiều cố gắng thì tôi sẽ cho điểm động viên, tuyên dương trước lớp để các em khác nhìn vào noi theo
2 Kết luận:
Trên đây là một số suy nghĩ và những biện pháp mà tôi đã áp dụng trong việc rèn chữ cho học sinh lớp3
Tôi tin rằng, nếu mỗi giáo viên luôn có ý thức rèn luyện và tận tâm dạy bảo thì chắc chắn các em sẽ có những bài viết đẹp, sạch sẽ Sau này, các em sẽ trở thành những con người có tính cẩn thận, kiên trì, làm việc có khoa học, xứng đáng là những chủ nhân tương lai của đất nước
III/ Quy trình dạy tiết Tập viết:
1/ Kiểm tra bài cũ:
2/ Bài mới:
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn học sinh viết trên bảng con
- Luyện viết chữ hoa
- Học sinh viết từ ứng dụng
- Học sinh viết câu ứng dụng
c Hướng dẫn học sinh viết vào vở Tập viết
d D Chấm chữa bài
e Củng cố - Dặn dò:
Người thực hiện
Trương Thị Lào