1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu khoa học và phương pháp luận: Phần 1

78 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 11,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần 1 Tài liệu Phương pháp luận nghiên cứu khoa học cung cấp cho người đọc các kiến thức: Đại cương về nghiên cứu khoa học, lý thuyết khoa học, lựa chọn và đặt tên đề tài, xây dựng luận điểm khoa học. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Trang 3

Phần 1

ĐẠI CƯƠNG VỀ NGHIÊN c ứ u KHOA HỌC

|ế KHÁI NIỆM NGHIÊN c ứ u KHOA HỌC

N ghiên cứu khoa học là sự tìm kiếm những điều mà khoa học

chưa biết: hoặc là p h á i hiện bàn cliat sự vật, phát triển nhận thức khoa học về thể giới; hoặc lá sá n g lạo phương pháp mới và phương ticn kỹ

thuật mới để làm biến đổi sự vật phục vụ cho m ục tiêu hoạt động cùa con ngưài

N ghiên cứu khoa học là loại hoạt động đặc biệt N ó đặc biệt ờ

chỗ đó là cõng việc lìm kiếm nhũng điểu chưa biết và người nghiên cứu hoàn toàn không '.về hình dung được, hoặc khôr\g thế liinh dung thật chinh xác kết quà dự kiến Điểu này khác biệt hoán toàn với hàng loạt hoạt động khác trong đời sống xã hội, chẩng hạn, khi xây dựng một toá nhà thi người kỹ sư xây dựng đã hình dung rât rõ cõng crìnỉi của m inh, từ địa điểm xây dựng, hướng ntíả, diện tích xàv dựne phong cách kiến irúc, kết cấu, bô trí nội ihât, bô tri ngoại thất vá chi phi xây dựng

Có thể nói, nghiên cứu khoa học là sự tìm tòi, khám phá tron® một thế giói hoàn toàn chư a được biết đên, và kêt quà tim kiếm ra sao cũng không thể d ự kiến trước một cách chi tiết

C hinh vì vậy, mả trong nehiên cứu khoa học, môi naưới nehiên

cứu can đưa ra một heặc một so nhận đ ịn h Sff bộ vẻ két qua cuổt

cùng cúa nghiên cứu Gọi đó là giã th u y êt n g h iên cứ u r-.osc ọ,r

th u v ế t k h o a học

Trang 4

LỜI NÓI ĐÀU

C h ú n g ta đ a n a sô n g trong m ột thời đại mà nhiêu thành tựu khoa học và cô n g nghệ xuât hiện m ột cách liết sức bất ngò' và cũng đ ư ọc đổi mới m ột cách cực kỳ nhanh chóng

Hệ th ô n g g iáo dục từ chư ơ ng, thi th ố tài năng băng sự thuộc lòng n hữ ng hiểu biết “ uyên th âm ’' thách thứ c đối đáp thông thạo trướ c những câu đoi ch ứ a đ ự n g các điên tích và những luật chơi ch ữ hóc búa; cliuần m ục ngư òi tài là người “ thông kim bác cô ”, liiêu biẽt

“thiên kinh vạn q u y ể n ’' đ an g dần bị th ay thể bởi năng lực ra n h ữ n e quyẽt định sáng tạo tro n g các tình h u ống không ngừng biên độ n g cùa hoàn cánh

Có lẽ k h ông phái ngầu nhiên, nhà tư ơ n g lai học T hierry G audin

đã đua ra tliông điệp khàn thiết: “ H ây học ph ư o n g pháp c h ứ đ ừ n g học

d ữ liệu!” R iên g đòi với n h ữ n s gì liên quan đến cô n g nghệ, G audin cho rang từ cuối th ế ký 20, m ột nừa kiến thứ c về công nghệ bị lỗi thời trong vòng 5 năm Đó là lý do vi sao, G audin có khuyến nghị rang,

mỗi n guòi lao đ ộ n g tro n g thê giói đ ư ơ n g đại cân phải học cá ch

thư ờ ng xuyên đ ặt lại vấn để về vốn liiểu biết ban đầu của m inh

C á c h ó đây đ ư ợ c liiêu là n hữ ng kiến thứ c ve phư ơ ng pháp T heo

G audin ch ú n g ta k h ô n g thế bang lòng với von kiến thứ c quá h ạn hẹp thu nhặn đư ợ c tro n g n h ữ n g năm Iigổi trên ghế nhà trường, m à phái

học tập su ỏ t đòi

Trang 5

nghiệm sông hoặc từ q u á trìn h nghiên cứu các k h o a học cụ thẻ T ứ đó, bản thân phư ơ ng pháp cũ n g dần hình thành m ột hệ th ố n e lý thuyêt cùa riêng m ình.

Khoa học về ph ư ơ n g pháp ra đời từ rất sớm N ếu n hư ban đâu nhũ n g nghiên cứu về ph ư ơ n g pháp x uất hiện n hư m ột bộ phận nghiên cứu triết lý về ph ư ơ n g p h á a ” trong triế t học, thì đến thời Phục hưng, các nghiên cứu về ph ư ơ n g pháp đã tách khỏi triế t học và trở nén

những phư ơ ng hư ớ ng nghiên cứu độc lập K hái niệm phưcm e pháp luân (m ethodology) x u ất hiện và đư ợ c h iểu là m ột ph ư ơ n g hướng

khoa học hậu nghiệm , h o ặc nói n hư C au d e tro n g tập chuyên khảo

“ P hương pháp luận trên đ ư ờ n g tiến tới m ột khoa học liànli độ n g ”, là

m ột bộ m ôn khoa học tícli h ạp , lấy đoi tư ợ n g nghiên cứu là các phương pliáp T ro n g n h ữ n g giai đoạn tiế p sau, khoa học về phư ong pháp ngày càn g phát triể n cù n g với sự p h át triển các khoa học đóng vai trò nền tàn g cho sự hình thành các hư ớ ng nghiên cứu vê phư ơ ng pháp: bên cạnh n h ũ n g bộ m ôn khoa học xuắt hiện từ rất sớm , như logic học, đã x u ấ t hiện h àn g loạt thành tựu quan trọ n g làm pho n g phú thêm kho tàng tri thức về p liư o n g pháp luận, n hư toán học, lý th u y ết

hệ thống, điều khiển học, lý th u y ết trò chơi, lý thuyết th u ật toán, v.v

C ác hướng nghiên cứu này i ã thảm nhập ngày càng sâu sắc vào mọi lĩnh vực nghiên cứ u, làm p ln n g phú thêm kho tàng ph ư ơ n g pliáp luận khoa học Lịch sừ khoa học v in còn ghi nhớ, nếu như ỏ' m ột no i nào

đó trẽn thé giới, có lúc toán kinh tê là m ột đôi tư ợng bị giới học p h iệt

đà kích m ãnh liệt, thì ngáy nay, toán học đã cùng với h àn g loạt bộ

m ôn khoa học rấ t xa lạ với loán học đã dần hợp nhất th àn h n liữ n e bộ

m ôn klioa học đ ộ c đáo, Iihir logic - to án , thống kê - to án , th ậm chi ngôn ng ữ - to án , v.v

10

Trang 6

khoa học, các bạn đ ồ n a n sh iệ p th ư ờ n g nêu những câu hòi trái ngược nhau:

• M ột so bạn lảm khoa học xã hội th ư ờ n g hỏi: “ H ình nhir bái

g iả n g nảy có nội d u n g chú yêu dành cho các ngành khoa học

tự n h iên ?”

• M ột sô bạn làm khoa học tự nhiên hoặc kỹ thuật, ngư ợ c lại, lại hói: “ H ình nh ư bài giáng này dành cho các ngành khoa học xã h ộ i?"

Là n aư ờ i tốt n e h iệ p m ộ t trư ờ n g đại học kỹ th u ật và bảo vệ luận vãn sau đại học về tố i ưu hóa m ộ t giái pháp kinh tế - kỹ th u ật trong quản lý xí nghiệp, tôi xin m ạnli dạn trả lời rằng, nhữ ng tổ n g két vê phương pháp nghiên cứu khoa học được trinh bàv tro n g cuốn sách này

là những điều đirợc ch ắt lọc từ cá khoa học tự nhiên, k h o a học xã hội, khoa học kỹ th u ật vả m ộ t so lĩnh vực khoa học có liên quan

Khi tôi mới ra trư ờ n g , bắt đẩu nghiên cửu khoa học, tôi m ới nhận ra là mìnli rắt thiêu kiên thức vê ph ư ơ n g pháp K hi đó tôi n g h ĩ ran« p h ư o n s pliáp phái đ ư ợ c tích lũy từ tro n g kinh nghiệm thự c tể, kẻ

cà phư ơ ng pháp nghiên cứ u kh o a học

Tôi đì tim đọc m ột sõ sách h ư ớ n g dan nghiên cứu khoa học, thì hầu như tôi ch! tie p xúc đ ư ợ c n h ữ n g sách “trao đoi kinh nghiệm nghiên cứ u" Hồi đó tôi n s h ĩ rang khô n g th ê có n h ữ n g sách v iết vế lý thuyết nghiên cứu khoa học V ào nlũriig năm 1980, tôi bắt gặp m ột cuôn sách đư ợ c dịch sa n e tiên g V iệt Đó là cu ô n “ P h ư ơ n g pháp

n d iiè n cửu khoa h ọ c ” cù a R uzavin (Liên Xô cũ) do N g u y ễn N h ư

T hịnh dịch C uốn sách rắt h ay x é t trẽn giác độ là m ột cô n g trình nghiên cứu triết học về k h o a học T u v nhiên, đến m ột phần quan trọng, lá “ L ý th u y ết khoa h ọ c ” thì N h à xuất bản chi tóm tắt hon m ột tran a với vái lòi cáo lỗi vì “ khô n g còn g iấy ’' đe in tiếp C ó lẽ đ ây là

II

Trang 7

nước ta trong những năm kliĩ khăn sau chiên tranh.

T iếp sau đĩ, tơi đư ợ c tiếp nhận khá nhiều bài giáng, bài viêt bản thảo cùa các tác giá trong nước và nước ngối vièt vê kinh nghiệm và phương pháp Iij'hiên cứu khoa học, trong đĩ pliãi kê đẽn các tác giả trong nước, n h u T ơn Tliât T ùng, Lê Thê T rung, Lẽ Thạc Cán, Lê T ử T hành C ĩ thé nĩi, đây là những tài liệu cĩ giá trị gợi ý rát quan trọ n a của các nhà nghiên cứu trong các lĩnh vực khoa học rảt kliác nhau, thúc đây tơi nghiên círu sâu săc thêm và viẽl bài giáng vé những cơ sờ lý thuyết và k) năng nghiên cứu khoa học

Q ua các tác già náy, tơi rút ra kết luận rang, phương pháp nghiên cứu khoa học, dù tro n g các khoa học rât khác nhau đêu cĩ một bàn chất chung

1) Đĩ là tìm kiếm những điểu chưa biết M ỗi điẻu chưa biẻt

trong khoa học gọi ý cho người nghiên cứu m ột s ự kiện khoa học Sự

kiện khoa học xuất hiện kháp nơi, bắt kế trong tốn học trong tự nhiên, trong kỹ thuật, trong sản xuất, trong kinh tế, trong xã hội, trong

tư duy

2) M ỗi sự kiện khoa học đặt trước người nghiên cứu n hữ ng càu

hỏ i phải giải đáp, gọi đĩ là vân đê khoa học Cliãng hạn d ù n g phương

pháp nào để chứ ng m inh E ịn h lý Ferm a? Tại sao Trái đắt quav quanh

M ặt T rị i? D ùng nguyên |v nào đe tạo ra những thiết bị điện an tồn

nơ tro n g hâm m ỏ? L àm c á :h nào đẽ chơng lạm phát? Làm thế nào để xĩa bỏ bắt binh d an g g iớ i' Làm thế nào đe nâng cao n ã n a lực tự học cùa sinh viên?

3) T rư ớ c mỗi câu hĩi, tức vân đé khoa liọc, m ỗi ngư ịĩ nghiên

cứu đưa ra m ột câu trà lời sơ bộ, tức g ià th u yết k h o a học M ỏi người

cĩ thể đưa ra m ột già th u v tt khác nhau, thậm ch i trái ngược nhau Mỗi

giá thuyết đại biên cho m ot luận đ iểm khoa học T iế p đĩ, mỗi I12UỌ

12

Trang 8

m ình K ẽt quả chứ ng m inh sẽ Ịàin sáng tò, m ột già th u y ết là đứng, một

số giá thuvết khác là sai

dụng nhữ ng ph ư ơ n g pliáp nhất định Phân loại ph ư ơ n g pliáp tro n g các lĩnh vực niỉhién cửu khác nhau, ch ú n g ta có thể phân ch úng thành một

số nhóm : n g h iên c ù v th u ã n tú y lý thuyết, q u a n sát, th ự c nghiệm , trăc nghiệm , th ử n ẹh iệm , p h ó n g ván trự c tiếp, p h ó n g vâ n g iá n tiếp băng

các câu hòi ghi trên các phiêu điểu tra, v.v

N ghiên cứu các hiện tư ợ n g vật lý trong vật lý học rất giống vói nghiên cửu các s ự kiện xã hội tro n g xã hội học C á c nghiên cứu này đểu cần quan sát và có th ể tiến hành các th ự c nghiệm (T h í nghiệm vật

lý và thự c nghiệm x ã hội)

N ghiên cứ u các sự kiện lịch sử tro n g sừ h ọ c rất giống với nghiên cứu các hiện tư ợ n g thiên văn tro n g thiên văn học ờ chỗ, chúng chi có th ể th ự c hiện n h ờ quan sát, không thể làm các th ự c nghiệm (Ai

m à th í n g h iệ m lịc h S'Y b a o giò'!)

Sẽ là khô n g khoa h ọ c khi quá nhân m ạnh sự khác nhau trcmg phương pháp luận nghiên cứu cù a các khoa học khác nhau V iệc làm này chỉ có th ể đẫn tớ i tinh thân bảo th ù , không chịu tiếp thu nhữ ng thảnh tựu lv th u y ết và kinh nghiệm vể ph ư ơ n g ph áp đư ợ c tích lũy từ các khoa học kliác nhau Q uan sát th ự c tế của bàn thân tôi cho thấy, một vài nhà nghiên cứu tro n g các lĩnh vự c k h o a học xã hội có thái độ

kỳ thị các p h ư ơ n g pháp của khoa học tự nhiên; N g ư ợ c lại, m ột số nhà nghiên cứu tro n g lĩnh vự c khoa học tự nhiên và kỹ th u ật thì xem logic học là khoa liọc xã hội và kliông b iết vận d ụ n g logic học tro n g nghiên cứu cùa m ình

C híing tôi ch o rằng, có khác nhau ch ăn g là sự khác biệt, thậm chi rất m ạnh, tro n g việc x ây d ự n g CO' sỏ' lý th u y ết cù a các lĩnh vực

13

Trang 9

quát vưọt lên trên những sư vật tồn tại tro n g tự nhiên và x ã hội; vật lý học thì tìm kiếm các định luật cùa tự nhiên, cô n g nghệ học thì tim kiêm các nguyên lý kỹ th u ật, còn khoa học xâ hội thì tìm kiêm quy luật cùa các q u á trình xã hội T ro n g khoa học tự nhiên và kỹ th u ật, các nhà nghiên cứu có xu h ư ớ n g sừ dụ n g m ô tả toán học; còn tro n g nhiêu lĩnh vục nghiên cứu xã hội và ngay trong m ột số nghiên cứu tự nhiên, người ta rất khó có th ể sủ dụng các m ô tà toán học, m à pliài m ỏ tả bang suy luận logic.

Tuy nhiên, ngày nay với sự x u ất hiện c ô n g n g h ệ th ô n g till và phát triển các năng lực x ử ý th ô n g tin trên m áy vi tính, ngư òi ta cũng tìm cách giải các bài toán >:ã hội trên m áy vi tinh, v í dụ x ử lý kết quả điều tra dư luận xã hội, kể cả x ử lý đ ịnh lư ợng v à x ứ lý đ ịnh tinh; dự báo tội phạm trong nghiên cứ u tội phạm học; v v Đ iều nàv làm cho phương pháp nghiên cứu tro n g các khoa học nhích lại sâ n nhau

T ập bàn thảo P h ư ơ n g p h á p luận nghiên cứ u kh o a học lân đẩu

tiên của tác già được lưu h ỉn h tro n g các lớp cao học vê kh o a học luận (Theory o f S cience) và p h ư ơ n g pháp luận nghiên cứu khoa học từ đầu những năm 1990, sau khi Bộ G iáo dục và Đ ào tạo q u y ết định đưa Phương pháp iuận nghiên cứu khoa học thành m ột bài giàng bắt buộc đối với bậc đào tạo sau đại học Sau m ột so lần hoàn th iện , cuốn sách

P hương p h á p luận n g h iên á m k h o a học đã đư ợ c x u ấ t bàn lần thứ

nhất vào nãm 1996 tại N hà x u ất bàn K hoa học và K ỹ th u ật Sau cliin lần x uất bản, cuốn sách đã n h ận đ ư ợ c sự co vũ, khích lệ và ý kiến phê bình cùa các bạn đồ n g n g hiệp, các bạn sinh viên và các bạn đang chuẩn bị luận vãn sau đại học Đ ó là lý do d ẫn đến n hữ ng nội duns được chinh lý và bô Sling tro n g dịp xuât bản lần này

Q ua các lần tái bản ý tư ờ n g và cơ cấu của cuốn sách đ à có một

so điều chinh khá căn bản:

Trang 10

làm rõ c á c p h ạ m trù c ơ bàn, riên g biệl cùa nghiên cứu khoa học,

c liă n s hạn, thế nào là sự kiện khoa học; van để và giá th u y ết khoa học, v.v T uy m ỗi phạm trù đ ư ợ c trình bày một cách đầy đủ, n h ư n g moi liên hệ logic g iũ a cliiing chưa đư ợ c diễn giãi m ột cách ch ặt chẽ

2) T ừ lần x u ất bản th ứ tư đến lần xuất bản th ứ chín, c ấ u trúc /ogic cùa m ột cô n g trinh nghiên cứu khoa học đ ư ợ c trình bày nh ư cốt lõi cùa phư ơ ng pháp luận; trìn h tự logic cùa nghiên cứ u khoa học cũng đư ợ c trìn h bày dự a trên nen câu trúc logic; vân đẽ k h o a học được trình bày theo m ột m ối liên hệ logic với ý tư ớ n g kh o a h ọ c , là tiến để ch o sự h ình thành g iá th u yết kh o a học Bên cạnh sự điểu chinh

những nội du n g lý thuyết, từ lần x u ất bản thú tư tác giả dành nhiều cố aắng để trình bày n h ũ n g h ư ở n g dẫn cụ thể, thự c tế cho các bạn đong nghiệp m ới bư ớ c vào ng h ề nghiên cứu

3) T ro n g lân tái bàn này, hoạt động nghiên cứu khoa học được

trinh bày th eo m ột h ư ớ n g tiếp cận hoàn toàn khác: “L u ậ n đ iể m khoa học" đư ợ c xem là tu tư ờ n g xuyên suốt cùa quá trình nghiên cứu khoa

học T h eo cách tiếp cận này, cuốn sácl) trinh bày bàn chât cù a công việc nghiên cứ u khoa học là m ột quá trình tim kiêm đê hình thành luận diêm khoa học và c h ứ n g m inh luận điêm khoa học

X ét vể tư tư ở n g khoa học, cu ố n sách đã đi từ tiếp cận g ió i th ích

(giải thích từ n g phạm trù riên g biệt cúa nghiên cứu klioa h ọc) sang

liếp cạn p h ư c m g tiệ n (bản cliât logic của nghiên cứu khoa h ọc) đến tiếp cận m ụ c liê u (h ìn h thành và ch ứ n g m inh luận điểm kh o a học)

Đãv lá m ột b ư ớ c tiến bộ trên đ u ờ n g hình thành nhũ n g CO' sở lý th u y ết cùa lĩnh vực nglíiên cứu và giảng dạy về phương pháp luận nghiên cứu khoa học

Q u a k inh n g h iệm th ụ c te giảng dạy, cách tiếp cận “ L uận điếm khoa h ọ c ” có nhiều ưu điẽm hon rất nhiều so với cách tiếp cận “C ấu

15

Trang 11

sò' lý th u y ế t cù à p h ư ơ n g pháp n g h iên cứ u khoa học m ột cách hào

h ứ ng h o n n h iều

T ác giả b ày tó lòng b iết ơn ch ân th àn h tới tất cả các bạn đông nghiệp đ ã ch ia sè tâm h u y ết ch o sự p h át triể n các h ư ớ n g nghiên cứu

ve p h ư ơ n g p h á p n g h iên c ứ j k h o a học T ác giả c ũ n g xin bảy tò lóng

b iết ơn đ ặc b iệ t tới P G S T à Đ ăn g H ải, giám đ ố c N h à x u ất bán Khoa học v à K ỹ th u ật, nguyên giám đ ô c N guyễn M ạnh T uân và biên tập viên

Vũ Thị M inh L uận đã dành rihiều n h iệt tâm cliuần bị cho lần tái bàn này

M ặc dầu đ ã c ó những ch ỗ sứ a đổi và chỉnh lý, n h ư n g cuôn sách

v ẫn có th ể phạm n h iều sai ỗi T ác giả xin bày tỏ lòng b iết ơn đôi với

m ọi ý kiến đ ó n g g ó p c ù a c á ; bạn đ ồ n g n g hiệp

T á c g iả

16

Trang 12

Phần 1 ĐẠI CƯ Ơ NG VỀ NGHIÊN c ứ u KHOA HỌC

I KHÁI NIỆM NGHIÊN c ứ u KHOA HỌC

N ghiên cứu klioa học là sự tìm kiêm nliững điểu m à khoa học

chưa biết: h o ặc ]à p h á 1 h iện bản chất sự vật, p h át triể n nhận th ứ c khoa học về thể giớ i; hoặc là sá n g tạ o phư ơ ng ph áp m ới v à p h ư ơ n g tiện kỹ

thuật m ới đe làm biến đổi sự v ật phục vụ ch o m ục tiêu h o ạt độ n g của con người

N ghiên cứ u khoa học ]à loại hoạt độ n g đặc biệt N ó đ ặc b iệt ó' chỗ đó là cô n g v iệc tim kiếm nhữ ng điều ch ư a b iết v à ng ư ò i nghiên cứu hoàn toàn kliông th ể hình dung đ ư ọ c, h o ặc k h ô n g th ể hình dung thật chính xác k ết quả d ự kiến Đ iều này khác b iệt h o àn toàn vói hàng loạt hoạt động khác tro n g đời số n g xã hội, c h an g hạn, khi x â y dựng một toà nhà thi n g u ò i kỹ sư x ây d ự ng đã hình du n g rấ t rõ c ô n g trin h cùa m ình, từ đ ịa điểm xây dựng, hư ớ ng nhà, diện tích x ây dựng, phong cách kiến trú c , kết cấu, bô trí nội th ất, bố trí ngoại th ấ t và chi phí xây dựng

Có th ể nói, nghiên cứ u khoa học là sự tìm tò i, khám p h á tro n g

m ột thế g ió i h o àn toàn ch ư a đ ư ọ c biết đến, và kết q u ả tìm kiếm ra sao cũng không th ể d ự kiến trư ớ c m ột cách chi tiết

C h in h vi v ậy, m à tro n g nghiên cứ u kh o a học, m ỗi ngư ời nghiên cứu cẩn đư a ra m ộ t h o ặc m ột sô n h ậ n đ ịn h s ơ b ộ về kết quả cuối cùng cù a n g h iên cứ u G ọi đó lả giả th u y ế t n g h iê n c ứ u , h o ặc giả

th u y ế t k h o a học

TRƯỜNG ĐH.K1NH TÉ ỉiQ T.Ktì

17

Trang 13

đoán vể bàn chất đối tượiig nghiên cứu T heo phán đoán này ngư0'1 nghiên cứu tiếp tục đi tìm kiêm các luận cứ đê chứ ng m inh Rát có the két quà nghiên cứu sẽ xác nhận già thuyết khoa học đặt ra ban đâu la đúng Khi đó, ngirời nghiên cứu kliẩng định đư ọc m ột lu ận điêni

k h o a học cùa mình N hưng rất có thể kết quà nghiên cứu sẽ pliù địiili hoàn toàn phán đoán ban lầ u , tức giả thuyết khoa học, khi đó, nguơi

ta nói, già th u y ế t kh o a h í c bị bác bỏ Rốt cuộc, loàn bộ quà trìn h

ng h iên círu khoa học ch ă n g qua là q u á trin h lìm k iếm cá c luận c ứ

đẽ c h ím g m in h hoãc bác bò g ià ihuvél kh o a học, tứ c lu ậ n đ iê m khoa

N liư vậy, c h ứ n g m in h ỊỊÍả th u y ế t k lio a học, tliư òng khi cù n g nói

c h ứ n g m in h lu ận điêm k h o a học luôn là m ột nhiệm vụ cùa người nghiên cứu, là nội dung cơ bản, xuyên suốt quá trìn h nghiên cứu khoa học, là công việc nhát thiêi phải thực hiện tro n g quá trình nghiên cứu khoa học

C uối cùng, một luận điểm khoa học phai đirọc cô n g bố trước cộng đồng khoa liọc Mỗi người nghiên cứu phải biết tr in h b ầ v lu â n

đ iêm k h o a học của m inh

Các chương cùa cuốn sách này được trình bàv theo các birớc

cùa quá trình nghiên cứu khoa học, xoay quanh việc lựa chọn đế tài xây dựng và chứng minh luận điểm klioa học của đề tài (B à n a 1),

18

Trang 14

B ư ớ c 1 Lựa Chọn đ ề tải nghiên cứu

II PHÂN LOẠI NGHIÊN c ứ u KHOA HỌC

Có nhicu cách phân loại nghiên cứu khoa hoc T rong phân này

chúng tôi xin đề cập hai cách phân loại: theo chức năng nghiên cứ u và theo các g ia i đoan nghiên cứu.

1 Phân loại theo ch ứ c nâng nghiên cứu

N ghiên cứ u mô tà là nghiên cứu nhắm đưa ra m ột hệ thống tri thức về nhận dạng sự vật, giúp phân biệt được sự khác nhau về bàn chất giữ a sự v ật này với sự vật khác Nội dung mô tả cỏ thể bao gồm

mó tả hiiih thái, động thái, tương tác; mô tà định tính tứ c các đặc trưng

vế chẩt cùa sự vật; m ô tà định lư ợ n g nhẩm chì rõ các đặc trưn g vê lượng cua sự vật.

nliân dẫn đến s ụ liinh thành và quy lu ật chi phối quả trình vận động cùa

sụ vật Nội d u n e cù a giải thích có thể bao gốm giải thích n gu ổ n góc: động th á i; cciii trúc, rương lá c ; hậu q u à ; quy luật chung chi phôi quá

trinh vàn dộng cu a sự v ật

N ghiên c ú u giãi p h á p , là loại nghiên cứu nhắm lảm ra m ột sự vát mới chưa từ ng tồn tại K hoa học không bao giò dùng lại ò mô tả và gĩài thích m à luôn hư ớ ng v ào sụ sáng tạo các giài pháp làm biên đôi thế gió i

19

Trang 15

thái của sự vật trong tương lai M ọi dự báo đêu phái châp nhận những sai lệch, kề cả trone nghiên cứu tự nhiên vả x ã hội Sự sai lêch trong các kết quà dự báo có thể do nhiều nguvên nhân: sai lệch khách quan

ữ ong kết quả quan sát; sai Itìch do những luận cứ bị biến dang trong sự tác động của các sự vật khi c; môi trường cũng luôn có thê biên động, v.v

2 Phân loại theo các gi;ii đoạn cùa nghiên cứu

Theo các giai đoạn c i a nghiên cứu người ta phân chia thành

nghiên cứu c ơ bán\ nghiên c í u ứng dụng và triển khai

N ghiên cú n cơ bản (fundam ental research, cũng gọi là basic research) là những nghiên cứu nhẩm phát hiện thuộc tinh, cấu trúc, động thái các sự vật, tư ơ n g tác trong nội bộ sự v ật v à mối liên hệ giữa

sự vật với các sự v ậ t khác Sàn phầm nghiên cứu cơ bàn có thế là các khám phá, phát hiện, phát minh, dẫn đến việc hình thành m ột hệ thống

lý thuyết có giá trị tổng q u át1, ảnh hường đến m ột hoặc nhiều lĩnh vực khoa học, chang hạn, New ton p hát minh định luật hấp dẫn vũ trụ;

M arx p hát hiện quy lu ật g:á trị thặng dư Nghiên cứu cơ bàn được phân thành hai loại; nghiên cứu cơ bàn thuần tu ý và nghiên cứu cơ ban định hướng

N ghiên cứu c ơ bán thuần túy ho ă c nghiên cừu thuần tuy (pure fundam ental research hoặc p ure research), còn được gọi là nghiên cứii

c ơ bàn tự do, hoăc nẹhiên cứu cơ bàn không định h ư ớ n g , là nhữne

nghiên cứu về bản chắt sự vật để nâng cao nhận thức, chư a có hoàc chưa b àn đến V nghĩa im g dụng

technologiques nationales, UNESCO, Paris, 1981

20

Trang 16

là những nghiên cứ u cơ bàn đã d ự kiến trước m ục đích ứng dụng Các

xem là nghiên c ứ u c ơ bán đ ịnh hướng N ghiên cứ u c ơ bàn định hướng đưọc phán chia tliành nghiên cứu nền tảng (background research ) và nghiên cứu ch u y ên đ ê (th em atic research)

N ghiên cửu nên tà n g , là n hữ ng nghiên cứu về quy luật tống thể

cùa m ột hệ th ố n g sự vật H o ạt động điểu tra c ơ bán tài nguyên và các

điểu kiện th iên n h iên n h ư địa ch ắt, đại dương, khí quyển, khí tượng; điêu tra cơ bán về kinh tê, xã hội đều th u ộ c loại nghiên cứu nền tàng

N ghiên cửu chuyên đe là nghiên cứu ve m ột hiện tư ọ n g đặc biệt cùa sự vật, ví dụ trạn g thái plasm a cùa vật chất, bức x ạ vũ trụ, gien di

truyền N gliiên cứ u chuyên đe vừa dẫn đến hình thành nhữ ng cơ sờ lý

thuyết, m à còn d ẫ n đến n h ũ n g ứng dụ n g có ý n g h ĩa thự c tiễn

N g h iê n c ứ u ứ n g d ụ n g (ap p lied research) là sự vận dụng quy luật đư ợ c phát hiện từ nghiên cứu cơ bản đê giài th ích m ột sự vật; tạo

ra n h ũ n g n guyên lý m ới về các giãi pháp và áp d ụ n g ch úng vào sàn

xuắt và đò i sõng G ià i p h á p đư ợ c hiêu theo m ột nghĩa rộng nhắt cùa

th u ật n gữ này: có th ê !à m ột g ià i p h á p vé cô n g nghệ, v ề vậ t liệu, v ề lô chứ c và q u à n lý M ộ t so giải pháp cô n g nghệ có thể trò' thành sá n g chẽ C an lưu ý ran g , kêt quà của nghiên cứu ứng dụng thi chưa im g

d ụ n g được Đ ẽ có th ê đư a kết quả nghiên cứu ứng dụng vào sử dụng

thi còn phải tiến liànli m ột loại hình nghiên cứu khác, có tên gọi là

triên khai.

T r iê n k lia i (tech n o lo g ical ex p erim en tal d evelopm ent, cũng gọi

là ex p erim en tal d e v e lo p m e n t, nói tăt là dev elo p m en t), còn gọi là triên

kh a i /h ự c n g h iệm , là sự vận dụ n g các lý th u y ết để đư a ra các h ìn h m au

21

Trang 17

kliai gồm 3 giai đoạn:

Tạo vậl m áu (prototype), là giai đoạn thự c nghiệm nhăm tạo ra đượ c sà n phẩm , clm a quaiI tâm đến quy trình sản xuat và quy mõ

áp dụng

Tạo cô n g nghệ còn gọi là giai đoạn “ làm pilo t” , là giai đoạn tim

k iế m v à tlù r n g h iệ m c ô n g n g h ệ đ ể sản x u ấ t ra sà n p h ấ m th e o m â u

(p ro to ty p e) vừ a thành cô n g rong giai đoạn th ứ nhất

S a n x u á t th ử lo ạ t nhc, còn gọi lá sà n x u ấ t "Sérĩe 0 " (Loạt 0)

Đ ây là giai đoạn kiểm ch ứ n g độ tin cậy c ù a cô n g nghệ trên quy m ô

nhỏ, th ư ờ n g gọi là quy mó sán xuất bán đ ạ i trà, còn đư ợ c gọi là quy

I11Ô bón c ô n g nghiệp Toàn bộ các loại hình nghiên cứu và môi liên hệ

giữa các loại hình ngliién cứu đưọc trình bày trong sơ đổ chi trên Hình 1

2 Xin lưu ý: “D” ờ đây khing dich là “Phát triển”, bới vi tuy viết lá “D”,

nhưng thực ra thuật ngữ này cỏ tên gọi đầy đù là “Technical Experimental Development”, về sau cũng gpi là “Technological Experimental Development”, gọi tắt !à “Technological Development” hoặc "Development” Nãm 1959, Giáo

sư Tạ Quang Bừu đặt thuật ngi: tiếng Việt là “Triển khai kỹ thuật", gọi tắt là

“Triển khai” Một số vãn bản gọi *‘D” là “Phát triển” lả không đúng Sự khác nhau là ờ chỗ “Phát Irỉển cõng nghệ” “Development of Technology” là sự “Mở mang" cõng nghệ, có thể cá clii-ki rộng (Extensive Development) lẫn chiều sâu (Intensive Development) Còn “Triển khai" lá “Thực nghiệm một lý thuyết khoa học cho nó thánh công nghệ”, rnà sán phàm rất đặc trưng cùa nó gồm 3 loại:

"Prototype", “Quy trinh còng ngliệ” và “Sàn xuấl Série 0” Thuật naữ này người Trung Quốc goi là “Khai phái”, người Nga gọi là “Razrabotka” HẾỌ đểu khôns dich lả “Phát triển” Chinh sách tàí chính cũng khác nhau cơ bàn: “Triển khai" được cấp vốn theo nguồn “Nghiên cứu và Trién khai" (R&D), bán sàn phàm

‘Triển khai” được miễn thuế Còn '‘Phát triền” thì phái phải dùng vốn vay vá phãi chịu thuc

22

Trang 18

Khái niệm triển khai đư ợ c áp dụng cả trong nghiên cứu cõng nghệ vả nghiên cứu xã hôi: chế tạ o m ẫu công nghệ m ói hoặc sàn phâm mói; thử nghiệm m ôt plurcmg pháp giảng dạy ờ các lóp thí điêm: chỉ dạo thí điểm m ột m ô hình quàn lý m ới tại m ột CO' sở được lựa chọn.

Sự phân chia loại hinh nghiên cứu như trẽn đây được thống nhất

sừ dung phố biến trên thể giới Phân chia là đề nhận thứ c rõ bản chất của nghiên cứu khoa học dê có co sở lập kế hoạch nghiên cứu, cụ thề hoá các cam kết trong h ọ p dồng nghiên cứ u g iữ a các đôi tác

T u v nhiên, trên thự c tế, trong m ộ t đề tà i có thể chi tổ n tại m ột loại ìmliicn cứu song cũng có thê tô n tại cả ba loại nghiên cứu, giữa chùn» có mối liên hê rất chặt chẽ, hoặc tốn tại hai trong ba loại hình nghiên cứu

23

Trang 19

III SẢN PHÂM CỦA NGJHIEN c ư u KHOA HỌC

1 Đặc điềm cùa sàn phẩm nghiên cứu khoa học

Trong mọi trường lụip, sản phầm cù a nghiên cứu khoa học là thông tin, bắt kề đó là khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, khoa học công nghệ

X ét về cơ sờ logic, sản phầm cùa nghiên cứu khoa học bao gôm:Các luận điềm cù a táo g iả đã đ ư ợ c c h ú n g m inh hoặc bị bác bỏ

L uận điểm khoa học biểu hiện thông qua những hình thức khác nhau, tùy thuộc khoa học C ó thế là những định lý trong toán học (Đ ịnh lý Thalès, Định lý Ferm a); nỉ lững định luật trong vật lý học (Định luật Newton); những quy luật trong các nghiên cứu x ã bội (Quy luật giá trị thặng dư của M arx, Ọuy lu ật bàn tay vô hình cù a A dam Smith); những nguyên lý trong kỹ thuật (n.ịuyền lý m áy p h át điện, nguyên lý động cơ phản lực), v v

Các luận cử đề chứng minh hoặc bác bò luận điềm L uận cứ là những sự kiện khoa học đã được kiểm nghiệm là đ ú n g hoặc sai VỚI luận điềm trong thự c tế

L uận điềm ha)' luận cử đều là những sàn phẩm nghiên cứu

2 V ậ t m ang th ô n g tin

Sản phẩm khoa học là th ô n g tin, T uy nhiên, chúng ta không thể tiếp xúc trực tiếp vói thông :in, m à chi có thể tiếp xúc với thông tin qua các phucmg tiện trung gian là v ậ t m ang thông tin M ọi hoạt động hên quan đến việc xem x ét hoặc, đánh giá sàn phẩm c ù a nghiên cửu khoa học đêu được thự c hiện thông qua các vật m ang thông tin

V ật m ang th ô n g tin về các kết quà nghiên cứu khoa học cò thê bao gồm;

V ật m ang v ậ t lý: sách báo, bàng âm , bàng hình C húng ta tiếp nhận được thông t n nhờ đọc, xem nghe, v v thônẹ qua những v ật m ang này

24

Trang 20

c h ú n g ta h iể u đ ư ọ c n h ữ n g th ô n g tin v ề n g u y ê n lý v ậ n h à n h

của I1Ó, c ô n g nghệ và v ật liệu đư ợ c sử dụ n g đề chế tạo ra nó

v v C h ú n g ta k h ông th ể đọc đư ợc, k h ông thể nghe hoặc xem đư ợ c n hữ ng th ô n g tin , m à ch i có thể càm nhận và hiểu

đ ư ợ c tât cà n h ữ n g th ô n g tin liên quan đến vật phẩm này M ột cách quy ư ớc, gọi đó là n h ữ n g vật m ang cô n g nghệ

o V ậ t m a n g xã hội: m ộ t ngư ời hoặc m ộ t nhóm ngưòi cùng nliau chia sè m ột quan điềm khoa học, cùng đi theo m ột trư ờ n g phái khoa học, cù n g nuôi d ư ỡ n g m ột ý tucmg khoa học hoặc m ột bí q u y ế t cô n g nghệ C húng ta có thề hoặc không thể khai thác đ ư ọc những thông tin từ họ Đ ương nhiên, đây là loại vật m ang rât đặc biệt, khác hẳn loại vật m ang vật lý và vật mang

« ô n g ngliệ

3 M ột số sản p hẩm đặc b iệt của n g h iê n cứ u khoa học

M ột số sàn phẩm đ ặc biệt c ủ a nghiên cứ u, n h ư p h át hiện, phát

m inh, sá n g chế, là n h ũ n g khái niệm cần h iểu đú n g tro n g giới nghiên cứu và trên các diễn đàn, bởi vì nó đụ n g chạm đến nhiều vấn đề không ch i về khoa học và cô n g nghệ, m à cà nhiều vắn đề về kinh tế, tliư ong m ại, p h áp lý

N h ũ n g giái thích về khái n iệm phát hiện, p h át m inh, sáng chế

đư ợ c trìn h bày tro n g pliẩn này c h ú n g tôi sử dụ n g theo các quy định tro n g B ộ luật D ân sự củ a V iệ t N am

P h á t m in h Phát m inh (tiế n g A nh - d iscovery, tiến g Pháp -

d éco u v erte, tiến g N g a - o tk rirtije) là sụ p h át hiện ra n hữ ng quy luật, nhữ ng tín h c h ắ t h o ặc n h ữ n g hiện tư ợ n g cùa th ế g ió i vật chắt tổn tại

m ột cách khách quan m à trư ớ c đó ch ư a ai biết, nhò' đó làm thay đổi CO' bàn nhận th ứ c con ngư ờ i V í dụ, A rch im èd e phát m inh định luật sức nân g c ú a nước; L ebedev phát m in h tín h c h ắ t áp su ấ t cùa ánh sáng,

N e w to n phát m inh định luật vạn v ậ t h ấp d l n , N g u y ễn V ãn H iệu phát

25

Trang 21

m inh là khám phá về quy luịit khách q u an , ch ư a có ý n g h ía áp dụ n g trự c tiêp v ào sàn xuất hoặc đ ì i song V i vậy, phát m inh k h ô n a c ó ciã trị tliư ong m ại, không quốc cia nào cấp patent cho các phát m inh, till Liên X ô cũ cấp diptôm cho phát m inh M ột sổ đồng nghiệp dịch patent là bang phát m inh sáng che là sai Phát minh không được bào hộ pháp lý-'.

P h á t h iện P hái h iện (liế n g A nh c ũ n g là d isc o very, ti è n s Pháp

découverte) là sự nhận IX' nhũng vật thê, những quy liiậ! xã hội

đ a n g tô n lạ i m ộ i cá ch k h á c h q u a n V í dụ, K.ock pliát liiện vi trùn® lao,

M arie C u rie phát hiện nguyên tố p h ó n g xạ radium C o lo m b p h át hiện

C h â u M ỹ, M a rx phát hiện q u y luật giá trị tliặ n a dư , A dam S m ith phát hiện quy luật “ bàn tay vô h ìn h ” c ù a kinh tế thị trư ờ n g Phát hiện, c ũ n g chì m ới là sự khám phá các vật thể h o ặc các quy luật xã hội, làm tliay đổi nhận th ứ c, c h ư a thể áp d ụ n g trự c tiếp , chỉ có thề đ ư ợ c áp d im s

th ô n g q u a các giải pháp V vặy, p h át hiện c ũ n g k h ô n g có aia trị

th ư ơ n g m ại, k h ô n g cap patent và k h ô n g đ ư ợ c bảo hộ p h áp lý

S á n g c h ế S án g ch ế là loại thành tự u tro n g lĩnh vực khoa học kỹ

th u ật và c ô n g nghệ T ro n g k h o a học xã hộ i và nhân văn không có sàn phẩm loại này, so n g các n h à khoa học x ã hội luôn phải bàn đến sán °

c h ế khi phân tích ý nghĩa kinh tế, pháp lý và xã hội c ù a sáng chế

iz o b re te n ije ) là m ộ t giải pháp kỹ th u ật m ang tin h m ới về nguyên lý kỳ thuật, tín h sáng tạ o v à áp dụ.ig được V i dụ, m áy hơi nước cùa James

W att, công th ứ c thuốc r ổ T N T của N obel Vì sáng chế có khá nàn" áp dụng, nên nỏ có ý ngliĩa thirong m ại, được cấp patent, có thể mua bán patent lioặc ký kết các họp lồ n g cấp giấy phép sử d ụ n a (họp đồn? licence) cho người có nhu cầu, và được bảo hộ quyền sở hữu công noliiệp

T rên b àn g 2 giớ i thiệu vài chi tiê u so sánh các phát hiện, phát

m inh và s á n ? chế

Bộ Tư phảp (Viện Khoa hot Pháp lý): Binh luận khoa học một só v/tn cỉc cơ ban cua Bộ luật Dán sự Nxb Chính tri Ọuốc eia Há Nội 1997 tr.318

Trang 22

minh không chí quan trọ n g đôi vói nhùng ngư òi làm việc tro n g các ngánii công nghệ, m à cũ n g rấ t quan trọng đối với những ngưòi lảm việc trong các ngành khoa học xã hội và nhãn văn, các luật gia các thương

lý vế quyền sỡ hữu tri tu ệ v à các hoạt động kinh doanh trên các đối tưọng này

Bàng 2. So sánh phát hiện, phát minh, sáng ché

thề, chất, trư ờ n g h o ặc

q u y luật x ã hội

vốn tồ n tai

Nhận ra qui luật

tự nhièn, q u y luật toán h ọ c vốn tồn

Giá trị

th ư ơ n g m ai

v à licenceBảo hộ

t á c giả c h ứ không b à o hộ

b ản th â n c á c

p h á t hiện v à

p h át m inh

Bảo hộ tá c phâm viết vể c á c phát hiện và p hát minh

th eo c á c đ ạ o luật

v ể q u yển tá c giả

c h ứ không b ào hộ

b ản th â n c á c phát hiện v à phát minh

Bảo hộ quyên

s ờ hữ u công nghiệp

Tổn tại cùng

lích s ừ

tiến bộ công nghê

Trang 23

BÀI TẠP

Bài tập 1 Trong số các thánh tựu sau đây, hãy chi rõ thành tưu náo là phát hiện, phát minh, sáng chế bầng cách đánh đấu (x) vào ô vuông Giái thích tại sao?

• Máy hơi nước cùa James Watt:

Bài tập 3 Căn cứ Bộ luật Dân sự cùa Việt Nam, hãy phản tích 3 lỗi quan trọng nhắt ưong đoạn sau: “Những phát minh sáng chế phài được bào

vệ có hiệu quả bán quyền cùa tác giả" (Tạp chí Hoạt động Khoa học, số 9

năm 1986, ưang 32J

28

Trang 24

Phàn 2

LÝ THUYẾT KHOA HỌC

Dù nghiên cứu khoa học tro n g bất cứ lĩnh vự c nào, ngirời nghiên cứu c ũ n g đ ụ n g chạm với n hữ ng CO' sớ lý th u y ết cùa khoa học Đen lượt m ìn h , băng kêt quá nghiên cứu, người nghiên cứu cũ n g đóng

g ó p v à o v iệ c là m p h o n g p h ú th ê m c á c lý th u y ế t c ù a lĩn h v ự c m à m in h

quan tâm V ậy lý th u y ết khoa học là gì? Lý th u y ế t gồm n h ũ n g bộ phận h ợ p thành n ào ? Làm th ế nào thao tác đ ư ợ c tro n g quá trình tìm tòi khám p h á các lý th u y ết và sáng tạo lý th u y ết m ới?

C ó th ể nói m ộ t cách vắn tắt: Lý thuyết là m ột đặc trư n g cơ bàn cùa khoa học K h ô n g có lý th u y ết thì k h ông có khoa học K h ô n g có khoa h ọ c n à o m à k h ô n g có lý thuyết C ũng n h ư vậy, n g h iên cứu khoa học là phái d ự a trên m ột c ơ sờ !ý thuyết Đ en lượt m ình, m ột sàn phẩm q u an trọ n g c ù a nghiên cứu kh o a học là lý thuyết

I KHÁ! NIỆÍM “LÝ THUYÉT KHOA HỌC”

K hái niệm ve lý thuyết, các bộ phận cấu th à n h v à cấu trú c của một hệ th ố n g lý th u y ế t còn rấ t ít đ u ợ c th ảo luận trên các diễn đàn, và

do vậy, đ ư o n g n h iên rất ít đ ư ợ c viết tro n g các tài liệu k h o a học Vì vậy, n h ữ n g nội d u n g v iết tro n g phần này có lẽ ch i nên xem là những

đề xuất rất m ạnh dạn cù a ch ú n g tôi

C ó rất nliiểu lĩnh vực klioa học có thể sừ dụ n g để lý giải về lý thuyết vả vận dụ n g tro n g quá trìn h x ây d ự n g m ột lý th u y ết, tro n g dó, chúng tôi lựa ch ọ n vài lĩnh vự c m à ch ú n g tôi cho là q u an trọ n g nhất

Đó là lý th u y ế t hệ th ố n g và logic học

29

Trang 25

khoa học T ro n g các tử đ iển , lý th u y ết đ ư ợ c đjnh nghĩa th eo nhiêu cách h iểu k h ác nhau:

• T ừ điển O xford W crd fin d e r,4 có hai định nghĩa về lv thuyèt:

( ! ) hệ thống các ý tường giải thích sự vật; (2) học thuyêt

(d o ctrin e)

• T ừ điển Laronsse*, (tịnh nghĩa là: T ập hợp c á c đ ịnh lý và đ ịnh

lu ật đ ư ợ c sắp x ếp m ột cách hệ th ống, đư ợ c kiểm c h ứ n g b ăn g

th ự c nghiệm

T h eo Đ ại từ điển A nh - H án c ú a T rịn h DỊ Lý, th u ậ t n gữ th e o ry

đirợc c h u y ển ng ữ th à n h lý ìuận, h ọ c lý, lu ậ n thuyết, h ọ c t h u y ê l6

T ừ điển triế t học c ủ a Liên xô d o R ozental chú b iên , n h ữ n g lẩn

xuất bản đ ầu tiên vào 1939, 19417 k h ô n g có th u ậ t n g ữ lý ih u yél

N h ữ n g lần x u ấ t bàn sau này' thì có , vi dụ lần x u ất bàn 1975 T ro n g

bàn tiế n g V iệ t th ì te o rija đ ư ợ c dịch sa n g tiế n g V iệt là lý lu ậ n s.

C ăn cứ th ự c tế n g h iê r cứu ở n ư ớ c ta, c ó th ể liiêu khái n iêm lý

th u y ế t n h ư th e o ry tro n g tiến ị A nh hiện đại và c ó ý n g h ĩa n ầm g iữ a hai khái niệm lý lu ậ n và họ c ihuvêr tro n g tiế n g H án h iệ n đại.

V ậy lý th u y ế t khoa h ọ c là gì?

4 Sara Tulloch (Edited): Wvrdfinder, Oxford University Press, Oxford New

York, Toronto, 1994

5 Le Petit Larousse illustri 993, Nxb Larousse, Paris, 1992

6 Trinh Di Lý: Anh - Hoa Dai lừ đién Hiện đại Xuất ban xã, Bắc Kinh

1964

Proletary, Moskva, 1941 (In lằn ihứ 3)

8 Rozental M.M (chủ biên): Từ đién Triêi hoc, Nxb Chinh tri Moskva

1975 (Bán dỉch tiểng Việl cũa N là Xuắt bán Tiến bộ Moskva, 1986K

30

Trang 26

hoặc m ột killing khô hiêu biết '9 lioặc "lý thuyết ià những phát biểu

(sta te m en t) v ê b à n c liâ t s ự v ậ t”

p h ô i íhỏo m ãn h a i đ ò i hòi: p h á i mô lá m ộ t cách m ạch lạc m ột lớp lem

các quan SỦI trên cơ s ở một mó hình gồm một số rá t íI các yếu tó lùv

hửng, đo n g th ờ i p h ô i cỏ thể s ứ du n ? m ô h ình é v để đoán trước được các kềi quà qu a n sá t tro n g turns’ lai " 10

Những cácli trinh bày lý thuyết như vừa trích dẫn trên đây có thê giúp ngưòĩ nghiên cứu hình dune trên đại thê về khái niệm lý thuyết, nhưng khó giúp người nghiên cứu hinJi dung được m ột trình tự thao tác

đê tạ o ra lý thuvểt

Theo chúng tôi, lý thuyêt khoa học ¡à m ột hệ th ô n g luận điêm

khoa học vé m ột đôi lư ợ n g nghiên cừu của kh o a học L ỷ thuyết cting cấp m ột q u a n n iệm h o à n chình vê bòn chát s ự vật, n h ũ n g lien hệ bên

tro n g c ủ a s ư v ậ t v à m ô ì liê n h ệ c ơ b à n g iữ a s ự v ậ l VỚI th ê g iớ i

hiện thực.

II C Á C B ộ P H Ậ N H Ợ P THÀNH LÝ T H U Y ÉT K H O A H Ọ C

Lý thuyết c ù a b ắ t kỷ khoa học nào cũng có hai phẩn: phán kẽ thừa cua đồng nghiệp đi trư ớ c ; phần sáng tạ o m ói cua ban thân ngưòi nghicn cứu Đ ư ong nhiên, không bao giò người nghiên cửu có thê tim kiêm được hét mọi luận cứ lý thuyêt từ các công trìn h cù a đông nghiệp,

m à tư minh phai thự c hiện những nghiên cứu lý thuyết mói dê chứng minh giá thuyết cu a m inh

5 Xem

31

Trang 27

triển k h o a học là sự không Iigừng b ồ su n g vá h o àn thiện vê m ật lý

th u y ết v à ph ư ơ n g pháp luận c ù a khoa học T ừ đỏ có the hình th àn h m ột

b ộ m ôn h o ặc m ột ngành k h o a bọc

H ình 2 trin h bày c ấ u tr á c c ủ a m ột lý th u y ết k h o a học, tro n g dó,

rấ t q u a n [rong ]à n hữ ng bộ p h ậ n c ấ u th àn h , gồm m ột hệ thông các kha:

n iệm , p h ạ m trù v à q u y lu ậ t vi: sự v ậ t m à lý th u y ết p h à n ánh

Hình 2 Càu t i i c cùa lý th u y ế t kh o a h ọ c

1 Hệ th ố n g k h á i n iệm

K h á i n iệm cần đ ư ợ c x em là m ột b ộ p h ận q u a n trọ n g n h ất cùa lý

thuyết K h ái niệm là công c ạ đế gọi tê n m ộ t sự kiện k h o a học, là công

c ụ đề tư duy v à tra o đôi th ô n g tin , là cơ sờ đề n h ận d ạn g b à n chất m ột

sự v ậ t K ết q u ả nghiên cứ u h o à n to à n có thể sa i lệch nếu không đưoc tiế n h à n h ư ê n nhữ ng k hái ru ịm c h u ẩn x á c

K h á i n iệm là m ột dối tư ợ n g nghiên cứ u c ù a logic h o c v à được

định nghĩa là một hình thức tư duy nhắm chi rõ thuộc tinh ban chất vón

có c ủ a sự kiện khoa học filial niệm g ồm hai bộ p h ận h o p thành nci

h à m là tấ t cà các th u ộ c tin h bàn c h ấ t c ủ a sự kiện; n g o ạ i d iê n la tât ca các c á th ể có ch ứ a thuộc tin h đ ư ợ c chi ư o n g nội hàm V í d ụ khai niệm

32

Trang 28

ngoại diên là các loại khoa học, như khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, khoa học kỹ thuật, v v

Vi dụ, ly thiiỵct liinli học bao gôm các khái niệm: điểm, đường, mặt khôi, quỷ tích, góc vuông, góc tù, v.v

Trong nghiên cứu khoa học, ngirói nghiên cứu có rất nhiều việc phai làm liên quan dên khái niệm Sau đáy là một vải công việc

/) X â y d ụ n g khới niệm

X ây dựng khái niệm là công việc đầu ticn cùa b ấ t cứ nghiên cứu

nào Đc xây dựng dược các khái niệm, ngưòi nghiên cứu cần lìm nhùng lừ kh o á tro n g lên đê tài, trong m ục tiêu nghiên cứu, trong vẩn

đê và g ià thuyết k h o a học Tiếp đó, có thê tra cứu khái niệm trong các

tù diên hoặc sách giáo khoa T uy nhiên, người nghiên cứu cân luôn xác định rẩng những kliái niệm đ u ọ c định nghĩa trong từ điến kbông phải lúc nào cũng tlioà m ãn nhu cầu nghiên cứu T rong phần lón trưòng

họp ngưòi nghiên cứu cân tự mình lựa chọn hoặc đặt thuật n g ữ đê

làm rõ các khái niệm

Một khái niệm được biểu đạt bới đ ịnh nghia Đ ịnh nghĩci một

kh ó i n iệ m là tá c h n g o ạ i d iê n c ủ a k h á i n iệ m đ ó r a k h ó i k h á i n iệ m g ầ n

nó và chi rõ n ộ i hàm Vi dụ, trong đinh nghĩa "đường tròn là một

đưòĩig cong khép kin có khoảng cách từ mọi điềm tớ i tâm băng nhau", thi "đưòíig tròn" là sự vật cấn định nghĩa; "đường cong" là sự v ật gần nó; "klicp kin" là nội hàm ; "có khoảng cách từ mọi điêm tới tâm bang nhau" cũng là nội hàm

2) Thống n h a t h ó a các khái niệm

Khái niệm là ngôn ngũ đối thoại trong khoa học M ột khái niệm không thê bị hiểu theo nhiều nghĩa Vi vậy, trong nghiên cứu khoa học, phai thốm ' nhất cách hiểu m ột khái niệm

Trang 29

hiện để tài về sinh thái học sủa con cảo cào N h ư n g khái niệm cào cào

đ ư ợ c hiểu hoàn toàn khác nhau g iữ a các vùng V ậy đ iểu đẳu tiên

u sư ờ l nghiên cứu cân lảm rõ, khái niệm “ cào c à o ’r phải đư ợ c hiêu thống nliất như thể nào? T 'ê n th ự c tế, có nơi gọi c à o c à o là loại côn trù n g đầu bầng, có nơi lại d ù n g gọi loại côn trù n g đầu nhọn Neu

k h ô n g đ ư a ra m ộ t c á c h h iể J th ố n g n h ấ t, th i h o à n to à n c ó th è d ẫ n đ è n

n h ữ n g tranh châp kliông cân thiết

3) B õ s u n g cá ch h iêu m ột kh á i n iệm

K hái niệm không ngim g phát triề n , vi thể, mỗi nghiên c ứ u phải

rà so á t lại nhữ ng kliái niệm vốn đư ợ c sừ dụng Vi dụ, khái niệm cá i

b ú l ban đầu chi đư ợ c hièu là dụng cụ để viêt, nay ngoài d ụ n g cụ đê

viết, còn có bút đê th ừ đ iện V iệc bo su n g cách hiêu m ột khái niệm có

thể th ự c hiện bằng cách m j rộng hoặc thu hẹp nội hàm , tứ c thu hẹp

hoặc m ở rộng ngoại diên

4) P hân loại kh á i niệm

Phân loại là sự phân chia ngoại diên cù a khái niệm thành hai nhóm khái niệm có nội h à n hẹp hơn K.ết quả phân loại m ột sự vặt cho b iết nhữ ng nhóm sự vật được đặc trư n g bời m ột th u ộ c tinh c h u n °

nào đ ó , từ đó cho b iết cấu rúc của sự vật V i dụ, khái niệm kh o a liọc

đ ư ợ c phản loại thành nhĩÍTig nhóm các bộ m òn kh o a học với nhùng đặc trư n g khác nhau về nội hàm C h ắ n g hạn khoa học tự nhiên; klioa học kỹ th u ậ t và cô n g nghệ; khoa học«xã hội và nh ân văn: v.v : Khải

niệm k h o a học tự nhiên lai có thể đư ợ c phân loại th àn h những nliòm

hep h on C h ẩn g hạn: vật lv học; hoá học: v.v

M ột trườ n g h ọ p đặc biệt cù a phân loại khái niệm lã p h â n đôì

k h á i n iệ m Phân đôi là sự phàn chia ngoại diên cùa khái niệm thành

nh ữ n g khái niệm đổi lập nhau về nội hàm T hao tác phân đỏi được sừ

dụ n g khi người ngliièn cini có nhu cầu lựa chọn m ột tro n g hai khái

34

Trang 30

thành «iới nam và g iớ i nữ.

Phân đô i là m ộ t thao tác logic có ý nghĩa hết sức quan trọnơ trong n g h iên cứ u kh o a học Phân đôi sai sẽ dẫn tới lựa chọn sai V i

dụ có th ò i ký, khái niệm h ệ th ố n g k in h rê đ ư ợ c phân đôĩ thành hai khái niệm đối lập n h a u , là hệ th o n g k in h rê ké h o ạ c h h o á vá h ệ th o iiç kinh tè th ị trường., d o đó đi đ ến n lũ rn a kết luận xem thị trư ớ n g là sự

phù định ke h o ạch

T ro n g m ọi trư ờ n g h ợ p , dù là đ ư a ra m ột khái n iệm m ớ i, phát triển m ột khái n iệm vốn có tro n g m ộ t lĩnh v ự c k h o a học này đề sừ dụng cho m ột lĩnh v ự c k h o a học kh ác v.v đều có th ể xem là sự đó n g góp vào sự p h át triê n lý th u y ế t k h o a học

5) M ư ọ v d ù n g k h á i n iệ m c ù a k h o a h ọ c kh á c

N g o ài v iệ c m ờ rộ n g h o ặc th u hẹp nội hàm c ủ a khái niệm , ngưòí neliiên cứ u cò n c ó th ê 1T1UỌT1 d ù n g khái niệm từ các khoa học khác hoặc đặt k hái n iệ m m ới

2 Hệ th ố n g p h ạ m trù

K hái n iệm " P h ạ m t r ù ” c h ư a đ ư ợ c bàn luận nhiêu tro n g các sách g iáo k h o a , tro n g khi “ Phạm trù ” là m ộ t khái niệm có vai trò rất quan trọ n g tro n g n g h iê n cứu kh o a học N ó đ ó n g vai trò cầu nối đẫn

đ ư òng ch o n g ư ờ i n g h iên cứ u tìm k iếm c ơ sờ lý th u y ế t tro n g nghiên cứu khoa h ọ c T ro n g m ôn logic h ọ c h ìn h th ứ c, “ P h ạ m t r ù ” đ ư ọ c xác định n h ờ th a o tác m ờ rộ n g khái niệm đ ến tố i đa

T ừ đ iê n O x fo rd W o rd fin d e r đ ịn h n g h ĩa phạm trù là “m ộ t lớp Irong tập h ọ p n h ữ n g lóp h o àn h ảo có th ể tách ra” C òn T ừ đ iển

Trang 31

th a n g ” , “ hình th o i” “ hình chữ n h ật”, “ hình bình hàn h ’Y 'h in h lục lăng” , “ hình bát g iác” v.v đều thuộc phạm trù “ đ a g iá c ” cỏn “ hình

v u ô n g ” , “ h ình chữ nhật” , ‘ hình bình h àn h ” , “ hình th o i” , “ h ìn h th an g ’ đều th u ộ c phạm trù “ t ứ gií.c”

Đế làm rõ bán chất, V nghĩa và vai trò cùa phạm trù trong nghiên cửu khoa học, chúng ta có thể ấy ví dụ về câu chuyện vui giữa Einstein và

Edison Einstein là một nhà l:hoa học lớn, ông đã khám phá Lý Ihuyêl iưong đoi và được binh chọn là n h ì vật lý nổi danh nhắt thế kỷ 20; còn Edison là

m ột nhà sáng chế, ông đã đór Ç góp công sức vào n hữna thành tựu kỹ th u ật kỳ

diệu nhất trong cuộc cách mạng công nghiệp nứa cuối thế ký 19 Một lân Einstein đến thăm Edison Ỏng hòi Edison “Cậu làm cách nào chọn đuợc những người cộng sự tài ba iã giúp làm nén những sáng che lừng danh nhu vậy?” Edison cưới và đưa cho Einstein một cuốn sổ với háng trăm câu hói và nói với Einstein: “Ai tìm đi ợc những câu trà lời cho những câu hỏi trong cuốn sổ này thì tôi tuyển dụng”, và Edison hói đùa: "Cậu có muốn thử sức không?” Einstein nhận tập ciiu hói và lướt vài câu đầu tiên:

Câu hòi thứ nhất: “Đường từ New York đến Washington dài bao nhiêu dặm?” Einstein nói loanh quanh một hồi, rổi cũng đưa ra một con số gần đúng; Câu hói thứ hai: “Gà nuôi mấy tháng thi đe trứng?” Einstein cười: “Cáu hói oái ăm Làm sao mà Einstein trá lời được!” Câu hói thứ ba: “Sắt nóng chảy ờ bao nhiêu độ?” Einslein lẩm bầm: “Cái này thì Einstein trả lời được đây!” Nhung đến đây thì Edison nói đùa; “Loại như cậu thi tôi không tuyển dụng được!" Einstein ngạc ìhiên hói: “Nhưng mà cậu hói linh tinh từ sắt nóng chày đến gà mái đè, ai mà trà lời cho được cà trỉm câu hôi oải oăm đó cùa cậu?” Edison cười: “T h í mà có người trá lởi được đấy!” Einstein n°ac nhiên hói: “Vậy trà lời ra sao?”

Washington dài bao nhiêu dặm?” Trá lời: “Xin xem sách hưcma dẫn giao

36

Trang 32

chăn nuôi" "Sät nóng cháy ớ bao nhiêu độ?", Trà lời: “Xin xem sách

Iiướníĩ d.ìn lu v ệ n k i m ”

Tliì ra đày là những câu hói để kiềm tra những hiều biết về “Phạm

ngliìcn cứu cùa m inh thuộc nliững phạm trù cùa ]ý thuyết khoa học nào Cluing hạn, người đối thoai clii cần chi ra đưoc các sácli về chân nuôi, giao

lliông, luvện kim v.v đế lim d ư ọ c cáu trả lòi clio câu hỏi d ư ợ c n êu ra

N lur v ậy vấn đề c ủ a n g ư ò i nghiên cứu không p h ải là th u ộ c lòng hết các sách " tứ th ư ngũ k in h ” n h ư các n h à tri th ứ c th ò i x ư a T h ò i đ ó : khối lirons tri th irc c ủ a n h ân loại chỉ gó i g ọ n tro n g n h ữ n g p h o sá c h đó Ngưòi nghiên c ứ u n g à y n a y số n g tro n g m ột th ế g ió i d à y đ ặ c th ô n g tin không thố "uyên bác", "thông th u ộ c ”, “th iên kinh vạn q u y ê n ” m à v ấn dê

là phải biết tim sá ch , p h ải b iế t tìm cái g i ờ sá ch nào

Vãn dụng hiểu b iết về “p h ạ m tr ù " công việc c ù a n g ư ờ i n g h iê n cứu cụ thê là:

] ) T rư ớ c hêt, n g u ớ j nghiên cứ u cân liệt kê đ ây đ ủ c á c k h á i n iệ m

có lien quan tro n g đề tà i T ìm c á c khái niệm n à v b ắn g c á c h n h ậ n d ạn g

các " từ khóíì" nắm ờ tê n đề tả i, các sự kiện kh o a học, vấn đề k h o a học,

giá thuyết khoa h ọc, c á c lu ận cứ

kê trong b ư ớ c th ứ n h ắ t th u ộ c c á c p h ạ m trù nào c ù a c á c k h o a h ọ c nào.

3 Hệ th ố n g q u y luật

Q uy luật là m ó i lie n h ệ b à n c h ấ t c ủ a các sự kiện k h o a học Q uy

luật cho biết m ối liên hệ tấ t y ếu và ổn định, lặp đi lặp lại c h ứ k h ô n g phái nliĩrng liên hệ n g ẫ u nhiên,

C á c d ạn g liên hệ tro n g tự nhiên v à x ã hội thì pho n g p h ú , p h ứ c tap T u y nhiên, dù sa o ch ú n g ta v ẫ n có th ể n h ận dạn g đ ư ợ c n h ữ n g liên

Trang 33

cứu khoa học V ận dụng lý thuyết hệ thống, chúng ta phân chia các hình thức liên hệ thành hai dạng Liên hệ trong cấu trúc hữu hình (gọi tảt là liên

hệ hữu hình) và liên hệ trong cấu tróc vô hình (liên hệ vô hinh)

1 ) Liên hệ hữu hình

Liên hệ hữu hình là những liên Kệ có thể vẽ thành sơ đồ hoặc biều diễn bằng những biểu thứ c toán-học Ví dụ, liên hệ nói tiêp hoặc liên hệ song song trong các mạch điện hoặc hệ thống cấp thoát nước trong các

đô thị hoặc trong cóng ne hiệp; liên hệ giữa các công việc trong hoạt động quàn lý, chẩng hạn, Iiip kế hoạch, chì đạo thực hiện kế hoạch, kiểm tra việc thự c hiện kế hoạch v.v

Có rất nhiều dạng liên hệ hữu hình, chắng hạn:

- C ác liên hệ có thế s ơ đồ hóa

Liên hệ nôi tiếp T rong dạng liên hệ nối tiếp, sự kiện này xuất hiện tiếp nối sự kiện khác (Hình 3a) Loại liên hệ này tổn tại cà trong không gian, cá trong thời gian Chăng hạn, sự kiện xe cộ xếp hàng qua cầu mang cà ý nghĩa không e,i;m v à thòi gian; Trinh tự điều khiền q u à trình nấu cơm trong bộ nhớ của nồi cơm điện m ang ý nghĩa thời gian

Liên hệ song song X ét về m ặt thời gian, trong liên hệ song song các sự kiện đồng thoi x uất hiện (Hình 3b) X ét về m ặt không gian các

sự kiện được xếp sóng đỏi, chang hạn, m ột dàn đèn m ắc song song trên

m ạch điện; anh chị em trong g ia đinh bình đãng về m ặt thứ bậc trong eia đinh, các phòng ban tổn • ại binh đắng về m ặt thẩm quyển Xét về m ặt thời gian, đó là các sự kiện (liễn ra đồng thòi trong cùng một thòi điểm

38

Trang 34

xã hội Đ úng như tên gọi dạng liên hệ này xuất p hát từ một gốc, chia

ra các cành và tiếp đến các nhánh (Hình 3c) Chiều sâu cùa sụ phân chia có tliê tiến tói vô cúng vi khá năng phân chia cùa hệ thông thành các phân hệ nhỏ hon bên dưói nó

C ây gia pha, so dồ hệ thống tổ chức cơ quan là thuộc dạng liên

hệ này Tô chức co thê cũng có dạng liên hệ này: C ơ th ê phân chia các phân hộ, như tuần hoàn, hô hấp, thần kinh, v.v ; phân hệ tuần hoàn lại gốm tim , m ạch, v.v Trong kinh tế liên hệ hình cây là liên hệ đặc trưng cùa nến kinh tế chì huy

3c) S ơ đồ hình cây Liên hệ m ạn g lư ới, gồm một trung tâm và các phần tử vây quanh Vi dụ m ạng nhện, m ạng giao thông, m ạng lưới đại lý của một công ty Liên hệ mang lirói là liên hệ đặc trưng củ a kinh tế thị trưòng

3d) Liên hệ m ạng lưới

39

Trang 35

thói gian Chẳng hạn khi b ắ i pháo hoa, quà pháo dược băn lên m ọt VI trí rất cao trong không giai!, phát nồ và toá đi rất nhiều hư ơ ng (ca

toà khắp thành phố M ột công ty có m ạng lưới dại lý trên to àn lãnh thô quốc gia; m ột quốc gịa cồ quan hệ đa p h u o n g với các quôc gia có chê

độ kinh tế và chính trị khác nhau (x ã hội - chinh trị)

Liên hệ theo sơ đổ đ iều khiển học, là dạng liên hê phô biến cù a

nghệ điều khiển tụ đông, hệ íin h học, v.v (H ình 3e)

3e) S ơ đồ h ị thống có điều khiển

Liên hệ hỗn h ọp, là dạng liên hệ b ao gồm tro n g đó nhiểu dạng liên hệ: nối tiếp, song song, ninh cây, m ạng lưới, liên hệ có điểu khién những liên hệ có kèm theo chiều th ờ i gian, v v

Hinh 3 Các lo ạ i S ũ d ồ th ẻ hiện m õi liên h ệ chủ y ê u giữa các s ự vật

Trang 36

Ngtròi nghiên cứu cần và có thê sú dụng công cụ toán học dê trình bẩv mối quan Jiệ g iữ a các biến trong các quá trinh tự nhiên v à xã hội râl khác nhau C á c nhà v ậ t lý v à các nhà nghiên cứu công nghệ có

lò là n h ũ n g n g ư ò ĩ c ó c ô n g đ ầ u tro n g v iệc sử d ụ n g to á n h ọ c đê m ô tà

các mối liên hệ giữ a các sự vật, rổi đến các nhà nghiên cứu kinh tế và cuôi cùng lá các nhà nghicn cứu x ã hội C ác dạng liên hệ đó liết sức phong phú C ái khó là mỗi ngưòi nghiên cứu cần phải biết phán đoán

dê xác định n hữ ng môi liên hệ toán học có thê thiêt lập g iữ a các sự kiện khoa học

Sau dáy, ch úng ta thừ xem xét m ột số dạng liên hệ, ch ẳn g hạn,+ Liên hệ tuyên tinh, chầng hạn

• Q uan hộ g iữ a đoạn đuò n g đi đưọc s vói thời gian t và tố c độ V tro n g cliuycn động thăng đều s = VI trong đó s ]à chiều dài

đoạn diròng đi, gọi là hàm hoặc biên phụ thuộc; V ]à vận tố c độ

chuyên dộng, biên độc lập; I là thời gian di trên đ u ò n g , biến

• Liên hệ g iữ a các biên trong đưòiig ống dẫn gió, h = R Q trong

đó li - h ạ áp cù a m ạng gió; R - sức càn chuyển động trong

đ u ò n g ông dân gió; Q - lưu lư ọng gió

41

Trang 37

liên hệ cùa cầc biến trong dòng cháy cũa cảc quá trinh thúy - khí động lực học là nliững phưcm;; trinh vi phân đạo hàm riêng.

+ Lién hệ giữa các biến trong các thực nghiệm , có thê đó là một

h àm y = / (x ), hoặc y = / ( t ) , ngưòi ta c ó th ề x á c đ ịn h g ẩn đ ú n g b ã n g

các hàm tương quan, hoặc liàin phân bô xác suât

+ Liên hệ trong các hệ thổng có điêu khiên, bât kê là hệ thông

hệ th o n s kinh tế, hệ thống kỹ thuật, hệ thốna xã hội v.v đêu cò thẻ biểu diễn bắng một mô hình toán dưới d ạn a một liàm m ục tiêu F(X

Y, Z) đạt tới m ột giá trị toi ưu như sau:

Y - Biến can thiệp,

X| X; - Biển kiểm tra đối với các biến độc lập

42

Trang 38

z , Z j - Biên kiêm tra đối với các biến trung gian

F -H à m m ục tiêu, biến phụ thuộc

Các liên hệ tlieo m ô hình toán trên đây tổn tại dưới dạng một bài toán quy hoạch, có th ể là quy hoạch tuyến tính, quy hoạch động, v.v tùy thuộc đặc điêm các quan hệ giữa các biến tro n g hệ thong

T rinh độ m ô hỉnh hóa của toán học hiện đại và cô n g nghệ thông tin cho phép sứ dụng m ô hình toán không chì cho các đoi tư ợng tự nhiên, kỹ thuật, g iao thông, liên lạc, kinh tế, sinh học, m ả còn hàng loạt đối tư ợ n g rắt p hứ c tạp về bệnh học, tội phạm học V í dụ, các nhà

y học có tliề xây d ự n g m ô hình toán chần đoán bệnh; các nhà nghiên cứu tội phạm học có th ể xây dung mó hình d ự báo tội phạm và giải các m ô hình này trên m áy tính

T rong các nghiên cứu khoa học tự nhiên vá cô n g nghệ, các tham

b iến th ư ờ n g c ó th e d ễ d à n g lư ợ n g h ó a v à c ó th ể trìn h b à y m ạch lạc

dưó'1 dạng các quan hệ hàm Còn trong khoa học kinh tế và khoa học

xã hội, nhiều tham biến cũng có thể hoàn toàn lượng hóa, ví dụ, năng suat lao động, dân số, tuôi thọ, thu nhập quôc dân, tien lương, giá cà, v.v , song n h ữ n g biến không thể lượng hóa chiếm m ột tỷ lệ rất cao

tro n g nghiên c ứ u , c h a n g h ạ n , đ ộ n g CO', đ ịn h h ư ớ n g g iá trị, x u n g độ t,

hành vi, v.v

Bất kể là tro n g các nghiên cứu tự nhiên, kỹ th u ật hoặc xã hội, người ta xem x ét quan hệ giũa các sự kiện (sự kiện tự nliiên hoặc sự kiện xã hội) dư ới d ạn g các biến (variable) C ác biến có thể được phân chia như sau:

l) B iến đ ộ c lập, là loại bien m à sụ biến đoi cùa ch úng xuất hiện

m ột cách cõ lặp vói nhau, không có tư ơ n g tác giữ a nhau và không bị plụi tluiộc vào sự biến đồi của các biến khác

43

Trang 39

đ ộ n g c ù a c á c b iế n đ ộ c lập và c á c b iế n tru n g g ian

3) B iến tru n g gian, là loại biến, mà biến đồi cù a ch úng vừa bị

phụ thuộc vào các biến độc IỊp, vừa tác độ n g tới sự biến đồi cũa các bien phụ thuộc

4) B iến can thiệp, lả m ột loại biến độc lập, gây tác độ n g tới cá

biến độc lập, biến trung aiari và biến phụ thuộc, làm các biên này

m ạ n h m ẽ lên h o ặ c su y y ếu đi

5) B iến kiềm tra, là loai biển được sử d ụ n g đ ể k iểm soát và

khống chế tất cà các biến k h ic , bất kể đó là biến độc lập, biến tru n g gian, biến phụ thuộc và thậm chí, cà các biến can thiệp C ó th ê nói,

b iế n k iể m tra , là “ h à n h la n g ” b iế n đ ổ i c ù a c á c b iế n n ó i trê n , đ ư ọ c sứ

dụng để khổng chế phạm vị biến đổi cù a các biến đ ộ c lập, biến tru n g gian, biến can th iệp và biến phụ thuộc

C h ú n g ta có the lấy ví dụ để m inh họa các loại biến trên đây trong m ột vài vi dụ nghiên cứu m ang tính già định:

V í dụ 1, m ột nghiên cứu thuộc lĩnh vự c k h o a học k in h tế: N ă n g suất lao đ ộ n g phụ thuộc vào các yếu to: kinh nghiệm nghề n g h iệp và

kỹ năng ta y nghề cùa ngưòi ao động; chế độ trà cô n g ch o họ; năng lực và độ tin cậy cù a thiết bị m à người lao độ n g sử dụng

T ro n g ví dụ này, chúng la có thể thấy:

• B iến p h ụ th u ộ c : năng suất lao động N ăn g suất lao đ ộ n g phụ

th u ộ c nhiều yếu tố, n iư trinh độ kỹ năng và kinh nghiệm cùa người lao động; tiền công; năng lực thiết bị, v.v

B iến đ ô c lâp : có 3 biên độc lập : (1) kinh nghiệm và kv nàn" cúa người lao động; (2) tiến công; (3) n ăn g lực và độ tin eàv cùa thiết bị mà người lao động sừ dụng

44

Ngày đăng: 12/05/2021, 17:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w